1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại ở VN

19 936 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một doanh nghiệp có thể sở hữu và sử dụng nhiều nhãn hiệu khác nhau để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của họ với hàng hóa, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh nhưng chỉ có thể sử dụng một tên th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT

KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Đề tài: BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI TÊN

THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

GVHD: Ths Châu Quốc An

Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 12/4/2018

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế, nhận thức về sơ hữu trí tuệ cuả cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng ở nước ta ngày một nâng cao Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ đã và đang được xây dựng, các hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng được triển khai trên diện rộng Việc bảo hộ chặt chẽ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và quyền quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong sự vận hành và phát triển nền kinh tế ở nước ta, góp phần thúc đây nền kinh tế toàn cầu và phát triển công nghiệ mới

Trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, việc tìm hiểu vấn đề

về “Bảo hộ tên thương mại” có vai trò và ý nghĩa hết sức cần thiết Với hy vọng góp phần

làm rõ hơn các vấn đề về lý luận, nhóm chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Bảo hộ

quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại tại Việt Nam”.

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương 1 Khái quát chung về tên thương mại và quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 4

1 Khái niệm tên thương mại 4

2 Phân biệt tên thương mại với tên doanh nghiệp, nhãn hiệu, thương hiệu 4

2.1 Tên thương mại – tên doanh nghiệp 4

2.2 Tên thương mại – nhãn hiệu 5

2.3 Tên thương mại – thương hiệu 5

3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 7

3.1 Khái niệm và căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại7 3.2 Chủ sở hữu tên thương mại 8

3.3 Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 10

3.4 Ý nghĩa của tên thương mại và việc bảo hộ tên thương mại 12

Chương 2 Hành vi xâm phạm và các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 13

1 Hành vi xâm phạm và cạnh tranh không lành mạnh quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại 13

1.1 Hành vi xâm phạm quyền sỡ hữu công nghiệp đối với tên thương mại 13

1.2 Cạnh tranh không lành mạnh quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại .15

2 Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tên thương mại 15

KẾT LUẬN 18

Trang 4

Chương 1 Khái quát chung về tên thương mại và quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

1 Khái niệm tên thương mại

Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) thì: Tên thương

mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh” Trong đó, khu vực kinh doanh là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh

doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn liền với tên thương mại của doanh nghiệp đó Trong một lĩnh vực, một khu vực kinh doanh có rất nhiều chủ thể kinh doanh khác nhau cùng hoạt động Do đó, tên thương mại là một yếu tố quan trọng

để cá biệt hóa, phân biệt các chủ thể kinh doanh trong hoạt động thương mại giúp cho khách hàng, bạn hàng, đối tác có thể nhận diện được doanh nghiệp đó Một doanh nghiệp có thể sở hữu và sử dụng nhiều nhãn hiệu khác nhau để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của họ với hàng hóa, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh nhưng chỉ có thể sử dụng một tên thương mại

2 Phân biệt tên thương mại với tên doanh nghiệp, nhãn hiệu, thương hiệu

2.1 Tên thương mại – tên doanh nghiệp

Có rất nhiều công ty trên thị trường hiện nay được người tiêu dùng gọi bằng tên thương mại để dễ dàng phân biệt với các công ty khác trong cùng lĩnh vực Tuy nhiên, lắm lúc, cách gọi này lại gây ra một sự nhầm lẫn lớn làm cho hai khái niệm tên thương mại và tên doanh nghiệp giống nhau

Khái niệm về tên doanh nghiệp được được qui định trong Luật Doanh nghiệp năm

2014, là tên gọi của doanh nghiệp được ghi trong giấy phép kinh doanh và được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp là yếu tố phân biệt các doanh nghiệp với nhau trong hoạt động kinh doanh Tên doanh nghiệp phải: được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng

Trang 5

Ví dụ: Công ty TNHH Nhật Linh, Công ty cổ phần nhựa Bình Minh, Công ty cổ phần FPT…

Chức năng chủ yếu và quan trọng nhất của tên doanh nghiệp là để phân biệt chính xác doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác trong hoạt động kinh doanh Vì thế mỗi doanh nghiệp chỉ có một tên doanh nghiệp duy nhất được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Như vậy, tên thương mại được pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo hộ còn tên doanh nghiệp thì được qui định trong luật doanh nghiệp Nhìn chung tên thương mại và tên doanh nghiệp dùng để phân biệt các chủ thể kinh doanh, tuy nhiên tên doanh nghiệp phải được ghi nhận vào giấy đăng ký kinh doanh – với cấu trúc gồm hai phần chính là loại hình và tên riêng; còn tên thương mại thường chỉ sử dụng tên riêng Tên thương mại được bảo hộ trong lĩnh vực và khu vực kinh doanh, còn tên doanh nghiệp có phạm vi bảo hộ trong cả nước

2.2 Tên thương mại – nhãn hiệu

Khái niệm về nhãn hiệu được qui định trong Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Ví dụ: FAHADO, LACTACYD cùng là thuốc nhưng FAHADO là sản phẩm thuốc của Công ty Dược phẩm Hà Tây, LACTACYD là sản phẩm thuốc của Công ty liên doanh dược phẩm SANOFI Việt Nam

Tên thương mại và nhãn hiệu nhìn chung đều được pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo hộ, đều là chỉ dẫn thương mại xuất hiện trên hàng hóa giúp người tiêu dùng phân biệt được Việc xác lập nhãn hiệu dựa trên cơ sở đăng ký – trừ trường hợp đối với nhãn hiệu nổi tiếng thì không cần đăng ký và tên thương mại thì không cần đăng ký Khi đề cập đến tên thương mại thì dùng để phân biệt các chủ thể kinh doanh trong cùng một lĩnh vực và khu vực, còn khi đề cập đến nhãn hiệu thì dùng để phân biệt hàng hóa dịch vụ cùng loại của các chủ thể kinh doanh

2.3 Tên thương mại – thương hiệu

Thương hiệu là một trong các nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp, nâng cao văn minh thương

Trang 6

mại, góp phần chống cạnh tranh không lành mạnh Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, các doanh nghiệp đứng trước việc cạnh tranh gay gắt, nhất là khi

có nhiều hàng hóa của nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam Vì vậy, điều cần thiết là các doanh nghiệp phải xây dựng thương hiệu cho chính mình Hiện nay, thuật ngữ thương hiệu đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Tuy nhiên đang tồn tại nhiều cách giải thích khác nhau xoay quanh thuật ngữ này Trong văn bản pháp luật của Việt Nam không có thuật ngữ thương hiệu mà chỉ có các thuật ngữ liên quan khác như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp Do đó, thương hiệu không phải là một thuật ngữ pháp lý

Ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu được hiểu là bất kì cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu thiết kế, bao bì và các yếu tố phân biệt khác trên cơ sở phân biệt thuộc tính của sản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng Thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong marketing thường được người

ta sử dụng khi đề cập tới: các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý,… hoặc kết tinh từ các giá trị văn hóa doanh nghiệp, tên của người đứng đầu, uy tín người lãnh đạo, truyền thống văn hóa doanh nghiệp,…

Ví dụ, khi nhắc đến thương hiệu Omo, chúng ta nhắc đến thương hiệu được hình thành từ nhãn hiệu Omo, đây là thương hiệu được tạo nên từ yếu tố nhãn hiệu Thương hiệu bắt nguồn từ tên thương mại: khi nhắc đến Honda hay Toyota,… thương hiệu này hình thành từ tên thương mại, tức tên công ty Thương hiệu từ chỉ dẫn địa lý: Nước mắm Phú Quốc Thương hiệu từ tên cá nhân người nổi tiếng như: thương hiệu thời trang nổi tiếng Victoria Beckham bắt nguồn từ gia đình cầu thủ bong đá nổi tiếng Beckham,… Điểm giống nhau giữa thương hiệu với tên thương mại là cả hai đều là thuật ngữ có liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ, đều giúp các chủ thể tạo hình ảnh và định vị hình ảnh đó trong tâm trí khách hàng về các giá trị của nó

Sự khác biệt cơ bản giữa tên thương mại của doanh nghiệp và thương hiệu là thương hiệu có nội hàm rộng hơn so với tên thương mại: tên thương mại chỉ bao hàm thành phần tên riêng của tên doanh nghiệp, còn thương hiệu bao hàm giá trị của nhiều đối tượng sở

Trang 7

hữu trí tuệ như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa

lý, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền Một điểm khác nhau nữa là tên thương mại có thể được bảo hộ về mặt pháp lý theo thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp còn thương hiệu là thuật ngữ thông thường và không được bảo hộ pháp lý

Có thể nói, dưới góc độ kinh tế: thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp Thương hiệu tạo ra hình thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Giá trị một “thương hiệu” là triển vọng thuận lợi mà thương hiệu đó có thể đem lại thuận lợi cho nhà đầu tư trong tương lai Nói cách khác, thương hiệu là sản phẩm vô hình của doanh nghiệp mang lại giá trị kinh tế to lớn

3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

3.1 Khái niệm và căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

3.1.1 Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

Theo Khoản 4, Điều 4, Luật SHTT, “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”

Có thề hiểu rằng, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tên thương mại do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu tên thương mại đó

3.1.2 Cơ chế xác lập và thời hạn bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ theo cơ chế tự động Tên thương mại được bảo hộ trên

cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục đăng

ký nào Việc đăng ký tên chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật về thủ tục đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kinh doanh, thủ tục đăng ký

Trang 8

hoạt động của doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác chỉ có ý nghĩa ghi nhận ý

định sử dụng tên gọi của chủ thể đó mà không có ý nghĩa xác lập quyền “Việc đăng ký

tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp”

(Khoản 2, Điều 16, Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp)

Thời hạn bảo hộ: trong suốt thời gian tồn tại của chủ thể

Về mặt nguyên tắc, quyền đối với tên thương mại mang tính không hạn chế về mặt thời gian Điều đó có nghĩa là, sau khi đã xác lập quyền đối với tên thương mại, chủ thể kinh doanh có thể sử dụng nó mà không bị bất cứ một hạn chế nào về mặt thời gian, khi

mà chủ thể kinh doanh còn tồn tại và tên thương mại còn thể hiện đúng hình thái tổ chức của chủ thể đó Nếu địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh thay đổi, ví dụ như do kết quả của việc tổ chức lại doanh nghiệp hay thay đổi chủ doanh nghiệp, thì những thay đổi đó cần được đưa vào tên thương mại, đương nhiên quyền đối với tên thương mại sẽ chấm dứt khi chủ thể kinh doanh chấm dứt sự tồn tại của mình

3.2 Chủ sở hữu tên thương mại

Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại

đó trong hoạt động kinh doanh” Khoản 2, Điều 12, Luật SHTT.

3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tên thương mại.

Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại bao gồm tổng hợp các quyền và nghĩa của chủ sở hữu tên thương mại được pháp luật ghi nhận và bảo hộ Pháp luật thừa nhận quyền đối với tên thương mại là quyền tài sản thuộc sở hữu của chủ sở hữu tên thương mại

Theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu tên thương mại có các quyền cơ bản như:

+ Quyền sử dụng (Điều 123, Khoản 6 Điều 124, 125 Luật SHTT): Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại

Trang 9

trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo

Đồng thời, chủ sở hữu tên thương mại có quyền ngăn cấm người khác sử dụng tên thương mại của doanh nghiệp, khi tên thương mại đã được bảo hộ thì chỉ chủ sở hữu mới có quyền sử dụng tên thương mại đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp chủ thể khác muốn sử dụng tên thương mại thì phải được sự đồng ý của chủ

sở hữu tên thương mại đó thông qua hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản, quy định này nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo môi trường kinh doanh tự

do, thuận lợi và đảm bảo quyền lợi của các chủ thể

+ Quyền định đoạt tên thương mại: Pháp luật ghi nhận có nhiều cách thức để chủ

sở hữu thực hiện quyền định đoạt của mình đối với tên thương mại Tuy nhiên, thực hiện quyền khi định đoạt đối với tên thương mại chủ sở hữu cần lưu ý:

Chủ sở hữu công nghiệp có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu của mình cho người khác Quyền chuyển nhượng cho người khác toàn bộ quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp) phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, kinh tế (Khoản 2, Điều 138) Tuy nhiên, việc chuyển nhượng tên thương mại có điểm đặc biệt là chủ sở hữu tên thương mại có quyền chuyển nhượng tên thương mại theo hợp đồng cho người khác với điều kiện việc chuyển nhượng phải được tiến hành cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh với tên thương mại đó (Khoản 3, Điều 139) Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa chuyển giao quyền sở hữu tên thương mại so với chuyển giao các tài sản thông thường khác

Chủ sở hữu đối với tên thương mại có quyền định đoạt về tên thương mại thể hiện

ở hai phương diện như sau:

Định đoạt về mặt pháp lý là chủ sở hữu tên thương mại có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua việc ký kết hợp đồng bằng văn và việc chuyển nhượng phải được tiến hành cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh với tên thương mại đó

Trang 10

Định đoạt về mặt thực tế là chủ sở tên thương mại từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với các đối tượng đó, có nghĩa là tên thương mại không được doanh nghiệp sử dụng là tên gọi xưng danh trong hoạt động kinh doanh nữa hoặc doanh nghiệp sử dụng tên thương mại khác thay thế thì mặc nhiên được hiểu là doanh nghiệp đã từ bỏ tên thương mại đã từng sử dụng đó, quy định này là phù hợp vì hiện nay tên thương mại của doanh nghiệp không phải đăng ký bảo hộ mà nó được bảo hộ dựa trên cơ sở sử dụng nên việc doanh nghiệp không sử dụng nữa được coi như từ bỏ

Bên cạnh những quyền tài sản nói trên, thì chủ sở hữu tên thương mại có quyền sử dụng các biện pháp bảo vệ khi tên thương mại của mình bị xâm phạm, ví dụ như: Ngăn cấm người khác sử dụng tên thương mại của mình; Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người thực hiện hành vi xâm phạm quyền của mình phải chấm dứt hành vi

đó và bồi thường thiệt hại,…

Việc sử dụng tên thương mại vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với tên thương mại vì trách nhiệm của doanh nghiệp là phải sử dụng tên thương mại trong kinh doanh để đối tác, khách hàng biết được mình đang giao dịch với ai

3.2.2 Giới hạn quyền của chủ sở hữu tên thương mại

Chủ sở hữu tên thương mại không có quyền chuyển nhượng tên thương mại của mình cho người khác theo qui định tại Khoản 3 Điều 139 Luật SHTT – trừ trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh

Thêm vào đó, theo Khoản 1 Điều 142 Luật SHTT, chủ sở hữu tên thương mại cũng không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng tên thương mại của mình cho người khác

3.3 Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

3.3.1 Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đối với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau (Điều78 Luật SHTT):

Ngày đăng: 20/04/2018, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w