Đề tài : là một nước đang phát triển có lực lượng lao động dồi dào, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, ViệtNam luôn thoả mãn được nhu cầu phong phú về tuyển dụng lao động của các doanh ng
Trang 1Bộ môn : Kinh tế học lao động Nhóm thực hiện : 05
Mã lớp học phần: 1451FECO1611
Trang 2Đề tài : là một nước đang phát triển có lực lượng lao động dồi dào, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, Việt
Nam luôn thoả mãn được nhu cầu phong phú về tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp tại Việt Nam,
thậm chí đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng lao động của các thị trường nước ngoài.
Trang 3Nội dung bài thảo luận
A
• Giới thiệu chung lực lượng lao động
B • Nhu cầu đáp ứng lao động Việt Nam đối với thị trường trong nước.
C • Nhu cầu đáp ứng lao động Việt Nam đối với thị trường nước ngoài
Trang 4A.Giới thiệu chung lực lượng lao động
Trong thời kì CNH, HĐH hiện nay nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển đất nước và sự sống còn của doanh nghiệp
• thực trạng
- Nguồn LĐ dồi dào
+ dân số VN 88tr người ( đứng 13 thế giới, thứ 2 trong ĐNA).
+ 15t trở lên thuộc LLLĐ: 51,4tr người ( chiếm 58,5 % tổng dân số)
Nhưng chỉ 7,8tr LĐ qua đào tạo.
+ số LĐ qua đào tạo: thành thị là 30,9%, nông thôn 9%
- Doanh nghiệp vẫn khát nhân lực: nguồn LĐ dồi dào, tỉ lệ thất nghiệp
tăng nhưng các DN vẫn thiếu lao động.
+ cung lao động lớn hơn cầu lao động, chất lượng LĐ chưa đảm bảo + 77% LĐ có trình độ chuyên môn kém
+ LĐ tập trung chủ yếu ở KV Nông nghiệp, KV Công nghiệp là
20%, KV Dịch vụ là 26%.
Trang 6B.Nhu cầu đáp ứng lao động Việt Nam đối với thị trường trong nước
.Khái niệm lực lượng lao động
Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số bao gồm những người
trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng trên thực tế có tham gia lao động Đối với các đối tượng như sinh viên, nội trợ hay hưu trí thì nằm ngoài lực lượng lao động.
Trang 7Cơ cấu độ tuổi và ngành nghề lao động
Dân số VN 88tr người, sự phân bố:
- Dân số thành thị 30,6%, nông thôn chiếm 69,4 %.
- Dân số nam 49,5%, nữ 50,5%.
- Tập trung đông nhất ở KV ĐB sông Hồng, Bắc Trung
Bộ, Duyên hải miền Trung, ít nhất là Tây Nguyên.
Trang 9* Cơ cấu:
- LLLĐ trong độ tuổi LĐ: Nam từ 15 – 60t, Nữ 15 – 55t
- VN có 51,326 nghìn người > 15t ( chiếm 58,4% tổng dân
số); Nữ chiếm 48,3%, Nam chiếm 51,3% Trong đó 14% chưa tốt nghiệp cấp I, 4% chưa đi học bao giờ
=> KV Nông thôn và 3 vùng ĐB sông Hồng,Bắc Trung
Bộ, DH miền Trung, ĐB sông Cửu Long là nơi cần cácchương trình đào tạo nghề, khai thác nguồn lực LĐ.
Trang 10trong tổng số dân trên 15t có : 17,27% chưa tốt nghiệp cấp I, chênh lệch trình độ học vấn giữa nam và nữ, giữa nông thôn và thành thị còn cao LLLĐ tập
trung chủ yếu ở KV Nông thôn ( 71,5 %).
Chung Thành thị Nông thôn
Trang 11• Kĩ năng của LLLĐ
- Ưu điểm:
+ kĩ năng đọc, viết, tính toán đã giúp LĐ Việt Nam chuyển
từ lĩnh vực Nông nghiệp sang lĩnh vực có năng suất caohơn Tiến trình này giúp nền kinh tế phát triển nhanh
chóng, giảm nghèo
+ LĐ VN biết đọc tốt hơn LĐ nước khác, kể cả những
nước giàu có hơn VN
Trang 12- Nhược điểm:
+ thành tựu về viết, đọc, tính toán của LĐ Việt Nam rất ấntượng; nhưng các DN không tìm đủ số lượng LĐ có kĩ năngphù hợp:
Sự thiếu hụt kĩ năng: kĩ thuật, chuyên môn, giải quyết vấn
đề tư duy phản biện, làm việc nhóm, giao tiếp, nhận thức,…+Thiếu hụt các kĩ năng là một trở ngại đối với khả năng
cạnh tranh của Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu
Trang 13• khả năng đáp ứng thị trường trong nước:
- Nguồn NL là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của đất nước tuy nhiên, ở VN nguồn NL vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Sự chênh lệch giữa LĐ Nông thôn và Thành thị là rất lớn
Nhưng LĐ có xu hướng di chuyển từ Nông thôn sang Thành thị; mục đích lên thành phố không phải để học nghề mà là để buôn
bán,…
Trang 14- Chất lượng nguồn NL chưa cao ( 2 loại hình nhân lực: NL phổ thông và NL chất lượng cao)
+ LĐ qua đào tạo 20,1tr / 48,8tr LĐ đang làm việc
Trang 15- Nguồn LĐ dồi dào tỷ lệ thất nghiệp tăng nhưng các DN vẫn thiếu LĐ Nguyên nhân do LĐ VN chỉ đáp ứng số lượng, chất lượng chưa đảm bảo.
Trang 16C Khả năng đáp ứng của lao động Việt
Nam với thị trường nước ngoài
- thực trạng: lượng tăng chất không đổi.
Tổng LĐ VN xuất khẩu là 55 205 người đạt 63,5 kế hoạch(các thị trường như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc,…)
“ Vịn” vào thị trường truyền thống
- thị trường Đài Loan, sau khi nước này giảm nhu cầu LĐ
từ Philipin thì tăng nhu cầu đối với LĐ Việt Nam
- Thị trường Nhật Bản, xu hướng “dân số già”, quá trình
chuẩn bị xây dựng hạ tầng đăng cai Olympic 2020 đã
tạo nhu cầu lao động cho thị trường Việt Nam
Dù trình độ LĐ đã được cải thiện nhưng trình độ tay nghề, ngoại ngữ, kỉ luật, tác phong làm việc,… là những yếu tố
làm hạn chế phát triển thị trường LĐ ngoài nước.
Trang 17Bảng: Lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
Nguyên nhân LĐ VN chưa đáp ứng được nhu cầu
LĐ của các thị trường nước ngoài
Năm 2009 Năm 2010 Không có chuyên môn kĩ
Tỉ lệ LĐ chưa qua đào tạo chiếm 80%.
Các thị trường lớn về xuất khẩu lao động của VN là Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,… cần những LĐ được đào tạo kĩ lưỡng, biết việc làm nhưng hầu hết người VN không đáp ứng được nhu cầu đó.
Trang 18Lao động VN xuất khẩu khá nhiều ra thế giới: số
lượng LĐ xuất khẩu đã đạt 101,5 % đề ra tăng 2,9%
so với năm 2010… tuy nhiên LĐ VN ở nước ngoàigặp nhiều khó khăn…nên họ tìm cách trốn hợp đồng,
vi phạm pháp luật
Trang 19*Kết luận và phương hướng trong tương lai.
Việt Nam không thoả mãn được hết nhu cầu tuyển dụng của các
DN trong nước cũng như nước ngoài.
• kết luận: LĐ trẻ trong các DN có những hạn chế sau
- thể lực yếu, lao động sáng tạo còn hạn chế
- Thiếu tác phong, chấp hành kỉ luật chưa nghiêm.
=>>Nếu khắc phục được thì chất lượng lao
động trẻ nước ta có thể được nâng lên một
bước rất đáng kể.
Trang 21Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!!!
Vỗ tay lên nào các ban
ơi.^.^