Chuyển đổi kinh tế theo hướng thị trường với vấn đề phân công lại lao động ở Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theocơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
đã, đang và sẽ trải qua những biến đổi lớn: các xí nghiệp quốc doanh tiếnhành sắp xếp lại, chuyển sang hạch toán kinh tế toàn phần, xoá bỏ tình trạng
“lãi giả lỗ thật”, tính toán hiệu quả thực sự để bảo đảm sự tồn tại của xínghiệp mình ; các bộ, các cơ quan Nhà nớc cũng tiến hành sắp xếp lại saocho có hiệu quả nhất Những sắp xếp đó là cần thiết và đơng nhiên sẽ làmcho một số lớn cán bộ công nhân viên dôi ra, thêm vào đó tốc độ phát triểndân số trong những năm trớc cao nên nguồn lao động hiện nay vẫn tăngnhanh làm cho số ngời bớc vào tuổi lao động hàng năm vẫn lớn; t tởng chỉmuốn làm việc trong khu vực Nhà nớc vẫn còn nặng nề trong mỗi ngời lao
động Trong khi đó giải quyết việc làm, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồnlao động lại là một trong những nhiệm vụ và nội dung quan trọng nhất củachiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia
Vì vậy giải quyết việc làm là một vấn đề hết sức khó khăn, nhất là đốivới lực lợng lao động d thừa khi cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nớc Việc địnhhớng cho một giải pháp góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động saukhi rời khỏi doanh nghiệp nhà nớc có vai trò hết sức quan trọng, mang tínhchất chiến lợc Hơn nữa việc thực hiện đề tài này cũng là nhằm bớc đầu tiếpcận với một vấn đề có ý nghĩa thiết thực mà công cuộc phát triển kinh tế - xãhội của đất nớc đang đòi hỏi ngày một cao ở nớc ta hiện nay
Mục đích nghiên cứu đề tài
Một số lý luận về vấn đề lao động, việc làm, d thừa lao động và nhucầu việc làm của ngời lao động sau khi sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc
Phân tích đề xuất một số hớng nhằm góp phần giải quyết việc làm cho
ngời lao động dôi d sau khi nghỉ việc do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc
Kết cấu của đề tài:
Trang 2Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài có 3 phần lớn.
Chơng 1 : Chuyển đổi kinh tế theo hớng thị trờng với vấn đề phân công lại lao động ở Việt Nam.
Chơng 2 : Phát triển kinh tế và đổi mới doanh nghiệp với vấn đề
d thừa lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc.
Chơng 3 : Khả năng tìm việc làm của lao động đôi d sau khi sắp xếp lại DNNN nhìn từ kết quả hồi qui, ớc lợng mô hình.
Đợc sự giúp đỡ của thầy cô giáo cùng với kiến thức của các môn chuyênngành em đã học, và sử dụng phân tích tệp số liệu “ Điều tra ngời lao độngdôi d đợc nhận trợ cấp theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP ” của dự án hỗ trợ kỹthuật quĩ lao động dôi d, để xây dựng các mô hình ớc lợng mức độ ảnh hởng
cụ thể của các yếu tố liên quan đến khả năng tìm việc làm của ngời lao độngsau khi nghỉ việc do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Cao Xuân Hòa ngời đã trực tiếp hớng dẫn em thực hiện đề tài này Các anh chị, đặc biệt là cô Phạm Thị Là và chị Nguyễn Thị Hải Vân ở Vụ lao động - việc làm - Bộ lao động
- Thơng binh và Xã hội đã giúp đỡ tài liệu và đóng góp nhiều ý kiến quý báutrong quá trình hoàn thành bài viết này
Mặc dù vậy, do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tậpcủa em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo thêm củathầy, cô giáo và các bạn đồng học
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, tháng 5 năm 2004
Trang 4Mục Lục
Trang
Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài
Chơng 1
Chuyển đổi kinh tế theo hớng thị trờng với vấn đề
Phân công lại lao động ở Việt Nam 6
1 - Tình hình lao động và việc làm ở nớc ta trong quá khứ 6
2 - Đổi mới kinh tế với vấn đề lao động, việc làm theo hớng
3 - Hiện trạng việc làm – thất nghiệp ở Việt Nam 11
4 - Quan điểm và biện pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động 144.1 Một số quan điểm về giải quyết việc làm cho ngời lao động 14
4.2 Một số biện pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động 15
Chơng 2
Phát triển kinh tế và đổi mới doanh nghiệp với vấn đề
d thừa lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc 18
1 - Lao động và việc làm trong quá trình đổi mới doanh nghiệp
2 - D thừa lao động trong quá trình phát triển kinh tế và sắp xếp
3 - Các biện pháp chủ yếu để giải quyết d thừa lao động trong
2 - Lao động nghỉ chờ việc đợc gọi trở lại làm việc 32
3 - Khả năng tìm việc làm của lao động dôi d sau khi sắp xếp
lại DNNN nhìn từ kết quả hồi qui, ớc lợng mô hình 35
Trang 54 - Đề xuất hớng giải quyết 49
Chơng 1 Chuyển đổi kinh tế theo hớng thị trờng với vấn đề Phân công
lại lao động ở việt nam
1 Tình hình lao động và việc làm ở nớc ta trong quá khứ
Việt Nam là một trong số mời hai nớc đông dân nhất thế giới, dân sốViệt Nam phát triển tơng đối nhanh Dân đông nhng lại phân bố không đồng
đều giữa các vùng Vùng đồng bằng đô thị chỉ chiếm 20% diện tích tự nhiên,nhng tập trung tới 80% dân số, còn vùng trung du miền núi chiếm 80% diệntích tự nhiên, nhng chỉ có 20% dân số Dân số phát triển nhanh là cơ sở hìnhthành nguồn lao động ở mức độ cao và trở thành sức ép rất lớn về kinh tế - xãhội Số ngời cha có việc làm toàn phần tập trung ở khu vực thành thị (60-70vạn ngời) ở nông thôn, về cơ bản không có thất nghiệp hoàn toàn, nhng nổilên vấn đề đáng quan tâm là thiếu việc làm, đồng thời việc làm đó kém hiệuquả, thu nhập thấp và đời sống nhìn chung còn nhiều khó khăn Theo tínhtoán, ở nông thôn còn 1/3 quỹ thời gian lao động cha đợc sử dụng hết, quy ratơng đơng 5 triệu ngời Trong khu vực Nhà nớc cũng có tình hình tơng tự, số
Trang 6lao động không có nhu cầu sử dụng là rất lớn, chiếm khoảng 25-30%, thậmchí có nơi tới 40-50% tổng số lao động
Nguyên nhân chủ yếu là trong hệ thống cấu trúc kinh tế xã hội cũ, nền
kinh tế phi hàng hoá nhất loạt theo sắp xếp của một kế hoạch cứng nhắc từtrung ơng Chỉ khuyến khích hai thành phần kinh tế XHCN (quốc doanh vàhợp tác xã) và đòi sớm loại trừ các thành phần kinh tế phi XHCN, muốn chỉcòn 2 giai cấp: Công nhân và nông dân tập thể Về mặt lao động thì thúc đẩymọi ngời lao động hoặc vào khu vực quốc doanh hoặc vào khu vực HTX, hạnchế tự do làm ăn, sợ nẩy sinh CNTB, không coi trọng cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần, kinh tế mở cửa, dẫn đến sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh tế, chaquan tâm đúng mức đến xây dựng chiến lợc kinh tế - xã hội hớng vào pháttriển những ngành công nghiệp với quy mô nhỏ để thu hút đợc nhiều lao
động, dẫn đến hạn chế khả năng khai thác các tiềm năng hiện có để pháttriển việc làm và tạo điều kiện để ngời lao động tự tạo việc làm cho mình vàcho ngời khác; chức năng Nhà nớc trong việc tổ chức lao động, giải quyếtviệc làm cho xã hội cha đợc phát huy đầy đủ
Từ sai lầm trên, chúng ta đã thiết kế một hệ thống chính sách và cơchế không hớng vào sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và giải quyết việclàm, dẫn đến xu hớng “Nhà nớc hoá”, “quốc doanh hoá” việc làm, hạn chế tự
do tự tạo và tự kiếm việc làm
Hệ thống đào tạo phục vụ chủ yếu cho cơ chế bao cấp, đào tạo theo kếhoạch Nhà nớc và phân phối chủ yếu cho khu vực Nhà nớc, đào tạo cha gắnchặt với sản xuất, với việc làm, số đông ngời đợc đào tạo không biết làm ăn,sản xuất kinh doanh
Trong xã hội hình thành tâm lý phổ biến đổ xô vào biên chế Nhà nớc,
ỷ lại vào sự phân công sắp đặt của Nhà nớc, ngời lao động ít tự chịu tráchnhiệm về cuộc sống của mình, hạn chế tính sáng tạo trong tìm kiếm việclàm Vì vậy mà không khai thác đợc ở mức tối đa mọi tiềm năng kinh tế của
đất nớc cho sản xuất kinh doanh Về thực chất là bóp chết thị trờng lao động,kìm hãm sản xuất hàng hoá phát triển
2 Đổi mới kinh tế với vấn đề lao động, việc làm theo hớng thị trờng
Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập vào Việt Nam đợc bắt đầu từnăm 1986 với hàng loạt các chính sách nh phát triển nền kinh tế nhiều thành
Trang 7phần, đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, khuyến khích khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh, đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại và thu hút đầu t nớcngoài, các cải cách kinh tế vĩ mô nh giảm thiểu bao cấp, cải cách ngân hàng,tách ngân hàng thơng mại khỏi ngân hàng nhà nớc vv
Nhờ thực hiện các chính sách đổi mới này, không những nền kinh tếnhiều thành phần đã dần dần đợc hình thành, mà cơ cấu các thành phần kinh
tế đã có sự chuyển đổi, kể cả việc chuyển đổi cơ cấu các khu vực kinh tế theohớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp vàdịch vụ Sau 15 năm đổi mới, từ một nền kinh tế với 2 thành phần là quốcdoanh và tập thể, Việt Nam đã chuyển sang kinh tế nhiều thành phần gồmkinh tế nhà nớc, kinh tế hợp tác xã, kinh tế cá thể và t nhân, kinh tế hợp tácliên doanh với nớc ngoài Nếu nh năm 1990 cơ cấu tơng ứng của 3 khu vựccông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ là 22,7%; 38,7% và 38,6% thì đến năm
2000 cơ cấu của các khu vực này là 33,3%; 24,5% và 42,2%
Sự chuyển đổi về cơ cấu thành phần cũng nh cơ cấu khu vực kinh tế làyếu tố quan trọng tác động đến sự chuyển dịch về cơ cấu lao động và việclàm Năm 1999 Việt Nam có khoảng 39 triệu ngời trong độ tuổi lao độngtham gia vào các hoạt động kinh tế, trong đó có khoảng 67,76% làm việctrong khu vực nông nghiệp, 12,93% trong khu vực công nghiệp và 19,31%trong khu vực dịch vụ Tuy nhiên sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tếdiễn ra chậm và cha có sự cải thiện đáng kể về tạo việc làm mới trong khuvực công nghiệp, dịch vụ
Mặc dù duy trì đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong thời gian tơng
đối dài, nhng do chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm cùng với sự giảm súttốc độ tăng trởng kinh tế trong 2-3 năm gần đây, trong khi số ngời đến tuổilao động hàng năm khoảng 1,2-1,3 triệu ngời, nên vấn đề lao động và việclàm vẫn còn là một trong các vấn đề trọng tâm của đổi mới Việc đổi mớikinh tế cần đặt trong mối quan hệ qua lại với giải quyết lao động, việc làm,
phát triển nguồn nhân lực, mà trọng tâm là giải quyết hàng loạt các vấn đề
sau:
Thứ nhất, tình trạng thiếu việc làm và d thừa lao động đang ngày càng
trở nên bức xúc, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Do tốc độ chuyển dịch cơcấu chậm, và do đó sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sangkhu vực công nghiệp và dịch vụ còn rất chậm
Trang 8Thứ hai, đổi mới kinh tế không chỉ dẫn đến việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và lao động giữa 3 khu vực kinh tế nh nêu trên mà đổi mới doanhnghiệp nhà nớc (DNNN) luôn đợc đặt ở vị trí u tiên hàng đầu, liên tục diễn raviệc cơ cấu lại khu vực kinh tế nhà nớc và giải quyết các vấn đề về lao động,việc làm trong khu vực DNNN Việc cơ cấu lại khu vực kinh tế nhà n ớc mộtmặt đòi hỏi cơ cấu lại lao động dôi d trong khu vực DNNN, mặt khác phảichú trọng hơn đến phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới củaDNNN Bằng việc cổ phần hoá các doanh nghiệp đã huy động đợc mộtnguồn vốn lớn ngoài xã hội vào phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t chiềusâu, đổi mới công nghệ, nhờ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnhtranh của doanh nghiệp
Thứ ba, 15 năm đổi mới cũng là 15 năm thực hiện chính sách mở cửa
và hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế Một mặt, việc mở cửa và hộinhập đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp thu công nghệ mới,kinh nghiệm quản lý, nâng cao trình độ tay nghề và đổi mới phong cách làmviệc cho đội ngũ lao động Nhng đồng thời, mở cửa và hội nhập cũng là nhân
tố dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các khu vực kinh tế Hiện nay
đã có một bộ phận lao động không nhỏ khoảng 27 vạn ngời làm việc trựctiếp trong khu vực doanh nghiệp mới và thu hút hàng chục vạn lao động khác
có liên quan tới khu vực này có công ăn việc làm Mặt khác, hội nhập (với ýnghĩa đầy đủ của nó là thực hiện các cam kết về cắt giảm bảo hộ thông quahàng rào thuế quan, tự do hoá đầu t, di chuyển lao động vv ) sẽ đặt ra nhữngthách thức rất lớn không chỉ với việc cơ cấu lại lao động giữa các khu vựckinh tế và giữa các doanh nghiệp do điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và cơ cấu
đầu t, mà còn đối phó với sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp nớc ngoài
và có thể dẫn đến tình trạng thu hẹp sản xuất, phá sản và thất nghiệp gia tăngnếu các doanh nghiệp có ngời lao động Việt Nam làm việc không có khảnăng cạnh tranh Điều đó đặt ra yêu cầu rất lớn với việc đào tạo lại, đào tạomới và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu hội nhập
Thứ t, hiện nay lực lợng lao động của nớc ta đợc phân bổ ở 3 khu vực
chính là khu vực hành chính sự nghiệp, khu vực doanh nghiệp và khu vực phidoanh nghiệp, bên cạnh một bộ phận lao động đợc xuất khẩu sang làm việc ởnớc ngoài Việc cơ cấu lại bộ máy nhà nớc sẽ làm cho một bộ phận lao động
ở khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực doanh nghiệp giảm Bộ phận lao
Trang 9động phi doanh nghiệp chủ yếu ở khu vực nông nghiệp và các hộ gia đình.Nhng do yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên lao động trong nông nghiệp
sẽ giảm dần
Thứ năm, nền kinh tế hiện nay đang đợc chuyển hớng sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
Do vậy việc tăng trởng kinh tế phải đi liền với phát triển kinh tế, tăng trởng
để làm tiền đề cho phát triển, đảm bảo về mặt xã hội cho ngời lao động,trong đó quan trọng là vấn đề đảm bảo việc làm, nhng không chỉ cho số lao
động dôi d trong khu vực DNNN mà cần quan tâm hơn đến lao động thiếuviệc làm ở khu vực phi doanh nghiệp và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Thứ sáu, do tốc độ tăng thu ngân sách nhà nớc từ năm 1997 đến nay
có xu hớng giảm nên ảnh hởng đến việc chi cho giải quyết lao động dôi dtrong khu vực DNNN, tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứngyêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Năm 1997 tốc độ tăng thu ngân sách chỉ
đạt 5,3%, lần đầu tiên thấp hơn cả tốc độ tăng trởng kinh tế kể từ năm 1993.Năm 1998 là năm liên tiếp thứ hai có mức tăng thu ngân sách thấp hơn mứctăng trởng kinh tế Tổng thu trên GDP đã giảm dần từ 22,9% năm 1996xuống 20,5% năm 1997 và 18,7% năm 1999 Tỷ trọng thu từ DNNN (nếuloại trừ thu thuế xuất nhập khẩu) so với tổng thu ngân sách giảm liên tục từ41,5% năm 1996 xuống khoảng 39,3% năm 1999 và từ chỗ thu từ doanhnghiệp nhà nớc chiếm 9,8% GDP năm 1995 xuống khoảng 7% GDP năm
1999 Nguyên nhân cơ bản của xu hớng giảm tỷ lệ thu ngân sách nhà nớc là
do tốc độ tăng trởng kinh tế nói chung và của khu vực doanh nghiệp nhà nớcnói riêng bị sút giảm, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực
3 Hiện trạng việc làm - thất nghiệp ở Việt Nam
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế tại thời điểm 1/7 hàng nămngày càng tăng Năm 1996 mới có 33.760 nghìn ngời có việc làm, đến năm
1998 đã tăng lên 35.232 nghìn ngời có việc làm và lên 36.710 nghìn ngời cóviệc làm vào năm 2000, mỗi năm tăng từ 726 nghìn đến 739 nghìn ngời cóviệc làm
Năm 2001, số ngời đủ tuổi hoạt động kinh tế thờng xuyên đã lên tới39.498 nghìn ngời, tăng nhiều so với các năm trớc đây
Trang 10Trong số những ngời có việc làm nói trên, số ngời có việc làm mới tạo
ra hàng năm tăng nhanh, từ 863 nghìn ngời mỗi năm trong giai đoạn
1991-1995 lên 1,2 triệu ngời mỗi năm trong giai đoạn 1996-2000; tăng trởng việclàm bình quân là 2,9%/năm
Cùng với tăng số ngời có việc làm, cơ cấu việc làm theo ngành cũngthay đổi Nếu tổng số việc làm là 100% thì các nhóm ngành nông - lâm - ngnghiệp là 69%, xây dựng - công nghiệp là 10,9% và dịch vụ là 20,1% trongnăm 1996 Đến năm 2001 số lợng của các ngành trên là 60,5%; 14,4% và25,1% Nh vậy, tỉ trọng việc làm trong nông - lâm - ng nghiệp đã giảm đi8,5% và việc làm trong công nghiệp - xây dựng - dịch vụ đã tăng lên tơngứng 8,5%
Theo thành phần kinh tế, trong giai đoạn 1996-2001 mỗi năm tăngthêm 159 nghìn ngời làm việc ở khu vực Nhà nớc, 510 nghìn ngời làm việc ởkhu vực ngoài Nhà nớc và tăng thêm 56 nghìn ngời làm việc ở khu vực cóvốn đầu nớc ngoài Xét về số tơng đối, lao động trong khu vực Nhà nớc docải cách hành chính và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc đã giảm từ 14,7%năm 1991 xuống còn 9% năm 2000; khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đã sửdụng đợc gần 1% lực lợng lao động
Về cơ cấu số ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm thờng xuyên chia theothành phần kinh tế toàn quốc, theo điều tra ngày 1/7/2001 nh sau: khu vựcNhà nớc: 10,01%; khu vực tập thể: 16,31%; khu vực t nhân: 2,78%; khu vựccá thể: 69,11%; khu vực có vốn đầu t nớc ngoài: 0,09%; khu vực hỗn hợp:0,08% Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động trong độ tuổi ở khuvực thành thị vẫn còn cao Theo kết quả điều tra lao động - việc làm vàongày 1/7 hàng năm, trong giai đoạn 1996-2000, tỉ lệ thất nghiệp trong khuvực thành thị của cả nớc, năm thấp nhất là 5,88% (1996), năm cao nhất là7,40% (1999), có nơi tỉ lệ này đã lên tới 10,3% năm 1999 nh ở Hà Nội (Bảng1)
Bảng 1: Tỉ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động trong độ tuổi ở khu vực
thành thị Đơn vị tính: %
Năm Tỉ lệ Nơi cao nhất: Hà Nội
Trang 115,886,857,406,446,28
7,719,0910,317,957,39
Nguồn: Niên giám thống kê 2001, tr47
ở nông thôn, tỉ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của dân số hoạt độngkinh tế thờng xuyên mới đạt trên 70% Năm cao nhất cả nớc đạt 74,37%(2001), năm thấp nhất đạt 71,13% (1998) (Xem bảng 2) Trong số những ng-
ời thất nghiệp, thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn, số thanh niên mới
b-ớc vào độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ đáng kể Do đó giải quyết việc làm cho
họ là một trong những nhiệm vụ quan trọng
Bảng 2: Tỉ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên ở khu vực nông thôn Đơn vị tính: %
Năm Tỉ lệ Vùng cao nhất1996
1998199920002001
72,1171,1373,4973,8674,36
Đông Bắc, Tây Bắc: 79,01Tây Nguyên: 77,23
Tây Nguyên: 78,65Tây nguyên: 76,74Tây Nguyên: 77,16
Nguồn: Niên giám Thống kê 2001, tr48 Những tồn tại trên là do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, sản xuất cha phát triển mạnh mẽ và toàn diện ở nông thôn,
thời gian qua so với trớc đây tuy sản xuất nông nghiệp đã phát triển, tạo ranhiều nông sản phẩm cho sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu song nhìn chungngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chậm phát triển, cơ cấu kinh tếchuyển đổi chậm Vì vậy số lao động thu hút cha nhiều, cha vững chắc
ở thành thị, tuy cơ chế, chính sách của Nhà nớc có nhiều đổi mới songsản xuất công nghiệp thơng mại - dịch vụ cha phát triển mạnh mẽ, do khó
Trang 12khăn về vốn, mặt bằng sản xuất - kinh doanh, khả năng cạnh tranh và tiêuthụ sản phẩm còn hạn chế Vì vậy, số lao động đợc thu hút cha nhiều.
Thứ hai, số ngời tham gia xuất khẩu cha nhiều Số lao động xuất khẩu
hàng năm tuy đã tăng từ hơn 1 nghìn ngời năm 1991 lên 37 nghìn ngời năm
2001, song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của đất nớc nói chung, của ngời lao
động nói riêng Nguyên nhân là do chất lợng lao động xuất khẩu cha đảmbảo, công tác nghiên cứu, khai thác thị trờng, công tác tổ chức quản lý lao
động ở nớc ngoài còn lúng túng
Thứ ba, về chất lợng lao động cha đáp ứng đợc nhu cầu công việc.
Chất lợng lao động tuy từng bớc đợc nâng cao, tỉ lệ lao động đợc đào tạotăng từ 10% năm 1996 lên 20% năm 2000, trong đó đào tạo nghề khoảng13,4%, song nhìn chung cha đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất nhất là ở cácnghề mới xuất hiện trong các năm gần đây thuộc các ngành công nghiệp -xây dựng - dịch vụ Điều này xảy ra ở các cơ sở sản xuất của các thành phầnkinh tế, dễ nhận thấy nhất là ở khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
Thứ t, sự gia tăng nguồn lao động Do tốc độ tăng nguồn lao động còn
lớn (2,1%/năm), dân số trong độ tuổi lao động tăng hàng năm trên 1 triệu
ng-ời, cha kể số lao động cha có việc làm của các năm trớc chuyển sang, trongkhi khả năng thu hút lao động hàng năm cha đạt đợc mức đó nên xảy ra tìnhtrạng thất nghiệp, thiếu việc làm Ngoài ra, việc sắp xếp lại doanh nghiệpNhà nớc cũng khiến cho lao động dôi d ra hàng năm không nhỏ (dự kiến đếnnăm 2005 sẽ có khoảng 25 vạn lao động dôi d cần đợc bố trí việc làm), bộ
đội xuất ngũ, học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trờng sẽ góp thêm vào số
ng-ời cần giải quyết việc làm hàng năm
4 Quan điểm và biện pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động
4.1 Một số quan điểm về giải quyết việc làm cho ngời lao động
Để giải quyết việc làm tốt hơn nữa, cần quán triệt các quan điểm sau:_ Giải quyết việc làm là nhiệm vụ của từng cá nhân, tập thể, các thànhphần kinh tế, các ngành, các cấp Từng gia đình, đến phuờng, xã, quận,huyện, tỉnh và trung ơng đều có trách nhiệm giải quyết việc làm Các thànhphần kinh tế, các đoàn thể kinh tế xã hội đều phải coi giải quyết việc làm làmột trong những nhiệm vụ kinh tế - chính trị và xã hội quan trọng
Trang 13_ Giải quyết việc làm cho những ngời có nhu cầu làm việc Những đốitợng cần đợc u tiên là các đối tợng chính sách, thanh niên mới bớc vào tuổilao động, hoặc sau khi tốt nghiệp các trờng, các đối tợng gặp khó khăn trong
đời sống cần đợc giải quyết việc làm trớc
_ Tạo ra nhiều loại việc làm và chú ý việc làm tại chỗ, nhất là trongnông nghiệp, nông thôn Xuất phát từ nhận thức mọi hoạt động tạo ra nguồnthu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm, nêncần tạo ra nhiều loại việc làm Việc làm có thể phục vụ cho sản xuất và đờisống, phục vụ cho nhu cầu trong nớc và nhu cầu xuất khẩu; tiến hành ở cácngành công - nông nghiệp - thơng mại - dịch vụ, văn hoá - giáo dục, có thể
đòi hỏi vốn đầu t ít cũng có thể đòi hỏi vốn đầu t nhiều Riêng trong nôngnghiệp, nông thôn phải quan tâm đến giải quyết việc làm tại chỗ
_ Tạo việc làm phải phù hợp với trình độ, chuyên môn của ngời lao
động, song cần lu ý tính sáng tạo, đột phá tuỳ từng địa phơng
Các biện pháp giải quyết việc làm cần toàn diện, đồng bộ về chính trị kinh tế - xã hội, về y tế, giáo dục, dân số, kế hoạch hoá gia đình cũng nh vềtài chính, tín dụng và xây dựng cơ sở hạ tầng Tuỳ từng địa phơng cụ thể, cầnxác định rõ biện pháp đột phá, mũi nhọn phải lu tâm thực hiện tốt nhất
-4.2 Một số biện pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động
_ Cùng với phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ ở nông thôn, nhằm tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập khắc phục hiệntợng nông nhàn do tính thời vụ của nông nghiệp, do diện tích canh tác thấp,năng suất thấp Nếu thực hiện tốt các biện pháp có liên quan trớc hết là vấn
đề tiêu thụ sản phẩm và giống cây, con, đào tạo nghề cho ngời lao động ởnông thôn sẽ có cơ cấu kinh tế thay đổi, tăng đáng kể giá trị sản lợng nôngnghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, nâng cao đờisống vật chất cho ngời lao động
Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển xã hội nh y tế văn hoá giáo dục - vệ sinh môi trờng, sử dụng nguồn nớc sạch và sản xuất theo yêucầu vệ sinh an toàn thực phẩm cũng sẽ thu hút nhiều lao động, góp phầnnâng cao chất lợng cuộc sống, ổn định xã hội, giảm gia tăng dân số và nguồnlao động, giảm hiện tợng dân nông nghiệp, nông thôn ra thành phố, khu côngnghiệp tìm việc làm một cách tự phát
Trang 14-_ Phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế ở thành thị Với u thế củamình, các doanh nghiệp Nhà nớc sẽ phát triển theo chiều rộng và chiều sâu,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy lợi thế cạnh tranh sử dụngnhiều lao động có khả năng chiếm lĩnh thị trờng trong nớc về xuất khẩu của
các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông, dịch vụ, du lịch
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần căn cứ vào nhu cầusản xuất, tiêu dùng tại chỗ và xuất khẩu, với khả năng về vốn, trình độ quản
lý và kỹ thuật có thể phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch, văn hoá, giáo dục, y tế
_ Làm tốt công tác đào tạo nguồn lao động cho xuất khẩu lao động,tích cực khai thác thị trờng mới, giữ vững thị trờng đã có, tăng cờng công tácquản lý lao động ở nớc ngoài, sắp xếp lại các doanh nghiệp làm công tácxuất khẩu lao động và cải tiến công tác tuyển chọn, thông tin về xuất khẩulao động
_ Nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật cho nguồn nhân lực
là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để giúp ngời lao động có khảnăng làm việc tìm đợc việc làm Đặc biệt là đào tạo, bồi dỡng nghề cho ngờilao động để tăng tỷ lệ lao động đợc đào tạo, đa dạng hoá hình thức đào tạo,bồi dỡng với nhiều thành phần kinh tế tham gia Các lao động mới bớc vàotuổi lao động, lao động dôi d, lao động trẻ ở nông thôn là đối tợng cần đợc utiên trong việc trang bị các kiến thức và kỹ thuật về công nghệ mới liên quan
đến trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề thủ công có điều kiện phát triển ở
địa phơng cũng nh các kiến thức cần thiết khác để cung cấp nhân lực cho cáckhu công nghiệp mới, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Để tạo thuận lợi cho công tác xuất khẩu lao động, có thể thành lập bộphận đào tạo, bồi dỡng riêng trong các trung tâm dạy nghề hoặc hợp tác vớicác trờng đào tạo trong và ngoài nớc để đào tạo - bồi dỡng cho ngời lao động
đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài Cùng với đẩy mạnh việc đào tạo và đàotạo lại nguồn nhân lực với các kiến thức về chuyên môn, kỹ thuật cũng nh kỹnăng thực hành cho nhu cầu trớc mắt còn phải trang bị cho nguồn nhân lựccác kiến thức về ngoại ngữ, tin học, pháp luật nhằm đáp ứng cho nhu cầu củahội nhập, cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và giải quyếtviệc làm cho ngời lao động
Trang 15Chơng 2 Phát triển kinh tế và đổi mới doanh nghiệp với vấn đề d thừa
lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc.
1 Lao động và việc làm trong quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc
Trong 15 năm qua đã có nhiều nỗ lực để giải quyết vấn đề lao động,việc làm trong DNNN đi liền với các giải pháp nhằm cơ cấu lại và đổi mớicơ chế quản lý khu vực DNNN Vào những năm cuối của thập kỷ 80 Nhà nớc
u tiên sử dụng các biện pháp về đổi mới cơ chế quản lý DNNN, chuyển từ cơchế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách cắtgiảm bao cấp, trong đó quan trọng là bao cấp về việc làm, chuyển từ cơ chếbiên chế sang cơ chế tự do tuyển dụng lao động của DNNN Chính sựchuyển đổi này đã đem lại luồng sinh khí mới cho DNNN nhng đồng thờicũng dẫn đến d thừa một bộ phận lao động khoảng 70 vạn ngời vào cuối thập
kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 Do sắp xếp lại nên số lợng DNNN trong thời kỳ1990-1998 đã giảm đi khoảng 6.600 doanh nghiệp, nhng lao động trong cácDNNN nói chung giảm không đáng kể Nguyên dân là do cha xử lý đợc vấn
đề lao động và do không đủ nguồn tài chính để hỗ trợ trong sắp xếp lại Cũngvì vậy có nhiều DNNN thuộc dạng giải thể, phá sản nhng đến nay vẫn chagiải quyết đợc
Bên cạnh sắp xếp lại, các biện pháp cổ phần hoá DNNN và giao, bán,khoán, kinh doanh, cho thuê DNNN đã đợc triển khai nhằm khơi dậy độnglực và hạn chế tình trạng mất việc làm, giảm gánh nặng bao cấp của Nhà nớc
đối với những doanh nghiệp không cần nắm giữ Đến giữa năm 2000, số lợng
Trang 16doanh nghiệp đã cổ phần hoá là khoảng 460 doanh nghiệp và có 27 DNNN
đợc chuyển giao cho tập thể ngời lao động hoặc bán cho khu vực ngoài quốcdoanh
Do đẩy mạnh đổi mới doanh nghiệp nhà nớc theo hớng cổ phần hoá,
đa dạng hoá sở hữu doanh nghiệp nhà nớc, sáp nhập, giải thể, cho thuê,khoán kinh doanh, tổ chức lại sản xuất, đầu t công nghệ mới nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của DNNN dẫn đến số lao động không bố trí đợc việclàm gia tăng Tổng số lao động của các doanh nghiệp dự kiến sẽ sắp xếp lạidới các hình thức cổ phần hoá, sáp nhập, giải thể, giao doanh nghiệp cho tậpthể ngời lao động, bán doanh nghiệp, cho thuê, khoán kinh doanh trong 3năm tới là gần 430 ngàn ngời Trong đó có một bộ phận lao động sẽ không
bố trí đợc việc làm, một bộ phận khác chuyển sang làm việc ở các thànhphần kinh tế khác
Tính đến năm 2001 có khoảng 1,7 triệu lao động làm việc trong cácDNNN, chiếm khoảng 5% lực lợng lao động xã hội, trong đó doanh nghiệp
do trung ơng quản lý với hơn 1 triệu lao động và doanh nghiệp do địa phơngquản lý với hơn 700 nghìn lao động Tuy số lợng lao động không nhiều nhngtrong thời gian tới các biện pháp cơ cấu lại doanh nghiệp nh trên sẽ tiếp tục
đợc thực hiện Đồng thời yêu cầu đổi mới công nghệ, thiết bị của doanhnghiệp nhà nớc để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới có ýnghĩa sống còn đối với DNNN khi bớc vào hội nhập theo các điều kiện củaAFTA sẽ làm cho lao động dôi d trong doanh nghiệp nhà nớc tăng lên Nhvậy sức ép về lao động dôi d sẽ ngày càng tăng
Vì vậy, cùng với việc đẩy mạnh cải cách các doanh nghiệp nhà nớccần tìm các biện pháp giải quyết vấn đề lao động dôi d để tránh gây ra cácphản ứng bất lợi cho cải cách DNNN Cũng vì vậy, song song với việc cơ cấulại khu vực doanh nghiệp nhà nớc, Việt Nam đã tiến hành đổi mới cơ chếquản lý lao động trong doanh nghiệp nhà nớc, chuyển các quan hệ lao độngtheo hớng thị trờng nh mở rộng quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc sửdụng lao động, xoá bỏ chế độ biên chế suốt đời, xoá bỏ dần các chế độ baocấp, chuyển sang chế độ hợp đồng lao động
Theo báo cáo của 3.639 doanh nghiệp trong năm 1998 thì số lao độngkhông bố trí đợc việc làm ở 1946 doanh nghiệp là 92.274 ngời, chiếmkhoảng 9,1% số lao động hiện có trong các doanh nghiệp báo cáo Các
Trang 17doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (vốn dới 3 tỷ đồng) có tỷ lệ lao động dôi
d rất cao, chiếm tới khoảng 15% tổng số lao động, tức gấp khoảng 2,5 lầncác doanh nghiệp có quy mô vốn trên 5 tỷ đồng Lao động nữ, lao động trẻ,lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật và lao động đợc đào tạo ởtrình độ trung cấp và dạy nghề cũng chịu tác động mạnh của cải cách, có tỷ
lệ dôi d cao hơn
Ngoài số lao động dôi d thực sự DNNN không bố trí đợc việc làm còn
có lao động vẫn có việc làm nhng không thật sự cần thiết mà có thể giảm bớt
mà không ảnh hởng đến các hoạt động của doanh nghiệp Theo các kết quả
điều tra dựa trên đánh giá của các doanh nghiệp thì số lao động không thực
sự cần thiết này bằng 9,4% tổng số lao động trong các doanh nghiệp Số lao
động này có thể đợc coi là số lao động dôi d tiềm tàng trong các DNNN Nếutính cả số lao động dôi d tiềm tàng thì tỷ lệ lao động cần giải quyết việc làmtrong DNNN là khoảng 18,5%
Giải quyết việc làm đối với lao động trong DNNN hiện nay không chỉ
đối với lao động dôi d mà cần giải quyết căn nguyên của vấn đề lao động dôi
d, không chỉ trong khu vực DNNN mà cần tìm đến sự hỗ trợ của khu vựckinh tế ngoài quốc doanh với các cơ chế chính sách thích hợp về bảo đảm xãhội cho số lao động chuyển dịch khỏi khu vực nhà nớc
Do khu vực DNNN ít có khả năng tạo thêm việc làm đối với lao độngcủa các DNNN và lao động ngoài xã hội, vì tạo việc làm một phần quantrọng phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của các DNNN và để tạo thêm chỗlàm việc trong khu vực này cần tăng đầu t vào DNNN Nhng giải quyết vấn
đề này gặp phải những hạn chế về nguồn tài chính và hiệu quả vốn đầu t,trong đó một phần quan trọng không phải chi cho đầu t mở rộng sản xuất mànhu cầu cấp bách hiện nay là đầu t nâng cấp công nghệ, đầu t chiều sâu đểnâng cao năng lực cạnh tranh Trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh mới
có tích luỹ vốn để doanh nghiệp tự mở rộng sản xuất và trên cơ sở tích luỹcủa doanh nghiệp thì Nhà nớc mới có nguồn vốn để đầu t mở rộng sản xuấtxã hội
Mặt khác việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới DNNN hiện nay bằng cácbiện pháp cổ phần hoá, giao, bán, khoán, cho thuê DNNN không chỉ đảmbảo việc làm cho số lao động hiện có khi chuyển sang doanh nghiệp mớitheo pháp luật về lao động, mà quan trọng là tạo cơ sở vững chắc trên cơ sở
Trang 18hiệu quả cao hơn trớc để tái tích luỹ, mở rộng sản xuất, thu hút lao động từkhu vực DNNN chuyển sang và lao động ngoài xã hội.
Ngoài ra phải thực hiện các chính sách bảo đảm xã hội hợp lý để giảiquyết vấn đề lao động dôi d từ khu vực DNNN sang khu vực ngoài quốcdoanh
2 D thừa lao động trong quá trình phát triển kinh tế và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc
Quá trình sắp xếp lại và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, số lao
động thiếu việc là sẽ tăng lên Đây là một thực tế khách quan đòi hỏi phải có
sự phân tích, đánh giá nghiêm túc để có những giải pháp hữu hiệu Hơn nữa,vấn đề lao động, việc làm không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà nó thực
sự là vấn đề xã hội nổi cộm nhất đối với Việt Nam hiện nay
Tình trạng d thừa lao động trong các DNNN đợc xem xét trên hai mức
độ: D thừa lao động thực tế trong các DNNN hiện nay có tỷ lệ là 7,12% Dthừa tiềm năng, nghĩa là nếu có cắt giảm cũng không ảnh hởng đến kết quảsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, loại này có tỷ lệ là 9,44% Nh vậy,
d thừa lao động ở các DNNN có thể lên tới 16,5% Hiện tại cả nớc có khoảng1,7 triệu lao động trong các DNNN, với tỷ lệ trên số lao động d thừa của khuvực này lên tới 280.000 ngời và còn tiếp tục gia tăng trong những năm tới.(Nguồn số liệu của Ban cải cách và Đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc năm2002) Trên thực tế, vấn đề d thừa lao động là hiện tợng phổ biến đối với cácnớc có nền kinh tế chuyển đổi Từ thực tế giải quyết việc làm ở các nớc,Ngân hàng thế giới đã sắp xếp nguyên nhân d thừa lao động theo thứ tự sau:1) Do lao động không có khả năng đáp ứng những yêu cầu của môi trờng sảnxuất hiện tại; 2) Do những tác động của quá trình tái cơ cấu gây ra; 3) Do tốc
độ tiêu thụ sản phẩm chậm, quy mô ứ đọng sản phẩm lớn gây ra; 4) Do lao
động không đáp ứng đợc với yêu cầu của công nghệ mới cũng nh việcchuyển giao công nghệ; 5) Do tình trạng sức khoẻ kém, đặc biệt là lao độnghoạt động trong các ngành công nghiệp khai khoáng ở Việt nam, theo kếtquả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ơng, đã đa ra 7nguyên nhân dẫn đến d thừa lao động trong các DNNN, đó là do:
1 Những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 192 Lao động không có khả năng đáp ứng công nghệ mới hoặc khó đào tạolại
3 Mất cân đối giữa tuyển dụng và cho nghỉ hu hoặc sa thải
4 Thiếu hệ thống quản lý nguồn nhân lực hiện đại
5 Hệ thống đào tạo không đầy đủ
6 Thiếu nhất quán giữa khuyến khích lao động và việc quy định tráchnhiệm của giám đốc
7 Chế độ lơng và hệ thống hỗ trợ cho lao động d thừa không hoàn chỉnh
và phù hợp
Thực tế cho thấy, vấn đề trả lơng và việc khuyến khích ngời lao động
là những vấn đề gai góc nhất mà DNNN phải đối mặt khi phát triển nguồnnhân lực Hiện nay, Nhà nớc vẫn thực hiện chế độ quy định tỷ lệ mà cácDNNN có thể trích ra từ lợi nhuận để lập các quỹ khen thởng và phúc lợi
Đồng thời, Nhà nớc cũng quy định mức lơng tối thiểu, tốc độ tăng lơng, các
điều kiện để DNNN áp dụng đợc hệ số điều chỉnh lơng để tính lơng cho ngờilao động Những quy định về quỹ lơng, thởng và phúc lợi đã tác động đếnhoạt động và khả năng sáng tạo của ngời lao động Tuy nhiên, phần lớn cácDNNN vẫn coi lơng là vấn đề khó khăn ảnh hởng đến vấn đề phát triểnnguồn nhân lực của doanh nghiệp và thờng phàn nàn về vấn đề khuyến khíchvật chất, về đào tạo lại lao động, về chế độ đãi ngộ để khuyến khích tựnguyện nghỉ hu Những vấn đề này làm cho việc giải quyết tình trạng d thừalao động càng trở nên khó khăn, phức tạp
Quá trình sắp xếp lại và cổ phần hoá DNNN ở nớc ta những năm quacho thấy, số lao động d thừa thờng có những đặc điểm nổi bật sau:
_ Tình trạng d thừa lao động trong các DNNN địa phơng nghiêm trọnghơn là các DNNN Trung ơng Các DNNN ở các tỉnh phía Bắc có tỷ lệ lao
động d thừa cao hơn ở các tỉnh phía Nam
_ DNNN trong các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ thơng mạiphải gánh chịu hậu quả d thừa lao động nặng nề hơn các ngành nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản trong quá trình đổi mới nói chung và cải cách DNNNnói riêng
_ Các DNNN có quy mô vừa và nhỏ có tỷ lệ d thừa lao động cao hơn
so với các DNNN có quy mô lớn
Trang 20_ Lao động tuyển dụng vô thời hạn (trong biên chế cũ) có tỷ lệ d thừacao nhất, sau đó là loại lao động hợp đồng dài hạn, loại lao động tuyển dụngtheo mùa vụ (dới một năm) có tỷ lệ d thừa thấp nhất Các tỉnh phía Bắc có tỷ
lệ d thừa lao động trong loại hợp đồng vô thời hạn và dài hạn cao hơn so vớicác tỉnh phía Nam
_ Lao động nữ có tỷ lệ d thừa cao hơn lao động nam Độ tuổi càng caothì tỷ lệ d thừa càng cao Lao động không có kỹ năng hoặc cha qua đào tạo
có tỷ lệ d thừa cao hơn nhiều so với lao động có kỹ năng, đã qua đào tạo
Với những đặc điểm trên số lao động d thừa trong quá trình sắp xếp lại
và cổ phần hoá DNNN rất khó kiếm đợc việc làm mới, làm gia tăng lực lợnglao động không có việc làm trong xã hội Cũng vì vậy, cùng với tình trạng dthừa lao động, hàng loạt vấn đề xã hội sẽ nảy sinh, tạo ra những bức xúc mới
đòi hỏi phải đợc giải quyết Nhận thức đợc vấn đề d thừa lao động là mộtthực tế khách quan trong quá trình đổi mới và cải cách DNNN, Đảng và Nhànớc ta đã chủ động ban hành một số chính sách để giải quyết lao động dthừa Những chính sách này đợc xây dựng trên nguyên tắc: Nhà nớc, cácDNNN và ngời lao động cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh từ việc
d thừa lao động Nội dung chính của những chính sách đó bao gồm:
_ Chính sách khuyến khích ngời lao động dôi d thôi việc tự nguyện,bao gồm các quy định cụ thể: trả tiền thôi việc cho trờng hợp về hu sớm ; hạ
độ tuổi về hu cho một số ngành cùng với trả tiền thôi việc
_ Chính sách đào tạo lại lao động khi điều chỉnh cơ cấu công việcnhằm giúp họ tìm việc làm mới
_ Quy định về việc tuyển dụng lao động sau khi có sáp nhập, chiatách, cổ phần hoá hoặc đa dạng hoá các hình thức sở hữu DNNN
Cung cấp các khoản vay với lãi suất thấp nhằm giúp những ngời lao
động không có việc làm tìm việc làm mới hoặc tự tạo công việc cho mình
Những chính sách trên đã góp phần tích cực vào việc giải quyết lao
động d thừa cho các DNNN trong quá trình chuyển đổi Tuy nhiên, trên thực
tế, những chính sách và khung pháp luật về lao động đã bộc lộ một số hạnchế:
_ Các khoản trợ cấp theo quy định còn rất thấp và còn bị nhiều cơ chếràng buộc nên không tạo ra đợc những điều kiện và cơ hội cho ngời lao độngkiếm việc làm mới
Trang 21_ Các nhà quản lý ở các DNNN vừa và nhỏ rất khó dãn bớt lao độngkhi bản thân ngời lao động không tự nguyện.
_ Việc đào tạo lại lao động còn có nhiều khó khăn, ách tắc, nhất là đốivới những ngời lao động đã cao tuổi, sức khoẻ yếu, trình độ hạn chế; họ rấtkhó có thể theo kịp yêu cầu về công nghệ và sản xuất mới nhng cũng rất khó
sa thải
_ Số lao động d thừa thờng vẫn tiếp tục trả bảo hiểm xã hội để đợcnhận phúc lợi xã hội trong DNNN dẫn đến việc quản lý nguồn nhân lực củadoanh nghiệp trở nên phức tạp hơn
_ Khung pháp luật để giải quyết vấn đề d thừa lao động chỉ hạn chế ởviệc bồi thờng trực tiếp cho các lao động thôi việc tạm thời, cha giúp họ trởlại thị trờng lao động
3 Các biện pháp chủ yếu để giải quyết d thừa lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc
Một là, khuyến khích, động viên ngời lao động dôi d trẻ tuổi đi đào tạo, học nghề để chuyển sang sản xuất các sản phẩm mới hoặc xuất khẩu lao
động Do sắp xếp lại DNNN, thay đổi mặt hàng và cơ cấu sản xuất nên các
DNNN vừa thừa lao động và cũng vừa thiếu lao động Thừa lao động khôngsản xuất các sản phẩm cũ (sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp vẫn đang sảnxuất), thiếu lao động để sản xuất các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nớc và xuất khẩu
Để giải quyết tốt cả 2 việc “thừa và thiếu lao động” tốt nhất là nên cử
số lao động trẻ, khoẻ có trình độ văn hoá - khoa học - kỹ thuật ở mức cầnthiết, đi đào tạo, học nghề theo từng lớp, khoá riêng biệt tuỳ theo mục tiêu(về doanh nghiệp hay xuất khẩu lao động) Chi phí để đào tạo, học nghề tiếnhành theo nguyên tắc Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động cùng chia sẻkinh phí Sau khi đào tạo, học nghề, ngời lao động sẽ trở lại DNNN đã sắpxếp hoặc đi xuất khẩu lao động theo kết quả học tập của từng ngời
Hai là, hỗ trợ ngời lao động dôi d tìm việc làm mới ở ngoài doanh nghiệp cũ thuộc các thành phần kinh tế Ngoài một bộ phận lao động trẻ,
khoẻ có trình độ văn hoá - khoá học - kỹ thuật, có khả năng tiếp thu nhanhcông việc mới thông qua việc đào tạo, bồi dỡng ở các trờng lớp, sau đó quaytrở lại doanh nghiệp hoặc xuất khẩu lao động, vẫn còn một số không nhỏ lao
Trang 22động dôi d sẽ phải làm việc ở ngoài doanh nghiệp cũ, bằng những công việcmới phù hợp hoặc không phù hợp với khả năng lao động Để giúp đỡ ngờilao động dôi d tìm việc làm, doanh nghiệp và ngời đợc ở lại làm việc trongdoanh nghiệp cần có khoản hỗ trợ những ngời này cùng với khoản hỗ trợ vàkinh khí khác của Nhà nớc, để tìm việc làm mới.
Mặc dù các doanh nghiệp hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về tàichính, song vì trách nhiệm của mình, các doanh nghiệp cần phải trích mộtphần khoản trợ cấp của doanh nghiệp nói chung và một phần thu nhập củangời ở lại doanh nghiệp để hình thành phần kinh phí hỗ trợ ngời trong doanhnghiệp đi làm công việc ở nơi khác Ngoài ra, những lao động dôi d cũng cần
đợc vay vốn của Nhà nớc với lãi suất thấp trong việc tìm và tạo việc làm mới
Ba là, hình thành quỹ hỗ trợ lao động dôi d Theo ớc tính, số lao động
dôi d phải xử lý trong giai đoạn 2001-2003 khoảng 150.000 ngời với kinhphí hỗ trợ khoảng 6000 tỷ đồng Trớc đây, khi giải quyết lao động dôi d theoquyết định 176/ HĐBT ngày 9/10/1989 thì ngân sách hỗ trợ một phần.Những năm gần đây, ngân sách không có điều kiện bố trí một nguồn riêng
để giải quyết lao động dôi d mà chủ yếu doanh nghiệp tự giải quyết và tínhcác khoản hỗ trợ này vào chi phí của doanh nghiệp và vào quỹ phúc lợi
Giờ đây số lao động dôi d quá lớn, vợt qúa khả năng của doanhnghiệp, nên cần có Quỹ Hỗ trợ lao động dôi d Quỹ này đợc hình thành từnhiều nguồn vốn vay hoặc tài trợ của các tổ chức quốc tế, từ quỹ hỗ trợ sắpxếp và cổ phần hoá DNNN, từ ngân sách Nhà nớc cũng nh từ doanh nghiệp
có lao động dôi d
Thực tế thời gian qua, nhiều lao động dôi d, bằng sự hỗ trợ khôngnhiều của doanh nghiệp, của Nhà nớc đã tìm đợc việc làm mới trong các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của t nhân, tập thể, doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài hoặc tự mình mở xởng sản xuất, cửa hàng kinh doanh với thunhập bằng hoặc lớn hơn khi còn làm việc ở doanh nghiệp cũ Đây là kinhnghiệm quí cần phải tổng kết và rút kinh nghiệm
Bốn là, giải quyết tốt chế độ lao động dôi d về hu trớc tuổi Ngời lao
động về hu trớc tuổi chủ yếu là ngời đủ 55 tuổi đến dới 60 tuổi đối với nam,
đủ 50 tuổi đến dới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ
20 năm trở lên Theo số liệu gần đây cho thấy: ở 42 tỉnh, thành phố trong cảnớc số lao động dôi d trong các doanh nghiệp ở các địa phơng là 12.960 ngời
Trang 23trong độ tuổi từ 41-50 và trên 4000 ngời trên tuổi 50 Nh vậy có khoảng gần17.000 lao động dôi d cha đủ tuổi về hu Riêng số ngời còn thiếu 5 tuổi mới
đến tuổi nghỉ hu chiếm 20% tổng số lao động dôi d
Để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp và Nhà nớc trong việc bố trí
số lao động dôi d, những ngời trong diện này sẵn sàng về hu sớm và mongmuốn vẫn đợc hởng chế độ trợ cấp hu trí với thu nhập không quá giảm sút
Dự kiến có khoảng 15% (tơng ứng với 37.500 ngời so với tổng số lao độngdôi d đồng ý về hu trớc tuổi) Nếu không sửa đổi quy định hiện hành, có thểnghiên cứu giải quyết vấn đề thiếu tuổi và thiếu năm đóng bảo hiểm xã hộicho lao động dôi d khi về hu trớc tuổi mà vẫn thực hiện đúng quy định hiệnhành bằng cách sau:
_ Ngời lao động tự đóng góp số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế(phần của họ có nghĩa vụ phải nộp) trong các năm còn lại, tuỳ khả năng tàichính họ có hoặc nhà nớc trợ cấp cho họ kinh phí này (ở Trung Quốc để giảiquyết lao động dôi d theo dạng này họ đã áp dụng nh trên và gọi là “muathâm niên”)
_ Doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trong các nămcòn lại của lao động dôi d (phần trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp vàcá nhân) từ nguồn kinh phí của doanh nghiệp và sự hỗ trợ của Nhà nớc chodoanh nghiệp
Cùng với việc thực hiện chế độ về hu trớc tuổi, cần thực hiện chế độtrợ cấp thôi việc hợp lý Dự kiến có khoảng 85% (tơng ứng với 217.500 ngời)thực hiện chế độ này, tuỳ theo thời gian công tác, lơng cơ bản cần có trợ cấpphù hợp và thoả đáng để ngời lao động đủ tạo ra một chỗ làm việc mới vớinhững ngành nghề đơn giản
Ngoài các biện pháp trên cần áp dụng và nghiên cứu một số biện phápkhác nh mở thêm các ngành nghề sản xuất phụ tại các doanh nghiệp; tăng c-ờng đa lao động ở doanh nghiệp đi xuất khẩu lao động, rà soát lại số lao
động cần thiết theo đúng định mức lao động; nghiên cứu bổ sung chế độ hutrí, nhất là chế độ nghỉ hu trớc tuổi; xây dựng chế độ bảo hiểm thất nghiệpcho ngời lao động theo hớng Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động cùng
đóng góp