Nâng cao vai trò kích thích vật chất và kích thích tinh thần đối với người lao động ở Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các chế độ, hình thứctiền lơng , tiền thởng trớc đây không còn phù hợp nữa Nó vừa lạc hậuvừa chứa đựng những mâu thuẫn kìm hãm sự phát triển sản xuất vàkích thích ngời lao động Nền kinh tế phát triển ngoài nhu cầu vậtchất thì nhu cầu tinh thần ngày càng trở nên quan trọng đối với conngời Chính vì vậy việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế trả lơng,thởng và các khuyến khích tinh thần phù hợp với từng doanh nghiệp cóvai trò to lớn đối với việc tạo động lực trong lao động
Ngời lao động quan tâm đến tiền lơng, tiền thởng bởi vì nó làbiểu hiện của giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra còn doanh nghiệpquan tâm tới tiền lơng, tiền thởng vì nó là một yếu tố của chi phí sảnxuất nên doanh nghiệp luôn hạn chế tối đa chi phí đó để tạo ranhiều lợi nhuận Vì thế, tiền lơng trả cho ngời lao động thờng thấp,
có khi không đảm bảo cuộc sống của họ Tuy nhiên, tiền lơng-tiền ởng lại là công cụ khuyến khích lao động, do vậy doanh nghiệp cầnphải lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý sao cho giảm thiểu chi phí nh-
th-ng vẫn thúc đẩy sản xuất Đây khôth-ng còn là thuần tuý về vấn đềtiền lơng mà còn liên quan đến tâm lý lao động đến giá trị của ng-
“Nâng cao vai trò kích thích vật chất và kích thích tinh thần
đối với ngời lao động ở Việt Nam” hi vọng sẽ góp phần nào vào
việc làm rõ và khẳng định tầm quan trọng của kích thích vật chất
và tinh thần cho ngời lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức hiệnnay ở Việt Nam
Việc nghiên cứu đề tài còn mang tính cha lý luận cha có điềukiện đi sâu vào thực tế cụ thể Những kiến nghị đóng góp trong bàiviết này hi vọng sẽ góp thêm phần nào vào việc khắc phục nhữngkhuyết điểm trong các chế độ kích thích đối với ngời lao động trongcác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Do thời gian nghiên cứu ngắn và
đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên nên cha có kinh nghiệm do đókhông tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự thông cảm và góp ý củathầy và các bạn
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TS Trần Xuân Cầu
đã có những định hớng và đóng góp quý báu cho bài viết này
Trang 3
định :”Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích thoả mãn nhucầu cho ngời lao động và đảm bảo hạnh phúc trọn vẹn cho mọi thànhviên trong xã hội và tạo điều kiện để giúp họ phát triển tự do và toàndiện, đảm bảo bình đẳng xã hội, gắn liền giữa hạnh phúc và tự docủa ngời lao động Để đạt đợc mục đích đó thì phải không ngừngnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là thờng xuyên áp dụng và hoànthiện các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần đối với ngời lao
động
Do đó nội dung của kích thích lao động là : -Kích thích về vậtchất
-Kích thích về tinhthần
Kích thích về vật chất đối với ngời lao động đó là những kíchthích về mặt tài chính Kích thích vật chất bao gồm : kích thíchvật chất trực tiếp và kích thích vật chất gián tiếp
Kích thích trực tiếp là tiền lơng, tiền thởng, hoa hồng
Kích thích gián tiếp là bảo hiểm, trợ cấp xã hội, phúc lợi
Chúng ta thờng đơn giản rằng muốn thúc đẩy sản xuất, muốn độngviên thì chỉ cần có tiền lơng, tiền thởng là đủ Quan niệm đó đúngnhng cha đủ Trong hoàn cảnh của Việt Nam từ thập niên 1990 đếnthập niên 2000 quan niệm trên tạm đứng vững vì đất nớc ta cònnghèo nàn lạc hậu còn nhiều ngời thất nghiệp Nhng sang thế kỷ 21nền kinh tế nớc ta đã phát triển nhu cầu của con ngời cũng tăng theo,
do đó những kích thích bằng vật chất đơn thuần nh vậy không thoảmãn nhu cầu của ngời lao động Do vậy đi đôi với kích thích vật chấtphải có kích thích tinh thần
Kích thích tinh thần cho ngời lao động hay đó chính là nhữngkích thích phi tài chính
Tại các doanh nghiệp hiện nay kích thích phi tài chính ngày càngtrở nên quan trọng hơn Đó chính là bản thân công việc và môi trờnglàm việc Bản thân công việc có hấp dẫn không, có thách đố đòi hỏisức phấn đấu không, ngời lao động có đợc trao trách nhiệm haykhông, có cơ hội đợc cấp trên nhận biết thành tích của mình haykhông, bầu không khí tâm lý xã hội trong tập thể thế nào và họ có cơ
Trang 4hội thăng tiến không Khung cảnh công việc cũng là một yếu tố quantrọng trong xã hội hiên nay trên thế giới Đó là các chính sách hợp lý, việckiểm tra khéo léo, đồng nghiệp hợp tính, các biểu tợng địa vị phùhợp, các điều kiện làm việc thoải mái, giờ làm việc uyển chuyển, chia
sẻ công việc, nhà ở, ăn
Tìm hiểu những nội dung của kích thích lao động giúp cho cácnhà quản lý có biện pháp làm thoả mãn những nhu cầu vật chất và tinhthần đó của ngời lao động Đó là một nhân tố làm tăng năng suất lao
động, tăng chất lợng sản phẩm
3 Phơng pháp kích thích lao động đối với ngời lao động
Để có những phơng pháp kích thích lao động đem lại hiệu quảnhất thì chúng ta phải biết đợc những nhu cầu, ớc muốn, mong ớc củangời lao động đối với công việc và trong cuộc sống
Nhu cầu là những đòi hỏi, mong ớc của con ngời xuất phát từnhững nguyên nhân khác nhau (tâm lý, xã hội) nhằm đạt đợc mục
đích nhất định
Nhu cầu của con ngời gồm có : - nhu cầu vật chất
- nhu cầu tinh thần
Nhà quản lý muốn kích thích ngời lao động thì trớc hết phải tìmhiểu những nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần nhân viên của họ,
từ đó có biện pháp làm thoả mãn những nhu cầu đó Nhng nhu cầucủa con ngời thì vô cùng và mỗi khi nhu cầu đợc thoả mãn thì lại xuấthiện những nhu cầu mới Do đó, ta phải chọn thoả mãn nhu cầu nào tr-
ớc, nhu cầu nào sau có nh vậy mới tạo đợc động lực cho ngời lao độnghăng hái lao động Những nhu cầu vật chất thì ta phải sử dụng nhữngkích thích vật chất đó chính là tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi .Nâng cao vai trò kích thích vật chất của tiền lơng, xác định đúng
đắn mối quan hệ trực tiếp giữa thu nhập với cống hiến Tiền lơng củadoanh nghiệp phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động
- Tiền lơng phải thực hiện phân phối theo lao động chống chủnghĩa
Bên cạnh tiền lơng phải kết hợp với các hình thức tiền thởng nh :thởng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch, thởng tiết kiệm vật
t nguyên liệu, thởng sản xuất nhiều sản phẩm có chất lợng cao
Biện pháp kích thích tinh thần ngời lao động : Yêu cầu của phơngpháp này là phải xây dựng đợc một hệ thống đồng cảm trong tập thểbằng cách xây dựng một tập thể vững mạnh đoàn kết Tôn trọng giátrị doanh nghiệp và lấy giá trị lao động làm cơ sở Tạo ra bầu khôngkhí lao động lành mạnh, nâng cao năng suất lao động
Trang 5Biện pháp kích thích vai trò, vị trí và giá trị ngời lao động : vai trò
vị trí ngời lao động thông qua các thành tích của họ đạt đợc trongthực tế Vai trò đó thể hiện sự uy tín, sự tôn trọng của ngời khác đốivới mình , nó khẳng định danh dự của mỗi ngời Thờng sử dụng cácbiện pháp sau:
- Nhà lãnh đạo quan tâm đến họ, tôn trọng giá trị lao độngcủa họ
- Tạo điều kiện cho ngời lao động hoàn thành tốt công việc
- Có chính sách nhân sự hợp lý để thuyên chuyển để đúngngời đúng việc
Biện pháp kích thích về nghề nghiệp : u tiên một số tay nghề, bộphận hoặc nhiệm vụ nhất định để tạo điều kiện phát triển chúngbằng các hình thức nh bàn tay vàng, thợ giỏi hay bằng sáng tạo .khuyến khích ngời lao động trong doanh nghiệp bằng các danh hiệuthi đua :lao động tiên tiến, lao động giỏi, lao động thi đua
Trong thực tế hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng một số haytất cả các biện pháp trên nhng cần phải chú ý rằng : để tạo động cơlao động cho ngời lao động không chỉ quan tâm đến đời sống vậtchất mà phải quan tâm đến khía cạnh tinh thần Đặc biệt là phảihiểu đợc ngời lao động làm việc vì cái gì? Động cơ gì? Và các nhucầu của họ ra sao ?Có nh vậy công tác tạo động lực mới thực sự đem lạikết quả tốt
4 Sự cần thiết phải có kích thích lao động
Trong mỗi doanh nghiệp thì nguồn lực con ngời là một bộ phậnquan trọng của sản xuất, nó vừa đóng vai trò nh chủ thể sản xuất nh-
ng đồng thời lại là khách thể chịu sự tác động của ngời quản lý, vừa làtài nguyên của doanh nghiệp vừa là một khoản chi phí cho doanhnghiệp Doanh nghiệp nào nâng cao biện pháp sử dụng hiệu quảnguồn lực lao động thì sẽ kéo theo đợc hiệu quả trong việc sử dụngmáy móc thiết bị, tiết kiệm vật chất, giảm chi phí, từ đó hiệu quảkinh doanh sẽ cao hơn Doanh nghiệp làm tốt công tác tạo động lựckích thích ngời lao động thì sẽ thu hút và gắn ngời lao động vớidoanh nghiệp Bởi lẽ khi ngời lao động có động lực làm việc thì họ sẽsay mê làm việc, phát huy hết khả năng tiềm tàng trong mỗi con ngờilàm tăng thêm sức mạnh cho doanh nghiệp Nhờ đó ngời lao độngkhông chỉ gắn bó với doanh nghiệp mà còn nhiều đối tợng khác cũngmuốn làm việc cho doanh nghiệp
Theo Barrand : ” Nếu mỗi ngời chỉ nhận lại những gì đã góp vào,không có sự khuyến khích nào cả, nghĩa là không có sự thoả mãntrong sự hợp tác Những gì họ nhận lại phải có lợi và thoả mãn ;điều đó
có nghĩa là có sự thoả mãn trong sự hợp tác ” Khi doanh nghiệp kết hợpthực hiện song song cả hai biện pháp kích thích lao động là kíchthích về vật chất và kích thích về tinh thần thì nguồn lực con ngờitrong doanh nghiệp đó sẽ đợc sử dụng có hiệu quả nhất, nhng đó phải
là sự kết hợp của cả hai biện pháp Nếu doanh nghiệp chỉ áp dụng
đơn lẻ một biện pháp là khuyến khích vế vật chất hoặc khuyếnkhích về tinh thần thì sẽ không đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra Bởi
Trang 6lẽ, nhu cầu của con ngời bao gồm cả nhu cầu về vật chất và nhu cầu
về tinh thần Khi nền kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu vềtinh thần càng đợc coi trọng Nhà quảnlý biết nắm bắt xu thế này
mà đề ra chính sách quản trị nhân sự cho hợp lý, đánh đúng vào sởthích và nhu cầu cấp thiết của ngời lao động
Với sự cần thiết của kích thích lao động, nh vậy nó đã tạo nênnhững ý nghĩa rất quan trọng :
Đối với phòng quản lý tổ chức lao động :làm các hoạt động của côngtác tuyển dụng tuyển chọn tốt hơn, công tác phân công, hiệp tác lao
động đạt hiệu quả hơn quản lý lao động thuận lợi
Đối với công tác của doanh nghiệp nh : an toàn lao động, an ninhtrật tự, văn hoá doanh nghiệp, liên doanh liên kết, quản lý và sử dụngvật t đợc thực hiện tốt hơn – bởi lẽ ngời lao động sẽ hng phấn làmviệc khi đợc thởng thích đáng
Vì những lẽ đó mà kích thích lao động trở thành nhu cầu khôngthể thiếu đối với ngời lao động, đối với mỗi doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp nào không làm tốt công tác kích thích lao động thì chắcchắn rằng nhân sự trong doanh nghiệp đó sẽ dần trở nên rệu rã không
có hứng thú làm việc làm hao phí nguồn lực của doanh nghiệp
II Các khái niệm có liên quan
Động lực lao động là tất cả những thôi thúc con ngời, tác động đếncon ngời, thúc đẩy con ngời làm việc
Động lực bao hàm cả động cơ lao động và mục đích hoạt độngcủa con ngời, trong đó động cơ là quan trọng nhất vì nó quyết
định quá trình lao động của con ngời
Động cơ lao động là những gì tiềm ẩn trong con ngời nó chỉ thểhiện qua các hoạt động của con ngời và khác nhau ở mỗi con ngời Quá trình hình thành động cơ có nguồn gốc từ nhu cầu Có thểnói động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con ngời trong một thời điểmnhất định và nhu cầu sẽ quyết định hoạt động của con ngời
Nhu cầu là những đòi hỏi, mong ớc của con ngời xuất phát từ nhữngnguyên nhân khác nhau (tâm ký, xã hội) nhằm đạt đợc mục đích nhất
định
Lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu Nếu không có nhu cầuthì sẽ không có lợi ích Lợi ích chính là yếu tố tạo ra động lực, mức độthoả mãn nhu cầu càng caothì động lực càng lớn hay nói cách khác lợiích càng nhiều càng kích thích con ngời làm việc
Phần 2 Vai trò kích thích lao động đối với
ngời lao động
Trang 7I Nhận xét về vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hiện nay chính sách đợc quan tâm hàng
đầu chính là chính sách về nhâm sự, chính sách thu hút nhân viên
Để xây dựng đợc một chính sách hợp lý thoả mãn ngời lao động, kíchthích họ làm việc không phải là dễ Nhu cầu của con ngời luôn thay
đổi, phụ thuộc lớn vào tình hình kinh tế xã hội của nớc Nền kinh tếViệt nam đang trên đà phát triển, đời sống cán bộ công nhân viêndần đợc cải thiện Nhu cầu của ngời lao động chuyển dần từ nhu cầu
ăn mặc sang nhu cầu cao hơn nh nhu cầu nghỉ ngơi, nhu cầu giaotiếp cùng với đó chính sách của doanh nghiệp cũng phải thay đổi
để thoả mãn những nhu cầu đó
Ngày nay, giữa các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau về nhân
sự, về trình độ, khả năng đội ngũ ngời lao động Các doanh nghiệpluôn tìm mọi biện pháp để làm thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời lao
động, có chế độ đãi ngộ, có chính sách tiền lơng, tiến thởng hợp lý.Chính sách tiền lơng, tiền thởng của Việt nam ra đời từ năm 1993
đến nay đã qua nhiều lần điều chỉnh sửa đổi nhng nó vẫn bộc lộrất nhiều hạn chế Với chính sách tiền lơng kích thích vật chất đó nókhông thực hiện đúng vai trò tạo động lực cho ngời lao động Tiền l-
ơng không đủ đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động,tiền lơng không phải là thu nhập chính của ngời lao động Tiền thởng
đợc trích % từ tiền lơng trong khi tiền lơng ít thì tiền thởng quả làquá nhỏ bé Hệ thống kích thích về tinh thần không đợc quan tâm
đúng mức Nh vậy hệ thống kích thích vật chất và tinh thần ở Việtnam là rất kém Nó không đủ mạnh để tạo thành động lực cho ngờilao động, không là cái đích để ngời lao động cố gắng làm việc để
đạt tới Do đó năng suất lao động ở Việt nam rất thấp, hiệu quả làmviệc kém đặc biệt là khối hành chính sự nghiệp Yêu cầu đặt ra đốivới các nhà hoạch định chính sách về lao động lao phải xây dựng lại
hệ thống chính sách kích thích vật chất và tinh thần để làm sao gắn
bó ngời lao động với doanh nghiệp, gắn bó với công việc Họ phải bỏhết khả năng, năng lực, kinh nghiệm của mình ra để phục vụ chomục tiêu phát triển tổ chức, doanh nghiệp Để ra đợc những chínhsách, chiến lợc đúng đắn về lao động thì phải nghiên cứu kỹ hệthống kích thích vật chất và kích thích tinh thần đối với ngời lao
động Thấy rõ đợc sự bức thiết của vấn đề, nên em đã chọn đề tàinày để nghiên cứu đáp ứng nhu cầu hiện tại của đất nớc
Trang 8Các yếu tố của một chơng trình kích thích vật chất và tinh thần toàn diện
II Kích thích vật chất đối với ng ời lao động
1 Khái niệm tiền lơng, tiền thởng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động trả chongời lao động theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả lao
động
Tiền thởng là số tiền bổ xung nhằm kích thích ngời lao động trongviệc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn và nâng cao năng suấtlao động
2 Vai trò kích thích lao động của tiền lơng , tiền thởng
Tiền lơng đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nângcao đới sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động Tiền lơng đảmbảo những nhu cầu cần thiết, nhu cầu cơ bản của con ngời Thôngqua tiền lơng có thể mua t liệu sinh hoạt nh: ăn, mặc, ở, đi lại, giao
Kích thích vật chất và tinh thần
Kích thích vật
việc Môi tr- ờng công
- Nhiệm vụ thích thú
- Phấn đấu
- Cơ hội thăng tiến
- Trách nhiệm
- Cảm giác hoàn thành công việc
- Chính sách hợp lý
- Giờ giấc uyển chuyển
- Chia sẻ công việc
- Thiết kế công việc
- ĐKLV
- Bầu
Trang 9tiếp Chính vì vậy tiền lơng là một loại kích thích vật chất rấtmạnh đối với ngời lao động Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính củangời lao động vì vậy để nâng cao mức sống thì ngời lao động cầnphải nâng cao mức thu nhập thông qua tiền lơng Trong quá trìnhthoả mãn này thì nhu cầu của con ngời không ngừng sinh ra và tất yếumuốn thỏ mãn nhu cầu này thì con ngời phải làm việc
Tiền lơng là một trong những yếu tố nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm Trớc hết tiền lơng là một chi phí đầuvào của sản đó chính là chi phí về lao động và mục dích của doanhnghiệp chính là sử dụng tối đa nguồn lực này để phục vụ cho sảnxuất kinh doanh Để thực hiện điều này, doanh nghiệp phải thực hiệnchính sách tiền lơng hợp lý để kích thích ngời lao động làm việcnâng cao năng suất lao động Việc trả lơng hợp lý là đòi hỏi tiền lơngphải gắn liền với số lợng, chất lợng và hiệu quả lao động
Tiền lơng , tiền thởng là yếu tố có tác động phân bố lại sức lao
động giữa các ngành, các vùng và kích thích lao động giỏi Do vậy,Nhà nớc cần có một số chính sách u tiên phát triển một số ngành nhất
định thông qua tiền lơng , tiền thởng Nhà nớc không chỉ u tiên chocác vùng ngành mà cần có sự chú ý đãi ngộ những ngời lao động giỏi,những nhân tài của đất nớc Có nh vậy mới có thể nâng cao năng suấtlao động, cải tiến kỹ thuật và phơng thức làm việc Đặc biệt đối vớidoanh nghiệp cần phải nhận thức đợc vai trò to lớn của các yếu tốkích thích ngời lao động bằng vất chất Phải biết dợc khi họ nhận đợc
sự khuyến khích quan tâm từ phía doanh nghiệp thì họ sẽ hăng háitích cực trong sản xuất kinh doanh Do đó, kích thích bằng vật chất
đối với ngời lao động là một nhu cầu cần thiết với tất cả các loại doanhnghiệp, tổ chức
1980, tập 1) Nh vậy, tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn
là những vấn đề xã hội phức tạp Trong toàn bộ hệ thống quản lý lao
động, quản lý tiền lơng là một trong những yếu tố quan trọng nhất.Thông qua tiền lơng tác động kích thích trong quá trình lao động,trong quá trình tái sản xuất sức lao động đớc thực hiện Khả năng sửdụng tiền lơng nh một đòn bẩy kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào mức
độ thoả mãn nhu cầu vật chất cơ bản đối với ngời lao động của chínhtiền lơng Điều đó cũng có nghĩa là muốn xác định đúng mức tiền l-
ơng cần phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động, số lợng và chấtlợng của mỗi ngời và mỗi tập thể lao động
Nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lơng , xác định
đúng đắn mối quan hệ trực tiếp giữa thu nhập với cống hiến của ngờilao động của tập thể lao động trong sự nghiệp phát triển và nâng
Trang 10cao hiệu qủa sản xuât xã hội là đặc điểm chủ yếu của tiền lơnghiện nay
Trong nền kinh tế thị trờng, tiền lơng là một trong những công cụchủ yếu làm đòn bẩy kinh tế Thông qua tiền lơng mà các nhà quản
lý có thể khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động,khuyến khích tinh thần, trách nhiệm đối với họ Theo C Mác :“Khi sứclao động trở thành hàng hoá thì tiền lơng là giá cả của sức lao động
” Ngời bán sức lao động cho ngời sử dụng lao động và nhận đợc mộtkhoản thu nhập gọi là tiền lơng Phần thu nhập này phải đảm bảocho ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động và thoả mãn cácnhu cầu cơ bản khác của họ Từ đó ta thấy tiền lơng có các chức năngsau :
-Là công cụ thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân,chức năng thanh toán giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao
động lực kích thích ngời lao động thì tiền lơng phải đảm bảo 3nguyên tắc sau:
-Nguyên tắc cân bằng thị trờng :Nguyên tắc này đảm bảo sựngang nhau của tiền lơng trả cho ngời lao động giã các doanh nghiệp
Sự ngang nhau này dựa trên cơ sở giá cả thị trờng
-Nguyên tắc cân bằng nội bộ:Trong doanh nghiệp phải đảm bảotrả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau Ngời ta dùng thớc
đo hao phí sức lao động để so sánh đánh gía và trả lơng Đây lànguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng trong trả lơng
-Nguyên tắc cân bằng chi trả :Nói lên sự dao động cùng chiềugiữa kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tiền lơng trảcho ngời lao động Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt, lợi nhuậnnhiều thì tiền lơng trả cho ngời lao động cũng tăng và ngợc lại Nhvậy ngời lao động sẽ thấy đợc sự đóng góp cũng nh thành quả lao
động mà họ tạo ra và đợc đền đáp nh thế nào Điều đó sẽ giúp họngày càng tin tởng vào doanh nghiệp và làm việc tốt hơn
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm giản đơn là hình thức trả lơng
mà việc tính toán đơn giản nhất
ĐG=Lo* T hoặc Đ =
Trang 11Tuy nhiên hình thức trả lơng này cũng kích thích ngời lao độnglàm việc Muốn có thu nhập cao thì chắc chắn rằng ngời công nhânphải chăm chỉ không giám phung phí sức lao động trong các chầunhậu mỗi đêm Việc kiếm đợc nhiều hay ít tiền phụ thuộc vào chính
họ, vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn nhiều hay ít Chính vì vậyphơng pháp trả lơng này đánh trực tiếp vào khả năng, năng lực củatừng ngời Nó kích thích ngời lao động làm việc hăng say, kích thíchlàm thêm giờ để tăng số lợng sản phẩm Nó kích thích ngời lao độngnâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, mức độ thànhthạo để làm ra nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Nhng việc trả lơng phải thông qua đơn gía nên việc xác định đơngía là vấn đề đáng phải bàn luận Nhiều doanh nghiệp ấn định
đơn giá sản phẩm một cách tuỳ tiện bằng cách chia số lợng đơn vịsản phẩm trung bình đợc trả lơng theo ngày làm việc trớc đây và sau
đó lựa chọn đơn giá sao cho thấp hơn con số đơn giá mới chia xong.Phơng pháp ấn định đơn giá sản phẩm không chính xác này sẽ dẫn
đén hậu quả là đánh giá quá thấp hoặc quá cao Sau một thời gian ápdụng thấy đơn giá cao họ sẽ bớt xuống Điều này sẽ có tác hại làm nảnlòng công nhân họ sẽ không tin vào các kế hoạch của doanh nghiệp
Kế hoạch trả lơng theo từng sản phẩm là một kế hoạch kích thích lao
động có hiệu quả và ổn định khi đơn giá sânr phẩm đợc ấn địnhmột cách chính xác qua các cuộc nghiên cứu thời gian của mỗi độngtác sản xuất
Hình thức trả lơng này nếu cứ áp dụng trong một thời gian dàithì sẽ rất bất lợi cho doanh nghiệp Bởi lẽ, nó không đánh vào tiền lơngcủa ngời lao động, họ nghĩ rằng tiền lơng mà họ nhận đợc chỉ đơnthuần là trả cho giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra mà trong đókhông có một chút khuyến khích nào từ phía doanh nghiệp Họ sẽcảm thấy dờng nh họ bị bóc lột
Do đó, các doanh nghiệp sản xuất hện nay thờng áp dụng chế độtrả lơng theo sản phẩm có thởng
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng
Thực chất là sự kết hợp hợp giữa trả lơng theo sản phẩm và tiền ởng theo một tỷ lệ nhất dịnh đối các sản phẩm thực hiện trên địnhmức
Đây là một hình thức trả lơng khuyến khích ngời lao động cao
độ do nhà quản trị Gantt (ngời Mỹ) đề xớng Hình thức trả lơng này
Thứ ba, góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, quản lýlao động làm cho ngời lao động tự giác làm việc vì lợi ích của mình Với những u điểm trên cho thấy hình thức trả lơng này là tối u
đối với các doanh nghiệp sản xuất mà việc định mức lao động đợcxây dựng khoa học Ngời Việt Nam có câu :“Một trăm đồng tiền công
Trang 12không bằng một đồng tiền thởng ” Do đó, hình thức trả lơng này
đã đánh mạnh vào tâm lý ngời lao động Họ sẽ ý thức đợc rằng muốn
có thu nhập cao thì phải làm đợc nhiều sản phẩm, điều đó khôngnhững tiền lơng cao mà tiền thởng cũng nhiều Bởi lẽ tiền thởng đợctính theo % tiền lơng :
mà chi phí đầu vào cao và dễ gặp những trì trệ không thể tránh
đ-ợc Kế hoạch sử dụng nguyên tắc thởng tối đa cho công nhân giỏi
nh-ng đồnh-ng thời lại làm nản lònh-ng nhữnh-ng cônh-ng nhân kém và lời Hậu quả
là họ phải thuyên chuyển công vệc (hoặc nghỉ việc) và thay thế vàobằng những ngời có khả năng hởng tiền thởng cao này
Trong nền kinh tế thị trờng giữa các doanh nghiệp, tổ chức có sựcạnh tranh gay gắt về vấn đề nhân sự Doanh nghiệp nào có chínhsách lơng bổng dãi ngộ hợp lý thì sẽ có một sức hút lớn đối với nhữngngời tài giỏi Điều đó tạo nên một gánh nặng đối với các nhà quản lýlao động Họ phải làm sao có chính sách kết hợp giữa tiền lơng vàtiền thởng hợp lý, tích cực nhằm thoả mãn tớimức tói đa nhu cầu vậtchất của ngời lao động Tất yếu tạo đợc động lực to lớn trong lao độngsáng tạo
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có rất nhiều u điểm nôỉ trội
nh vậy nhng nó lại không thích hợp khi áp dụng cho lao động quản lýhay những công việc không có định mức lao động khoa học Do đó,phải áp dụng một hình thức trả lơng khác –hình thức trả lơng theothời gian
*Hình thức trả lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợccủa mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hoặc thấp và thờigian làm việc thực tế nhiều hay ít quy định
Trả lơng theo thời gian có 2 loại :
- Trả lơng theo thời gian đơn
- Trả lơng theo thời gian có thởng
Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản là hình thức trả lơngcho cán bộ công nhân viên quản lý Tiền lơng đợc trả theo thang bảnglơng đã đợc Nhà nớc quy định Tiền lơng của ngời lao động bằng hệ
số lơng nhân với tiền lơng tối thiểu Hình thức trả lơng này rất cứngnhắc vì thế không đợc áp dụng nhiều trong thời đại kinh tế thị trờnghiện nay Nh chúng ta đã biết tiền lơng là biểu hiện bằng tiền củagiá cả sức lao động Trên thị trờng giá cả hàng hoá luôn biến đổikhông ngừng theoquan hệ cung-cầu Nhng với hình thức tiền lơng
Trang 13này nó không thể thay đổi liên tục theo thị trờng mỗi lần Nhà nớc tăngtiền lơng tối thiểu hay sửa đổi thang bảng lơng thì phải trải quamột thời gian rất dài Đặc biệt là chỉ số tăng của giá cả nhanh hơn rấtnhiều lần so với tốc độ tăng của tiền lơng nên tiền lơng thực tế củangời lao động giảm xuống nhiều, không đảm bảo đợc cuộc sống cho
họ Chính vì vậy hình thức tiền lơng này không khuyến khích ngờilao động, khôngtạo động lực cho họ làm việc Hơn nữa tiền lơng màngời lao động nhận đợc không phản ánh đúng trình độ, năng lực taynghề của ngời lao động Nó mang tính bình quân rất lớn Khi doanhnghiệp sử dụng trả lơng theo hình thức tiền lơng này nó sẽ kíchthích ngời lao động di làm việc đủ giờ quy định Tuy nhiên nó khôngkhuyến khích họ sử dụng hợp lý thời gian làm việc, không khuyếnkhích ngời lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn tăngnăng suất lao động bởi lẽ họ chỉ cần đi làm đủ thời gian là sẽ đợc h-ởng một khoản lơng theo quy định Với hình thức tiền lơng này nếudoanh nghiệp nào áp dụng trong một thời gian dài thì chắc sẽ dẫn
LTT LCB *T + TT Chế độ trả lơng này phản ánh đợc trình độ thành thạo và thờigian làm việc thực tế, gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời.Vì vậy, nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm
đối với công việc và kết quả công tác của mình, qua đó tạo động lựclao động Chế độ trả lơng này ngoài khoản lơng cứng mà ngời lao
động nhận đợc họ còn đợc nhận thêm một khoản tiền thởng và chính
số tiền thởng này là động lực để họ hăng say làm việc Chế độ tiềnlơng này đã kích thích vào nhu cầu vật chất của con ngời, tác độngtrực tiếp vào khoản thu nhập mà họ nhận đợc Ngời lao động sẽ ý thức
đợc, muốn có thu nhập cao thi phải tăng đợc số lợng sản phẩm làm ra,
đảm bảo thời gian làm việc đầy đủ Do đó họ sẽ tìm mọi biện pháp
để tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ chuyên môn Nhngchính vì chạy theo số lợng mà đôi khi ngời lao động không quan tâmtới chất lợng sản phẩm nh quy định Để khắc phục đợc điều này thìcông tác kiểm tra thanh tra, giám sát phải đợc thực hiện tốt ở mọikhâu của quá trình sản xuất Khi công tác này làm tốt thì chế độ trảlơng này cũng là một chế độ u việt Nó có lợi cho cả doanh nghiệp vàcho cả ngời lao động Doanh nghiệp sẽ tăng đợc khối lờng sản phẩm,tăng năng suất lao động, có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên mônlành nghề cao, sản phẩm làm ra đảm bảo chất lợng Còn ngời lao
động sẽ có đợc khoản thu nhập cao và quan trọng hơn nữa là trongtiền lơng đó còn có cả tiền thởng về sự vợt mức của họ
Trên đây là các hình thức trả lơng cơ bản mà các doanh nghiệp
đang áp dụng Mỗi hình thức trả lơng có những u và nhợc điểm riêng
Trang 14Một nhà quản lý nhân sự giỏi phải biết đợc các nhợc điểm đó màkhắc phục, mà phải áp dụng lồng ghép các hình thức trả lơng khácnhau để chúng bổ xung cho nhau, phù hợp với đặc điểm của từng loạicông việc Nhà quản lý phải biết đợc nhu cầu của công nhân trongdoanh nghiệp mình muốn gì ? Và phải đa ra đợc phơng pháp đápứng tối đa những nhu cầu chính đáng của họ Mà chủ yếu là trongviệc trả lơng, trả thởng Đó chính là cách chính tác động trực tiếp
đến nhu cầu vật chất của ngời lao động Một chính sách tiền lơnghợp lý thoả mãn ngời lao động sẽ kích thích rất lớn đối với họ
Ngoài việc thoả mãn nhu cầu vật chất của ngời lao động trực tiếpthông qua tiền lơng, tiền thởng thì doanh nghiệp còn phải chú ý
đến việc thoả mãn qua kênh gián tiếp bằng các chơng trình phúc lợi(lấy kinh phí từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp), bảo hiểm xã hội, trợcấp xã hội, vắng đợc trả lơng Những sự quan tâm đó làm cho ngờilao động có cảm giác an tâm khi làm việc cho doanh nghiệp, họ cảmthấy biết ơn doanh nghiệp và có ý thức gắn bó với doanh nghiệp hơn
3 3 Tiền thởng
Hiện nay hầu nh ở tất cả các doanh nghiệp đều áp dụng các chế
độ thởng khác nhau cho công nhân của mình Mỗi doanh nghiệp cónhững quy định về mức thởng khác nhau phù hợp với doanh nghiệpmình Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích lợi íchvật chất và tinh thần rất lớn đôí với ngời lao động bởi lẽ nó đánh trựctiếp vào nhu cầu vật chất của con ngời Nó thúc đẩy ngời lao độngquan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiếtkiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu vê chất lợngsản phẩm thời gian hoàn thành công việc Mỗi doanh nghiệp có thể lựachọn các hình thức tiền thởng khác nhau Có thể thởng trực tiếp saumỗi kỳ sản xuất kinh doanh hoặc có một số công ty thởng sau mỗi quý,mỗi năm, tháng hoặc thởng ngay khi có nhân viên đạtthành tích cao.Trong khen thởng muốn đạt hiệu quả cao phải đúng lúc đúng chỗ,kịp thời, tế nhị Những yéu tố này rất quan trọng bởi không chú ý
đến nó đôi khi phần thởng đó lại trở nên trơ chẽn lố bịch Dân gian
ta có câu:”Cách cho quý hơn của cho ” Vì thế ở đây chúng ta quantâm tới cách phân phối thu nhập Các phần thởng nếu nó nhằm độngviên thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả - phải đợc quản lý bằngcách :thoả mãn nhu cầu hoạt độngk ;tạo ra những mong đợitíchcực ;đảm bảo sự phân phối cân bằng ;và thởng cho kết quả
Phần thởng phải thoả mãn
nhu cầu cá nhân của ngời lao động
Mặc dù tiền lơng có thể tăng lên song phần thởng này sẽ không lànhân tố động viên khi nó không thoả mãn nhu cầu hoạt động của conngời Không phải tất cả mọi ngời đều thích giống nhau, và mỗi ngờicần những thứ khác nhau Tiền sẽ là nhân tố động viên mạnh mẽ nhất
đối với ngời lao động có trình độ thấp và những ngời theo đuổi sựgiàu có về vật chất song tiền có ảnh hởng ít tới những ngời thích làmnhững công việc mang tính thách thức
Trang 15Những nhu cầu mà con ngời quan tâm là rất khác nhau về thờigian và cách thức mà họ đợc hởng Do đó, hệ thống phần thởng phảihớng tới sự thoả mãn nhu cầu cá nhân của ngời lao động
Ngời lao động phải tin rằng
những nỗ lực của họ sẽ đợc thởng
Thuyết mong đợi chỉ ra rằng ngời lao động sẽ không theo đuổinhững phần thởng (ngay cả khi những phần thởng là rất hấp dẫn) khi
họ thấy phần thởng là không thể đạt tới Vì thế, các hình thứckhuyến khích vật chất phải đợc thiết kế và giải thích cho ngời lao
động theo cách mà nó sẽ tạo ra niềm tin của ngời lao động vào sựgắn liền giữa phần thởng và nỗ lực Ngời lao động phải tin rằngnhững nỗ lực của họ sẽ đợc thởng
Phần thởng phải công bằng
Mỗi ngời đều theo đuổi sự đánh giá về sự công bằng trên hai
ph-ơng diện:công bằng cá nhân và công bằng xã hội Con ngời đợc độngviên theo đuổi sự sự công bằng cá nhân và xã hội, né tránh sự khôngcông bằng và thậm chí họ còn tự thiết lập sự công cho mình Nếuphần thởng khộng tạo cho ngời lao động một nhận thức về sự côngbằng thì khó có thể cho những hoạt động tốt của ngời lao động Phần thởng phải gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ của ngời lao động
Để động viên những nỗ lực ngời lao động hớng tới đạt đợc các mụctiêu của tổ chức thị phần thởng phải gắn liền với hiệu quả và kết quảcủa việc thực hiện nhiệm vụ của ngời lao động Tất nhiên, với những
định nghĩa khác nhau về kết quả và hiệu quả sẽ dẫn đến cách traophần thởng khác nhau và hành vi của những ngời lao động cũng sẽkhác nhau từ những cách trao phần thởng khác nhau này
Từ những nguyên tắc trên, có thể có rất nhiều cách trao phần ởng cho ngời lao động và mỗi cách có những u và nhợc điểm khácnhau Trong thực tế, không có một hình thức phân phối nào đáp ứng
th-đầy đủ tất cả các đòi hỏi trên Mỗi cách phân phối đều có những u
và nhợc điểm của nó Nghệ thuật quả lý thể hiện ở việc nhận rõ u vànhợc điểm của các hình thức phân phối và điều kịên cụ thể của tổchức qua đó kết hợp các hình thức khác nhau để động viên ngời lao
động hớng tới đạt các mục tiêu cao của tổ chức
Các doanh nghiệp phải đa ra các chế độ thởng rõ ràng, các địnhmức để đợc thởng cụ thể Có thể chọn lựa một số hình thức thởngnh:
- Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất
- Thởng do nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chất lợng
- Thởng phát minh sáng kiến
- Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu
- Thởng đảm bảo an toàn lao động sản xuất
- Thởng định kỳ đánh giá và nâng lơng, nâng bậc
Có các chỉ tiêu thởng khác nhau, đợc phân chia rõ ràng giúp cho ngờilao động cảm thấy mình đợc quan tâm sâu sắc, điều đó sẽ tạo
động lực để họ gắn bó với doanh nghiệp Chú ý nếu các chỉ tiêu đặt
ra, các điều kiện xét thởng không phù hợp cũng làm iảm tác dụng vaitrò của nó
Trang 16Thởng không chỉ đo bằng giá trị vật chất Ngời lao động cònbiết rằng lãnh đạo rất bận rộn bởi những công việc quan trọng, nênviệc thăm hỏi và tặng quà tận tay cho nhân viên có tác động tích cực
và lâu dài Họ sẽ cảm thấy quý trọng lãnh đạo và khi có việc cần họsẵn sàng làm hết khả năng
Các nhà quảnlý lao động phải thấy đợc tầm quan trọng của việckích thích lao động đối với ngời lao động Việc tồn tại và phát triểncủa mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nhân sự của mình Đến90% các doanh nghiệp bị phá sản thì nguyên nhân chủ yếu là nhân
sự tồi Để đáp ứng nhu cầu của ngời lao động thì không phải dễ làmbởi con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội nên nhu cầu của
họ khác nhau và thờng xuyên thay đổi Nhà quả lý phải nắm bắt đợctrong giai đoạn nay nhân viên của họ cần gì, đến giai đoạn sau họcần gì ? và phơng pháp thoả mãn nó ra sao để đạt đợc hiệu quả tốtnhất Điều đó quả không dễ nhng không phải là không làm đợc Cáichính là ngời cán bộ quản lý phải có trình độ, năng lực thật sự và phải
có tâm huyết với công việc họ làm
Thực ra khen thởng chỉ là “cú hích của thợng đế ” nhằm khởi động
bộ máy bên trong của mỗi công nhân Việc vận hành và điều khiển nócòn tuỳ thuộc vào chính sáchnhân sự của mỗi doanh nghiệp
Tóm lại, vấn đề tiền thởng là một vấn đề tế nhị khó khăn nhnglại vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Bất kể khi làm một việcgì con ngời đều nghĩ xem mình đợc lợi gì từ việc đó Nên khi có th-ởng tức là đợc lợi con ngời sẽ hoạt động hết khả năng Mỗi doanh nghiệpcần có quỹ khen thởng để kịp thời khen thởng những ngời có thànhtích xuất sắc Việc lựa chọn ngởi để khen thởng cũng cần phải chú ýchọn đúng ngời nếu không sẽ gây nên d luạan không tốt đối với banlãnh đạo Đặc biệt tránh hiện tợng nâng đỡ, nịnh bợ không công bằngdân chủ
Nâng cao vai trò kích thích lao động của tiền lơng , tiền thởng làmột chính sách đúng đắn của bất kỳ một doanh nghiệp nào Khidoanh nghiệp nào làm tốt công tác này cũng có nghĩa là doanh nghiệp
đó tìm thấy giải pháp để sử dụng tối đa nguồn lực của mình và cóthể khẳng định đó là một chính sách tối u
III Kích thích về tinhthần đối với ng ời lao động
Xét về mặt tâm lý và thực tế điều kiện kinh tế phát triển thìkhông phải tiền lơng, tiền thởng bao giờ cũng có những ý nghĩa tíchcực tuyệt đối Nhu cầu của con ngời không phải chỉ có nhu cầu vềvật chất mà để con ngời sống chứ không phải tồn tại thì cần có cảnhu cầu về tinh thần Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu tinhthần càng lớn Tại nhiều nớc phát triển tiền lơng , tiền thởng chỉ là mộtmặt của vấn đề, khuyến khích phi vật chất ngày càng trở nên quantrọng hơn
Vì vậy biết áp dụng chế độ tiền lơng , tiền thởng và nhữngkhuyến khích về tinh thần thích hợp vừa tạo động lực vừa khuyến
Trang 17khích ngời lao động hăng say lao động phát huy sáng kiến áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm tiên tiến nhằm tăngnăng suất lao động
Trong nhiều doanh nghiệp hiện nay thì đãi ngộ phi vật chấtnhiều khi còn quan trọng hơn đãi ngộ vật chất để thoả mãn các nhucầu của họ theo quan điểm của Maslow Những đãi ngộ phi vật chất
có tác dụng kích thích ngời lao động về mặt tinh thần, tâm lý gồm
có :
-Tính ổn định của công việc -Qua thiết kế công việc
-Bản thân công việc -Môi trờng công việc -Kích thích qua sự tham gia của ngời lao động
1 Tính ổn định của công việc
Khuyến khích tinh thần trớc hết ở trong mỗi doanh nghiệp hãy có kếhoạch đảm bảo đầy đủ việc làm cho mỗi ngời Có việc làm đày đủthực chất là tạo dợc niềm vui, sự phấn khởi cho cá nhân và tập thể lao
động Có sức lao động mà không đợc lao động, không đợc sáng tạosản xuất ra của cải vật chất trớc hết là cho bản thân và sau đó là choxã hội thì không thể coi là một chính sách bình thờng
Hiện nay, nạn thất nghiệp dang ngày càng gia tăng, đã ảnh hởng
đến trạng thái tâm lý của ngời lao động Nó làm cho trạng thái tinhthần của họ luôn trong tình trạng căng thẳng Khi ngời lao động cóquan điểm rõ ràng là sẽ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và doanhnghiệp cũng có chính sách đảm bảo công việc cho họ sẽ tạo cho ngờilao động an tâm sản xuất có điều kiện phát huy hết khả năng sẵn cócủa mình cống hiến cho doanh nghiệp Họ sẽ có ý thức xây dựng chodoanh nghiệp ngày càng vững mạnh bởi trong đó có một phần là của
họ
2 Khuyến khích qua việc thiết kế công việc
Một công việc sẽ thực hiện 2 chức năng liên quan với nhau :Nó là
đơn vị năng suất đối với tổ chức và địa vị nghề nghiệp đối với cánhân Thiết kế công việc tốt là phải đảm bảo thoả mãn đợc cả haichức năng này Thiết kế công việc đúng có ý nghĩa to lớn trong việc
đạt mục tiêu tổ chức đồng thời nó cũng là nhân tố chủ yếu của việc
động viên cá nhân và yếu tố cơ bản của sự thành công của tổ chức.Muốn có sự động viên cao độ việc thiết kế công việc phải đảm bảotạo ra đợc những công việc có ý nghĩa và thách thức sự thông minh.Tất nhiên, đây là điều không đơn giản cho việc thiết kế công việcphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh lĩnh vực kinh doanh, chiến lợc kinhdoanh, công nghệ sử dụng, cấu trúc tổ chức đơn vị Muốn thực hiệntốt cả hai chức năng của công việc -đơn vị năng suất và đơn vị nghềnghiệp -đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm đến sự phù hợp giữangời lao động và công việc Có hai chiến lợc tạo ra sự phù hợp này là :bốtrí ngời đúng việc và bố trí việc đúng ngời
Trang 18Để tạo ra sự phù hợp giữa công việc và con ngời, cách tiếp cận đơn giản
và phổ biến là thiết kế công việc xong rồi tìm ngời phù hợp để bố trívào việc Vấn đề quan trọng khi thiết kế công việc là phải tạo nhữngcông việc có ý nghĩa, hấp dẫn và thách thức sự thông minh Trong thực
tế, do các lý do kinh tế hoặc kỹ thuật công việc có thể đợc chia thànhcác nhiệm vụ mâng tính chu kỳ và lặp đi lặp lại Những công việc
nh vậy gây ra sự mệt mỏi, nhàm chán và bất mãn cho ngời lao động
Để tránh sự bất mãn, giảm sự mết mỏi, nhàm chán và hỗ trợ sự độngviên có thể có 3 giải pháp: xem xét công việc một cách thực tế ;luânphiên thay đổi công việc ;vứt bỏ đi các giới hạn Trong đó việc luânphiên thay đổi công việc có những lợi ích vô cùng to lớn, nó tăng cờng
sự hợp tác giữa các bộ phận và cá nhân, và đây cũng còn là một
ph-ơng pháp đào tạo và phát triển ngời lao động rất có hiệu quả Nó cònnhằm giải quyết sự đền bù đối với ngời lao động vè sự an toàn nỗi nhọcnhằn, tránh sự nhàm chán mà kết quả của nhàm chán là sự ghét bỏcông việc
Tuy nhiên cần đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa thay đổi và ổn
định tức là thay đổi đủ để tránh sự nhàm song không quá thờngxuyên để tránh sự xáo trộn Cách khác để đảm bảo sự phù hợp con ngời
- công việc là thiết kế những công việc phù hợp với những con ngời cụthể mà tổ chức có Đây chính là biểu hiện của trình độ quản lýnguồn nhân lực của các nhà quản lý Viếc bố trí đúng ngời đúng ngời
đúng việc không phải là đơn giản, cần có những cán bộ có trình độ,
có kinh nghiệm Ngời lao động đợc làm đúng việc theo đúng nguyệnvọng sẽ kích thích họ ra sức phấn đấu, có hứng thú với công việcmình làm và có trách nhiệm hơn
3 Bản thân công việc
Bản thân công việc là một thành tố quan trọng động viên khuyếnkhích nhân viên, nhân viên sẽ cảm thấy hăng hái làm việc nếu cónhững yếu tố sau đây: có nhiệm vụ hứng thú, công việc đòi hỏi sựphấn đấu, có cơ hội đợc cấp trên nhận biết, có cơ hội thăng tiến, họctập
động theo chiều ngang Số thao tác và các hoạt động của ngời lao
động trong việc thực hiện nhiệm vụ tăng lên sẽ làm công việc không
bị đơn diệu tẻ nhạt, tẻ nhạt từ đó làm tăng tiềm năng động viên Điềunày làm giảm sự mệt mỏi cho ngời lao động khi họ có sự thay đổi cácthao tác, hoạt động trong quá trình làm việc
Công việcđòi hỏi sự phấn đấu