1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề bảo hiểm hưu trí đối với người lao động ở Việt Nam hiện nay

28 760 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề bảo hiểm hưu trí đối với người lao động ở Việt Nam hiện nay
Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người ta rồi ai cũng phải già đi, cũng phải đến lúc không còn sức lao động nữa, cũng tức là không còn có thể tự kiếm tiền để nuôi sống chính bản thân mình.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

Chế độ hưu trí là một trong 5 chế độ bảo hiểm xã hội Người lao độngtham gia quan hệ lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi họ đạtđến một độ tuổi nhất định và với thời gian bảo hiểm xã hội theo quy định củapháp luật Độ tuổi hưu trí và độ dài thời gian tham gia bảo hiểm để hưởng chế

độ hưu trí hàng tháng được pháp luật quy định khác nhau dựa trên cơ sở củađiều kiện và mức độ lao động

Con người ta rồi ai cũng phải già đi, cũng phải đến lúc không còn sức laođộng nữa, cũng tức là không còn có thể tự kiếm tiền để nuôi sống chính bảnthân mình Thật là khó khăn vì không phải ai cũng có con cái đủ điều kiện đểnuôi dưỡng, chăm sóc đủ những nhu cầu của cuộc sống, vì dù có già đi chăngnữa con người ta vẫn còn rất nhiều nhu cầu cần sử dụng tới tiền Hơn nữa cónhững người không muốn sống lệ thuộc vào con cái để có thể tự do hưởng thụtuổi già theo ý mình, như thế không gì hơn là họ có thể tự chủ về tài chính, vàbảo hiểm hưu trí chính là một giải pháp tuyệt vời đối với tất cả Chính vì ýnghĩa lớn và tầm quan trọng của bảo hiểm hưu trí mà chúng tôi đi nghiên cứu

đề tài “Vấn đề bảo hiểm hưu trí đối với người lao động ở Việt Nam hiện nay”.

Trang 2

VẤN ĐỀ BẢO HIỂM HƯU TRÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY I/ Phần pháp lí về chế độ hưu trí:

Các văn bản pháp luật:

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Nghị định 190/2007/ NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn một sốđiều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thông tư 02/2008/TT –BLĐTBXH ngày 31/01/2008 hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP về hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Nghị định 152/2006/ NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm

xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động– Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006

Nghị định số 135/2007/NĐ-CP ngày 16/08/2007 của Chính phủ quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH

Quyết định 815/ 2007 QĐ- BHXH về quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành về nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế văn hoá, xã hội (1966)

Trang 3

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BHXH

1, Khái niệm chung

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập

của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp,hết tuổi lao động hoặc chết,

trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội(khoản 1 điều 3 Luật bảo hiểm xã

hội 2006)

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm mà người lao động và người lao động phải tham gia.(khoản 2 điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2006).

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hìn bảo hiểm mà người lao động tự

nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với

mức thu nập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội (khoản 3 điều 3 Luật bảo

hiểm xã hội).

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao

động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng Trường hợpngười lao động đóng bảo hiểm xã hội không lien tục thì thời gian đóng bảo

hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (khoản 5 điều 3 Luật

bảo hiểm xã hội 2006)

2, Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia BHXH

2.1, Quyền và trách nhiệm của người lao động được quy định tại điều 15,

điều 16 LBHXH 2006

Điều 15: Quyền của người lao động

Người lao động có các quyền sau đây:

1 Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

2 Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

3 Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời

4 Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằngtháng;

c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

5 Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

Trang 4

6 Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm hkhoản 1 Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quyđịnh tại khoản 11 Điều 20 của Luật này;

7 Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

8 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 16 Trách nhiệm của người lao động

1 Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

2 Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếmviệc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảohiểm xã hội giới thiệu

2.2 Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động được quy định tại

điều 17, điều 18 LBHXH 2006

Điều 17 Quyền của người sử dụng lao động :

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

1 Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật

về bảo hiểm xã hội;

2 Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

3 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 18 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích

từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;

Trang 5

b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian

ngư-ời lao động làm việc;

c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không cònlàm việc;

d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm

xã hội;

đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

e) Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng laođộng tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều

41, Điều 51 và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này;

g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhànước có thẩm quyền;

h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao độngkhi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

2 Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng thángngười sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thấtnghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền côngcủa người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóngcùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Quyền và trách nhiệm của đại diện người sử dụng lao động được quy địnhtại điều 12 LBHXH 2006

Điều 12 Quyền và trách nhiệm của đại diện người sử dụng lao động

1 Đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động thamgia bảo hiểm xã hội;

b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm phápluật về bảo hiểm xã hội

2 Đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xãhội đối với người sử dụng lao động;

b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách,pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Trang 6

c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xãhội.

2.3 Quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH được quy định tại điều 19,

điều 20 LBHXH 2006:

Điều 19 Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội

Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

1 Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của phápluật;

2 Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;

3 Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;

4 Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;

5 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổsung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảohiểm xã hội;

6 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm phápluật về bảo hiểm xã hội;

7 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 20 Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội

Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:

1 Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xãhội; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người laođộng, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;

2 Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

3 Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trảlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;

4 Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;

5 Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

6 Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;

7 Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ

về bảo hiểm xã hội;

8 Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng laođộng tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 vàkhoản 2 Điều 41 của Luật này;

Trang 7

9 ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ

sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

10 Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tìnhhình thực hiện bảo hiểm xã hội Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quanquản lý nhà nước về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;

11 Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền đượchưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động hoặc tổchức công đoàn yêu cầu;

12 Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà n ước có thẩm quyền;

13 Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;

14 Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;

15 Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.”

2.4 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn được quy định tại điều

11 LBHXH 2006

Điều 11 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn

1 Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảohiểm xã hội;

b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấpthông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;

c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm phápluật về bảo hiểm xã hội

2 Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xãhội đối với người lao động;

b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách,pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xãhội

3 Khiếu nại, tố cáo về BHXH được quy định tại điều 130 đến điều 132, LBHXH 2006

Điều 130 Khiếu nại về bảo hiểm xã hội

Trang 8

1 Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hộihằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nhữngngười khác có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của người sử dụng laođộng, tổ chức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó

vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợppháp của mình

2 Người sử dụng lao động có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của tổchức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạmpháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp củamình

Điều 131 Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại

1 Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hànhchính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo

2 Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xãhội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiệnnhư sau:

a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội

là người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại

Trong trường hợp người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bịkhiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấphuyện có thẩm quyền giải quyết;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không đượcgiải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản

lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

c) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giảiquyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quáthời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiệntại Toà án;

d) Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Điều 132 Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội

Việc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hộiđược thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

II BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Trang 9

1 Hưởng lương hưu hàng tháng

1.1, Đối tượng tham gia

Theo điểm a khoản 1 điều 2 quy định:”Người lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng không xác địn thời hạn,hợp đồng

lao động có thời hằnt đủ 3 tháng trở lên;

1.2 Điều kiện hưởng

Theo điều 50 LBHXH năm 2006, điều 26 NĐ 152/2006/NĐ-CP thì điềukiện hưởng lương hưu là:

“1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 điều 2 củaluật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lươnghưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a)Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi lăm tuổi;

b)Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ nămmươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặccông việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao Động-Thương Binh và Xã hội và bộ y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làmviệc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Tuổi đời được hương lươnghưu trong một số trường hợp dặc biệt khác do Chính phủ quy định.”

“3 Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóngbảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thácthan trong hầm lò;

4 Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”

1.3 Mức hưởng:

a Tỷ lệ lương hưu được quy định tại điều 52 LBHXH 2006:

“1 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy địnhtại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiềncông tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứthêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đốivới nữ; mức tối đa bằng 75%

2 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy địnhtại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó

cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%

Trang 10

3 Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểuchung.”

b Lương bình quân để tính lương hưu được quy định tại điều 59 và 60.

LBHXH 2006:

Điều59 Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xãhội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảohiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày Luật bảo hiểm xãhội có hiệu lực

1 Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng

01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng

01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tám năm cuối trước khi nghỉ hưu

2 Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độtiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền

lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian

3 Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyếtđịnh thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này

Điều60: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xãhội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảohiểm xã hội từ ngày Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực

2 Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế

độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian

3 Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đốitượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian

Trang 11

đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyếtđịnh thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hộichung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương doNhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hộitheo quy định tại khoản 1 Điều này

c Trợ cấp một lần khi nghĩ hưu được quy định tại điều 54 LBHXH

20061

“ 1.Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

2 Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể

từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đốivới nữ Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

e Thời hạn giải quyết:

- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

f Điều chỉnh lương hưu được quy định tại điều 53 LBHXH 2006

Khi chỉ số giá sinh họat tăng và kinh tế tăng trưởng Lương hưu sẽ được điềuchỉnh trên cơ sở tăng chỉ số sinh hoạt và mức tăng trưởng kinh tế của từngthời kỳ

Trang 12

2 Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng

lương hưu

2.1 Điều kiện hưởng:

a Lãnh trợ cấp ngay không chờ sau 12 tháng:

- Đóng BHXH từ đủ 03 tháng đến dưới 20 năm; bị suy giảm khả năng laođộng trên 61% hoặc hết tuổi lao động (Nam đủ 60 tuổi, Nữ đủ 55 tuổi)

- Đóng BHXH đủ 03 tháng trở lên, đi định cư hợp pháp ở nước ngoài;

b Chờ lĩnh trợ cấp sau 12 tháng:

-Tham gia BHXH từ đủ 03 tháng đến dưới 20 năm, sau 12 tháng nghỉ việckhông có việc làm

2.2 Mức hưởng:

- Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng lương bình quân

2.3 Thủ tục hồ sơ: (Qui định tại điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội và quyết

định 815/QĐ-BHXH ngày 06/06/2007 của BHXH Việt nam)

+ Chờ sau 12 tháng, chưa có việc làm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảohiểm xã hội đến tháng nghỉ việc;

- Quyết định nghỉ việc của người sử dụng lao động hoặc văn bản chấm dứthợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn, hoặc quyết định phụcviên;

+ Không chờ sau 12 tháng (ngoài những hồ sơ như chờ sau 12 tháng,kèm

thêm)

- Bản sao và dịch Visa (nếu định cư nước ngoài - có thị thực của UB phường/xã), hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động xác định tỉ lệMSLĐ 61% trở lên của Hội đồng Giám định y khoa (nếu có)

Trang 13

2.4 Thời hạn giải quyết:

- 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trợ cấp 1 lần

II BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1 Hưởng lương hưu hàng tháng

1.1, Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng: được quy định tại Điều 69

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có

đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởnglương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CPngày 22 tháng 12 năm 2006 hoặc khoản 2 Điều 29 Nghị định số 68/2007/NĐ-CPngày 19 tháng 4 năm 2007

Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã

có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, bị suygiảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấphơn khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 27 Nghị định số152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 hoặc Điều 30 Nghị định Ssố68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007

2 Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hộicòn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, kể

cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên màchưa nhận bảo hiểm xã hội một lần có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện thì được đóng tiếp theo quy định tại Điều 26 Nghị định này cho đếnkhi đủ 20 năm

1.2 Mức hưởng

Trang 14

a, Tỷ lệ lương hưu hàng tháng được quy định tại điều 71 LBHXH 2006

và điều 10 NĐ 190/2007/NĐ-CP:

“1 Mức lương hưu hằng tháng của người đủ điều kiện hưởng lương hưu

quy định tại Điều 9 Nghị định này được tính bằng 45% mức bình quân thunhập tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 16 Nghị định nàyhoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm

xã hội quy định tại Điều 17 Nghị định này tương ứng với 15 năm đóng bảohiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%

2 Mức lương hưu hằng tháng của người đủ điều kiện hưởng lương hưu

bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên theo quy định tại khoản 1Điều 9 Nghị định này cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 1%

3 Khi tính mức lương hưu hằng tháng đối với người có thời gian đóngbảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, mà mức lương hưu hằng thángthấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu thì đượcđiều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung

4 Khi tính mức lương hưu hằng tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 11 Nghị địnhnày, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thìkhông tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng được tính là nửa năm; từ trên 6tháng đến đủ 12 tháng tính tròn là một năm”

b Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (điều 76 LBHXH 2006 và

=

Ngày đăng: 09/04/2013, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bảo hiểm bổ sung - Vấn đề bảo hiểm hưu trí đối với người lao động ở Việt Nam hiện nay
Hình b ảo hiểm bổ sung (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w