- Khái niệm truyền thống: FTA là một thoả thuận ưu đãi có tính chất phân biệt đối xử, theo đó nhằm loại bỏ hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia ký kết FTA, trong khi tiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: VIỆT NAM VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO FTA
THÀNH VIÊN NHÓM 8 :
Trang 2I Tổng quan về hiệp định thương mại tự do FTA.
1.1 Khái niệm, lý do hình thành.
1.1.1 Khái niệm.
- Khái niệm truyền thống:
FTA là một thoả thuận ưu đãi có tính chất phân biệt đối xử, theo đó nhằm loại bỏ hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia ký kết FTA, trong khi tiếp tục duy trì chế độ thuế quan độc lập với hàng nhập khẩu nhập khẩu từ các quốc gia bên ngoài FTA
- Khái niệm hiện đại:
FTA hiện đại hay FTA thế hệ mới thường đi xa hơn phạm vi loại bỏ thuế quan, hàng rào phi thuế quan và bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như một loạt vấn đề thương mại mới mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của các FTA thế hệ mới còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương mại, sở hữu trí tuệ, hợp tác hải quan, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, lao động, môi trường, thậm chí còn gắ n với những vấn đề như dân chủ hay chống khủng bố…
1.1.2 Lý do hình thành.
-Vòng đàm phán Doha kéo dài lâm vào bế tắc; trong khi đó các quốc gia ngày càng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tăng cường quan hệ ngoại giao… nên họ muốn ký với nhau FTA để thúc đẩy nhanh hơn tiến trình tự
do hóa thương mại
-Các quốc gia không tự nguyện đơn phương giảm các rào cản thương mại mà phải thỏa thuận cùng nhau cắt giảm các rào cản tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển Quá trình thúc đẩy tự do hóa thương mại này dẫn đến việc thành lập các FTA
1.2 Phân loại, nội dung chính của các Hiệp định.
1.2.1 Các loại hình FTA.
- FTA khu vực: là FTA được ký giữa các nước trong cùng một tổ chức khu vực Ví
dụ AFTA
- FTA song phương: được ký giữa 2 nước Ví dụ như FTA giữa Việt Nam và Chi Lê ;
- FTA đa phương: được ký giữa nhiều đối tác khác nhau Ví dụ như TPP ;
Trang 3- FTA được ký giữa một tổ chức với một nước: ví dụ các FTA được ký giữa một bên là tổ chức ASEAN với Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc Hay FTA giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu EU
1.2.2 Nội dung chính của các Hiệp định.
- Thứ nhất là quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
- Thứ hai là quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan Thông lệ áp dụng chung là 90% thương mại
- Thứ ba là quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuế thường được kéo dài không quá 10 năm
- Thứ tư là quy định về quy tắc xuất xứ
- Các nội dung khác đề cập tới vấn đề tự do hóa trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư, các biện pháp hạn chế định lượng, các rào cản kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắm chính phủ, lao động, bảo hiểm và môi trường…
1.3 Tác động chung của FTA.
Tác động của FTA gồm tác động tĩnh và tác động động
1.3.1 Tác động tĩnh.
- Tác động tĩnh được đo lường ở tác động tạo lập thương mại và tác động chệch hướng thương mại Tác động phúc lợi cuối cùng không rõ ràng, tùy thuộc vào tác động tạo lập thương mại hay chệch hướng thương mại chiếm ưu thế
- Tạo lập thương mại: là việc thay thế hàng sản xuất trong nước có chi phí cao của một nước thành viên bằng hàng nhập khẩu rẻ hơn từ một nước thành viên khác do kết quả của tự do hoá thương mại trong khối
- Chệch hướng thương mại: diễn ra khi hàng nhập khẩu từ một nước không phải thành viên trong liên minh thuế quan (nhưng sản xuất hiệu quả hơn) bị thay thế bởi hàng nhập khẩu có giá thành cao hơn từ một nước thành viên do tác động của các ưu đãi trong nội bộ khối
1.3.2 Tác động động.
Tác động động chủ yếu đến từ các nỗ lực hội nhập ở mức độ sâu, vượt qua việc xoá bỏ hàng rào thương mại để can thiệp vào các hàng rào phía sau biên giới Các tác
Trang 4động động chủ yếu nhất của FTA gồm:
- Tăng năng suất trên cơ sở k hai thác tính kinh tế của quy mô;
- Cạnh tranh, chuyên môn hoá sản xuất và tính hiệu quả;
- Thúc đẩy đầu tư;
- Các tác động khác: thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và phát triển bền vững ; tạo ra cơ hội hài hoá hoá các chính sách kinh tế vĩ mô; tạo sức ép cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp lý
II Các loại FTA mà Việt Nam tham gia ký kết.
2.1 FTA khu vực: AFTA.
- AFTA là tên viết tắt tiếng Anh của Khu vực thương mại tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
- Quyết định thành lập Khu vực thương mại tự do này được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4, tổ chức vào tháng 1/1992 tại Singapore Theo kế hoạch ban đầu, AFTA được hoàn thành vào năm 2008 với mục đích cơ bản là "tăng cường khả năng cạnh tranh của ASEAN như một cơ sở quốc tế nhằm cung cấp hàng hóa ra thị trường thế giới" Tuy nhiên, trước sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ của các liên kết kinh tế toàn cầu khác, cũng như do sự tiến bộ của chính các quốc gia ASEAN, năm 1994, khối này quyết định đẩy nhanh thời hạn lên năm 2003 Sau đó, từ năm 1995 đến 1998, ASEAN kết nạp thêm 4 nước thành viên mới là Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar
- Cơ chế chính để thực hiện AFTA là Hiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff - CEPT) Về thực chất, CEPT là một thỏa thuận giữa các nước thành viên ASEAN về việc giảm thuế quan trong nội bộ khối xuống còn 0-5% thông qua những kế hoạch giảm thuế khác nhau Trong vòng 5 năm sau khi đạt mức thuế ưu đãi cuối cùng, các nước thành viên sẽ tiến hành xóa bỏ các hạn ngạch nhập khẩu
và những hàng rào phi quan thuế khác
- Theo quy định của Hiệp định CEPT, các mặt hàng của Việt Nam được chia thành
2 nhóm chính:
+ Nhóm các mặt hàng cắt giảm và xóa bỏ thuế quan chiếm hầu hết các mặt hàng,
có lộ trình giảm thuế từ năm 1996, giảm thuế suất xuống mức 0-5% vào năm 2006 và xóa
bỏ thuế quan vào năm 2015, với một số mặt hàng được linh hoạt đến 2018 Ngoài ra, các mặt hàng công nghệ thông tin, phù hợp với diện mặt hàng của WTO sẽ được xóa bỏ thuế quan trong 3 năm 2008-2010 Đồng thời các mặt hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên hội nhập (12 lĩnh vực) sẽ được xóa bỏ sớm hơn là vào năm 2012 thay vì 2015, trong đó có 9 lĩnh vực
Trang 5hàng hóa gồm: gỗ và sản phẩm gỗ, ôtô, cao su, dệt may, sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, điện tử, công nghệ thông tin, y tế (thiết bị, thuốc men)
+ Nhóm hàng nông sản nhạy cảm gồm 89 dòng thuế là các mặt hàng nông sản chưa chế biến, gồm một số loại gạo, hoa quả, thực phẩm, đường Những mặt hàng này không phải xóa bỏ thuế quan, có lộ trình giảm thuế từ năm 2004 xuống mức thuế suất cao nhất là 5% vào năm 2013 (trừ mặt hàng đường là 2010)
a Thành tựu:
- Việc hạ thuế quan trong khuôn khổ AFTA góp phần vào chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nội bộ các nước ASEAN theo hướng các nước ASEAN có trình độ phát triển cao hơn như Malaysia, Thái Lan, Singapore tăng cường đầu tư vào các ngành sử dụng nhiều nhân công và có khả năng tận dụng thuế suất AFTA Bên cạnh đó, AFTA thúc đẩy thu hút FDI từ các nước ngoài ASEAN vào Việt Nam ở những lĩnh vực có thể tận dụng nguồn nguyên liệu chung của ASEAN và nhân công rẻ của Việt Nam
- Theo Tổng cục Hải quan, trong những năm gần đây, ASEAN luôn là đối tác thương mại hàng hóa lớn của Việt Nam với trị giá hàng hóa buôn bán hai chiều tăng 12,3%/năm trong giai đoạn 1996-2006 và tăng 8,1%/năm giai đoạn 2007-2016
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – ASEAN tăng gấp 7 lần sau 20 năm trở thành viên của khối này Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và ASEAN năm 2016 đạt 41,49 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 11,8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước
- Trong đó, xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang các nước ASEAN trong năm
2016 đạt gần 17,45 tỷ USD, giảm 4,4% so với năm 2015 So với thời điểm gia nhập cộng đồng này cách đây 20 năm, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN năm 2016 tăng 6,8 lần với tốc độ tăng bình quân 10% năm
Trang 6- Nhập khẩu hàng hóa xuất xứ ASEAN năm 2016 đạt 24,04 tỷ USD, tăng nhẹ 1%
so với cùng kỳ năm 2015 và tăng 7,2 lần so với năm 1996 Sau 20 năm gia nhập, Việt Nam nhập khẩu hàng hóa xuất xứ từ ASEAN đạt tốc tộ tăng 10,4% mỗi năm
- Những quy định thương mại, đầu tư cởi mở và thông thoáng hơn sẽ thu hút được nhiều nguồn lực từ nội bộ khối cũng như các nhà đầu tư bên ngoài vào Việt Nam
b Hạn chế.
- Cán cân thương mại hàng hóa luôn nghiêng về thâm hụt với các nước ASEAN và trong suốt 20 năm gia nhập, Việt Nam chưa từng đạt thặng dư thương mại với khối này Năm 1996 thời điểm gia nhập ASEAN Việt Nam thâm hụt với khối này là 745 triệu USD, thì đến năm 2016 thâm hụt 6,59 tỷ USD
- Về mặt Nhà nước, nguồn thu ngân sách từ thuế xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ giảm Bảo hộ chính phủ đối với các doanh nghiệp cũng xóa bỏ Trên lý thuyết, việc giảm thuế nhập khẩu sẽ được bù lại bằng tăng thu do kim ngạch buôn bán tăng và tăng thu từ các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… Tuy nhiên, thực tế còn phụ thuộc vào sự phát triển của sản xuất trong nước, hiệu quả của hệ thống thuế và bộ máy thu thuế Khi thuế quan với hầu hết hàng hóa giao dịch trong khối về 0, tuy doanh nghiệp Việt Nam sẽ có điều kiện thuận lợi hơn khi thâm nhập thị trường các nước thành viên ASEAN nhưng cũng đồng thời phải đối mặt với cạnh tranh mạnh mẽ hơn từ các đối thủ khu vực
2.2 FTA song phương.
Bao gồm:
- FTA ký kết giữa Việt Nam và Chile
+ Ngày 11-11-2011, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Chile đã được ký kết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2014
+ Hiệp định chỉ trong lĩnh vực hàng hóa, nội dung hiệp định quy định: quy định về một số dòng thuế và kim nghạch sẽ được xóa bỏ thuế, giảm thuế trong khoảng thời gian nhất định
- FTA ký kết giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA)
+ Là Hiệp định FTA song phương đầu tiên của Việt Nam, VJEPA được ký kết 25/12/2008 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2009 Hiệp định VJEPA là một thỏa thuận song phương mang tính toàn diện bao gồm các nội dung cam kết về tự do hóa thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và các hợp tác kinh tế khác giữa hai nước, được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
+ Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiêp định VJEPA đã bắt đầu ngay khi hiệp định có hiệu lực (2009) và kéo dài 18 năm (kết thúc 2026).Các mặt hàng được cắt giả
Trang 7xuống 0% tập trung vào các năm 2019 và năm 2025.Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xóa bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp
- FTA ký kết giữa Việt Nam và Hàn Quốc (VKFTA):
+ Sau khi Việt Nam và Hàn Quốc đã hoàn tất thủ tục nội bộ tại mỗi nước, được sự ủy quyền của Chính phủ hai nước, ngày 5/5/2015, tại Hà Nội, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng và đại diện các Bộ, ngành
cơ quan liên quan hai nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng và Bộ trưởng Bộ Thương mại Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc Yoon Sang-jik đã chính thức ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc Sau hơn 2 năm đàm phán với
8 vòng đàm phán chính thức và 8 vòng đàm phán cấp Trưởng đoàn, đàm phán giữa kỳ, hai Bên đã thống nhất toàn bộ nội dung Hiệp định VKFTA mang tính toàn diện, mức độ cam kết cao và bảo đảm cân bằng lợi ích
Biểu đồ : Xuất nhập khẩu Việt Nam và 10 đối tác thương mại lớn nhất
6 tháng đầu năm 2017
a Thành tựu:
- Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn lớn thứ 2 của Việt Nam với hơn 29,12 tỷ USD, chiếm 14,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước
Trang 8- Xét riêng về nhập khẩu, nhập khẩu hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc 6 tháng đầu
2017 đứng thứ 2 với 22,56 tỷ USD, tăng 51,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 22,4%
- Hàn Quốc đang thay thế Trung Quốc trong việc trở thành quốc gia Việt Nam có
tỷ lệ nhập siêu lớn nhất Khác với Trung Quốc, nhập siêu từ Hàn Quốc gắn liền với quá trình đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam Nhà đầu tư Hàn Quốc dùng chính tiền đầu tư quay lại nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu, máy móc thiết bị từ Hàn Quốc để phục vụ sản xuất tại Việt Nam Hiện Hàn Quốc đang là quốc gia đứng đầu về đầu tư tại Việt Nam với 50,5 tỷ USD kể từ năm 1988, chiếm 30,8% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Những mặt hàng nhập khẩu tăng mạnh từ Hàn Quốc chủ yếu là nhóm nguyên liệu, linh kiện, phụ kiện, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Điển hình như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (đạt 8,7 tỷ USD năm 2016); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (5,8 tỷ USD năm 2016); điện thoại các loại và linh kiện (3,6 tỷ USD năm 2016) Qua đó hỗ trợ cải cách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tang tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng giá trị gia tăng cao của Việt Nam trong quá trình hội nhập
b Hạn chế:
- Năng lực cạnh tranh của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam còn yếu, nguy cơ mất thị trường nội địa Các doanh nghiệp Việt Nam đang bị đánh giá yếu trên các mặt, như: quản trị kém, uy tín thương hiệu thấp, người tiêu dùng thường có tâm lý sính hàng ngoại Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp mờ nhạt Điều này đẩy doanh nghiệp Việt Nam nguy cơ làm thuê, nhận cấu phần có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến nguy cơ bị phụ thuộc, mất vị thế chủ động Hiện kinh tế Việt Nam đang bị phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn của nước ngoài Đặc biệt, như Samsung đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế tại Việt Nam Hoạt động của Samsung còn ảnh hưởng lớn đến các chỉ số tăng trưởng nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam
- Với hệ thống bán lẻ đã được hình thành bài bản và các siêu thị có chuỗi phân phối tương đối ổn định, việc thâm nhập vào các kênh bán hàng của Hàn Quốc là tương đối khó khăn với các doanh nghiệp Việt Nam Nếu không có chiến lược tìm hiểu thị trường, quảng bá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng, bảo đảm số lượng, thời hạn giao hàng … thì các doanh nghiệp Việt Nam khó có thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường này
2.3 FTA đa phương.
2.3.1 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh kinh tế Á-Âu (EEUV-FTA).
- Hiệp định được ký kết vào ngày 29/5/2015 bởi Việt Nam và 5 nước thành viên của lien minh kinh tế Á- Âu
Trang 9- Hiệp định bao gồm các Chương chính về Thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, các biện SPS và TBT, công nghệ điện tử trong thương mại, cạnh tranh, pháp lý và thể chế
- Nội dung của Hiệp Định bao gồm:
+ Cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng
+ Danh mục một số mặt hàng cam kết xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực
2.3.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).
- Ngày 26/6/2012,chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA au 14 phiên đàm phán chính thức trong vòng 3 năm, ngày 4/8/2015
- Các nội dung chính của đàm phán bao gồm: hàng hóa, dịch vụ, quy tắc xuất xứ, hải quan, SPS, TBT, đầu tư, mua sắm chính phủ, cạnh tranh, doanh nhiệp nhà nước, giải quyết tranh chấp, sở hữu trí tuệ và phát triển bền vững
2.3.3 Hiệp định thương mại TPP.
- Ngày 05/10/2015, Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được thông qua
- Hiệp định đề cập không chỉ các lĩnh vực truyền thống như hàng hóa, dịch vụ, đầu tư
mà còn cả các vấn đề mới như thương mại điện tử, tạo thuận lợi cho dây chuyền cung ứng, doanh nghiệp nhà nước , doanh nghiệp vừa và nhỏ vv…
- Nội dung của hiệp định bao gồm:
+ Đề cập đến các lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ đầu tư
+ Thương mại điện tử
+Tiếp cận thị trường một cách toàn diện
+ Tiếp cận mang tính khu vực trong việc đưa ra các cam kết
+ Giải quyết các thách thức mới đối với thương mại
+ Bao hàm toàn bộ các yếu tố liên quan đến thương mại
a Thành tựu.
- Thương mại hàng hóa và dịch vụ:
+ Một ý nghĩa quan trọng của TPP đối với Việt Nam có thể là sự tham gia sâu hơn của đất nước vào mạng lưới sản xuất khu vực/toàn cầu Các khoản đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia được mong đợi sẽ chuyển từ các nước ngoài TPP vào Việt Nam có thể giúp cải thiện vị trí của đất nước trong mạng lưới bằng cách mở rộng nền tảng sản xuất và tạo điều kiện cho việc thành lập các cụm công nghiệp, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp mà Việt Nam có lợi thế so sánh như dệt may
Trang 10+ Bằng cách dỡ bỏ hoặc cắt giảm 18.000 hàng rào thuế quan đối với các sản phẩm công nghiệp cũng như nông nghiệp, TPP sẽ tạo ra cả người thắng và kẻ thua ở Việt Nam Tiếp cận rộng hơn với các thị trường lớn, đặc biệt là Hoa Kỳ và Nhật Bản, sẽ đẩy mạnh xuất khẩu một số nhóm sản phẩm lớn mà Việt Nam có lợi thế so sánh như dệt may và may mặc, thủy hải sản, nông sản và lâm sản
- Đầu tư:
+ TPP cũng yêu cầu các thành viên phải áp dụng chính sách và bảo hộ đầu tư không phân biệt, trong khi cho phép các chính phủ thành viên có dư địa để theo đuổi các mục tiêu chính sách công chính đáng Do FDI đóng vai trò là một trụ cột trong chiến lược phát triển đất nước, chính phủ Việt Nam đã nỗ lực rất lớn trong những năm gần đây để cải thiện môi trường đầu tư, từ nâng cấp cơ sở hạ tầng tới cải cách hành chính và cải thiện khuôn khổ pháp lý Một dấu hiệu rõ ràng của điều này là Luật Đầu tư năm 2014, được ban hành nhằm đơn giản hóa quá trình đầu tư, giảm thiểu sự mù mờ, và tạo ra môi trường bình đẳng hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài so với các nhà đầu tư trong nước.[12] Với những nỗ lực của nhà nước Việt Nam và tiềm năng của TPP trong việc giúp mở rộng xuất khẩu, nhiều khả năng hiệp định thương mại này sẽ tạo ra một dòng vốn FDI lớn chảy vào trong nước một khi nó có hiệu lực
- Các doanh nghiệp nhà nước:
+ Các doanh nghiệp nhà nước có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Ví
dụ, trong năm 2013, mặc dù chỉ chiếm 0,9% tổng số doanh nghiệp và sử dụng 13,5% lực lượng lao động, doanh nghiệp nhà nước chiếm 32,2% GDP của Việt Nam và 40,4% tổng đầu tư hàng năm của cả nước
+ TPP cung cấp cho Việt Nam một động lực quan trọng để đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là việc cổ phần hoá các doanh nghiệp này
b Hạn chế.
Nếu Việt Nam không hành động đủ nhanh để thu hút các khoản đầu tư trước và trong trường hợp TPP được mở rộng sang các nước khác, đặc biệt là sang các đối thủ cạnh tranh FDI của Việt Nam
Ngành chăn nuôi sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn do khả năng cạnh tranh thấp Tuy nhiên, ngành này sẽ có 10 năm để tăng cường khả năng cạnh tranh trước khi phải đối đầu với các sản phẩm nhập khẩu miễn thuế Nhà sản xuất các loại sản phẩm như sữa, đậu tương, ngô, và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cũng có thể phải đối mặt với những thách thức đáng kể
2.4 FTA ký giữa tổ chức và các nước.
2.4.1 Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS).
- Mục đích của Hiệp định là thúc đẩy hợp tác trong nội bộ khu vực ASEAN, hướng tới các mục tiêu: