1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chuyên đề tốt nghiệp Tìm hiểu về WSDL, ASP.NET, SOAP và Ứng dụng

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề tốt nghiệp Tìm hiểu về WSDL, ASP.NET, SOAP và Ứng dụng
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin, http://hubit.edu.vn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 633,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về SOAP (Simple Object Access Protocol), Tìm hiểu về WSDL (Web Services Description Language), Tìm hiểu về ASP.NET,Một số các dịch vụ sử dụng wsdl. 1.Tìm hiểu về SOAP (Simple Object Access Protocol)1.1.Định nghĩa về SOAP( Simple Object Access Protocol)SOAP là giao thức truyền thông giữa các ứng dụng.SOAP được thiết kế để liên lạc qua Internet và làm việc qua tường lửa.SOAP độc lập nền tảng, độc lập ngôn ngữ.SOAP = XML + một giao thức có thể hoạt động trên Internet (HTTP, FTP, SMTP), trong đó HTTP phổ biến hơn cả.1”WebService – Cơ bản về SOAP, WSDL và ASP.NET Web Service | YinYang’s Programing Blog.”a)Web Service là gì?•Web Serivce là một công nghệ cho phép client truy xuất để thực hiện mọi tác vụ như một Web Application. Về bản chất, Web service dựa trên XML và HTTP, trong đó XML làm nhiệm vụ mã hóa và giải mã dữ liệu và dùng SOAP để truyền tải. Web Service không phụ thuộc vào platform nào, do đó bạn có thể dùng Web Service để truyền tải dữ liệu giữa các ứng dụng hay giữa các platform. 2“ Web Service và Kiểm thử Web Service” Viblo. 5. “Tìm hiểu về websevice, https:techblog.vn”•Được thể hiện trong html dựa trên sự tương tác của User Web Service•Sơ đồ tương tác giữa User và Web Service:b)Thành phần của Web Service bao gồm:•WSDL (Web Service Description Language ):Là ngôn ngữ mô tả dịch vụ•UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration) :được sử dụng để đăng ký và tìm dịch vụ Web đã được miêu tả cụ thể trong WSDL , UDDI sử dụng SOAP để giao tiếp với UDDI server•SOAP:giúp client có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh SOAPĐến đây chúng ta đã hiểu được web services là như thế nào, nó được công bố và truy xuất ở đâu. Nhưng vẫn còn một vấn đề khá quan trọng đó là: Làm thế nào chúng ta truy xuất dịch vụ khi tìm thấy? Câu trả lời là web servicves có thể truy xuất bằng một giao thức là Simple Object Access Protocol – SOAP. Nói cách khác chúng ta có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh gọi SOAP. 2“ Web Service và Kiểm thử Web Service” Vibloc)XML là gì?•XML là viết tắt của eXtensible MarkupLanguage.•XML là một ngôn ngữ đánh dấu tương tựnhư HTML.•XML được thiết kế để mang dữ liệu,không để hiển thị dữ liệu.•Các thẻ XML không được định trước. Bạnphải xác định các thẻ của riêng bạn ()•XML được thiết kế để tự mô tả1.2.Các đặc trưng của SOAPSOAP có những đặc trưng sau :SOAP được thiết kế đơn giản và dễ mở rộng.Tất cả các message SOAP đều được mã hóa sử dụng XML.SOAP sử dùng giao thức truyền dữ liệu riêng.Không có garbage collection phân tán, và cũng không có cơ chế tham chiếu. Vì thế SOAP client không giữ bất kỳ một tham chiếu đầy đủ nào về các đối tượng ở xa.SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hoặc công nghệ nào.SOAP là giao thức mà định nghĩa cái cách để chuyển một XML message từ A đến B dựa trên giao thức chuẩn web HTTP (hoạt động trên cổng 80) qua giao thức Internet TCPIP.a)Tại sao chúng ta nên dùng giao thức SOAP•Ngày nay, các ứng dụng giao tiếp với nhau bằng cách sử dụng Remote Procedure Calls (RPC) như DCOM và CORBA, nhưng HTTP không được thiết kế cho việc này. RPC đại diện cho một khả năng tương thích và các vấn đề bảo mật, nhưng các thông báo qua mạng thường bị tường lửa và proxy servers chặn lại.•Cách tốt hơn để giao tiếp giữa các ứng dụng là sử dụng HTTP, bởi vì HTTP được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt Internet và máy chủ nên SOAP được tạo ra để thực hiện điều này.•SOAP = XML + HTTPb)Quy tắc cú pháp:•Một message SOAP phải được mã hóa bằng cách sử dụng XML•Một message SOAP phải sử dụng SOAP Envelope namespace•Một message SOAP phải sử dụng SOAP Encoding namespace•Một message SOAP không phải có một tham chiếu DTD

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I Mở đầu 2

Phần II Nội Dung 2

1 Tìm hiểu về SOAP (Simple Object Access Protocol) 2

1.1 Định nghĩa về SOAP( Simple Object Access Protocol) 2

1.2 Các đặc trưng của SOAP 4

1.3 Cấu trúc thông điệp của SOAP 6

1.4 Ưu nhược điểm của SOAP 10

2 Tìm hiểu về WSDL (Web Services Description Language) 12

2.1 Định nghĩa về WSDL 12

2.2 Cấu trúc WSDL 13

2.3 Tập tin giao diện – Service Interface 14

2.4 Tập tin thi hành – Service Implementation 16

3 Tìm hiểu về ASP.NET 17

3.1 Giời thiệu về ASP.NET 17

3.2 Những ưu nhược điểm của ASP.NET 18

3.3 Tạo một ASP.NET Web Service đơn giản 20

4 Một số các dịch vụ sử dụng wsdl 27

Trang 2

ĐỀ TÀI Tìm hiểu về Simple Object Access Protocol(SOAP),Web Service

Description Language(WSDL) và ASP.NET Web Service

Phần I Mở đầu

Như chúng ta đã biết, ngày nay công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ Songsong với điều đó là nhu cầu tìm hiểu, trao đổi thông tin giữa các ứng dụng cũng rấtcao Và tất nhiên phải có những giao thức giúp cho việc trao đổi thông tin được diễn ra

và SOAP (Simple Object Access Protocol) cùng với Web Service DescriptionLanguage (WSDL) và ASP.NET Web Service chính là một trong những giao thức đểlàm điều đó.Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu về SOAP và WSDL cùng với ASP.NETWeb Service

Trang 3

Phần II Nội Dung

1 Tìm hiểu về SOAP (Simple Object Access Protocol)

1.1 Định nghĩa về SOAP( Simple Object Access Protocol)

 SOAP là giao thức truyền thông giữa các ứng dụng.

 SOAP được thiết kế để liên lạc qua Internet và làm việc qua tường lửa.

và dùng SOAP để truyền tải Web Service không phụ thuộc vào platformnào, do đó bạn có thể dùng Web Service để truyền tải dữ liệu giữa cácứng dụng hay giữa các platform [2]“ Web Service và Kiểm thử Web

Service” Viblo [5] “Tìm hiểu về websevice, https://techblog.vn”

Được thể hiện trong html dựa trên sự tương tác của User & Web Service

 Sơ đồ tương tác giữa User và Web Service:

Trang 4

b) Thành phần của Web Service bao gồm:

 WSDL (Web Service Description Language ):Là ngôn ngữ mô

tả dịch vụ

 UDDI (Universal Description, Discovery, andIntegration) :được sử dụng để đăng ký và tìm dịch vụ Web đãđược miêu tả cụ thể trong WSDL , UDDI sử dụng SOAP đểgiao tiếp với UDDI server

 SOAP:giúp client có thể truy xuất đến UDDI registry bằng cáclệnh SOAP

Đến đây chúng ta đã hiểu được web services là như thế nào, nó được công bố

và truy xuất ở đâu Nhưng vẫn còn một vấn đề khá quan trọng đó là: Làm thế nàochúng ta truy xuất dịch vụ khi tìm thấy? Câu trả lời là web servicves có thể truy xuấtbằng một giao thức là Simple Object Access Protocol – SOAP Nói cách khác chúng ta

có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh gọi SOAP [2]“ Web Service vàKiểm thử Web Service” Viblo

 XML được thiết kế để tự mô tả

1.2 Các đặc trưng của SOAP

SOAP có những đặc trưng sau :

- SOAP được thiết kế đơn giản và dễ mở rộng.

Trang 5

Hình 1.: Thông điệp SOAP

- Tất cả các message SOAP đều được mã hóa sử dụng XML.

- SOAP sử dùng giao thức truyền dữ liệu riêng.

- Không có garbage collection phân tán, và cũng không có cơ chế tham chiếu Vì thế SOAP client không giữ bất kỳ một tham chiếu đầy đủ nào về các đối tượng ở xa.

- SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hoặc công nghệ nào.

 SOAP là giao thức mà định nghĩa cái cách để chuyển một XML message từ A đến B dựa trên giao thức chuẩn web HTTP (hoạt động trên cổng 80) qua giao thức Internet TCP/IP.

a) Tại sao chúng ta nên dùng giao thức SOAP

 Ngày nay, các ứng dụng giao tiếp với nhau bằng cách sử dụng RemoteProcedure Calls (RPC) như DCOM và CORBA, nhưng HTTP không đượcthiết kế cho việc này RPC đại diện cho một khả năng tương thích và cácvấn đề bảo mật, nhưng các thông báo qua mạng thường bị tường lửa vàproxy servers chặn lại

 Cách tốt hơn để giao tiếp giữa các ứng dụng là sử dụng HTTP, bởi vìHTTP được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt Internet và máy chủ nênSOAP được tạo ra để thực hiện điều này

 SOAP = XML + HTTP

b) Quy tắc cú pháp:

 Một message SOAP phải được mã hóa bằng cách sử dụng XML

 Một message SOAP phải sử dụng SOAP Envelope namespace

 Một message SOAP phải sử dụng SOAP Encoding namespace

 Một message SOAP không phải có một tham chiếu DTD

Trang 6

c) Khung message SOAP:

<?xml version="1.0"?>

<soap:Envelope

xmlns:soap="http://www.w3.org/2001/12/soap-envelope"soap:encodingStyle="http://www.w3.org/2001/12/soap-encoding">

Trang 7

1.3 Cấu trúc thông điệp của SOAP

Envelop là thành phần gốc của một thông điệp SOAP, nó chứa các thành phầnHeader và Body Thành phần Header là một cơ chế mở cho phép thêm các tính năngvào bên trong một thông điệp SOAP Mỗi thành phần con của Header gọi là mộtHeader Entry Các Header Entry dùng để diễn giải, quy định một số ngữ nghĩa củathông điệp SOAP Các ứng dụng có thể xử lý và định tuyến các thông điệp dựa trênthông tin header và thông tin bên trong thông điệp đó Đây là ưu điểm mà các mô hìnhkiến trúc như DCOM, CORBA và RMI không có được, vì các protocol header củachúng phải được chỉ định chi tiết cho mỗi ứng dụng

Cấu trúc một message theo dạng SOAP được mô tả như hình dưới đây:

Hình 1.3: Cấu trúc thông điệp của SOAP

Message theo dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

 Phần tử gốc – envelop: Phần tử bao trùm nội dung message, khai báo văn bảnXML như là một thông điệp SOAP

<?xml version="1.0"?>

Trang 9

Thuộc tính này cho biết một header entries đang bắt buộc tùy chọn hoặc tùychọn (optional or mandatory).

 Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp – body, chứa các thông tinyêu cầu và phản hồi

Trang 10

</soap:Envelope>

 Phần tử phát sinh lỗi (Fault) cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong quá trình xử lýthông điệp,Các phần tử Faults phải xuất hiện ngay sau một phần tử con củacác phần tử Body, và nó không thể xuất hiện nhiều hơn một lần

 Các phần tử của SOAP Fault:

Faultcode Element : Xác định lỗi

Faultstring Element : Giải thích về lỗi

Faultactor Element : Xác định đối tượng gây ra lỗi

Detail Element : Xác định cụ thể do lỗi liên kết với các phần tử Body massageTrong trường hợp đơn giản nhất, phần thân của SOAP message gồm có:

– Tên của message

– Một tham khảo tới một thể hiện service

– Một hoặc nhiều tham số mang các giá trị và mang các tham chiếu Có 3 kiểu thôngbáo

Request messages: Với các tham số gọi thực thi một service

Response messages: Với các tham số trả về, được sử dụng khi đáp ứng yêu cầu

Fault messages báo tình trạng lỗi

 SOAP HTTP BINDING

-HTTP truyền qua TCP / IP Một HTTP client kết nối đến một máy chủ HTTPbằng cách sử dụng giao thức TCP Sau khi thiết lập kết nối, client có thể gửimột message yêu cầu HTTP từ máy chủ:

Trang 11

1.4 Ưu nhược điểm của SOAP

Ưu điểm :

 Cho phép chương trình được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau trên các nền tảng khác nhau giao tiếp được với nhau dựa trên một nền

Trang 12

tảng tiêu chuẩn

 Đơn giản (chỉ dùng URL)

 Làm việc với các giao thức chuẩn Web nhưXML, HTTP và TCP/IP.

 Sự an toàn của máy chủ cơ sở dữ liệu luôn được bảo mật một cách chắc chắn.

 Web Service làm giảm giá thành cho việc tích hợp các hệ thống khác nhau.

 Chi phí rẻ.

 Cơ chế bảo mật tốt.

Nhược điểm :

 Phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet.

 Web Service thiếu cơ chế khôi phục đủ tin cậy để đảm bảo giao dịch được khôi phục lại trạng thái ban đầu trong trường hợp xảy ra sự cố.

 Số lượng các ứng dụng cộng tác cùng hoạt động sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tối ưu của Web Service.

 Vì Web Service đòi hỏi kết nối thông qua khá nhiều máy chủ trung gian cho nên băng thông/tốc độ của hạ tầng mạng và các yêu tố liên quan tới hệ thống rõ ràng có vai trò quan trọng góp phần cải thiện hiệu năng của toàn bộ các ứng dụng WS.

Trang 13

2 Tìm hiểu về WSDL (Web Services Description Language)

2.1 Định nghĩa về WSDL

 Web Sevice Description Language (WSDL) định nghĩa một tài liệu XML mô tảgiao diện của các dịch vụ web Tài liệu WSDL này được sử dụng cho bên yêucầu dich vụ (service requester) Bên yêu cầu dịch vụ sẽ sử dụng các thông tin vềgiao diện định nghĩa trong lược đồ WSDL để triệu gọi (invoke) dịch vụ web

[4]“Giới thiệu về WSDL, http://code5s.com”

 Một tài liệu WSDL mô tả một Web Service như một tập các đối tượng trừutượng gọi là các “ports” và “endpoint” Một tài liệu WSDL cũng định nghĩa bêntrong nó các phương thức của web service Các phương thức tương ứng với

“operation” và dữ liệu trao đổi tương ứng với “message” Một tập các phươngthức liên quan được nhóm lại vào trong một “portType” Một ràng buộc kết nối(binding) chỉ định một giao thức mạng và đặc tả định dạng dữ liệu cho mộtportType cụ thể Kế đến một port được định nghĩa bằng cách kết hợp một địachỉ mạng với một binding Nếu một client có được một tài liệu WSDL và tìmthấy binding và địa chỉ cho mỗi port, nó có thể gọi các phương thức của dịch vụtheo đúng giao thức và định dạng dữ liệu đã đặc tả [4]“Giới thiệu về WSDL, http://code5s.com”.

Phần tử gốc của tất cả các tài liệu WSDL luôn là phần tử <definitions> Nó chứa bêntrong sáu thành phần chia thành hai nhóm: Thông tin trừa tượng và thông tin cụ thể

· Thông tin trừu tượng

a types

b messages

c portType

Trang 15

1 Service Inteface mô tả giao diện và giao thức kết nối.

2 Service Implementation mô tả thông tin để truy xuất service

Cả 2 phần trên sẽ được lưu trong 2 tập tin XML, bao gồm:

– Tập tin cho Service Interface (cho phần 1)

– Tập tin cho Service Implementation (cho phần 2)

Hình 2.2.2: Service Implementation mô tả thông tin để truy xuất service2.3 Tập tin giao diện – Service Interface

WSDL mô tả 5 loại t09hông tin chính bao gồm: import, types, message , portType,binding

a Types: WSDL định nghĩa các kiểu dữ liệu của thông điệp gửi

<definitions … >

<types>

<xsd:schema … />*

</types>

Trang 16

Những định nghĩa message được sử dụng bởi phần tử thi hành service Nhiều thao tác

có thể tham chiếu tới cùng định nghĩa message

Thao tác và những message được mô hình riêng rẽ để hỗ trợ tính linh hoạt và đơn giảnhóa việc tái sử dụng lại Chẳng hạn, hai thao tác với cùng tham số có thể chia sẻ mộtđịnh nghĩa message

c Port type: WSDL mô tả cách gửi và nhận thông điệp.

WSDL định nghĩa bốn kiểu thao tác mà một cổng có thể hỗ trợ :

– One-way: Cổng nhận một message, message đó là message nhập

– Request-response : Cổng nhận một message và gửi một message phản hồi

– Solicit-response: Cổng gửi một message và nhận về một message

– Notification: Cổng gửi một message, message đó là message xuất

Mỗi kiểu thao tác có cú pháp biến đổi tùy theo: Thứ tự của các message nhập, xuất vàlỗi

Trang 17

Ví dụ :

<wsdl:definitions … >

<wsdl:portType … > *

<wsdl:operation name=”nmtoken” parameterOrder=”nmtokens”>

<wsdl:input name=”nmtoken”? message=”qname”/>

<wsdl:output name=”nmtoken”? message=”qname”/>

<wsdl:fault name=”nmtoken” message=”qname”/>*

2.4 Tập tin thi hành – Service Implementation

WSDL mô tả 2 loại thông tin chính bao gồm: Service và port

a Service : Nó sẽ thực hiện những gì đã được định nghĩa trong tập tin giao diện vàcách gọi web services theo thủ tục và phương thức nào

<wsdl:definitions … >

<wsdl:service name=”nmtoken”> *

<wsdl:port … />*

</wsdl:service>

Trang 18

3 Tìm hiểu về ASP.NET

3.1 Giới thiệu về ASP.NET

 Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trìnhviên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệđiều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lậptrình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX DataObject) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin…,đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript Chính những ưuđiểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài

 Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTMLlẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày codekhông trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai càiđặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code Thêm vào đó, ASP

Trang 19

không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc

độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn, …

 Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ vớitên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, khôngnhững không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợmạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụngWeb

 ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

(Server- Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹthuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading StyleSheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client Clientnhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình

 ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ởphía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại WebServer Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyểnsang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client

 Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹthuật lập trình ở phía server. [6] “Giới thiệu cơ bản về ngôn ngữ ASP.NET.

http://voer.edu.vn.”

3.2 Những ưu nhược điểm của ASP.NET

 ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạnyêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

 Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗikhi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web độngthành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu

Trang 20

quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịchcủa ASP.

Hình 3.2.1: ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL

 ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NetFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net, …

 ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

 ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,giao diện riêng -> Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

 Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

 Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

 Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từngloại Browser

 Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

 Triển khai cài đặt

 Không cần lock, không cần đăng ký DLL

 Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

 Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

 Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

 Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

([7] “Ưu nhược điểm về ngôn ngữ ASP.NET”)

Khi Web server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được

Trang 21

Hình 3.2.2 Quá trình xử lý tập tin ASPX

3.3 Tạo một ASP.NET Web Service đơn giản

 Trong Net, bạn tạo ra một Web Service ra bằng cách tạo một subclass củalớp System.Web.Services.WebService, sau đó định nghĩa các phương thức

có thể được triệu gọi từ client Các phương thức này phải được đánh dấu vớiattribute [WebMethod]

 Khi tạo một dự án mới, nếu bạn đặt phiên bản Net sử dụng là 4, templateWeb Service sẽ không tồn tại do Microsoft nghĩ rằng template đó quá đơngiản Vì vậy muốn tạo một project Web Service, bạn phải chuyển phiênbản Net sang 3.5 Ở đây tôi vẫn sử dụng phiên bản Net 4 và tạo mộtproject ASP.NET Empty Web Application với tên là Y2FirstWebService

Ngày đăng: 17/08/2022, 16:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w