1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG VÀ BÀI TẬP LỚN CÓ LỜI GIẢI MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

18 379 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 số bài tập mẫuBài 1: Doanh nghiệp X dự định đầu tư vào một dự án trong 5 năm với dự toán vốn đầu tư vào TSCĐ là 500 trđ, nhu cầu VLĐ thường xuyên dự tính bằng 20% doanh thu thuần.. Chi

Trang 1

1 số bài tập mẫu

Bài 1: Doanh nghiệp X dự định đầu tư vào một dự án trong 5 năm với dự toán vốn đầu tư

vào TSCĐ là 500 trđ, nhu cầu VLĐ thường xuyên dự tính bằng 20% doanh thu thuần Khi dự án đi vào hoạt động dự kiến sẽ tạo ra doanh thu thuần hàng năm là 600 trđ Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm bao gồm: chi phí biến đổi bằng 40% doanh thu thuần, chi phí cố định chưa kể khấu hao là 80 trđ/ năm Số VLĐ ứng ra dự kiến sẽ thu hồi

40 triệu vào năm thứ 4 Khi kết thúc dự án sẽ thu hồi toàn bộ số VLĐ còn lại, đồng thời thu thanh lý TSCĐ (đã trừ chi phí dự kiến) là 20 trđ Sau 5 năm TSCĐ được khấu hao hết

Yêu cầu : Xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án?

Dựa trên tiêu chuẩn NPV cho biết có nên đầu tư vào dự án hay không? Biết TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Chi phí sử dụng vốn bình quân 12%/năm Thuế suất thuế TNDN 20%

Giải: Đvt: Trđ

 Xác định LNST hàng năm

Chi phí biến đổi = 40%*600 240 240 240 240 240 Chi phí cố định ( chưa kể khấu

 Xác định dòng tiền thuần hàng năm

I Dòng tiền ra (1) +(2) 620

II Dòng tiền vào (1)+(2) +(3) +

III Dòng tiền thuần (II) – (I) -620 244 244 244 284 340

Tính NPV = 2 3 4 1 , 12 5

340 12

, 1

284 12

, 1

244 12

, 1

244 12

, 1

244

-> Nên lựa chọn dự án

Chọn r1 = 30% -> NPV1 = 11,45 trđ

Chọn r2 = 32% -> NPV2 = -13,13 trđ

IRR = 30,93%

Bài 2

Trang 2

Công ty dệt may Mùa Xuân sử dụng nguyên liệu được cung cấp bởi công ty Hạ Lan Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 160.000 đồng Công ty dự tính cần 1.000 tấn nguyên liệu từ công ty Hạ Lan với giá mua là 625.000 đồng/tấn, chi phí lưu kho bằng 8% giá mua

Yêu cầu:

1 Xác định số lượng nguyên liệu tối ưu mỗi lần đặt mua, số lần đặt hàng tối ưu trong năm và khoảng cách giữa 2 lần đặt mua và tổng chi phí tồn kho dự trữ tối ưu của công ty?

2 Xác định tổng chi phí dự trữ tồn kho trong năm của công ty trong trường hợp sau, sau

đó so sánh với tổng chi phí tồn kho tối ưu:

- Nếu mỗi lần đặt mua 50 tấn nguyên vật liệu?

- Nếu mỗi lần đặt mua 100 tấn nguyên vật liệu?

3 Công ty Hạ Lan đưa ra lời chào bán mới với công ty Mùa Xuân: Nếu mỗi lần đặt mua

ít nhất là 400 tấn nguyên liệu màu thì công ty Hạ Lan sẽ giảm giá bán cho mỗi tấn nguyên liệu là 5.000 đồng Công ty dệt may Mùa Xuân có nên chấp nhận lời chào hàng

đó hay không?

Giải

Có c 1 = 8% * 625.000 = 50.000đ, c 2 = 160.000đ, Q n = 1.000 tấn

1 QE =

000 50

000 160 000 1

= 80 tấn

Số lần đặt mua = Qn / QE = 1.000 / 80 = 12,5 lần

Thời gian giữa hai lần đặt mua = 360/12,5 = 28,8 ngày

Tổng chi phí tồn kho tối ưu: F = 12,5 x 160.000 + 50 000

2

80

 = 4 triệu đồng

2 * Nếu mỗi lần đặt mua Q = 50 tấn thì tổng chi phí tồn kho là:

2

50 000 160 50

000

.

1

 = 4,45 trđ

* Nếu mỗi lần đặt mua Q = 100 tấn thì tổng chi phí tồn kho là:

2

100 000 160 100

000

.

1

 = 4,1 trđ Tổng chi phí tồn kho đều tăng thêm trong cả hai trường hợp

3 Nếu theo lời chào hàng của công ty B thì:

- Tổng chi phí tồn kho: 49 600 10 , 32trđ

2

400 000 160 400

000 1

- Tổng chi phí tồn kho tăng thêm: 10,32 – 4 = 6,32 trđ

- Lợi ích thu được từ việc giảm giá: 5.000 * 1.000 = 5 trđ

Do chi phí tồn kho tăng thêm lớn hơn lợi ích được hưởng nên không chấp nhập lời chào hàng

Bài 3:

Công ty cổ phần Đức Hữu có kết cấu nguồn vốn tối ưu như sau: Cổ phiếu thường: 50%,

cổ phiếu ưu đãi: 10%, trái phiếu: 20%, vốn vay: 20% Hiện nay công ty có 10.000 cổ phần thường đang lưu hành, giá mỗi cổ phần là 400.000 đồng Cổ tức cổ phần thường mà các cổ đông đòi hỏi năm tới là 30.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 1,5% Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là 7,5% Công ty có 2 khoản vay nợ:

Trang 3

- Vay ngân hàng NCB với tổng vốn vay là 2.106,2 trđ, phải hoàn trả trong vòng 5 năm, cuối mỗi năm trả đều 500 trđ ( bao gồm gốc + lãi)

- Vay bằng phát hành trái phiếu với lãi suất quy định là 3%/6 tháng

Hiện tại mỗi năm công ty sản xuất và tiêu thụ được 32.000 sản phẩm với giá bán 100.000 đồng/sản phẩm, đồng thời đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu là 10% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

Yêu cầu:

a Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty?

b Hiện tại công ty đang cân nhắc lựa chọn một dự án đầu tư X có tổng số vốn đầu tư là

600 trđ, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là 10% Hãy tìm nguồn vốn cho dự kiến đầu tư này sao cho công ty không phải tăng chi phí sử dụng vốn bình quân Đồng thời cho biết công ty có nên đầu tư vào dự án đó không? Biết rằng công ty dùng toàn bộ lợi nhuận để lại (sau khi trả cổ tức) để tái đầu tư

Giải

a Tính chi phí sử dụng vốn bình quân:

- Chi phí vay nợ: Vay ngân hàng: 2.106,2 = 500 * -> r = 6%

- Chi phí vay sau thuế: 6% * 80% = 4,8%

- Phát hành trái phiếu: r =

- Chi phí sử dụng trái phiếu sau thuế: 6,09% * 80% = 4,872%

- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường: r =

- Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi: r = 7,5%

- Chi phí sử dụng vốn bình quân:

r = 50% * 9% + 10% * 7,5% + 20% * 4,872% + 20% * 4,8% = 7,18% < IRR

-> Chấp nhận dự án

b Lợi nhuận sau thuế: 32.000 * 0,1 * 0,1 = 320 trđ

Lợi nhuận để lại để tái đầu tư: 600 * 50% = 300 trđ ( 300 trđ < 320 trđ)

Phát hành cổ phiếu ưu đãi: 600 * 10% = 60 trđ

Vay ngân hàng: 600 * 20% = 120 trđ

Phát hành trái phiếu: 600 * 20% = 120 trđ

Bài 4

Công ty cổ phần Minh Ngọc năm N có tài liệu sau:

Kết cấu nguồn vốn tối ưu: Vốn vay: 60%, vốn chủ sở hữu: 40%

Lợi nhuận sau thuế là 75 tỷ đồng Hệ số chi trả cổ tức 30% Vốn vay có lãi suất 10%/năm Công ty dự tính nếu phát hành cổ phiếu thường thì mệnh giá bằng giá phát hành là 200.000 đồng, trong khi chi phí phát hành 10% mệnh giá, lợi tức một cổ phiếu

Trang 4

mà cổ đông đòi hỏi là 24.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức 2% Thuế suất thuế TNDN 20%

Yêu cầu:

1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty

2 Nếu nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp là 100 tỷ đồng thì chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là bao nhiêu?

Giải

Chi phí sử dụng

- Cổ phiếu thường:

- Vốn vay sau thuế: 10% * 80% = 8%

 Chi phí sử dụng vốn bình quân: 14% * 40% + 8% * 60% = 10,4%

Lợi nhuận sau thuế = 75 tỷ -> Lợi nhuận để lại = 75 * 70% = 52,5 tỷ

Điểm gãy xuất hiện khi sử dụng hết 52,5 tỷ lợi nhuận để lại: BP1 = 52,5 / 40% = 131,25 tỷ

Nếu nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp là 100 tỷ:

- Lợi nhuận để lại: 100 * 40% = 40 tỷ < 52,5 tỷ

- Vốn vay: 100 * 60% = 60 tỷ

 Chi phí sử dụng vốn bình quân không đổi = 10,4%

Bài 5

Doanh nghiệp Trí Tuệ Việt chuyên sản xuất 1 loại sản phẩm, có tài liệu như sau:

I Năm báo cáo:

1 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm: 12.500 triệu đồng

2 Vốn lưu động bình quân trong năm: 2.500 triệu đồng

3 Số lượng sản phầm tồn kho cuối năm: 15.000 sản phẩm

4 Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa thuế GTGT): 65.000 đồng/sản phẩm

5 Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 58.000 đồng/sản phẩm

II Năm kế hoạch:

1 Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm: 180.000, số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm bằng 12% số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

2 Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ : 5% so với năm báo cáo

3 Giá bán đơn vị sản phẩm không thay đổi so với năm báo cáo

4 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 12% giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch

5 Số vòng quay vốn lưu động tăng thêm được 1vòng so với năm báo cáo

Yêu cầu: Hãy xác định:

1 Chi phí thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

Trang 5

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm kế hoạch? Cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu này?

3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động năm kế hoạch? Cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu này?

Giải

1 Chi phí thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

- Số lượng sản phẩm tồn kho năm kế hoạch: 180.000 x 12% = 21.600 sản phẩm

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch: 15.000 + 180.000 – 21.600 = 173.400 sản phẩm

- Doanh thu năm kế hoạch: 65.000 x 173.400 = 11.271.000.000 đồng

- Giá thành sản xuất năm kế hoạch;

= 15.000 x 58.000 + 58.000 x 0,95 x (180.000 – 21.600) = 9.597.840.000 đồng

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 9.597.840.000 x 12% = 1.151.740.800 đồng

- Giá thành toàn bộ KH: 9.597.840.000 + 1.151.740.800 = 10.749.580.800 đồng

- LNtt = 11.271.000.000 - 10.749.580.800 = 521.419.200 đồng

- Chi phí thuế TNDN: 521.419.200 x 20% = 104.283.840 đồng

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm kế hoạch? Cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu này?

- LNst = 521.419.200 - 104.283.840 = 417.135.360 đồng

- Tỷ suất LN st trên doanh thu năm kế hoạch:

417.135.360/11.271.000.000 = 3,7%

-> Cho biết cứ trong 100 đồng doanh thu thì có 3,7 đồng LN sau thuế

3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động năm kế hoạch? Cho biết ý nghĩa của chỉ tiêu này?

- Lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo (L0): 12.500/2.500 =5 lần

- Lần luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch (L1): 5 + 1 = 6

- Vốn lưu động năm kế hoạch: DT/L1 = 11.271.000.000/6 = 1.878.500.000 đồng

- Tỷ suất LNst trên vốn lưu động năm kế hoạch:

417.135.360/1.878.500.000=22,21%

-> Cho biết để cứ 100 đồng vốn lưu động tham gia vào kinh doanh thì tạo ra 22,21 đồng LN st

Bài 6

Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm N của công ty TNHH MTV Xuân Hòa như sau:

Trang 6

ĐVT: nghìn đồng

1.Doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dịch vụ 1.027.707.234 1.056.881.067

2.Giá vốn hàng bán 975.744.892 1.005.576.895

4.Doanh thu từ hoạt động tài chính 2.178.020 2.121.575

6.Chi phí bán hàng 35.250.693 32.744.980

7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.406.465 12.860.546

10.Lợi nhuận kế toán trước thuế 5.683.873 7.182.421

Yêu cầu:

1 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua số liệu trên báo cáo đó

2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động và trình độ quản trị chi phí của doanh nghiệp

Gợi ý

Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch

Số tiền tăng/

giảm

Tỷ lệ tăng/giảm(%)

1.Doanh thu thuần

bán hàng và cung

cấp dịch vụ

1.027.707.234 1.056.881.067 29.173.833 2,84

2 Giá vốn hàng bán 975.744.892 1.005.576.895 29.832.003 3,06

3 Lợi nhuận gộp

bán hàng và cung

cấp dịch vụ

51.962.342 51.304.172 -658.170 -1,27

4.Doanh thu từ hoạt

động tài chính 2.178.020 2.121.575 -56.445 -2,59 5.Chi phí tài chính 1.659.836 2.334.520 674.694 40,65 6.Chi phí bán hàng 35.250.693 32.744.980 -2.505.713 -7,1 7.Chi phí quản lý 12.406.465 12.860.546 454.081 3,66

Trang 7

doanh nghiệp

8 Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

doanh

9.Thu nhập khác 1.041.797 4.179.411 3.137.614 301,17

10.Chi phí khác 181.302 2.482.691 2.301.389 1269,36

11.Lợi nhuận kế

toán trước thuế 5.683.863 7.182.421 1.498.558 26,36

12.Lợi nhuận kế

Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động và tình hình quản trị chi phí

(Đơn vị tính: %)

1.Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh

2.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần

3.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

4.Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần

5.Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

6.Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần

Bài số 7

Trích báo cáo tài chính của công ty cổ phần xi măng HT như sau (đơn vị tính: triệu đồng)

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 112.188 98.182 98.608

-III.Các khoản phải thu ngắn hạn 156.625 151.180 14.970

Trang 8

IV.Hàng tồn kho 366.810 300.950 302.875

III.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 10.185 9.760 9.602

Yêu cầu:

Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty trong năm N?

Gợi ý

Phân tích sự biến động của tài sản công ty trong năm N:

Chỉ tiêu

A.Tài sản ngắn hạn 638.003 36,37 552.437 35,15 85.566 15,49 1,22 I.Tiền và các khoản

tương đương tiền 112.188 17,58 98.182 17,77 14.006 14,27 -0,19 II.Đầu tư tài chính ngắn

hạn

-III.Các khoản phải thu

IV.Hàng tồn kho 366.810 57,49 300.950 54,48 65.860 21,88 3,02 V.Tài sản ngắn hạn

B.Tài sản dài hạn 1.116.152 63,63 1.019.130 64,85 97.022 9,52 -1,22 II.Tài sản cố định 1.081.651 96,91 986.510 96,8 95.141 9,64 0,11 III.Các khoản đầu tư tài

IV.Tài sản dở dang dài

hạn

6.126 0,55 5.230 0,51 896 17,13 0,04

V.Tài sản dài hạn khác 18.190 1,63 17.630 1,73 560 3,18 -0,1 Tổng cộng tài sản 1.754.155 100 1.571.567 100 182.588 11,62 0

Phân tích tổng quát:

Cuối năm N, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là 1.754.155 triệu đồng, tăng 153.588 triệu đồng (tăng 9,6%) so với đầu năm Điều này chứng tỏ quy mô vốn của doanh nghiệp đã tăng lên, trong đó tài sản dài hạn tăng nhiều hơn và nhanh hơn so với tài

Trang 9

sản ngắn hạn (tài sản dài hạn tăng 97.022 triệu đồng so với đầu năm Trong khi đó tài sản ngắn hạn chỉ tăng 85.566 triệu đồng)

Xét về cơ cấu: tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng nhẹ về cuối năm (tăng từ 35,15% lên mức 36,37%), trong khi đó, tài sản dài hạn lại có dấu hiệu giảm xuống (từ 64,85% xuống mức 63,63%) Là doanh nghiệp sản xuất xi măng thì việc tài sản dài hạn chiếm phấn lớn trong tổng tài sản là điều hiển nhiên Tuy nhiên, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn lại có dấu hiệu tăng và tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm xuống thì là điều cần xem xét bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cần phải

đi sâu phân tích nguyên nhân cụ thể

Phân tích chi tiết:

*Về tài sản ngắn hạn: so với đầu năm, giá trị tài sản ngắn hạn đã tăng 85.566 triệu đồng (tăng 15,49%) chủ yếu là do hàng tồn kho tăng lên (tăng 65.860 triệu đồng, tương ứng tăg 21,88%) Là doanh nghiệp sản xuất xi măng nên quy mô và tỷ trọng hàng tồn kho chiếm đa số là điều dễ hiểu Tuy nhiên, so với cuối năm thì số lượng hàng tồn kho tăng lên lại cho thấy khả năng kinh doanh chưa tốt Nguyên nhân là do lượng sản phẩm bán ra chậm, tốc độ luân chuyển hàng kém khiến chi phí lưu kho tăng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác cũng có dấu hiệu tăng Cụ thể: tiền và các khoản tương đương tiền tăng 14.006 triệu đồng (tương ứng tăng 14,27%) Việc chỉ tiêu này tăng vào thời điểm cuối năm giúp doanh nghiệp chủ động hơn nữa trong việc thanh toán tiền hàng, trả nợ Tuy nhiên, việc để tăng quá nhiều như trên cũng gây ra những hạn chế như: gây ứ đọng vốn; giảm tốc độ lưu thông tiền cho doanh nghiệp

Các khoản phải thu ngắn hạn lại có dấu hiệu gia tăng vào thời điểm cuối năm (tăng 5.445 triệu đồng, tương ứng tăng 3,6%) lại là dấu hiệu cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn nhiều, khả năng thu hồi nợ chưa cao Điều này không tốt cho doanh nghiệp Do vậy, trong thời gian tới, doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản trị nợ phải thu để giảm thiểu chỉ tiêu này Từ đó góp phần cho nền tài chính doanh nghiệp lành mạnh hơn

Trang 10

*Về tài sản dài hạn: So với đầu năm, tài sản dài hạn cuối năm cũng có sự tăng trưởng (tăng 97.022 triệu đồng, tương ứng tăng 9,52%) là do sự tăng chủ yếu của tài sản

cố định Cuối năm, tài sản cố định tăng 95.141 triệu đồng, tương ứng tăng 9,64% so với đầu năm Điều này là do công ty thực hiện đầu tư máy móc để tăng khả năng sản xuất kinh doanh Việc đầu tư này là điều cần thiết vì sẽ giúp tăng chất lượng sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, với việc lượng hàng tồn kho nhiều do hàng hóa chậm luân chuyển thì việc đầu tư thêm dây chuyền máy móc là điều khá mạo hiểm cho doanh nghiệp

*Về cơ cấu tài sản: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm cho thấy đây là điều không tốt cho doanh nghiệp (đặc biệt lại là do hàng tồn kho gia tăng khá lớn đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh) Chính vì vậy, cần có biện pháp giải phóng hàng tồn kho bằng cách tăng khả năng bán hàng, thực hiện các chính sách tín dụng cho khách để làm giảm bớt lượng hàng tồn kho trên

Như vậy có thể thấy: để đẩy mạnh việc tăng hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, điều cần làm là cần phải thực hiện đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao khả năng quản trị vốn, đặc biệt là quản trị hàng tồn kho và khoản phải thu Đây chính

là những giải pháp cần thiết giúp cho doanh nghiệp phát triển ổn định và lâu dài trong thời gian tới

Bài số 8

Trích bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần sản xuất và thương mại dầu thực vật Tường An như sau: (ĐVT: Trđ).

1 Phải trả người bán ngắn hạn 332.291 401.398 469.373

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 9.590 8.432 5.920

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4.906 11.366 8.009

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 395.404 311.810 298.052

Ngày đăng: 23/04/2018, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w