DSpace at VNU: Chính sách và pháp luật nông nghiệp Việt Nam và hiệp định nông nghiệp của Tổ chức Thương mại thế giới ( W...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT
PHẠM QUANG MINH
CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ HIỆP ĐỊNH NÔNG NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2006
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT
PHẠM QUANG MINH
CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ HIỆP ĐỊNH NÔNG NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Diến
HÀ NỘI - 2006
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Về mặt lý luận
Trước sự phát triển của nền kinh tế quốc tế, các quốc gia trên thế giới luôn tự
thích nghi và điều chỉnh hệ thống chính sách, pháp luật của nước mình phù hợp với
pháp luật quốc tế
WTO là một tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh, gồm các Hiệp định và
quy tắc về kinh tế, thương mại v.v , trong đó các quy định về tổ chức và thực hiện các
quan hệ kinh tế quốc tế chiếm một số lượng lớn Đặc biệt các quy tắc về nông nghiệp
đóng một vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của WTO, có thế nói rằng, nông
nghiệp là một trong các trụ cột chính của WTO do tích phức tạp ảnh hưởng đến hàng tỷ
nông dân và người tiêu dùng trên toàn thế giới Việc đưa ra các nghiên cứu Hiệp định
nông nghiệp cũng như các đáng giá thực hiện Hiệp định này trong nước đóng vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc ban hành chính sách pháp luật nông nghiệp quốc gia
Để thực hiện được Hiệp định và các nguyên tắc này, nhằm đem lại hiệu quả
cao cho sự phát triển của quốc gia, rất cần có một nghiên cứu về Hiệp định và nguyên
tắc về nông nghiệp của WTO, nhằm:
1 Tìm hiểu thực tiễn áp dụng các quy định về nông nghiệp của Hiệp định nông
nghiệp trong WTO ở một số quốc gia
2 Nhằm hiểu biết sâu sắc các quy định trong Hiệp định nông nghiệp;
3 Trên cơ sở đó vận dụng vào thực tiễn quản lý đối với nền kinh tế trong nước và
các hoạt động chuyên ngành;
4 Đưa ra các giải pháp về sửa đổi, bổ sung những thiếu sót trong hệ thống pháp
luật
Với các mục đích trên, đề tài "Chính sách và pháp luật nông nghiệp Việt
Nam và Hiệp định nông nghiệp của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)" sẽ giải quyết
được một số vấn đề cơ bản như:
Formatted: Indent: First line: 1.5 cm, Space
Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly
23 pt
Trang 41 Các kiến thức cơ bản về WTO
2 Đưa ra các nghiên cứu, phân tích về Hiệp định nông nghiệp của WTO
3 Hệ thống chính sách, pháp luật hiện tại về nông nghiệp của Việt Nam
1.4 Các đề xuất nhằm nội địa hóa Hiệp định này, thông qua việc xây dựng các
chính sách, pháp luật phù hợp với sự phát triển của Việt Nam
Về mặt thực tiễn
Hợp tác kinh tế quốc tế hiện nay đang là một vấn đề đã được Đảng và Nhà
nước Việt Nam quan tâm sâu sắc Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm
1986), Đảng và Nhà nước ta đã coi hợp tác kinh tế quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu
Nhưng mãi gần 10 năm sau, năm 1995, Nhà nước Việt Nam mới chính thức nộp đơn
gia nhập WTO Năm 1997, Việt Nam đã trở thành nước thành viên của ASEAN-Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á, năm 1998 trở thành thành viên của APEC (Hợp tác
kinh tế châu Á - Thái Bình Dương), và đến nay, qua hơn 10 năm đàm phán gia nhập
WTO, Việt Nam đang đứng trước vận hội mới trở thành quốc gia thành viên của tổ
chức thương mại lớn nhất hành tinh này
WTO là một tổ chức thương mại lớn nhất thế giới, với sự góp mặt của 149
quốc gia và lãnh thổ trên toàn cầu, tiền thân của WTO là GATT - một hiệp định về
thương mại và thuế quan được các quốc gia thiết lập năm 1947 nhằm thúc đầy thương
mại kinh tế giữa các quốc gia sau thế chiến thế giới thứ II Sau này, do GATT không
đủ khả năng điều chỉnh sự phát triển kinh tế của các quốc gia, WTO đã được thành lập
với phạm vi và mục đích rộng hơn rất nhiều Tham gia vào WTO sẽ tạo điều kiện thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội thông qua các hình thức đầu tư, thuế quan, tài chính,
ngân hàng v.v tạo điều kiện cho pháp luật quốc gia hội nhập vào pháp luật quốc tế
Việt Nam là một trong các quốc gia đang phát triển với nền kinh tế chuyển đổi
sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với dân số trên 80 triệu dân,
trong đó hơn 80% dân số sống ở khu vực nông thôn và hơn 70% lực lượng lao động
làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất nông nghiệp Do đó, sản xuất nông
nghiệp có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Tuy nhiên, nông
Formatted: Indent: First line: 1.5 cm, Space
Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly 22.2 pt
Trang 5nghiệp là một lĩnh vực rất nhậy cảm đối với các tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Vào năm 2010, khi các rào cản thuế quan và phi quan thuế bị loại bỏ, nền nông nghiệp Việt Nam, với quy mô sản xuất nhỏ lẻ và tư liệu sản xuất lạc hậu sẽ phải đối mặt với cạnh tranh tự do gay gắt của nền kinh tế thị trường quốc tế
Một trong các hiệp định chính của WTO là Hiệp định nông nghiệp Hiệp định nông nghiệp điều chỉnh các vấn đề liên quan đến các chính sách, luật pháp của các quốc gia thành viên như: Các quy định về tiếp cận thị trường, hỗ trợ trong nước, và trợ cấp xuất khẩu Các quy định trong Hiệp định này tương đối phức tạp và cũng rất khó trong việc thực hiện vì nó liên quan trực tiếp đến việc sửa đổi luật pháp trong nước trong lĩnh vực nông nghiệp Chính vì thế, các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam đang tiến hành nhiều nghiên cứu, và đưa ra các biện pháp, giải pháp để làm hài hoà chính sách, luật pháp trong nước phù hợp với Hiệp định này Tuy nhiên, đây là vấn
đề không đơn giản không chỉ với các quốc gia đang phát triển mà ngay cả đối với các quốc gia phát triển, làm thế nào để thực hiện được Hiệp định này cũng là điều hết sức phức tạp Phức tạp ở chỗ phải tiến hành sửa đổi luật pháp trong nước theo hướng phù hợp với các quy định trong Hiệp định, nhưng ngược lại, việc sửa đổi này cũng nhằm bảo vệ thị trường nông sản trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời cũng đảm bảo quyền lợi của người nông dân trong quá trình hội nhập
Cơ hội đối với ngành nông nghiệp khi tham gia WTO
Minh bạch hoá chính sách pháp luật: Trước hết phải nói rằng việc tham gia
vào Hiệp định Nông nghiệp buộc các nước thành viên phải tiến hành cải cách chính sách pháp luật trong nước của mình phù hợp với các quy định của Hiệp định Các vấn
đề cải cách chính sách pháp luật tập trung vào chính sách luật pháp về thuế quan, phi thuế quan, bảo hộ, cạnh tranh v.v… do đó, pháp luật về nông nghiệp Việt Nam có cơ hội lớn đối với việc sửa đổi chính sách phù hợp với quốc tế và trong nước
Khả năng mở rộng thị trường: Gia nhập WTO, Việt Nam sẽ được các nước
thành viên khác dành cho quy chế tối huệ quốc quy chế không phân biệt đối xử có mức thuế nhập khẩu ưu đãi hơn Việc cắt giảm thuế nhập khẩu nông sản, mở rộng hạn ngạch thuế quan, giảm dần thuế đối với hàng nông sản chế biến và xoá bỏ các rào cản
Trang 6phi thuế khác sẽ tạo điều kiện cho hàng nông sản của các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam thâm nhập vào thị trường các nước phát triển Thị trường tiêu thụ được
mở rộng không những trong khu vực mà cả trên thế giới
Về đầu tư: Môi trường kinh tế - xã hội ổn định, kết hợp với triển vọng hội
nhập quốc tế đã có tác động tích cực tới đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp Nhiều nước đã đầu tư lớn vào Việt Nam như: Đài Loan, Hồng Kông, Pháp, Trung Quốc Gia nhập WTO, hệ thống pháp lý sẽ được điều chỉnh theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo ra môi trường kinh doanh trong nước bình đẳng, khuyến khích được mọi thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tham gia đầu tư vào ngành nông nghiệp Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng cũng là điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam hơn
Về khoa học công nghệ: Hoạt động hợp tác khoa học kỹ thuật, công nghệ và
xây dựng năng lực là nội dung bao trùm tất cả các lĩnh vực của WTO Các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam hy vọng được tham gia nhiều hơn các chương trình hợp tác về khoa học công nghệ cũng như tăng thêm các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực khi gia nhập WTO Nông nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn công nghệ mới, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản hàng hoá và khả năng cạng tranh của hàng nông sản
Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước: Gia nhập
WTO, Việt Nam không những được hưởng quyền lợi mà các nước thành viên dành cho nhau, ngược lại, Việt Nam cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dành ưu đãi cho các nước thành viên khác Việt Nam cũng phải mở cửa thị trường hàng nông sản nhiều hơn, chính sách pháp luật minh bạch và bình đẳng hơn, các chính sách, pháp luật trợ cấp hoặc hỗ trợ cho nông nghiệp không phù hợp với WTO phải dần bị loại bỏ Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước không còn ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước được nữa Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải chấp nhận cạnh tranh Áp lực này buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tự vươn lên nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và các doanh nghiệp
Thách thức
Trang 7Xuất phát điểm khi gia nhập WTO của Việt Nam nói chung và nền nông nghiệp nói riêng là quá thấp, lại thêm những quy định của WTO đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn, chắc chắn sẽ đem lại cho nông nghiệp Việt Nam những thách thức lớn, cụ thể:
- Khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản nước ta còn thấp do năng suất, chất lượng thấp, thiết bị và công nghệ chế biến lạc hậu nên giá thành sản phẩm cao như mía đường, ngô, đậu tương… khi giảm thuế nhập khẩu và bỏ các rào cản phi thuế sẽ phải cạnh tranh nhiều hơn với hàng nông sản nhập khẩu
- Mặc dù nước ta đã đạt được khá nhiều thành tựu về nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, nhưng do quy mô sản xuất quá nhỏ bé (bình quân cả nước là 0,8 ha đất nông nghiệp/hộ gia đình) nên năng suất lao động rất thấp Thu nhập của hộ gia đình nông dân thấp dẫn đến nông dân không có vốn tái đầu tư mở rộng và áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất Chất lượng nông sản hàng hoá nhìn chung còn thấp và không đồng đều cũng là một thách thức rất lớn đối với cả thị trường trong nước và xuất khẩu
- Song song với quá trình đàm phán gia nhập WTO, nước ta cũng đang tham gia tích cực vào quá trình tự do hoá thương mại khu vực như Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc (AC-FTA) v.v… Các cam kết về mở cửa thị trường trong nước sẽ đem lại nhiều thách thức cho nông lâm sản nói chung, nhất là đối với ngành hàng có khả năng cạnh tranh yếu như ngành chăn nuôi (thịt, trứng, sữa), mía đường, ngô, bông vv… Kể cả trong những ngành hàng có khả năng cạnh tranh khá thì cũng có nhiều doanh nghiệp yếu kém, làm ăn thua lỗ triền miên Đây cũng là thách thức không nhỏ đối với ngành nông nghiệp
Như đã đề cập ở trên, Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, từ chỗ là một nước thiếu đói triền miên, Việt Nam đã trở thành quốc gia hàng đầu trong khu vực về xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp như: gạo, cà phê, chè, hồ tiêu cao su Đứng trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp cũng đang tích cực triển khai thực hiện đường lối
đổi mới phù hợp với quá trình hội nhập chung của đất nước
Xuất phát từ nhu cầu trên, cần thiết phải có các nghiên cứu, đề tài về vấn đề thực hiện Hiệp định này, làm thế nào có thể hài hoà các chính sách, luật pháp trong nông
Trang 8nghiệp với các quy định của Hiệp định theo hướng có lợi cho Việt Nam, làm thế nào để
điều tiết nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam đem lại nhiều lợi ích hơn cho nông dân, và
các giải pháp đưa ra nhằm giúp cho các nhà làm chính sách luật pháp tham khảo và áp
dụng, đề tài "Chính sách và pháp luật nông nghiệp Việt Nam và Hiệp định nông nghiệp
của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)" về cơ bản sẽ góp phần giải quyết được vấn
đề này
2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài
1 Cung cấp các khái niệm cơ bản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Các tác
động của quá trình này đối với lĩnh vực nông nghiệp
2 Nghiên cứu các nội dung chính của hiệp định nông nghiệp WTO và việc thực
hiện hiệp định này
3 Nghiên cứu chính sách pháp luật nông nghiệp của Việt Nam trong quá trình
thực hiện Hiệp định này và đưa ra một số định hướng chính sách xây dựng pháp luật nông
nghiệp Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Hợp tác kinh tế quốc tế là một khái niệm rộng, do đó đề tài chỉ giải quyết các vấn
đề về:
1 Khái niệm cơ bản của quá trình hội nhập trong lĩnh vực nông nghiệp
2 Áp dụng, thực hiện Hiệp định nông nghiệp
3 Chính sách, pháp luật nông nghiệp của Việt Nam trong thực hiện, áp dụng Hiệp
định này và các giải pháp
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên một số tài liệu tham khảo của các Bộ, ngành như
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao, Bộ Thương mại, Ủy ban quốc gia
về Hợp tác kinh tế quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương, Đại học Quốc gia Hà Nội…,
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First
line: 1.5 cm, Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly 22.45 pt, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 1.27 cm + Tab after: 1.9 cm + Indent at: 1.9 cm
Trang 9đồng thời trong quá trình nghiên cứu, hệ thống pháp luật quốc gia về lĩnh vực hợp tác kinh
tế quốc tế nói chung, về chính sách pháp luật nông nghiệp nói riêng đã được sử dụng theo
phương pháp thông kê, phân tích, tổng hợp nhằm đưa ra những nhận xét cụ thể về từng
lĩnh vực
Dựa trên những tài liệu có được từ việc thông kê, những nhận định từ việc phân
tích, tổng hợp, và thực tế của Việt Nam, đề tài đã đưa ra một số khuyến nghị về việc xây
dựng chính sách pháp luật nông nghiệp cho phù hợp với các quy định trong Hiệp định
nông nghiệp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về nông nghiệp trong Tổ chức thương mại thế
giới WTO
Chương 2: Hiệp định nông nghiệp và việc thực thi tại một số nước
Chương 3: Thực trạng bảo hộ nông nghiệp Việt Nam, định hướng chính sách
xây dựng pháp luật nông nghiệp trong khuôn khổ WTO.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (2005), Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, Hà Nội
2 Bộ Ngoại giao - Vụ Hợp tác kinh tế đa phương (2002), Việt Nam hội nhập kinh tế
trong xu thế toàn cầu hoá, vấn đề - giải pháp, Hà Nội
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Thông báo về hỗ trợ trong nước và
trợ cấp xuất khẩu trong nông nghiệp, Hà Nội
Formatted: Indent: First line: 1.5 cm, Space
Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly
22 pt
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space
Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly
22 pt
Formatted: Centered, Indent: Left: -0.01 cm,
Hanging: 0.01 cm, Space Before: 6 pt, After:
0 pt, Line spacing: Exactly 21 pt
Trang 104 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Sổ tay cam kết hội nhập kinh tế quốc
tế, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
5 Bộ Tài chính (2002), Thông tư 86/2002/TT-BTC ngày 27/9 về việc hướng dẫn chi hỗ
trợ hoạt động xúc tiến thương mại đẩy mạnh xuất khẩu theo chương trình xúc
tiến thương mại trọng điểm quốc gia, Hà Nội
6 Bộ Tài chính (2005), Thông tư 48/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh Dự trữ quốc gia, Hà Nội
7 Bộ Thương mại (2003), Quyết định 1116/2003/QĐ-BTM ngày 9/9 về quy chế thưởng
xuất khẩu đối với phần kim ngạch xuất khẩu năm 2003 vượt so với năm 2002,
Hà Nội
8 Bộ Thương mại (2005), Kết quả vòng đàm phán Urugoay về hệ thống thương mại đa
biên, Hà Nội
9 Chính phủ (2001), Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, Hà Nội
10 Chính phủ (2002), Quyết định số 110/2002/QĐ-TTg ngày 21/8 của Thủ tướng Chính
phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng, Hà
Nội
10.11 Chính phủ (2002), Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9 của Thủ tướng
Chính phủ về việc lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Hà Nội
12 Chính phủ (2004), Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12 quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia, Hà Nội
11.13 Chính phủ (2005), Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 26/4 về khuyến nông - khuyến
ngư, Hà Nội
12.14 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết 07-NQ/TM ngày 27/11 của Bộ Chính
trị về hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội
13.15 Trần Thanh Hải (2002) Hỏi đáp về WTO, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
14.16 Bùi Xuân Lưu (Chủ biên) (2004), Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam, Nxb
Thống kê, Hà Nội
Formatted: Justified, Indent: Left: -0.01 cm,
Hanging: 1.8 cm, Space Before: 6 pt, After: 0
pt, Line spacing: Exactly 21 pt, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 1.27 cm + Tab after: 1.9 cm + Indent at: 1.9 cm, Tab stops: 0.71 cm, List tab + Not at 1.9 cm
Formatted: Indent: Left: -0.01 cm, Hanging:
1.8 cm, Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing: Exactly 21 pt, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 1.27 cm + Tab after: 1.9 cm + Indent at: 1.9 cm, Tab stops: 0.71 cm, List tab + Not at 1.9 cm