• “Là KH về mối liên hệ phổ biến” và cũng là “KH về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy”.. Phép biện chứng là kết quả c
Trang 1CHƯƠNG 2
Trang 2Phép biện chứng duy vật:
• Là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành TGQ
và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin.
• “Là KH về mối liên hệ phổ biến” và cũng là “KH
về những quy luật phổ biến của sự vận động và
sự phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy”.
• Là lý luận và phương pháp luận KH để nhận thức và cải tạo TG.
Trang 4Vai trò triết học Mác - Lênin
Thế giới quan
duy vật (CNDVBC)
Phương pháp luận chung nhất (PBCDV)
Nhận thức
khoa học
Thực tiễn
xã hội
Trang 6Biện chứng
KQ
BC của thế giới tự nhiên
Trang 7Phép biện chứng là kết quả của…
Thế giới vật chất với những quá trình vận động và phát triển quá trình hình thành thiên thể trong vũ trụ, sự tiến hóa các loài, sự vận động và phát triển các hình thái kinh tế -
xã hội…
Biện chứng khách quan
“ biện chứng gọi
là chủ quan, tức tư duy biện chứng , thì chỉ
là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới
học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật Khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
BC bao gồm
1 Phép biện chứng và các hình thức của nó
a Khái niệm biện chứng và phép biện chứng
Trang 8Phép biện chứng
là khoa học nghiên cứu về các mối
liên hệ phổ biến và
sự phát triển
1 Phép biện chứng và các hình thức CB của nó
Trang 9b Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
• PBC chất phác thời cổ đại
• PBC duy tâm cổ điển Đức
• PBC duy vật trong chủ nghĩa Mác-Lênin
1 Phép biện chứng và các hình thức CB của nó
Trang 10THUYẾT ÂM DƯƠNG
• Âm thịnh => Dương suy
và ngược lại.
• Âm cùng => Dương khởi; Dương cực =>
Trang 11THÁI CỰC
D
Trang 12Vạn vật trong thế giới được tạo nên bởi
5 tố chất trong mối quan
hệ biện chứng SINH – KHắC – THỪA - VŨ
THUYẾT NGŨ HÀNH
*PBC chất phác thời cổ đại.
Trang 13“Phật là chúng sinh đã thành Chúng sinh là Phật sẽ thành”
Trang 14Quan niệm biện chứng của Heraclit
Heraclit (520 – 460 Tr.CN) Cách ngôn:
Không thể tắm hai lần trong một dòng sông
- Thế giới được khắc họa với những mâu thuẫn triền miên bởi những mặt đối lập.
- Mọi vật đều đang trôi, đều không ngừng thay đổi, không ngừng phát sinh và diệt vong.
- “Logos” là “lý trí thế giới”, nó điều khiển TG.
Trang 15Một số đặc điểm của PBC chất phác thời cổ đại
• PBC chất phác thời cổ đại nhận thức đúng về tính biện chứng của TG
• Các nhà triết học sử dụng trực kiến thiên tài, bằng trực quan chấtphác, ngây thơ, chưa dựa trên những thành tựu phát triển của KH
• CNDVCP mang nặng tính phỏng đoán, ngây thơ, tự phát và trừutượng
Trang 16PBC duy tâm cổ điển Đức
Trang 17Ăngghen: “Hình thức thứ hai của PBC, hình thức quen
thuộc nhất với các nhà KHTN Đức, là triết học cổ điển Đức, từ Cantơ đến Hêghen”
Tinh thần, tư tưởng, ý
niệm là cái có trước,
GĐ, XH, Nhà
nước tín ngưỡng và Nghệ thuật,
triết học Luận đề Phản đề Hợp đề
- Hegel đã tìm ra BC của SV trong BC của Khái niệm.
- Hegel đã xây dựng hệ thống phạm trù, quy luật chung, có logic chặt chẽ của YT, tinh thần.
Trang 18Một số đặc điểm của PBC cổ điển Đức
• Trình bày bao quát, và có ý thức những hình thái vận động chung của PBC
• Tính chất duy tâm trong PBC
• Coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan
• PBC bị đặt lộn đầu xuống đất, bị thần bí hóa
Trang 19Là giai đoạn phát triển cao nhất của PBC trong
lịch sử TH do Mác và Ăng-ghen sáng lập.
Kế thừa lịch
sử PBC mà trực tiếp là PBC cổ điển Đức.
Dựa trên quan
điểm của CNDV khoa học.
Trang 20Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật
Hai nguyên lý
Trang 69
Ba quy luật
cơ bản Trang 87
Saú cặp phạm trù
Cơ bản Trang 76
2 Phép biện chứng duy vật
Trang 21Khái niệm: “Phép
môn KH về những quy luật phổ biến của sự vận động và
sự phát triển của tự nhiên, của xh loài người và của tư duy”.
a Khái niệm phép biện chứng duy vật
Trang 22b Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy
vật
• ĐẶC TRƯNG
Một là, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học.
Hai là, trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật),
- Là một nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác - Lênin, và của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
- Tạo nên tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin,
• VAI TRÒ:
Trang 232 Hai nguyên lý cơ bản
Của phép biện chứng duy vật
Quan điểm
toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phát triển
II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
PHÉP BiỆN CHỨNG
Trang 24II HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Khái niệm mối liên hệ:
Dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyểnhóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa cácmặt, các yếu tố của mọi sự vật, hiện tượng trong thếgiới
SỰ THỐNG NHẤT
Tính quy định
Trang 25SỰ THỐNG NHẤT
Tính quy định
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Trang 26II HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Khái niệm mối liên hệ phổ biến:
Dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiệntượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất
là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thếgiới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Trang 29MỐI LIÊN HỆ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
MLH BÊN TRONG CỦA QT SX
MLH BÊN NGOÀI QTSX
Trang 30MỐI LIÊN HỆ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
MLH trực tiếp quá trình lao động Con người gián tiếp
gây hậu quả cho chính mình
Trang 31MỐI LIÊN HỆ CƠ BẢN VÀ KHÔNG CƠ BẢN
Mối liên hệ khác biệt về cấu
trúc Gen của các loài sinh
vật quyết định chất của nó
thuộc giống loài nào mặc dù
đều sống trong môi trường
tác động của nước
Trang 32MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁI BỘ PHẬN VÀ CÁI TOÀN THỂ
bộ phận và toàn thể
của môi trường thiên nhiên
bộ phận và toàn thể Của cơ thể con người
Bất kỳ một sự biến đổi nào của cái bộ phận đều
có thể dẫn đến Sự biến đổi của cái toàn thể và ngược lại
Trang 33PHIM MỐI LIÊN HỆ GiỮA MẶT TRỜI VỚI TRÁI ĐẤT
Trang 34PHIM CON NGƯỜI ĐÃ LÀM GÌ VỚI TRÁI ĐẤT
Trang 35b Những tính chất của mối liên hệ:
•Tính khách quan
•Tính phổ biến
•Tính đa dạng, phong phú
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
II HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Trang 36Là mối liên hệ hiện thực của
bản thân thế giới vật chất,
Do tính thống nhất của thế
giới vật chất (tính vật chất –
tính khách quan) quy định
Không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan của con người
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Trang 37* Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ , cơ sở của mối liên hệ dựa trên tính thống nhất vật chất của thế giới.
* Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
b Tính chất của mối liên hệ
Trang 38Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới
vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù,
vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến
Tính thống nhất trong tính đa dạng (và ngược
lại) của TG
Trang 39Tính thống nhất VC của
TG là cơ sở của mối liên
hệ, các sự vật, hiện tượng luôn có sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau.
Sự vật biểu hiện sự tồn tại của mình.
Trang 42Bất cứ sự vật nào cũng có mối
liên hệ với sự vật khác, không có
sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ có
ở trong tự nhiên, xã hội và tư
Trang 43- Tính đa dạng và
nhiều mối liên hệ (bên
trong-bên ngoài) vừa
cơ bản vừa không cơ
bản, vừa trực tiếp vừa
gián tiếp, vừa chủ yếu
vừa thứ yếu
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Trang 44- MLH bên trong – MLH bên ngoài.
- MLH chủ yếu – MLH thứ yếu.
- MLH bản chất – MLH không bản chất.
- MLH tất nhiên – MLH ngẫu nhiên.
- MLH trực tiếp – MLH gián tiếp.
Các sự vật, hiện tượng đều
có những mối liên hệ cụ thể
khác nhau, giữ vị trí và vai
trò khác nhau đối với sự tồn
tại và phát triển của nó.
Trong cùng 1 mối liên hệ điều kiện cụ thể khác nhau, giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động của sự vật thì nó có vai trò khác
nhau
Trang 45MLH
BÊN TRONG
CỦA QT SX
MLH BÊN NGOÀI QTSX
Trang 46c.Ý nghĩa phương pháp luận:
• Quan điểm toàn diện (liên hệ trong và ngoài)
• Quan điểm lịch sử - cụ thể (gắn giai đoạn LS)
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
II HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Trang 47Quan điểm toàn diện:
Xem xét sự vật trong mqh biện chứng giữa các bộ
phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong
sự tác động qua lại với các sự vật khác.
Quan điểm lịch sử cụ thể:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải
xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống cần giải quyết khác nhau trong thực tiễn.
- Chống quan điểm phiến diện siêu hình.
- Khắc phục quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Trang 50Tư tưởng chiến tranh nhân dân
Trang 51II Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
2 Nguyên lý về sự phát triển
Trang 52Siêu hình Biện chứng
Phát triển chỉ là sự tăng, giảm
thuần túy về lượng, không có
sự thay đổi về chất của sự vật;
đó là quá trình tiến lên liên tục,
không trải qua những bước
quanh co phức tạp.
Phát triển chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Trang 53Phát triển là quá trình biến đổi về chất
Phát triển khác với tăng trưởng
Phát triển
từ vượn thành người Tăng dân số
Trang 54HÀM NGHĨA CƠ BẢN CỦA KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN
Phát triển của kỹ thuật khác với triển khai kỹ
thuật
Trang 552 Nguyên lý về sự phát triển
a Khái niệm về sự phát triển :
Dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơncủa sự vật
(khái niệm phát triển không đồng nhất với khái niệm “vận động” (biến
đổi) nói chung)
Trang 56Phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, là quá trình thống nhất giữa cái phủ định và kế thừa.
Trang 57Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng, là sự ra đời cái mới, là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Trang 59- Tính khách quan: nguồn gốc của sự PT có ở
bên trong sự vật - hiện tượng, tự thân vận động –
tự thân phát triển, không phụ thuộc vào ý thứccủa con người
- Tính phổ biến của sự phát triển: Diễn ra trong
mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy
- Tính đa dạng, phong phú: PT có quá trình gắn
với không gian, thời gian
Sự PT còn bao hàm cả sự thụt lùi, sự thoái bộ
Câu hỏi: VẬN ĐỘNG là PH ÁT TRIỂN hay Phát triển là Vận động?
Trang 60tự nhiên, xh và tư duy.
Tính đa dạng, phong phú: mỗi SV-HT có quá trình phát triển riêng, không giống nhau.
Nguồn gốc: sự vận động và phát triển có
từ bản thân SV – HT
-QT.
Nguồn gốc: trong mọi quá trình biến đổi đều bao hàm khả năng ra
đời cái mới.
Nguồn gốc: tồn tại trong không gian, thời gian khác nhau thì sự phát triển sẽ khác
nhau.
Trang 61TỪ PHƯƠNG THỨC SINH TỒN CỔ XƯA ĐẾN NỀN CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC HIỆN ĐẠI
Trang 622 Nguyên lý về sự phát triển
c.Ý nghĩa phương pháp luận:
Mọi nhận thức và thực tiễn phải có quan điểm phát triển:
- Quan điểm phát triển: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải đặt đối tượng theo khuynh hướng đi lên Phải chấp nhận tính quanh co, phức tạp của quá trình phát triển
- Quan điểm lịch sử cụ thể: xem xét sự phát triển với các giai đoạn khác nhau, không gian và thời gian khác nhau.
Trang 633.Ý nghĩa PP luận Quan điểm phát triển
và lịch sử cụ thể
Vận động theo hướng tiến lên
1.Khái niệm
phát triển
Tính đa dạng Tính phổ biến
Tính khách quan 2.Tính chất
của
sự phát triển
Nguyên lý về
sự phát triển
Tổng quát nguyên lý về sự phát triển
Từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Từ đơn giản đến phức tạp
Từ thấp đến cao
Trang 64III Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV
• Phạm trù là gì?
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiệntượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Các phạm trù của mỗi môn KH nhằm phản ánh những thuộc tính,
những mối liên hệ mà KH đó nghiên cứu
Trang 65Phạm trù triết học
• Các phạm trù của PBCDV là những khái niệm
chung nhất, cơ bản, phổ biến nhất của toàn bộ TG
tự nhiên, XH và tư duy.
Trang 66III Các cặp phạm trù cơ bản của
PBCDV
2 Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV
Trang 67Nội dung và hình thức Nguyên nhân và kết qủa
Khả năng và hiện thực
Trang 68 Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ:
Trang 69CHANH
QUÝT BƯỞI
XOÀI
Hệ thần kinh TW
Glu-co
H 2 0
Trang 71Xã hội là cái chung ; XH nguyên thuỷ, XH nô lệ,
XH phong kiến, XH tư bản là cái riêng
Trang 72- Việt Nam hay Pháp làmột cái riêng.
- Hồ Gươm (HN) hayTháp Eiffel (Paris) là cáiđơn nhất
Trang 73Cái chung TT trong cái riêng Cái riêng TT trong QH cái chung
Cái chung là bộ phận, sâu sắc Cái riêng là toàn bộ, phong phú
Cái chung => cái đơn nhất Cái đơn nhất => cái cái chung
Trang 74Thứ nhất: Cái Chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông quacái riêng biểu hiện sự tồn tại của nó
Thứ hai: Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cáichung
Trang 75Thứ tư : cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung
Trang 76Thứ năm: cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất
là biểu hiện của cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định
Thứ sáu : cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung
là biểu hiện của cái mới ra đời thay thế cái cũ
Trang 78- Muốn biết được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng.
- Nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
Trang 79VẬN DỤNG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
1 Giữa: Ti vi, computer, laptop, máy MP3, thẻ nhớ USB,
điện thoại di động, remote có thuộc tính gì chung, cái
gì riêng?
2 Giữa: nông dân, công nhân, ca sĩ, nhà thơ, giáo viên,
diễn viên có thuộc tính gì chung, cái gì riêng?
Trang 80 Nguyên nhân: là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định.
Kết quả: là những biến đổi xuất hiện do
sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau
Trang 82Hạt
( Nhân phôi còn tốt)
Nhiệt độ ánh sáng
độ ẩm
áp suất
Nẩy mầm
Nguyên nhân Điều kiện Kết quả
Trang 83Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả (Nhân trước, quả sau)
Kết quả tác động trở lại
nguyên nhân (tích cực và tiêu cực)
Nguyên nhân và kết quả Chuyển hóa cho nhau
Trang 84Thứ nhất: Nguyên nhân
sinh ra kết quả.
Nguyên nhân bao giờ cũng có trước, còn kết quả luôn xuất hiện sau nguyên nhân.
Trang 85Thứ hai: Quan hệ nhân quả có tính
phức tạp :
Một nguyên nhân có thể sinh ra mộthay nhiều kết quả; và một kết quả cóthể do nhiều nguyên nhân gây ra
Trang 86Cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân) làm biến đổi vai trò
to lớn của nhiều lĩnh ực khác nhau trong đờisoống kinh tế - xã hội
Trang 87Trong giao dịch chứng khoán
Trong điều khiển đèn giao thông
Trong giáo dục Trong phục vụ nhu cầu sinh hoạt
của con người
Trang 89Chuyển hóa giữa nguyên nhân - kết quả
Nguyên nhân 1 Kết quả1
Nguyên nhân 2
Kết quả 2 Nguyên nhân 3
Kết quả n Nguyên nhân n
Thứ ba : nguyên nhân và kết quả có thể chuyển
hóa cho nhau nghĩa là một sự vật vừa là nguyên
nhân,vừa là kết quả và ngược lại
Trang 901.Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân
2 Cần phải phân loại các nguyên nhân
3 Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng
Trang 91TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU:
1) ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN CỦA KẾT QUẢ HỌC TẬP TỐT:
- LỚP HỌC TỐT,
- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TỐT,
- QUÁ TRÌNH CHIẾM LĨNH TRI THỨC TỐT,
- GIÁO VIÊN TỐT?
2) ĐÂU LÀ NGUYÊN CỚ CHO SỰ THẤT BẠI TRONG LÀM VIỆC:
- TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN THẤP,
- CÔNG CỤ LAO ĐỘNG KHÔNG THÍCH HỢP,
- KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC,
- THIẾU PHƯƠNG TiỆN HỔ TRỢ,
- CÓ QUÁ NHIỀU NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC GiỐNG MÌNH?
3) TRONG KINH DOANH ĐÂU LÀ ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG ĐỂ CÓ LỢI NHUẬN CAO:
- HÀNG HOÁ,
- KHÁCH HÀNG,
- VỐN ĐẦU TƯ,
- NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG,
- SỨC MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG,
- NHỮNG THÔNG SỐ CỦA HÀNG HOÁ CÓ THỂ THOẢ MÃN NHU CẦU VÀ SỨC MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG?