Khái quát các qui luật vận động của TGKQTiến hóa sinh Loài mới ra đời Nông nghiệp => công nghiệp Sản xuất - tiêu dùng; LLSX - QHSX Công cụ thủ công=>máy móc; SX nhỏ=>SX lớn Nền SX lạ
Trang 2Khi tìm hiểu về một quá trình vận động bất kỳ, con người thường trả lời những câu hỏi sau:
1 Nguyên nhân, nguồn gốc, động lực của
sự vận động (tại sao & từ đâu?)
2 Cách thức của sự vận động (bằng cáchnào?)
3 Khuynh hướng của sự vận động (conđường?)
Trang 3Quy luật là gì?
quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến
và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các
thuộc tính bên trong mỗi sự vật haygiữa các SV-HT với nhau
khác nhau về phạm vi bao quát, tínhchất, vai trò…
Trang 4Phân loại quy luật
Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến:
Những quy luật riêng: tác động trong
Trang 5Phân loại quy luật
Căn cứ vào lĩnh vực tác động:
Quy luật tự nhiên: nảy sinh và tác
động trong giới tự nhiên
Quy luật xã hội: quy luật hoạt động
của con người
Quy luật của tư duy: là quá trình
phát triển nhận thức lý tính ở conngười
Trang 6Khái quát các qui luật vận động của thế giới hiện thực khách quan
VD 1
VD 2
VD 3
Trang 7Khái quát các qui luật vận động của TGKQ
Tiến hóa sinh
Loài mới ra đời
Nông nghiệp
=> công
nghiệp
Sản xuất - tiêu dùng;
LLSX - QHSX
Công cụ thủ công=>máy móc;
SX nhỏ=>SX lớn
Nền SX lạc hậu phát triển thành SX hiện đại
Qui luật từ những
sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Qui luật phủ định của phủ định
Loại vận động
Trang 8Phép biện
ch ứng duy vật
1 Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về
lượng thành sự thay đổi về chất và
ngược lại (quy luật lượng-chất) Quy luật này chỉ ra cách thức sự phát triển
2 Quy luật thống nhất và đấu tranh của
Các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)
Quy luật này chỉ ra nguồn gốc sự phát triển
Là hạt nhân của PBCDV
3.Quy phủ định của phủ định
(quy luật phủ định) quy luật này chỉ ra khuynh hướng
sự phát triển
Trang 91 Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất và ngược lại (quy luật chất) Quy luật cơ bản, phổ biến về phương thứcchung của các quá trình vận động, phát triển trong
lượng-tự nhiên, xã hội, tư duy
Trang 10Chất: là tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, nói lên nó
là cái gì để phân biệt nó với cái khác.
SV-HT Khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì Chất của nó cũng thay đổi
Trang 11a Khái niệm chất, lượng
Chất: VD đưa ra nhận định về con người
hai chân
Không có lông vũ
Đẻ con
Thuộc tính không CB
Tư duy
Chế tạo công cụ lao động
Có ngôn ngữ
Thuộc tính CB
Trang 12a Khái niệm chất, lượng
Sự thay đổi về Chất của SV còn phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố
Trang 13a Khái niệm chất, lượng
Lượng:
Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu
thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của
các quá trình vận động, phát triển của SV.
Một SV có thể có nhiều lượng khác nhau.
Trang 14a Khái niệm chất, lượng
Lượng:
Đơn vị tính của lượng:
Đơn vị cụ thể: km; m; giờ; phút; giây…
Trừu tượng: trình độ; ý thức trách nhiệm; tầm ảnh hưởng….
Lượng có thể biểu hiện kết cấu bên trong hoặc biểu hiện yếu tố quy định bên ngoài.
Việc phân chia lượng hay chất chỉ có tính tương đối, có cái trong mối liên hệ này là chất, có cái
trong mối liên hệ kia là lượng
Trang 15Thể hiện về số lượng, quy mô, trình độ,
Tính quy định khách quan của sự vật
Chất là phạm
Trù triết học
Dùng để chỉ
Sự vật
Trang 16Thứ nhất, Sự thống nhất giữa Chất và
Lượng
Th ứ hai , Lượng đổi dẫn đến chất đổi.
Thứ ba, Chất mới ra đời quy định Lượng
mới
Trang 17Thứ nhất, Sự vật bao giờ cũng là thể thống nhất giữa hai mặt chất và
lượng Trong đó, Chất là mặt tương đối ổn định, Lượng thường xuyên
biến đổi.
Trang 18Thứ hai, Sự vận động, biến đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi dần dần của lượng Lượng chuyển thành Chất phải có điều kiện nhất định.
Tu y n h i ê n , ở m ộ t g i ớ i h ạ n n h ấ t đ ị n h , L ư ợ n g c ủ a s ự v ậ t
t h a y đ ổ i , n h ư n g C h ấ t c ủ a s ự v ậ t c h ư a t h a y đ ổ i c ơ b ả n
G i ớ i h ạ n m à s ự t h a y đ ổ i v ề L ư ợ n g c h ư a l à m t h a y đ ổ i C h ấ t
đ ư ợ c g ọ i l à “ Đ ộ ”
Trang 19 K/n Độ: Là khái niệm chỉ tính quy định, mối liên
hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng
giới hạn mà trong đó sự thay đổi của lượng chưa làm thay đổi căn bản bản chất của SV-HT.
Độ
Trang 20 Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi
về chất
dần, tiệm tiến, tăng hoặc giảm dần
nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về
Chất, giới hạn đó gọi là Điểm nút.
Trang 21Điểm nút: là phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự
thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Trang 22 Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về
lượng thành sự thay đổi về chất
Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ
tạo ra bước nhảy, Chất mới ra đời.
K/n Bước nhảy: Là phạm trù triết học dùng
để chỉ sự chuyển hóa về chất của SV do sự
thay đổi về lượng của SV trước đó gây nên.
Trang 23 Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về
chất
quá trình phát triển của SV-HT.
vận động, phát triển; đồng thời cũng là để khởi đầu cho một giai đoạn mới
Trang 24 Các hình thức bước nhảy
Dựa trên nhịp điệu
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Dựa trên quy mô
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy cục bộ
Trang 25Thứ ba, Chất mới ra đời quy định Lượng mới
Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại Lượng mới.
Chất tác động tới Lượng mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của SV.
Trang 26Chất A – Lượng A Chất A’ – Lượng A’
Bước nhảy
Lượng
Trang 27 SV-HT nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt Chất và Lượng.
chưa thay đổi
thay đổi về Chất thông qua Bước nhảy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của Lượng mới.
biến của các quá trình vận động, phát triển của HT
Trang 29Trong nhận
thức vàtrong thực
tiễn
1 Muốn thay đổi Chất phải
không ngừng tích lũy về Lượng
2 Khi tích lũy đủ về Lượng
phải chuyển sang thay đổi
Chất
3 Phải lựa chọn Bước nhảy
phù hợp với thay đổi về Chất
Trang 31Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) là quy luật về nguồn gốc, động lực
cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển Là hạt nhân của PBCDV
Trang 32Lênin viết: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giải thích và một
sự phát triển thêm”.
Trang 33 Mâu thuẫn: Dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các
mặt đối lập của SV-HT hoặc
giữa các SV-HT với nhau
Trang 34HẠT NHÂN PROTON (+) & ĐIỆN TỬ ELECTRON (-)LỰC HÚT & LỰC ĐẨY GIỮA CÁC VẬT THỂ
Mâu thuẫn: Sự thống nhất
và chuyển hóa của các mặt đối lập
Trang 35 Mặt đối lập: là những mặt trái ngược nhau tồn tại khách quan trong TN, XH, TD; nhưng đồng thời là tiền
đề tồn tại cho nhau.
Trang 36 Mặt đối lập:
Nguyên tử:
Sinh học:
Điện tích âm (electron)
Điện tích dương
(proton)
Di truyền & Biến
Trang 37…
Trang 38 Mâu thuẫn biện chứng: là mâu thuẫn trong đó bao hàm sự thống nhất và đấu
Chúng liên hệ ràng buộc lẫn nhau, tác động qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại
phủ định lẫn nhau.
Trang 39 T ính khách quan: Là cái vốn có trong các sự vật,
hiện tượng và tồn tại trong tất cả các lĩnh vực.
Tính phổ biến: Thế giới sự vật hiện tượng rất đa dạng
về nội dung cũng như hình thức, do đó mâu thuẫn cũng rất đa dạng và phức tạp Mỗi sự vật, mỗi lĩnh vực khác nhau thì có những mâu thuẫn khác nhau và ngay bản thân mỗi sự vật, hiện tượng cũng lại bao hàm nhiều mâu thuẫn.
Tính đa dạng: Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình bao
hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau.
Trang 40Sự vật nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập Các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu
tranh với nhau
Thống nhất của các mặt đối lập là sự ràng buộc, không tách rời, quy định lẫn nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt
này thì không có mặt kia và ngược lại.
Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động lẫn nhau, bài trừ, phủ định lẫn nhau.
Trang 41 Mâu thuẫn biện chứng diễn ra vừa thống nhấtvừa đấu tranh giữa các mặt đối lập Đó là hai xuhướng khác nhau của sự vật trong đó:
vĩnh viễn tuyệt đối
của sự vận động phát triển Đấu tranh là nguồn gốc của sự phát triển
><
Trang 42 Quá trình phát triển của mâu thuẫn: Đấu tranh củacác mặt đối lập đưa đến sự chuyển hóa các mặt đốilập.
- Sự tác động qua lại giữa các yếu tố của sự vật hiệntượng, dẫn đến chuyển hóa giữa các mặt đối lập Đó
là một quá trình
- Lúc đầu là mâu thuẫn thể hiện sự khác biệt, sau đóchuyển thành hai mặt đối lập, xung đột nhau gay gắtkhi có điều kiện chín muồi thì chúng chuyển hóa lẫnnhau
Trang 43QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI MÂU THUẪN
Hình thành
cái khác biệt
Hình thành mặt đối lập
Các mặt đối lập xâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau
Mâu thuẫn được giải quyết
Trang 44 Quá trình phát triển của mâu thuẫn :
- Mâu thuẫn được giải quyết Thể thống nhất (mâu thuẫn) cũ mất đi được, thay thế bằng thể thống nhất (mâu thuẫn) mới ra đời
- Quá trình tác động chuyển hóa giữa hai mặt đối lập lại tiếp diễn, làm cho sự vật hiện tượng luôn vận động phát triển
Đấu tranh giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc , động lực của sự vận động pát triển
Trang 45Xuất hiện
Xung đột
Mâu thuẫn cũ
mất đi.
Mâu thuẫn mới ra đời
Trang 46Là nguồn gốc và động lực củamọi quá trình vận động và phát triển
TƯƠNG TÁC GIỮA LỰC HÚT VÀ LỰC ĐẨY LÀM CHO CÁC HÀNH TINH KHÔNG NGỪNG CHUYỂN ĐỘNG THEO CÁC QUỸ ĐẠO NHẤT ĐỊNH
Trang 47CẠNH TRANH VỐN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐỔI MỚI KỸ THUẬT ĐỂ CẠNH TRANH
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 49Trong nhận
thức và cảitạo sự vật
1 Muốn nhận thức sự vật phải
phát hiện được mâu thuẫn
2 Phải có phương pháp phân
tích và tổng hợp mâu thuẫn
3 Giải quyết mâu thuẫn phải
trên cơ sở thống nhất và đấu
tranh của các mặt đối lập
Trang 50Quy luật phủ định:
khuynh hướng cơ bản, phổ biến của mọi vận động, phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trang 51TH trước
Mác
Pitago
78 vạn năm
Trang 52QĐSH: Là sự bài trừ,
sự xóa bỏ, sự thay thế cái này bằng cái khác
ngoài gây ra
Trang 53Trong thế giới vật chất, các sự vật đều có quá trình sinh ra, tồn tại, mất đi và được thay thế bằng sự vật khác Sự thay thế đó được gọi là sự phủ định.
Trang 54Phủ định là phủ định biện chứng, tức phủ định tạo điều kiện, tạo tiền đề cho sự phát triển Đó chính là
sự thay thế cái cũ bằng cái mới cao hơn, phức tạp
hơn, hoàn thiện hơn, do nguyên nhân bên trong
gây ra.
Trang 56Sự vật A Sự vật B
Phủ định biện chứng
KHÁI NIỆM & ĐẶC TRƯNG
(B) Phủ định (A) - Cây phủ định Hạt
Trang 57 Quan sát hình ảnh sau, anh (chị) cho biết tại sao nói sự phát triển của cái cây là một quá trình phủ định biện chứng?
Trang 58 Quan sát hình ảnh sau, anh (chị) cho biết tại sao nói các giai đoạn phát triển của 1 đời người lại là một quá trình phủ định biện chứng?
Trang 59Tính khách quan:
Nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bảnthân SV-HT, đó là kết quả của quá trình đấu tranh giảiquyết mâu thuẫn tất yếu, bên trong bản thân SV; tạo
ra khả năng ra đời cái mới, thay thế cái cũ, tạo nên
xu hướng phát triển của bản thân SV – phủ định tựthân
TƯ BẢN CHUYỂN TỪ HÌNH THÁI TIỀN SANG HÌNH THÁI TƯ LIỆU SẢN XUẤT & SỨC LAO ĐỘNG
Trang 60 Tính khách quan của phủ định biện chứng
Trang 61 Tính kế thừa: Cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ, đó là
sự phủ định có kế thừa Phủ định có kế thừa, tức là sự loại bỏ những yếu tố không còn phù hợp, gây cản trở cho sự phát triển; đồng thời cũng chọn lọc, cải biến các
yếu tố của cái cũ thành các yếu tố phù hợp với cái mới.
cây lúa kế thừa hạt lúa
Trang 62 Tính kế thừa của phủ định biện chứng
Trang 63 Tính kế thừa của phủ định biện chứng
Trang 64 Tính kế thừa của phủ định biện chứng
Trang 65 Tính kế thừa của phủ
phong kiến
Trang 66 Tính kế thừa của phủ định biện chứng
XH tư bản
Trang 67Nội dung chủ yếu của quy luật phủ định của phủ định thể hiện ở một số nội dung sau đây:
Thứ nhất Phát triển là một quá trình phủ định liên
tục từ thấp đến cao.
Thứ hai: Sự phát triển thông qua quá trình phủ
định mang tính chu kỳ.
Thứ ba: Tổng hợp toàn bộ các chu kỳ của sự phát
triển tạo nên hình thái có mô hình “xoáy trôn ốc”.
Trang 69 Trải qua nhiều lần phủ định, tức “phủ định của phủ định” sẽ tất yếu dẫn đến kết quả là sự vận động theo chiều hướng đi lên của SV.
Trang 70HẠT LÚA NẢY MẦM THÀNH CÂY LÚA HÌNH THÁI HẠT BỊ VƯỢT QUA: BỊ PHỦ ĐỊNH
Phủ định lần 2: cái trung gian (cây) bị cái mới (hạt) phủ
định, tức xóa bỏ cái cũ (cây) đồng thời kế thừa toàn diện cái ban đầu (hạt) và cái đối lập (cây) Sự vật hoàn thành một chu kỳ phát triển và tiếp tục một chu kỳ mới, kéo dài vô tận.
Phủ định lần1: tạo ra sự đối lập với cái ban đầu, (cây
phủ định hạt) Xóa bỏ cái ban đầu (hạt) đồng thời kế thừa một số nhân tố mới Đó là bước trung gian trong sự phát triển
Trang 71CÁI HẠT NẢY MẦM THÀNH CÁI CÂY HÌNH THÁI HẠT BỊ VƯỢT QUA: BỊ PHỦ ĐỊNH
Phủ định (cái đối lập)
Khẳng định
(Cái ban đầu)
PĐ của PĐ (cái ban đầu)
Trang 73 Hình thức “xoáy ốc”:
Mỗi chu kỳ phát triển của SV thường trải qua 2 lần phủ định cơ bản, với 3 hình thức tồn tại chủ yếu của nó.
Hình thái cuối mỗi chu kỳ lặp lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu
chu kỳ đó nhưng trên cơ sở cao hơn về trình độ trên cơ sở kế thừa yếu tố tích cực và loại bỏ những nhân tố tiêu cực qua 2 lần phủ định.
Trang 74 Hình thức “xoáy ốc”:
Sự vật A
Sự vật A’
Phủ định lần 1
Phủ định lần 2
Sự vật A’’
Trang 75TÓM LẠI: Nội dung quy luật Phủ định của phủ định
phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ
định và cái khẳng định, phủ định biện chứng là điềukiện cho sự phát triển của sự vật
Cái mới ra đời là kết quả của sự kế thừa những nộidung tích cực từ sự vật cũ, phát huy nó trong sự
vật mới và tạo nên tính chu kỳ cho sự phát triển
PHỦ ĐỊNH
PHÁT TRIỂN
Trang 761 Nhận thức khuynh hướng
của sự phát triển
2 Phải nhận thức đươc chu kỳ
của sự phát triển, cái mới tất
yếu ra đời thay thế cái cũ
3 Phải có quan điểm cái mới
Không kế thừa nguyên xi
Không xóa bỏ sạch trơn
Trong thế giới khách quan
Trang 77Khác biệt Đồng nhất
cái khác biệt
Mâu thuẫn của các mặt đối lập
Thống nhất Đấu tranh
SỰ VẬT
CŨ
SỰ VẬT MỚI
GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN
PHỦ ĐỊNH = KHẲNG ĐỊNH
PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
Trang 781 Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
2 Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
V LÝ LUẬN NHẬN THỨC DVBC
Trang 79Lý luận nhận thức DVBC
Trang 801 Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a Thực tiễn và các hình thức cơ bản của
thực tiễn
b Nhận thức và các trình độ nhận thức
c Vai trò của thực tiễn với nhận thức
V LÝ LUẬN NHẬN THỨC DVBC
Trang 81Thực tiễn lànhững hoạt độngvật chất có mụcđích, mang tínhlịch sử-xã hội củacon người nhằmcải tạo tự nhiên
và xã hội
Trang 82 Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội.
Thực tiễn là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người
và thế giới
Thực tiễn là cái xác định một cách thực
tế sự liên hệ giữa sự vật với những điều cần thiết đối với con người
Trang 84Hoạt động
sản xuất vật chất
(cơ bản)
Ba hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn
Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử
xã hội của con người
Thực tiễn
Hoạt động chính trị xã hội (cao nhất)
Hoạt động thực nghiệm KH
(đặc biệt)
Trang 86tien va ca hinh thuc
co ban cua thuc tien
Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:
- Hoạt động SXVC: là hình thức hoạt động cơ
bản, đầu tiên của thực tiễn Con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra CCVC nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình.
Trang 87THỰC TIỄN SẢN XUẤT
Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới.
Trang 88Hoạt động chính trị - XH: là hoạt
động của các cộng đồng người, các
tổ chức nhằm cải biến những quan
hệ chính trị - XH để thúc đẩy XH pháttriển