1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

148 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 17,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học, đồng thời là đối tượng của triết học.. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG – HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN

Trang 2

CHƯƠNG 1

CHỦ NGHĨA DUY VẬT

BIỆN CHỨNG

2

Trang 3

T ẦM QUAN TRỌNG CỦA C HỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC M ÁC

 Là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học Mác-Lênin

 Là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

 Là phương pháp luận dùng để giải quyết vấn

đề cơ bản của Triết học trên quan điểm duy vật

3

Trang 4

T ẠI SAO PHẢI CẦN PHẢI NẮM VỮNG THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA TRIẾT HỌC M ÁC -L ÊNIN ?

TRIẾT HỌC KINH TẾ CHÍNH

TRỊ HỌC

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

 Nắm vững những nội dung cơ bản của thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác là điều kiện tiên quyết để hiểu chủ nghĩa Mác và vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác trong

Trang 5

I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.Đối lập giữa CNDV và CNDT

2 CNDVBC- hình thức phát triển cao nhất của CNDV

II Quan điểm CNDVBC về VC,YT MQH giữa VC và YT

Trang 6

I C HỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ DUY

1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật

và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học:

6

Trang 7

T RIẾT HỌC LÀ GÌ ?

 Triết học xuất hiện vào khoảng thế kỷ

thứ VIII đến thế kỷ thứ VI trước công

nguyên

 Ở phương Đông triết học xuất hiện sớm

nhất ở Trung Hoa, Ấn Độ cổ đại

 Ở phương Tây triết học xuất hiện sớm

nhất ở Hy Lạp cổ đại

7

Trang 8

T RIẾT HỌC RA ĐỜI ĐỒNG THỜI CẢ Ở PHƯƠNG T ÂY VÀ PHƯƠNG

Đ ÔNG ( KHOẢNG TỪ THẾ KỶ VIII ĐẾN THẾ KỶ VI TCN) TẠI MỘT

SỐ TRUNG TÂM VĂN MINH CỔ ĐẠI CỦA NHÂN LOẠI NHƯ T RUNG

Q UỐC , Ấ N Đ Ộ , H Y L ẠP

8

HY LẠP CĐ TRUNG HOA CĐ ẤN ĐỘ CĐ

Trang 9

Nguồn gốc Triết học

Trang 10

TRIẾT HỌC TRONG QUAN NIỆM CỦA TRUNG

HOA CỔ ĐẠI

(Trí tuệ) (Triết) (Khẩu)

HAI CÁCH LÝ GIẢI THUẬT NGỮ “TRIẾT” TRONG HÁN TỰ

Biên soạn: PHẠM VĂN SINH – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - 2006

(Trí tuệ) (Triết) (Khẩu)

HAI CÁCH LÝ GIẢI THUẬT NGỮ “TRIẾT” TRONG HÁN TỰ

Biên soạn: PHẠM VĂN SINH – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - 2006

Được hiểu là “trí”, tức sự hiểu biết sâu rộng về thế giới và con người 10

Trang 11

Ấ N Đ Ộ CỔ ĐẠI

THUẬT NGỮ "TRIẾT HỌC"

TRONG PHẠN NGỮ (SANSKRIT )

Darsana (Darsana tattva): Là con đường suy ngẫm để con

người đạt tới “Chân lý

thiêng liêng”.

Tương truyền Đức Phât

Thich ca sau 49 ngày thiền

định dưới gốc cây Bồ Đề đã

thấu tỏ Chân lý cuộc sống (Tứ

diệu đế)

11

Trang 12

T RIẾT HỌC TRONG QUAN NIỆM CỦA

Trang 13

K HÁI NIỆM TRIẾT HỌC THEO C HỦ

NGHĨA M ÁC -L ÊNIN

Triết học là hệ thống những tri thức lý luận chung nhất của con người

về thế giới, về vị trí

và vai trò của con người trong thế giới ấy

13

Trang 14

Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA T RIẾT HỌC

 Đối tượng nghiên cứu của Triết học có sự

thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử

 Tuy nhiên, các học thuyết triết học luôn hướng tới nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, và con người, mối quan hệ của con người với thế giới

14

Trang 15

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

Ph Ănghen

(1820 - 1895)

15

LINH HỒN

THỂ XÁC

Lý giải giấc mơ -> tách rời linh hồn và thể

xác => Mqh linh hồn & thế giới

Trang 16

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

Trang 17

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

“ Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

Ph Ănghen

(1820 - 1895)

17

Trang 18

TẠI SAO MQH GIỮA VC YT LÀ VẤN

ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC?

Là tiêu chuẩn để xác định thế giới quan các học thuyết 18

Là quan hệ bao trùm toàn bộ mọi lĩnh

vực của thế giới

Là nền tảng và xuất phát điểm

để giải quyết vấn đề còn lại

của triết học

Trang 19

NỘI DUNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

Trang 20

G IẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

hiện đồng thời

Trang 21

Vật chất và ý thức cái nào có trước? Cái nào quyết định cái

nào?

Ý thức có trước, vật chất có sau Ý thức quyết định vật chất

Trang 22

NỘI DUNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

được thế giới không?

Trang 23

Chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy tâm

Chủ quan

Chủ nghĩa duy tâm

Khách quan

Trang 24

MỘT SỐ ĐIỂM ĐỐI LẬP GIỮA CHỦ NGHĨA DUY

VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY TÂM:

Chủ nghĩa duy tâm

đối hóa, thần thánh hóa 1 mặt

nào đó của quá trình nhận

kết, khái quát những kinh nghiệm và thành tựu mà nhân loại đạt được trong quá trình phát triển

của giai cấp và lực lượng tiến

bộ trong lịch sử

phát triển của khoa học và thực tiễn

24

Trang 25

Chủ nghĩa duy vật

Chủ nghĩa

Duy tâm

Thuyết bất khả tri

Ý thức là

tính thứ nhất

Vật chất là tính thứ nhất

Nhận thức được

Không nhận Thức được

25

Trang 26

Kết luận:

1 Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề

cơ bản của triết học, đồng thời là đối

tượng của triết học

2 Khi giải quyết nó theo tính hai mặt thì

sẽ hình thành hai trường phái đối lập

nhau CNDT và CNDV trong đó

CNDVBC là hình thức phát triển cao

Trang 27

2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CAO NHẤT CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT:

Ba hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử:

CNDV Chất phác CNDV Siêu hình CNDV Biện chứng

Trang 28

Đồng nhất vật chất với vật thể, lý giải toàn bộ sự

sinh thành của thế giới từ một hoặc một số dạng vật

chất cụ thể, cảm tính và coi đó là thực thể đầu tiên,

là bản nguyên của thế giới

CHỦ NGHĨA DUY VẬT CHẤT PHÁC THỜI CỔ ĐẠI:

Bản chất thế giới

là nước

Bản chất thế giới

là lửa

Bản chất thế giới là đất, nước, lửa, khí

Bản chất thế giới

là nguyên tử

28

Trang 29

Tích cực: Lấy giới

tự nhiên để giải thích giới tự

nhiên

Hạn chế: Mang nặng tính trực quan nên ngây thơ, chất phác

CHỦ NGHĨA DUY VẬT CHẤT PHÁC THỜI CỔ ĐẠI:

29

Trang 30

CHỦ NGHĨA DUY VẬT SIÊU HÌNH THẾ KỶ XVII

- XVIII:

 Cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ

 Ảnh hưởng đến tư duy triết học

Thế giới như một cỗ máy

khổng lồ, mà mỗi bộ

phận của nó luôn biệt

lập, tĩnh tại

30

Trang 31

CHỦ NGHĨA DUY VẬT SIÊU HÌNH

THẾ KỶ XVII - XVIII:

Tích cực: Lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự

nhiên Chống lại chủ nghĩa duy tâm tôn giáo

Hạn chế: Chưa phản ánh đúng hiện thực trong

mối liên hệ phổ biến

31

Trang 32

CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG :

CNDVBC do Mác và Ăng-ghen xây dựng từ

những năm 40 của TK XIX, sau đó được Lênin kế

thừa, bảo vệ và phát triển

CNDVBC Kế thừa các học thuyết triết học trước đó và những thành tựu tiên tiến nhất của KH đương thời

 CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất của CNDV

32

Trang 33

CNDV SIÊU HÌNH

CNDV CHẤT PHÁC

Đêmôcrit (460-370 tr.CN)

T.Hốpxơ (1588-1679)

C.Mác

33

Trang 34

1 Vật chất:

II Q UAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VẬT

34

Lịch sử phát triển trên

2.500 năm

Trang 35

1 Vật chất:

II Q UAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VẬT

Trang 36

CNDT chủ quan: Cái cây chỉ là “phức hợp những cảm giác” của

Trang 38

Ấn Độ cổ đại

Phái Sàmkhya

Vạn vật của thế giới là vật chất -> yếu tố tạo nên vạn vật là vật chất; đó là "vật chất đầu tiên"(Prakriti) - một dạng vật chất không thể dùng cảm giác mà

có thể biết được

Trang 39

Đồng nhất vật chất với vật thể:

Bản chất thế

giới là nước

Bản chất thế giới là đất, nước, lửa, khí

Trang 40

“Thế giới vật chất đã, đang và sẽ vĩnh viễn là ngọn lửa bất diệt,

bùng cháy lên và lụi tàn theo Logos của nó”

Trang 41

Mọi tồn tại trong thế giới đều được tạo nên từ các nguyên tử

- phần tử cuối cùng không thể phân chia – giữ vai trò là bản

nguyên của thế giới

Mô hình nguyên tử của Đemocrrit

và mô hình nguyên tử của Vật lý học hiện đại

Trang 43

Thời kỳ cận đại (Thế kỷ XVII – XVIII)

- Đồng nhất vật chất với nguyên tử (vật lý

học hiện đại) và khối lượng

43

Trang 44

Vật chất phải có khối lượng

Vật chất không gian thời gian vận động tách rời nhau

m Vật chất

Isaac Newton

44

Trang 45

VẬT CHẤT

Đồng nhất

Khối lượng Nguyên tử

m

Vật chất

Quan điểm duy vật cận đại về vật chất

(1) vật chất là gì?

Trang 46

Thời cổ đại: VC là một hay một số chất: đất, nước, lửa, khí… hay nguyên tử

VC là các hạt

Thế kỷ XVII - XVIII

46

Trang 47

1 1895 Rơnghen

phát hiện ra tia X

Sự phát triển của KHTN cuối TK XIX - đầu TK XX

2 1896 Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng

xạ => Quan niệm về sự bất biến của nguyên tử là

không chính xác

W Rơnghen đã phát hiện ra tia X

vào những năm 1800

Trang 48

Bản nguyên của thế giới không phải là nguyên tử !

48

3 1897 Tômxơn phát hiện

ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo

nên nguyên tử.

4 1901 Kaufman đã chứng minh

được khối lượng điện tử không

phải là khối lượng tĩnh mà nó thay

đổi theo tốc độ vận động của điện

tử

Trang 49

Chỉ có sự giới hạn trong quan niệm về VC là biến mất Bản chất của thế

giới là VC

Cuối TK XIX, đầu TK XX, những phát minh KH

mới đã bác bỏ quan niệm vật chất của CNDV

trước Mác

49

Trang 50

Lênin chỉ rõ hạn chế trong quan niệm vật chất của CNDV trước Mác

50

Vật chất không mất

đi mà cái mất đi ở đây là giới hạn của vật chất về cấu trúc

và khối lượng

Trang 51

“Vật chất là phạm

trù triết học dùng để

chỉ thực tại khách

quan, được đem lại

cho con người trong

51

Trang 52

để chuyển hóa thành cái

khác.(vật thể - phạm vi hẹp)

Thứ nhất : Về mặt thế giới quan

52

Trang 53

Thứ hai: về nhận thức luận

Đặc trưng để nhận biết vật chất

là tất cả những gì tồn tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác nhưng không lệ thuộc vào cảm giác thì được gọi là vật chất

Trang 54

Khách quan là cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người

Như vậy cả vật chất và ý thức đều tồn tại, trong đó vật chất là cái tồn tại khách quan còn ý thức

là cái tồn tại chủ quan

HẠT

THỐNG NHẤT GIỮA TÍNH SÓNG VÀ TÍNH HẠT

54

Định nghĩa vật chất cần phân biệt ba nội dung cơ bản

Trang 55

Thứ ba: vật chất ( dạng cụ thể )

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở

con người khi tác động tới các giác

quan; được cảm giác chép, chụp,

phản ánh…(tức con người nhận

thức được thế giới vật chất )

Như vậy ý thức là sự phản ánh, còn

vật chất là cái được phản ánh

A Einstein - người làm thay đổi nhận thức của chúng ta về vật lí

August Commte người làm thay đổi nhận thức của chúng ta về khoa học xã hội còn người làm thay đổi nhận thức của chúng ta về khả năng của chính mình là computer &Bill Gate

55

Định nghĩa vật chất cần phân biệt ba nội dung cơ bản

Trang 56

Thông qua quá trình nhận thức “chép

kai, chụp lại, phản ánh lại” của con người đối

với thực tại khách quan

Mặt thứ nhất: Khẳng định tính thứ nhất

của VC

Mặt thứ hai: Con người có khả năng

nhận thức thế giới

Đinh nghĩa của V.I.Lênin trong việc giải

quyết vấn đề cơ bản của triết học

56

Trang 57

Ý NGHĨA TRONG ĐỊNH NGHĨA VC CỦA LÊNIN ĐỐI

VC và Vật thể là không đồng nhất

Cung cấp nhận

thức KH về VC

Khắc phục hạn chế trong quan niệm về

VC của CNDV cũ

Cơ sở lý luận xây dựng nên CNDV lịch sử

57

Trang 58

Ý NGHĨA TRONG ĐỊNH NGHĨA VC CỦA LÊNIN ĐỐI

58

Trang 59

Ý nghĩa

định nghĩa

vật chất

Khắc phục những hạn chế trong các quan niệm về vật chất của CNDV cũ

là cơ sở lý luận để giải thích nguyên nhân của biến cố XH

59

Trang 60

VẬT CHẤT TỒN TẠI

KHÁCH QUAN

Ý THỨC LÀ SỰ PHẢN ÁNH CHỦ QUAN ĐỐI VỚI TỒN

TẠI KHÁCH QUAN

Bản chất khách quan

của ánh sáng Quan niệm của các nhà khoa học về bản chất của ánh sáng:

Sóng – Hạt – Thống nhất S & H 60

Trang 61

Quărk

Nguyên tử Hạt cơ bản

Phân tử • 12 thành phần cơ bản của “vật chất”:

(6 lepton & 6 quărk)

• 4 loại lực cơ bản (hấp dẫn, điện từ,

tương tác yếu, tương tác mạnh)

Phản hạt

“Phản VC”

Khám phá của các khoa học tự nhiên về các hình thức tồn tại của vật chất

61

Trang 62

XEM PHIM LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VŨ TRỤ

62

Trang 63

XEM PHIM LỊCH SỬ ĐỊA CẦU

63

Trang 64

XEM PHIM SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT

64

Trang 65

Từ các hình thức vật chất tự nhiên chưa có đặc tính của sự sống

với những cấu trúc từ vĩ mô đến vi mô

65

Trang 66

66

Trang 67

67

Trang 68

đến vật chất tự nhiên có đặc tính của sự sống

hết sức đa dạng trong giới tự nhiên

68

Trang 69

và sự xuất hiện của con người với những hình thức tổ chức xã hội hết sức đa dạng trong lịch sử tiến hóa hàng vạn năm

qua đến nay

69

Trang 70

Phương thức

Tồn tại của

Vật chất

PT1: Vận động là phương thức

Trang 71

Vận động là gì?

Vật chất tồn tại thông qua vận động mà biểu hiện ra

Nguyên nhân của vận động

Các hình thức vận động

Vận động và đứng im

Trang 72

VẬN ĐỘNG LÀ GÌ?

“Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của

VC, là một thuộc tính cố hữu của VC, - thì bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

Ph Ănghen

Trang 73

1 Vận động là phương thức tồn tại của VC, là

thuộc tính cố hữu của VC

2 Vật chất tồn tại thông qua vận động nghĩa là:

không vật chất nào mà không vận động, không

vận động nào mà không phải vật chất

3 Sự tồn tại của VC gắn liền với vận động

4 Nguồn gốc của vận động: là tự thân vận động

không phụ thuộc vào ý muốn con người 73

Vật chất tồn tại thông qua vận động

Nguyên nhân của vận động

Trang 74

1 Vận động cơ học

2 Vận động vật lý 3 Vận động hóa 4 Vận động sinh học

5 Vận động xã hội

74

Trang 75

Chuyển dịch vị trí của vật thể trong không gian

F = G.m1m2/r2

75

Trang 76

E = mc2

88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4

76

Trang 77

NaOH + HCl = NaCl + H2O

Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2

77

Trang 79

Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức hiện đại 79

Trang 80

Thời bao cấp

Đổi mới và hội nhập

80

Trang 81

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HÌNH THỨC VẬN

81

Trang 83

VẬN ĐỘNG

CƠ HỌC

83

Trang 85

Đứng im là

tạm thời Đứng im chỉ biểu hiện một trạng thái

vận động, đó là vận động trong thăng bằng

Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động chứ không phải với cả năm hình thức vận dộng một lúc

Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ chứ không phải trong mọi quan hệ cùng một lúc

Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật Vận động nói chung làm cho tất cả không ngừng biến đổi

Trang 86

86

Trang 87

Ph Ănghen:

“Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là

không gian và thời

gian; tồn tại ngoài

thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ngoài không gian”

87

Trang 88

K HÔNG GIAN , THỜI GIAN LÀ PHƯƠNG

=> những hình thức tồn tại như

vậy gọi là thời

gian

88

Trang 89

KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN

Không có VC tồn tại ngoài không gian, thời gian;

cũng không có không gian, thời gian tồn tại ngoài

VC vận động (tức không gian thời gian gắn với vận

động)

Không gian chỉ vị trí, còn thời gian chỉ sự chuyển

tiếp

Không gian, thời gian thống nhất với nhau bới

tính khách quan; tính vĩnh cửu; tính vô tận và vô

hạn

CÂU HỎI: Hãy cho biết Không gian và Thời gian

giống nhau và khác nhau như thế nào? 89

Trang 90

C T ÍNH THỐNG NHẤT VẬT CHẤT CỦA

Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất

Điều này được rút ra từ những thành tựu của

KH

Đã được kiểm nghiệm bằng KH và hiện thực cuộc sống

90

Trang 91

1.Chỉ có một thế giới duy nhất

là thế giới VC; TGVC là cái có trước, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

Trang 92

2 Mọi tồn tại của thế giới đều có mối liên hệ

thống nhất với nhau:

- Chúng đều là những dạng cụ thể của VC

- Trong TGVC không gì ngoài những quá trình

VC đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau

92

superfluid (tạm dịch là siêu lỏng)- tên của dạng

vật chất mới - được tìm thấy trong trong tàn dư

của một vụ nổ siêu tân tinh mang tên

Cassiopeia A Vụ nổ xảy ra cách trái đất 11

Trang 93

3.TGVC tồn tại vĩnh viễn, vô

tận, vô hạn, không được sinh

ra và không bị mất đi

93

Trang 94

Tính thống nhất

của thế giới

vật chất

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn,vô hạn, vô tận không sinh ra và

Không mất đi

Các bộ phận của thế Giới vật chất có

liên hệ với nhau

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất

Đó là thế giới vật chất

94

Ngày đăng: 17/04/2018, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w