1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài nhóm 2

34 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 195,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành với sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng vì gắn với nó là sự phân bổ các nguồn lực hạn hẹp củamột quốc gia trong nh

Trang 1

MỤC LỤC

I Khung lý thuyết 2

1.1 Cơ cấu ngành kinh tế 2

1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu ngành 2

1.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3

II CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH THEO TỈ TRỌNG ĐÓNG GÓP TRONG GDP 4

2.1 Xu hướng chuyển dịch theo 3 khu vực nói chung 4

2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 6

2.2.1 Xu hướng chuyển dịch 6

2.2.2 Xu hướng chuyển dịch theo từng nhóm ngành 6

2.2.3 Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 10

2.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp 12

2.3.1 Xu hướng chuyển dịch 12

2.3.2 Xu hướng chuyển dịch theo từng nhóm ngành 13

2.3.2.1 Nhóm ngành công nghiệp khai thác 15

2.3.2.2 Nhóm ngành công nghiệp chế biến 17

2.3.2.3 Nhóm ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 20

2.3.3 Hạn chế trong xu hướng chuyển dịch ngành công nghiệp 21

2.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ 22

2.4.1 Xu hướng chuyển dịch 22

2.4.2 Hạn chế trong xu hướng chuyển dịch ngành dịch vụ 26

III Chuyển dịch cơ cấu lao động 29

3.1 Xu thế chuyển dịch 29

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động 29

IV ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU 31

4.1 Nông nghiệp 31

4.2 Công nghiệp 32

4.3 Dịch vụ 33

Trang 2

I Khung lý thuyết

1.1 Cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể hiệnmối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành vớinhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Như vậy cần phải hiểu cơcấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:

- Số lượng các ngành kinh tế được hình thành Số lượng ngành kinh tế không cốđịnh, nó luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động xã hội

- Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành với nhau.Mốiquan hệ này bao gồm cả mặt số và chất lượng

 Mặt số lượng thể hiện ở tỷ trọng (tính theo GDP, lao động, vốn…) của mỗingành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân

 Khía cạnh chất lượng phản ánh vị trí, tầm quan trọng của từng ngành và tínhchất của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau

Mối quan hệ của các ngành cả số và chất lượng đều thường xuyên biến đổi và ngàycàng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công laođộng xã hội trong nước và quốc tế

1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu ngành

Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành đượcxem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì nó phản ánh sự pháttriển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hóa vàhợp tác sản xuất Trạng thái cơ cấu ngành là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục vàgắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại nhịp độ phát triển, tính chất bền vững của quátrình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợpvới những điều kiện bên trong, bên ngoài và các lợi thế tương đối của nền kinh tế

Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành với sự phát triển chung của nền kinh

tế có ý nghĩa hết sức quan trọng vì gắn với nó là sự phân bổ các nguồn lực hạn hẹp củamột quốc gia trong những thời điểm nhất định vào những hoạt động sản xuất riêng Sựchuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực Trong nềnkinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịchhợp lý cơ cấu ngành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của mộtquốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hộinhập thắng lợi

Trang 3

1.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

 Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ

A.Fisher cho rằng tỷ lệ nông nghiệp có thể giảm từ 80% đối với các nước chậm pháttriển nhất xuống 11- 12% ở các nước công nghiệp phát triển và trong những điều kiện đặcbiệt có thể xuống tới 5%, thậm chí 2% Cùng với quá trình giảm tỷ trọng nông nghiệptrong thu nhập thì thu nhập của công nghiệp ngày càng chiếm ưu thế trong cơ cấu kinh tề

và nền kinh tế phát triển thì ngành dịch vụ ngày càng tỏ ra giữ vị trí chi phối trong sựđóng góp vào tổng thu nhập nền kinh tế Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sốliệu sau:

Bảng 1: Cơ cấu ngành kinh tế theo mức độ thu nhập năm (%)

Nguồn: Báo cáo phát triển, WB.

Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của các nước có mức thu nhập trung bình(kể cả trung bình cao và trung bình thấp) rất cao, thể hiện quá trình các nước này chạytheo chiến lược tăng tốc để tạo ra sự khởi sắc nhanh cho nền kinh tế, để chuẩn bị tư thếcho một xã hội tiêu dùng cao Các nền kinh tế thu nhập cao, với cơ cấu dịch vụ-côngnghiệp, tỷ trọng nông nghiệp rất nhỏ

Trong quá trình phát triển xu hướng trên cũng thể hiện ở cơ cấu lao động và nó có ýnghĩa khá quan trọng Sự chuyển dịch cơ cấu lao động có tác dụng thúc đẩy hiệu quả vànăng suất của từng ngành và trong toàn nền kinh tế Các nước có thu nhập trung bình cao

và trung bình thấp có tỷ lệ lao động chiếm giữ trong công nghiệp cao nhất, thể hiện quanđiểm hướng tới một xã hội có nền công nghiệp hiện đại và đang triển khai quá trình tăngtrưởng nhanh Các nước có mức thu nhập cao, tỷ lệ lao động ngành dịch vụ trên 50%phản ánh một xã hội tiêu dùng cao

 Giảm tỷ trọng ngành sản xuất có dung lượng lao động cao, tăng tỷ trọng ngành sảnxuất có hàm lượng vốn cao

Trang 4

Cùng với quá trình phát triển, các nguồn lực tự nhiên, đất đai và lao động trong xãhội sẽ giảm dần và trở nên ngày một đắt đỏ hơn nên sản lượng thực tế ngày càng gần vớimức sản lượng tiềm năng mà mỗi quốc gia có thể có được Đi đôi với nó và một xu hướngtất yếu trong quá trình phát triển là việc tăng cường hoạt động đầu tư, nghiên cứu, triểnkhai, phát triển khoa học công nghệ … tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn từ nguồn nguyênliệu ban đầu bằng cách hoàn thiện quá trình chế biến sản phẩm.Vì vậy, xu hướng chungcủa quá trình chuyển dịch cơ cấu là sự giảm dần các sản phẩm dựa trên lợi thế tài nguyên

và lao động, tăng dần tỷ trọng các hàng hóa vốn cao, các hàng hóa cao cấp, chất lượngcao trải qua nhiều công đoạn chế biến tinh vi Điều này thể hiện không chỉ trong ngànhcông nghệ cao với sự gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, ngành công nghiệpchế biến công nghệ cao mà cả trong xu hướng chuyển dịch của ngành dịch vụ Đối vớingành dịch vụ, đó là sự phát triển mành của các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,luật, giáo dục, y tế và du lịch Tất cả các dịch vụ này đi theo chiều hướng cung cấp hànghóa chất lượng cao

 Xu thế mở

Các nền kinh tế kém phát triển thường tồn tại cơ cấu kinh tế dạng “đóng” Vì vậy

cơ cấu sản xuất thường trùng với cơ cấu tiêu dùng cả về quy mô và chủng loại sản phẩmhàng hóa Dạng cơ cấu đóng ngày trở nên ngày càng không phù hợp để cả về tính hiệuquả lẫn xu thế phát triển nền kinh tế toàn cầu Cơ cấu mở là dạng phù hợp với điều kiệnnền kinh tế thị trường, hội nhập và hợp tác quốc tế cũng như khu vực và là xu hướng hiệuquả nhất cho việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của các nước đang phát triển Đặctrưng nổi bật của dạng này là cơ cấu sản xuất với cơ cấu tiêu dùng trong nước Theo đócho phép các nước có điều kiện lựa chọn được một cơ cấu ngành sản xuất có hiệu quảnhất Dấu hiệu để tổ chức các ngành kinh tế này là dựa trên các yếu tố lợi thế của đấtnước (có thể là lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh hay lợi thế theo giá cả nguồn lực) vànhững đặc trưng của thị trường quốc tế như giá cả hàng hóa, nhu cầu và chất lượng sảnphẩm quốc tế Cơ cấu mở còn giúp cho các nước tiêu dùng hàng hóa (cả về quy mô vàchủng loại), kể cả các hàng hóa không có khả năng sản xuất hoặc sản xuất trong nướcthiếu hiệu quả, thông qua con đường nhập khẩu hoặc trao đổi hai chiều

II CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH THEO TỈ TRỌNG ĐÓNG GÓP TRONG GDP

2.1 Xu hướng chuyển dịch theo 3 khu vực nói chung

Giai đoạn từ năm 2006 đến nay cơ cấu ngành kinh tế vẫn chuyển dịch theo hướng:giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – dịch vụ, tỉ trọngngành dịch vụ luôn giữ ở mức cao

Trang 5

- Tỷ trọng ngành Nông nghiệp có xu hướng giảm từ 20,4% năm 2006 xuống

còn 17,00% năm 2015

- Tỷ trọng ngành Công nghiệp có xu hướng giảm nhẹ và biến động nhẹ giai đoạn2006-2012 sau đó lại tăng giai đoạn 2013-2015 Nhìn chung tỉ trọng ngành côngnghiệp chiếm khoảng 40,09%

- Tỷ trọng ngành Dịch vụ có xu hướng tăng từ 38,06% năm 2006 lên 44.15%

Nhận xét: Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng nhưng xu hướng

chậm và có biểu hiện trì trệ Trong suốt thời gian thực hiện CNH từ 2001 đến nay, ngànhNông nghiệp có xu hướng giảm đi và thay vào đó là tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp

có xu hướng tăng lên, đây là một xu hướng đúng của quá trình CNH, nhất là tỷ trọngngành CN chiếm 40%, gần đạt tiêu chí của nước CN (khoảng 44 - 45%) Tuy nhiên, nếu

so với yêu cầu của việc thực hiện CNH thì tốc độ chuyển dịch thời gian vừa qua là quáchậm và thậm chí giai đoạn từ 2006 đến nay, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành có biểuhiện trì trệ, chất lượng không cao.Điều này dẫn đến tỷ trọng của NN trong GDP toàn nềnkinh tế hiện nay còn chiếm khá cao (trên dưới 20%) so với tiêu chí của một nước CN, tỷtrọng GDP NN chỉ chiếm dưới 10% thì đây là một tiêu chí đáng quan ngại nhất trong quátrình phấn đấu về cơ bản trở thành nước CN đến năm 2020 Ngành công nghiệp tuy có tốc

độ tăng trưởng cao, nhưng yếu tố hiện đại trong toàn ngành chưa được quan tâm đúngmức, trình độ kỹ thuật công nghệ nhìn chung, vẫn ở mức trung bình Công nghiệp chếbiến, đặc biệt là những ngành công nghệ cao chưa phát triển Tỷ trọng dịch vụ trong GDPtăng trong những năm gần đây Những ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám và giá trịgia tăng cao như dịch vụ tài chính – tín dụng, dịch vụ tư vấn chậm phát triển Tình trạngđộc quyền, dẫn tới giá cả dịch vụ cao, chất lượng dịch vụ thấp còn tồn tại ở nhiều ngànhnhư điện lực, viễn thông, đường sắt Một số ngành có tính chất động lực như giáo dục –đào tạo, khoa học – công nghệ, tính chất xã hội hoá còn thấp, chủ yếu dựa vào nguồn vốncủa Nhà nước và xét tiêu chí đạt nước CN (tỷ trọng DV phải chiếm khoảng 46%) với tốc

độ chuyển dịch như thời gian qua thì đây cũng là một rào cản lớn trong quá trình thực

Trang 6

hiện các mục tiêu CNH hiện tại và tương lai Và mục tiêu cơ bản trở thành nước côngnghiệp hóa năm 2020 là khó có thể thực hiện.

2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

2.2.1 Xu hướng chuyển dịch

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng giống như cơ cấu kinh tế của đất nước, có thểbao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần, những cơ cấu này có mối quan hệhữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau Trong đó cơ cấu ngành nông nghiệp phản ánh cao nhất

sự tiến bộ của phân công lao động xã hội và trình độ phát triển sản xuất trong nôngnghiệp

Ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng sản xuất nông nghiệp

là nguồn thu nhập chính của đại đa số dân cư, nó chiếm một tỉ trọng khá lớn trong GDP,tuy nhiên có xu hướng giảm dần theo các năm:

Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Nguồn: Bộ nông nghiệp

Trong giai đoạn 2006-2015 tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của Việt Nam có xuhướng giảm dần Năm 2006 chiếm 20,4% đến năm 2015 giảm xuống còn 17% Đây là xuhướng chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế, tăng tiềm lực của nền kinh tế

Kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo xu hướng giảm tỷ trọng trong GDPthời gian qua ở Việt Nam là động lực chủ yếu để nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao và ổn định, tạo tiền đề vật chất để nền kinh tế Việt Nam giữ vững đượccác cân đối vĩ mô như thu chi ngân sách, nâng cao tỷ lệ tích lũy, cải thiện cán cân thanhtoán quốc tế,… góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội bền vững

2.2.2 Xu hướng chuyển dịch theo từng nhóm ngành

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt vàchăn nuôi để tạo ra lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệpchế biến nông sản Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với nhiều sản phẩm khác nhau,được phân chia theo các chuyên ngành như:

- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ;

Trang 7

- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụlâm nghiệp Chuyên ngành này có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khaithác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng chống thiên tai

và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng

- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở các vùng biểnven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước

Theo xu hướng chung, tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi) giảm dần,

tỷ trọng lâm nghiệp và thủy sản tăng dần nhằm khi thác tốt hơn tiềm năng đất đai trung

du, miền núi, diện tích mặt nước, ao hồ, sông suối, biển Đồng thời kết hợp chặt chẽ bangành để hỗ trợ cùng phát triển, bảo vệ môi trường sinh thái

Cơ cấu nhóm ngành nông nghiệp thời kỳ 2006-2013

Tỷ trọng nông nghiệp thuần vẫn duy trì ở mức cao (trên 70%), giảm một chút vào cácnăm 2006, 2007 sau đó tăng lên 77,5% vào năm 2011 và giảm còn 73,55% vào năm 2013;lâm nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ (trên dưới 3%) và có xu hướng giảm (thấp nhất là gần2,3% vào năm 2011); thủy sản chiếm tỷ trọng từ 20% đến 26%, có xu hướng giảm, thấpnhất vào năm 2011 (20,26%) , tăng nhẹ vào năm 2013 (23,6%)

Giai đoạn 2014-2015

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá so sánh 2010 ước tínhđạt 858,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2014, bao gồm: Nông nghiệp thuần đạt637,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3%; lâm nghiệp đạt 26,6 nghìn tỷ đồng, tăng 7,9%; thủy sảnđạt 194,4 nghìn tỷ đồng, tăng 3,1% Cơ cấu nông-lâm-thủy sản năm 2015 tương ứng là62,9%-8,5%-28,6%

Tình hình trên cho thấy, Ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn nặng về nông nghiệp thuần

mà chưa khai thác được các lợi thế tự nhiên về rừng, đất rừng, mặt nước sông, hồ, biển đểphát triển mạnh các chuyên ngành lâm nghiệp và thủy sản, đưa các chuyên ngành này trởthành sản xuất chính của nông nghiệp để tạo ra cơ cấu toàn ngành nông nghiệp hợp lý

Trang 8

Trong đó, chuyên ngành lâm nghiệp đang sử dụng quỹ đất lớn nhất, nhưng giá trị làm ralại thấp nhất.

- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thuần (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ)

Cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (giá hiện hành) giai đoạn 2013

Giai đoạn 2014-2015

-Trồng trọt: Sản lượng lúa cả năm 2015 ước tính đạt 45,2 triệu tấn, tăng 240,9nghìn tấn so với năm 2014; diện tích gieo trồng đạt 7,8 triệu ha, tăng 18,7 nghìn ha;năng suất đạt 57,7 tạ/ha, tăng 0,2 tạ/ha

- Chăn nuôi: Tại thời điểm 01/10/2015, đàn trâu cả nước có 2,5 triệu con, tăng0,1% so với cùng thời điểm năm trước; đàn bò có 5,4 triệu con, tăng 2,5%; đàn lợn có27,7 triệu con, tăng 3,7%; đàn gia cầm có 341,9 triệu con, tăng 4,3% Sản lượng thịt trâuhơi đạt 85,8 nghìn tấn, tăng 0,1%; sản lượng thịt bò đạt 299,3 nghìn tấn, tăng 2,2%; sảnlượng thịt lợn đạt 3,5 triệu tấn, tăng 4,2%; sản lượng thịt gia cầm đạt 908,1 nghìn tấn,tăng 3,8%

Cơ cấu chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp thuần cho ta thấy tỷ trọng dịch vụtrong chuyên ngành nông nghiệp thấp phản ánh tính chất sản xuất truyền thống, thủ côngcao, chưa phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ cần thiết như: giống mới, khoa học kỹthuật, khuyến nông, bảo vệ cây trồng, thú ý, tiếp thị, tín dụng…để nâng cao năng suấtcây trồng, vật nuôi và giá trị gia tăng của sản phẩm làm ra Thực tế cho thấy, nôngnghiệp thuần của Việt Nam vẫn nặng về sản xuất lúa gạo, cây công nghiệp như cà phê,chè, cao su, hồ tiêu, và một số cây ăn quả khác, chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuấtchính, mức độ áp dụng khoa học công nghệ và các phương pháp sản xuất tiên tiến còn ít

Trang 9

nên chưa khai thác đầy đủ tiềm năng đất đai, nguồn nước, khí hậu và các điều kiện tựnhiên tại các vùng sản xuất.

-Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành lâm nghiệp

Cơ cấu nội bộ ngành lâm nghiệp giai đoạn 2006-2013

Cơ cấu giá trị sản xuất của chuyên ngành lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm

tỷ trọng trồng rừng và khai thác gỗ (từ 14,8% xuống còn 10,2%), tăng tỷ trọng khai tháclâm sản ngoài gỗ (từ 79,5% lên 84,5%), chiếm ưu thế gần tuyệt đối trong chuyên ngànhnày; tỷ trọng dịch vụ lâm nghiệp giảm từ 5,7% xuống 5,3%

Giai đoạn 2014-2015

Diện tích rừng trồng tập trung năm 2014 ước tính đạt 226,1 nghìn ha, tăng 6,1% sovới năm 2013, số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 155,3 triệu cây, bằng 98,7% nămtrước, sản lượng gỗ khai thác đạt 6456 nghìn m3, tăng khá ở mức 9,3% so với năm 2013.Diện tích rừng trồng tập trung năm 2015 ước tính đạt 240,6 nghìn ha, tăng 8,5% so với năm2014; sản lượng gỗ khai thác đạt 8309 nghìn m3, tăng 11,9%

Cơ cấu nội bộ ngành lâm nghiệp giai đoạn 2006-2015 phản ánh xu hướng tích cực

là giảm khai thác gỗ để giữ rừng, tăng khai thác lâm sản ngoài gỗ là thế mạnh của nghềrừng, đặc biệt là đối với rừng nhiệt đới có nhiều loại lâm sản ngoài gỗ phong phú.Riêngtiểu ngành dịch vụ lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp, giảm dần là xu hướng không tíchcực, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả chung của chuyên ngành

- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành thủy sản

Cơ cấu nội bộ ngành thủy sản thời kỳ 2005-2013

Khai

Trang 10

Giai đoạn 2014-2015

Sản lượng thuỷ sản năm 2014 ước tính đạt 6332,5 nghìn tấn, tăng 5,2% so với nămtrước, trong đó cá đạt 4571 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt 790,5 nghìn tấn, tăng9,3%.Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả năm ước tính đạt 3413,3 nghìn tấn, tăng 6,1% sovới năm trước, trong đó cá 2449,1 nghìn tấn, tăng 4,1%; tôm 631,5 nghìn tấn, tăng 12,7%.Sản lượng tôm nuôi tăng mạnh chủ yếu do tôm thẻ chân trắng tăng cao, đạt 349 nghìn tấn,tăng 36,3% so với năm trước Sản lượng thủy sản khai thác năm nay ước tính đạt 2919,2nghìn tấn, tăng 4,1% so với năm trước, trong đó khai thác biển đạt 2711,1 nghìn tấn,tăng 4% Sản lượng thuỷ sản năm 2015 ước tính đạt 6549,7 nghìn tấn, tăng 3,4% so vớinăm trước, trong đó thủy sản nuôi trồng đạt 3513,4 nghìn tấn, tăng 2,9%; sản lượng khaithác đạt 3036,3 nghìn tấn, tăng 4%

2.2.3 Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

Một là, chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp trong những năm qua diễn

ra chậm do các hạn chế, yếu kém của từng chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp và thủy sản, cụ thể:

- Trong nội bộ ngành nông nghiệp Tiểu ngành trồng trọt đang sử dụng nguồn tàinguyên (đất, nguồn nước) lớn, nhưng giá trị làm ra thấp và chưa xác định được cơ cấu câytrồng tối ưu ở các vùng sinh thái Trong đó cây lúa đang chiếm dụng nhiều nhất về đấtđai, lao động và cơ sở vật chất nhưng giá trị làm ra trên mỗi diện tích thấp, tiêu tốn nhiềutài nguyên nước, thu nhập của người lao động thấp, chưa hình thành cơ cấu lúa với câytrồng khác cho hiệu quả sản xuất cao hơn và ổn định hơn theo vùng sinh thái Việc giữchặt 3,8 – 4,0 triệu ha lúa hiện tại theo chính sách về đất trồng lúa đang hạn chế các khảnăng chuyển dịch cơ cấu trồng trọt để đạt tới cơ cấu hiệu quả hơn và hạn chế chuyển dịch

cơ cấu toàn ngành NN

Việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển loại cây công nghiệp lâu năm,cây ăn quả đã không thành công như mong đợi (nơi phát triển quá chậm, nơi phát triển

Trang 11

quá nhanh) dẫn đến tình trạng quy hoạch bị phá vỡ và phát triển tự phát, gây ra lãng phí,kém hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực đất đai, nước, điện, hạ tầng…

Tiểu ngành chăn nuôi đã phát triển đa dạng các loại sản phẩm truyền thống và sảnphẩm mới, nhưng chưa hình thành được các phương thức sản xuất tập trung hợp lý, cóhiệu quả và bền vững nên hầu hết các sản phẩm của chuyên ngành này có năng lực cạnhtranh thấp so với các sản phẩm nhập khẩu cùng loại Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro vềdịch bệnh, thời tiết (nóng, lạnh quá mức chịu đựng của vật nuôi) và chi phí về thức ăn quácao so với sản phẩm làm ra Kết quả là chuyên ngành chăn nuôi chưa trở thành chuyênngành chính của nông nghiệp và cơ cấu chưa chuyển dịch theo hướng rõ ràng

- Trong nội bộ ngành lâm nghiệp Chưa hình thành được các phương thức kinhdoanh kết hợp giữa: lâm nghiệp với nông nghiệp; trồng rừng với chăn nuôi; khai thác gỗvới lâm sản ngoài gỗ để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng và bảo vệ rừng.Chưa chú trọng trồng rừng nguyên liệu gỗ lâu năm cho công nghiệp chế biến dẫn tới phảinhập khẩu lớn về gỗ nguyên liệu lâu năm để phục vụ công nghiệp chế biến gỗ gia dụng;chưa xác định rõ về cơ cấu sản phẩm gỗ cho CN chế biến gỗ…

- Trong nội bộ ngành thủy sản Có tiềm năng lớn với các vùng nuôi trồng đa dạngnhưng thiếu ổn định, thiếu gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ Khai thác vàđánh bắt quá khả năng tái tạo nguồn lợi thủy sản ven bờ, rủi ro cao, kém hiệu quả Cơ cấuchuyên ngành thủy sản đã được định hướng vào phát triển nuôi trồng, hạn chế đánh bắtven bờ và mở rộng đánh bắt xa bờ Tuy nhiên sự chuẩn bị cơ sở vật chất cho chuyển dịch

cơ cấu ngành thủy sản theo hướng này chưa đầy đủ, nhất là vấn đề quy hoạch vùng nuôitrồng, vốn đầu tư, lao động có kỹ thuật và công nghệ, thiết bị nuôi trồng và đánh bắt thủysản hiện đại

Hai là, chất lượng của chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp chưa được định

hướng đúng vào nhu cầu của các thị trường tiêu thụ Sản xuất nông nghiệp vẫn mangnặng tính truyền thống, nhỏ lẻ, phân tán, thiếu đầu tư chiều sâu, sản xuất tự phát theophong trào, phá vỡ hầu hết các quy hoạch phát triển sản phẩm của ngành nông nghiệp đãđược Chính phủ phê duyệt Chưa thể hiện được phương thức sản xuất hàng hoá chuyênnghiệp

Tăng trưởng nông nghiệp vẫn dựa vào mở rộng diện tích và sử dụng tài nguyên,sức lao động cơ bắp là chính, hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm thấp, kémbền vững về môi trường, tổn thất sau thu hoạch lớn, giá trị gia tăng và năng suất lao độngnông nghiệp thấp

Ba là, xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp Việt Nam chưa định hướng rõ loại hình và

chất lượng sản phẩm, dẫn đến chủ yếu xuất khẩu sản phẩm nông sản thô và sơ chế, chưa

Trang 12

qua chế biến sâu, giá trị gia tăng luôn thấp so với các nước khác, bên cạnh đó chất lượngsản phẩm và độ đồng đều thấp, không có thương hiệu Việt Nam còn quá ít các chuỗi giátrị sản phẩm nông sản hoàn chỉnh và xuyên suốt từ sản xuất tới tiêu thụ cuối cùng ở thịtrường trong nước và càng không có các chuỗi giá trị này trên thị trường thế giới Thể chếdịch vụ và kết cấu hạ tầng chưa phát triển đủ mạnh để có thể cạnh tranh về thương hiệu,

vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng với hàng nông sản các nước trong khu vực nhưThái lan, Trung Quốc và các nước khác trên thế giới

Bốn là, trong tổ chức sản xuất, đã hình thành được các vùng sản xuất lớn theo

vùng, nhưng mối liên kết giữa quy hoạch nông nghiệp với quy hoạch công nghiệp chếbiến, quy hoạch dịch vụ và chính sách hỗ trợ lỏng lẻo Liên kết sản xuất nông nghiệp giữacác tỉnh và trong từng tỉnh còn kém Các tổ chức kinh tế hợp tác (tổ hợp tác, Hợp tác xã,doanh nghiệp) và các mô hình liên kết giữa nông dân với DN rất hạn chế, kém bền vững,chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn

Năm là, kỹ năng chuyên môn của lao động nông nghiệp hạn chế, phần lớn chưa

được đào tạo nghề nông nên kiến thức sản xuất hàng hóa yếu, khả năng tiếp nhận côngnghệ sản xuất mới thấp Đa số nông dân vẫn sản xuất theo cách quảng canh trên quy môdiện tích nhỏ, GTGT thấp, thu nhập nông nghiệp làm ra không đủ chi tiêu cho đời sốngtối thiểu, không có tích lũy để đầu tư mở rộng và chuyển đổi sang hướng sản xuất mớihiệu quả hơn

2.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

2.3.1 Xu hướng chuyển dịch

Nhìn một cách tổng quát, trong những năm đổi mới vừa qua, đi đôi với tăng trưởng

và ổn định, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ Xu hướng củaquá trình này là công nghiệp tăng và nền kinh tế được hiện đại hóa

* Thời kì 2006 – 2010

Tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,94%/năm thời kỳ2006-2010, trong đó giai đoạn 2006-2007 tăng 10,30%; giai đoạn 2008-2010 tăng6,40%

Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 năm 2010 tăng 63,2% so với năm

2006 Bình quân trong thời kỳ 2006-2010, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh

1994 tăng 13,8%/năm Trong đó: Giai đoạn 2006-2007 tăng 16,8%/năm; Giai đoạn2008-2010 tăng 11,8%/năm

* Thời kì 2011 – 2015

Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, % so với cùng kỳ

Trang 13

Đợn vị: %

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục thống kê

Mặc dù chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng xem xét tăngtrưởng giữa các lĩnh vực trong nền kinh tế cho thấy, khu vực công nghiệp, xây dựng đãdần lấy lại đà tăng trưởng cao

Trong giai đoạn 2011-2013, khu vực công nghiệp xây dựng gặp phải nhiều khó khăn vàsụt giảm tăng trưởng

Đặc biệt, tăng trưởng của ngành xây dựng xuống mức (-0,6%) trong năm 2011 vàcông nghiệp chế biến chế tạo ở mức (-0,2%) trong năm 2013, ngược lại, trong nhữngnăm gần đây 2014-2015, tăng trưởng của khu vực dịch vụ lại cải thiện chậm

Trong khi đó, nhờ những chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khu vực sảnxuất và sự cải thiện của tổng cầu, khu vực công nghiệp và xây dựng đã tăng trưởng mạnh

mẽ, ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trong năm 2015, đạt 9,64% so với cùng kỳ và trởthành khu vực dẫn dắt tăng trưởng của toàn nền kinh tế

2.3.2 Xu hướng chuyển dịch theo từng nhóm ngành

- Theo phân ngành của Tổng cục thống kê, ngành công nghiệp được phân ra thành 3 nhóm ngành cấp 1 sau:

+ Nhóm công nghiệp khai thác

+ Nhóm công nghiệp chế biến

+ Nhóm công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

Trong đó:

+ Ngành công nghiệp khai thác có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên phục

vụ cho sản xuất và đời sống, bao gồm: Khai thác các nguồn năng lượng: dầu mỏ, khí đốt,than; khai thác quặng kim loại như sắt, thiếc, bô-xít; khai thác quặng Uranium, thori;khai thác vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi…)

Trang 14

+ Ngành công nghiệp chế biến xét theo yêu cầu đầu vào gồm có: chế biến sảnphẩm của công nghiệp khai thác, chế biến bán thành phẩm của công nghiệp chế biến vàchế biến nông sản; xét theo công dụng của sản phẩm đầu ra, công nghiệp chế biến cũngbao gồm 3 nhóm ngành: công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất: cơ khí, chế tạo máy, kĩthuật điện, điện tử; công nghiệp sản xuất đối tượng lao động: hóa chất, hóa dầu, luyệnkim, vật liệu xây dựng; công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dung như sản phẩm dệt may,chế biến thực phẩm, đồ uống, chế biến gỗ, giấy, chế biến thủy tinh, sành sứ.

+ Nhóm công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước bao gồm:

Sản xuất và phân phối các nguồn điện như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, cácnguồn điện mới và tái tạo khác; sản xuất ga, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống vàkhai thác, lọc và phân phối nước

Đối với nội bộ ngành công nghiệp, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sựthay đổi để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường Ngành công nghiệp chế biến tăng tỷtrọng, trong khi công nghiệp khai thác có chiều hướng giảm

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành công nghiệp

nước nóng, hơi nước

và điều hoà không

Trang 15

trung bình và cao tăng lên khoảng 26,3%

Chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiện gắn liền với sự pháttriển các ngành theo hướng da dạng hóa, từng bước hình thành một số ngành trọng điểm

và mũi nhọn, có tốc độ phát triển cao, thuận lợi về thị trường, có khả năng xuất khẩu Cácsản phẩm công nghiệp quan trọng đều tăng khá như điện, thép, phân bón, dầu thô, ximăng, than… Sự phát triển này đã góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế: tỷtrọng GDP tính theo giá thực tế trong khu vực công nghiệp - xây dựng

Cơ cấu GDP và đóng góp của CN-XD vào tăng trưởng chung

Trang 16

hai trong ngành công nghiệp khai thác có xu hướng tăng dần trong giai đoạn này, năm

2006 khai thác 6100,4 nghìn tỉ đến năm 2011 khai thác lên đến 8213,7 nghìn tỉ Cácngành khai thác còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong ngành công nghiệp khai thác nhưngcũng có xu hướng tăng trong giai đoạn này

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên 110,2 99,5 102,5 108,0

Nguồn: Tổng cục thống kê

Giai đoạn 2012- 2015, khai thác than nhìn chung vẫn tăng, giai đoạn 2010 – 2013 tuy cógiảm năm 2010 là 100% thì năm 2012 là 91,1%, năm 2013 là 98,3% nhưng lại tăng trongnhững năm sau đó, năm 2015 lên đến 103,6% Khai thác dầu thô và khí đốt nhìn chungvẫn tăng dù có giảm nhẹ ở năm 2013 (là 99,5%) Các ngành khai khoáng khác giai đoạnnày tiếp tục tăng

Sản lượng trong ngành công nghiệp khai thác giai đoạn 2006-2015

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp khai thác, ngành khai thác dầu thô và khí tựnhiên chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng ¾ giá trị của toàn ngành công nghiệp khai thác, các

Trang 17

Giai đoạn 2006-2011: trữ lượng khai thác than sạch liên tục tăng cụ thể năm 2006trữ lượng than khai thác là 38.778 nghìn tấn đến năm 2011 đã tăng đến 46.611 nghìn tấn.Giai đoạn 2011-2015 trữ lượng than khai thác có giảm nhẹ đến năm 2015 trữ lượng thankhai thác chỉ còn 41.484 nghìn tấn

Giai đoạn 2006-2011: dầu thô khai thác nhìn chung giảm cụ thể dầu thô khai thácnăm 2006 là 16.800 nghìn tấn đến năm 2011 là 15.185 nghìn tấn, giai đoạn 2011-2015dầu thô khai thác có xu hướng tăng, năm 2015 dầu thô khai thác lên đến 18.764 nghìn tấn.Các ngành còn lại có xu hướng tăng dần trữ lượng khai thác

2.3.2.2 Nhóm ngành công nghiệp chế biến

tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế) 2.0 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 1.9 1.9 1.9 2.0 1.8 1.9

In, sao chép bản ghi các loại 1.0 1.0 0.8 0.8 0.8 0.8Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất 4.7 5.0 4.8 5.1 5.5 4.6

Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu 0.9 1.0 0.9 0.9 1.0 1.5

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 3.9 4.1 4.1 4.4 4.3 4.4Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ

Ngày đăng: 16/04/2018, 12:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w