2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng được chia làm hai loại: + Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác sau đây gọi là hoạt động ki
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HUẾ
Giảng viên giảng dạy: LÊ THỊ THẢO
HUẾ, 04/2019.
Trang 3MỤC LỤC
I Khái quát về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
1 Khái niệm
2 Phân loại
II Quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
1 Chủ thể tham gia quan hệ vay
2 Hoạt động vay phục vụ kinh doanh
3 Hoạt động vay phục vu nhu cầu đời sống
1.Về vấn đề quy định lãi suất
2 Về vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp lý của các công ty tài chính
3.Về vấn đề các tổ chức tín dụng thường gặp các tổn thất
4 Một số kiến nghị và giải pháp khác
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT S
Trang 5ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
A MỞ ĐẦU
Ở thế kỷ XXI, khi mà nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng thì các
tổ chức tín dụng đóng một vai trò quan trọng là động lực, là sự kết nối tiền tệ tronghoạt động kinh tế của xã hội Đặc biệt, trong hoạt động cho vay đang bùng nổ trongnhững năm gần đây là minh chứng rỏ vai trò trong việc giúp nền kinh tế phát triển.Nhưng hoạt động cho vay của tổ chức tính dụng vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc vàrủi ro Vì vậy, đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền và pháp luật quy định về cho vaycủa các tổ chức tín dụng cần chặt chẽ để tăng cường hoạt động cho vay, hạn chế cácrủi ro đối với các tổ chức tín dụng Đồng thời hiện nay quỹ tín dụng đen đang xâmnhập mạnh và hoạt động cho vay, làm ảnh hưởng đến các cá nhân, tổ chức tham giavào hoạt động vay Để hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay hiện nay, nhóm 02xin đượcgiới thiệu đề tài: “Pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng”
B NỘI DUNG.
I Khái quát chung về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
1 Khái niệm cho vay.
- Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổsung năm 2017 quy định về cho vay:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, Theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
- Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với kháchhàng quy định:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặccam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng mục đích xác định trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có trả cả gốc và lãi”
2 Phân loại cho vay.
Việc phân loại cho vay của TCTD có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thựctiễn điều đó thể thực hiện ở chỗ dựa vào kết quả phân loại cho vay mà các nhà làm luật
có thể xây dựng thành những quy chế cho vay phù hợp với hoạt động thực tiễn nghiệp
vụ các tổ chức tín dụng
Trang 62.1 Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn: Hoạt động cho vay của tổ chức tín chia
thành ba loại (Điều 10 thông tư 39/2016/TT-NHNN)
+Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.
+ Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và
tối đa 05 (năm) năm
+ Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
2.2 Căn cứ vào tính chất bảo đảm khoản vay: Hoạt động cho vay của tổ chức
tín dụng chia làm hai loại là:
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay trong đó nghĩa cụ trả
tiền nợ vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba.Để xác lập
và thực hiện việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản giữa tổ chức tín dụng với kháchhàng (hoặc có thể liên quan đến người thứ ba trong trường hợp bảo đảm tiền vay bằngbiện pháp bào lãnh)
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn
trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cảu khách hàng vay hoặc của bênthứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức thông thường các bên chỉ cần giao kết mộthợp đồng duy nhất đó là hợp đồng tín dụng
2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Hoạt động cho vay của các tổ chức tín
dụng được chia làm hai loại:
+ Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt
động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cánhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhucầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp
tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân (khoản 5 Điều
2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)
+ Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với
khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của
cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó (khoản 4 Điều 2 Thông tư 39/20126/TT-NHNN)
2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo Điều 27 thông tư
39/2016/TT-NHNN thì hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được chia thành
08 loại sau đây:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện
thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
Trang 7+ Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện
cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
+ Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách
hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳsản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàngnăm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc củachu kỳ trướctiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời giancủa 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
+ Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách
hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhấtmột lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gianduy trì mức dư nợ này
+ Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏathuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức chovay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoảnthanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01(một) năm
+ Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho
vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng,khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu
kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng
+ Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp
dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả
nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợgốc của khoản vay;
Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân banđầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổchức tín dụng;
Trang 8 Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổchức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.Ngoài ra, thông tư còn quy định các phương thức cho vay khác phù hợp với điềukiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.
II Quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
1 Chủ thể tham gia quan hệ cho vay.
Chủ thể của hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được quy định tại Khoản 2
và Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN Theo đó, chủ thể của hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng bao gồm bên cho vay và bên đi vay
1.1 Bên cho vay.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 thông tư số 39/2016/TT-NHNN thì:
“Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theoquy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:Ngân hàng thương mại; Ngân hànghợp tác xã; Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;Tổ chức tài chính vi mô; Quỹ tín dụngnhân dân; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
- Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:
+ Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luậtcấm đầu tư kinh doanh
+ Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch,hành vi mà pháp luật cấm
+ Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấmđầu tư kinh doanh
Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;
Trang 9 Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại củakhoản vay cũ;
Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ
1.2 Bên đi vay
- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 thông tư số 39/2016/TT-NHNN:
“ Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là phápnhân, cá nhân, bao gồm: Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, phápnhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Cá nhân cóquốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài”
- Theo quy định tại Điều 7 thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện
để Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho khách hàng vay:
Thứ nhất, khách hàng là
pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Kháchhàng là
…cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên
…có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật
…hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lựchành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai, nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
Thứ ba, Có phương án sử dụng vốn khả thi.
Thứ tư, Có khả năng tài chính để trả nợ.
Thứ năm, trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho
vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụngđánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh
Ngoài ra, tại Điều 8 TT 39/2016-NHNN cũng quy định rõ tổ chức tín dụng
không được cho vay đối với các nhu cầu vốn.
2 Hoạt động cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh.
Trang 10Về cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác được quy định tạiKhoản 5 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN theo đó:
“Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân,
cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm : nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.”
Ví dụ : Ngân hàng TMCP A cho công ty cổ phần B vay 500 triệu, với phương
thức cho vay làtừng lần, thời hạn vay là 03 năm, loại cho vay là trung hạn và với mụcđích vay là để làm vốn sản xuất lô hàng cho hợp đồng kinh tế với công ty TNHH B
3 Hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống.
Về cho vay phục vụ nhu cầu đời sống được quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông
tư số 39/2016/TT-NHNN theo đó:
“Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.”
Ví dụ : Anh Nguyễn Văn B (25 tuổi) đến Ngân hàng TMCP B vay 100 triệu để
về mua xe gắn máy, hai bên thỏa thuận phương thức vay theo hạn mức, thời gian vay
01 năm
4 Thủ tục để khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng.
Theo quy định tại Điều 9, Điều 16 và Điều 17 thông tư 39/2016/TT-NHNN quyđịnh như sau:
+ Khi có nhu cầu vay vốn
, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện
vay vốn theo quy định tại Điều 7 và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn
+ Khách hàng cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho tổ chứctín dụng:
+ Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu vay vốn, tổ chức tín dụng có trách :
cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước (khi xác lập thỏa thuậncho vay):
Trang 11…Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định,
…thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất chovay có điều chỉnh
….thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quyđịnh tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay Trong quá trình thẩmđịnh, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp vớicác thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tinkhác
….phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữakhâu thẩm định và quyết định cho vay
+ Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho kháchhàng lý do khi khách hàng có yêu cầu
5 Hợp đồng tín dụng - Hình thức pháp lí của quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng
5.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng.
Theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015 thì “Hợp đồng tín dụng là
sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân
có đủ điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Với định nghĩa này, có thể thấy ngoài những dấu hiệu chung của một loại hợp
đồng, hợp đồng tín dụng còn có một số đặc điểm đặc trưng sau đây để phân biệt vớicác loại hợp đồng khác trong giao lưu dân sự và thương mại:
+ Về chủ thể: một bên tham gia hợp đồng bao giờ cũng là tổ chức tín dụng có đủ
điều kiện luật định, với tư cách là bên cho vay Còn chủ thể bên kia (bên vay) có thể là
tổ chức, cá nhân thỏa mãn những điều kiện vay vốn do pháp luật quy định
+ Về đối tượng: đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền Về
nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số tiền xác định
và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng
+ Về hình thức: Thỏa thuận vay phải được lập thành văn bản (điều 20 thông tư
39/2016/TT-NHNN) Hợp đồng tín dụng ngân hàng đa phần là hợp đồng theo mẫu.Hợp đồng tín dụng có thể được công chứng, chứng thực phụ thuộc vào sự thỏa thuậncủa các bên
Trang 12+ Về tính rủi ro: Hợp đồng tín dụng vốn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho
quyền lợi của bên cho vay Sở dĩ như vậy là vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng,bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định Nếu thời hạncho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn Vì thế mà các tranh chấp phátsinh từ hợp đồng tín dụng cũng thường xảy ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với đa
số các loại hợp đồng khác
+ Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: trong hợp đồng tín dụng, nghĩa vụ
chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay bao giờ cũng phải đượcthực hiện trước, làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay
Do đo, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh được rằng họ đã chuyển giao tiền vay theođúng hợp đồng tín dụng cho bên vay thì khi đó họ với có quyền yêu cầu bên vay phảithực hiện các nghĩa vụ đối với mình (bao gồm các nghĩa vụ chính như sử dụng tiềnvay đúng mục đích; nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng hạn cả gốc và lãi…)
5.2 Nội dung của hợp đồng tín dụng.
Nội dung của hợp đồng tín dụng là tổng thể những điều khoản do các bên có đủ
tư cách chủ thể cam kết với nhau một cách tự nguyện và phù hợp với pháp luật Theo
đó nội dung gồm:
- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ,sốchứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệpcủakhách hàng;
- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dựphòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tàikhoản thanh toán;
- Mục đích sử dụng vốn vay;
- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
- Phương thức cho vay;
- Thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theohạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vaytheo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trườnghợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tínhtheo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời