Câu 7 : Đây là tính chất vật lí mà ankan và xicloankan đều có.. Câu 6 : Loại liên kết này do một cặp electron dùng chung tạo nên và được biễu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử
Trang 3NỘI DUNG
KHỞI ĐỘNG
CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Trang 4Câu 7 : Đây là tính chất vật lí mà ankan và xicloankan đều có.
L Y
K N
A
U Ệ
I L N
I Ê H
N
N
A T
Ê
M
O Đ
I
N O
B
C
A
N Ơ
N Ê
L
U À
M G
N
K
Ồ N G P H Â N Đ
Câu 2 : Đây là một lĩnh vực ứng dụng rất quan trọng của
ankan và xicloankan?
H I Đ R O C A C B O N
1
2
3
4
5
6
7
8
R H
N O
Câu 3 : Đây là thành phần chính của khí thiên nhiên.
Câu 1 : Khi lấy một nguyên tử hiđro khỏi phân tử ankan thì
được gốc này.
Câu 6 : Loại liên kết này do một cặp electron dùng chung tạo nên
và được biễu diễn bằng một gạch
nối giữa hai nguyên tử
Câu 5 : Nguyên tố này không thể thiếu trong hợp chất hữu
cơ
Câu 8 : Những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo được
gọi là?
Câu 7 : Đây là tính chất vật
lý mà ankan và xicloankan
đều có.
Câu 4 : Trong vũ trụ nguyên
tố này chiếm thành phần
nhiều nhất.
C
I
Trang 5
KIẾN THỨC CẦN NẮM
CnH2n+2 CnH2n Liên kết đơn, mạch hở. Liên kết đơn, mạch vòng
Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon
Từ C4H8 trở đi có đồng phân mạch cacbon
Số chỉ vị trí - tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính
Số chỉ vị trí - tên nhánh + xiclo + tên ankan tương ứng với mạch chính -to
s, to
nc tăng theo khối lượng phân tử -không màu, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
-to
s, to
nc tăng theo khối lượng phân tử -không màu, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
CT chung
Cấu tạo
Đồng phân
Danh pháp
XICLOANKAN ANKAN
Tính chất
vật lí
Trang 6KIẾN THỨC CẦN NẮM
Tính chất
hóa học
XICLOANKAN ANKAN
- Phản ứng thế
- Phản ứng tách
- Phản ứng oxi hóa
- Phản ứng thế
- Phản ứng tách
- Phản ứng oxi hóa
- Phản ứng cộng mở vòng
Điều chế
Ứng dụng
- Tách từ dầu mỏ - Tách từ dầu mỏ
- Điều chế từ ankan
- Làm nhiên liệu
- Làm nguyên liệu
- Làm dung môi
- Làm nhiên liệu
- Làm nguyên liệu
- Làm dung môi
Trang 7BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Ankan là hiđrocacbon no mạch hở
Nung nóng ankan thu được hỗn hợp các ankan có phân tử
khối nhỏ hơn
Ankan có thể bị tách hiđro thành anken tương ứng
Phản ứng của clo với ankan tạo thành ankyl clorua thuộc loại
phản ứng thế
Câu 1: Đánh dấu đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
Đ
Ankan có nhiều trong dầu mỏ
Đ S Đ Đ
Trang 8BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
2-metyl-3-etylpentan 3- isopropylpentan
3-etyl-2-metylpentan
Câu 2: Hợp chất sau đây có tên gọi là gì?
3-etyl-4-metylpentan.
2
4 3
1 5
Rất tiếc, bạn đã chọn sai ! Hoan hô, bạn đã chọn đúng
Trang 9isobutan
2-metylbutan isopentan
2,2-đimetylpropan
isobutyl
Trang 10BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
1-etyl-4,5-đimetylxiclohexan
1,2-đimetyl-4-etylxiclohexan
4-etyl-1,2-đimetylxiclohexan
Câu 2: Hợp chất sau
đây có tên gọi là gì?
1-etyl-3,4-đimetylxiclohexan
Rất tiếc, bạn đã chọn sai ! Hoan hô, bạn đã chọn đúng
6
5 1 2
3 4
Trang 11Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau:
2,4-đimetyl hexan 1,3-đimetyl xiclopentan
1 5
4
3 2
CH3
CH3
Trang 12BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Câu 3: Sản phẩm chính của phản ứng sau là:
Rất tiếc, bạn đã chọn sai ! Hoan hô, bạn đã chọn đúng
Trang 13Câu 4: Ống nghiệm 1 chứa dd KMnO4, ống nghiệm 2 chứa dd Br2, ống nghiệm 3 chứa dd KOH Sục khí khí xiclopropan vào ba ống nghiệm trên thì hiện tượng gì xảy ra
Ống 1: màu của dd KMnO4 vẫn giữ nguyên, do xiclopropan không phản ứng với KMnO4 Ống 2:màu của dd Br2 nhạt dần, do Br2 đã phản ứng với xiclopropan
Ống 3: hỗn hợp phân thành 2 lớp, do xiclopropan không tan trong dd KOH
BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
Trang 14BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
nCO2 > nH2O
nCO2 = nH2O
nCO2 < nH2O
Câu 5: đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon no thu được khí CO2 và H2O với:
không xác định đuợc
Rất tiếc, bạn đã chọn sai ! Hoan hô, bạn đã chọn đúng
Trang 15BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Câu 1:Một ankan X tác dụng vừa đủ với Cl2 (as) theo tỉ lệ 1:1, chỉ thu được một sản phẩm thế duy nhất có khối lượng là 10,65 gam
Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần vừa đủ 100 ml dd NaOH 1M Xác định công thức cấu tạo của X
Phương trình phản ứng:
CnH2n+2 + Cl2 CnH2n+1Cl + HCl 0,1mol 0,1mol
NaOH + HCl NaCl + H2O
nNaOH= 0,1.1=0,1mol nHCl = 0,1mol Công thức phân tử củaX là C5H12.
X chỉ tạo một sản phẩm thế monoclorua nên X là:
as
→
⇒
Trang 16BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Câu 2: Đốt cháy hòa toàn một hiđrocacbon A Sản phẩm cháy được
dẫn qua bình (1) đựng dd H2SO4 đặc dư, sau đó qua bình (2) đựng
dd NaOH dư Sau thí nghiệm khối lượng bình (1) tăng 9 gam, khối lượng bình(2) tăng 17,6 gam Xác định công thức phân tử của A
Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng của nước
Khối lượng bình 2 tăng chính là khối lượng của CO2
Do nên A là ankan
Ptpư:
Ta có: Vậy A là: C4H10
9
18
m = gam ⇒ n = = mol
17, 6
44
CO H O
n < n
2
o
t
n
C H + + + O →nCO + +n H O
2
2
1 0,5
4
0, 4
H O
CO
n n
n
+
Trang 17BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
Câu 3: Đốt cháy hòa toàn 2,34 gam hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng
kế tiếp nhau rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư, thu được 16 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai ankan trên Gọi công thức chung của 2 ankan là:
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Do 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau nên hai ankan trên là:
C3H8 và C4H10
2 2( 1)
n n
C H + n >
2 2
2
n
C H + + + O = nCO + +n H O
0,16
n
16
100 0,16
.(14 2) 2,34 3, 2
n
→