Trong sự phát triển chung của toán học, lý thuyết môđun đã có sự phát triển và có nhiều ứng dụng quan trọng trong việc nghiên cứu các lĩnh vực khác của toán học, đặc biệt là trong lĩnh vực lý thuyết vành. Như chúng ta đã biết việc nghiên cứu lý thuyết vành có hai hướng để nghiên cứu. Hướng thứ nhất sử dụng nội tại các tính chất của nó thông qua lớp các iđêan và hướng thứ hai là đặc trưng vành qua tính chất của một lớp xác định nào đó các môđun trên chúng. Mặt khác ta cũng biết rằng một vành R là R môđun (phải) trên chính nó, nên hiển nhiên một số kết quả trên môđun có thể chuyển sang vành. Trong các lớp môđun, lớp môđun suy biến và đối suy biến là những lớp môđun hiện nay được nhiều người quan tâm nghiên cứu. Để nghiên cứu các lớp môđun và đặc trưng vành, người ta thường xét các lớp môđun với tính chất của nó như: môđun suy biến, môđun đối suy biến… Chính vì vậy đề tài của luận văn chúng tôi chọn là “Môđun suy biến và đối suy biến”. Mục đích của luận văn tập trung nghiên cứu môđun suy biến và môđun đối suy biến, trình bày hệ thống lại về khái niệm và tính chất của môđun suy biến và đối suy biến. Luận văn được chia làm hai chương cùng với phần mở đầu, kết luận. Chương 1. Các khái niệm cơ bản. Trình bày các khái niệm cơ bản chuẩn bị cho chương 2. Các khái niệm cơ bản được đề cập chủ yếu trong chương này là: Môđun con cốt yếu, Các điều kiện của của môđun, môđun con bé, môđun nội xạ. Chương 2. Một số tính chất của môđun suy biến, môđun đối suy biến Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS. Ngô Sỹ Tùng. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn, thầy đã dành cho tôi sự chỉ bảo tận tình, nghiêm khắc và đầy lòng nhân ái. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các quý thầy cô giáo trong chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số Khoa Toán Trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại lớp Cao học khoá 21 chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Sư phạm Toán và Phòng Sau đại học trường Đại học Vinh và tất cả các bạn đồng nghiệp, đã giúp đỡ và tạo điều kiện học tập, nghiên cứu cho tôi trong thời gian qua. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _
VŨ VĂN NGUYÊN
MÔĐUN SUY BIẾN
VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _
VŨ VĂN NGUYÊN
MÔĐUN SUY BIẾN
VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
MÃ SỐ: 60.46.01.04 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ SỸ TÙNG
NGHỆ AN - 2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
1.1 Môđun con cốt yếu 6
1.2 Các điều kiện C i của môđun 11
1.3 Môđun nội xạ 13
1.4 Môđun con bé 18
CHƯƠNG 2 MÔĐUN SUY BIẾN VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN 22
2.1 Môđun suy biến 22
2.2 Môđun M-suy biến 25
2.3 Môđun đối suy biến 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển chung của toán học, lý thuyết môđun đã có sự phát triển và có nhiều ứng dụng quan trọng trong việc nghiên cứu các lĩnh vực khác của toán học, đặc biệt là trong lĩnh vực lý thuyết vành Như chúng ta đã biết việc nghiên cứu lý thuyết vành có hai hướng để nghiên cứu Hướng thứ nhất sử dụng nội tại các tính chất của nó thông qua lớp các iđêan và hướng thứ hai là đặc trưng vành qua tính chất của một lớp xác định nào đó các
môđun trên chúng Mặt khác ta cũng biết rằng một vành R là R - môđun
(phải) trên chính nó, nên hiển nhiên một số kết quả trên môđun có thể chuyển sang vành
Trong các lớp môđun, lớp môđun suy biến và đối suy biến là những lớp môđun hiện nay được nhiều người quan tâm nghiên cứu Để nghiên cứu các lớp môđun và đặc trưng vành, người ta thường xét các lớp môđun với tính chất của nó như: môđun suy biến, môđun đối suy biến…
Chính vì vậy đề tài của luận văn chúng tôi chọn là “Môđun suy biến và đối suy biến” Mục đích của luận văn tập trung nghiên cứu môđun suy biến
và môđun đối suy biến, trình bày hệ thống lại về khái niệm và tính chất của môđun suy biến và đối suy biến
Luận văn được chia làm hai chương cùng với phần mở đầu, kết luận Chương 1 Các khái niệm cơ bản Trình bày các khái niệm cơ bản chuẩn bị cho chương 2 Các khái niệm cơ bản được đề cập chủ yếu trong chương này là: Môđun con cốt yếu, Các điều kiện của C i của môđun, môđun con bé, môđun nội xạ
Chương 2 Một số tính chất của môđun suy biến, môđun đối suy biến Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Ngô Sỹ Tùng Tác giả xin được bày tỏ lòng biết
Trang 5ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn, thầy đã dành cho tôi sự chỉ bảo tận tình, nghiêm khắc và đầy lòng nhân ái Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các quý thầy cô giáo trong chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số - Khoa Toán - Trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại lớp Cao học khoá 21 chuyên ngành Đại số
và Lý thuyết số
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Sư phạm Toán và Phòng Sau đại học trường Đại học Vinh và tất cả các bạn đồng nghiệp, đã giúp đỡ và tạo điều kiện học tập, nghiên cứu cho tôi trong thời gian qua
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của quý thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 10 năm 2015
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong suốt luận văn này vành luôn đƣợc hiểu là vành có đơn vị (ký
hiệu 1) và các môđun là môđun phải unita trên vành R nào đó
1.1 Môđun con cốt yếu
1.1.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun phải và N là môđun con của M
(1) Môđun con N đƣợc gọi là môđun con cốt yếu của M, Ký hiệu
*
N M nếu với mọi môđun con khác không K M ta đều có K N 0
Khi đó ta cũng nói M là mở rộng cốt yếu của N
(2) Môđun con N của M đƣợc gọi là đóng trong M nếu N không có một
mở rộng cốt yếu thực sự trong M Nói cách khác N đƣợc gọi là đóng trong M nếu với mọi môđun con K khác không của M mà N * M thì K N
(3) Môđun K của M đƣợc gọi là bao đóng của môđun con N trong M nếu K là môđun con tối đại trong M sao cho N * K
(4) Nếu mọi môđun con khác không của môđun M là môđun con cốt yếu trong M thì M đƣợc gọi là môđun đều (uniform)
1.1.2 Ví dụ a) Cho M là R - môđun Ta luôn có M *M
b) Ta xét là - môđun Mỗi môđun khác không của đều cốt yếu vì với
a , b khác không đều có 0 ab a b , hay là môđun đều (trên vành )
1.1.3 Mệnh đề i) Cho A M thì A * M x 0, x M thì A Rx 0.
ii) Cho A K M , khi đó A * M A * K và K * M .
iii) Cho f M : N là một đồng cấu R-môđun và B M Nếu
*
B M thì f1 B *M Điều ngược lại không đúng
Trang 7iv) Giả sử A B i, i là các môđun con của M và A i *B i i, 1, n Khi đó
Chứng minh i) Điều kiện cần: Hiển nhiên
Điều kiện đủ: Với mọi môđun B M ta cần chứng minh A B Lấy x B x , 0, xét x R rx r / R B
Theo giả thiết ta có: ARx 0 nên với mọi BMta chứng minh
A B
ii) Giả sử A*M, lấy môđun con X bất kỳ của K mà A X 0 Do
X K nên X M và A * M nên X 0 Vậy A * K
Ngược lại, nếu A * K và K * M thì với môđun con X bất kỳ của
0
y ) và x f1 B , suy ra C f1 B 0.
Trường hợp 2: f C M suy ra C f1 B . Vì với mọi x C nên ta
có f x 0 B suy ra x f1 B .
Trang 8iv) Sử dụng quy nạp ta chỉ cần chứng minh với n2
suy ra 0* Điều này vô lí
Vậy trường hợp giao vô hạn không đúng v) Lấy X *M sao cho K X 0 Khi đó KAXA nên
Trang 91.1.5 Mệnh đề Với mọi môđun con của môđun M luôn tồn tại môđun con B
của M sao cho AB cốt yếu trong M
Chứng minh Đặt S X M X: A 0 Vì 0 S nên S
Trang 10Ta sắp thứ tự theo quan hệ bao hàm Lấy tập con sắp thứ tự tuyến tính của S sao cho *
X X Xn Khi đó
1
C X i i
là môđun con của
M và là lân cận trên của *
Lấy x A C suy ra có một số k nào đó sao cho x X
k
Từ đây ta có
B Y
Nếu có aA và b B , y Y sao cho a b y thì ya b A B Suy
ra y0 và a b 0 Nhƣ vậy ABY0 suy ra B Y S Do tính tối
đại của B nên Y 0 Vậy
c) Nếu :M N là đồng cấu môđun và B*N thì 1 B * M
Chứng minh a) Giả sử E là môđun con khác không của C, thế thì E cũng là
môđun con của M và
E A E B Điều này chứng tỏ B* C b) Ta tiến hành chứng minh bằng quy nạp theo n Với n1 mệnh đề
đúng theo giả thiết Giả sử mệnh đề đúng với n1, tức là 1 *
1
n
A A i M i
Trang 11Giả sử E0 là môđun con của M Do An cốt yếu trong M nên
Ek B E E B Điều này chứng tỏ 1 B là cốt yếu trong M
1.1.7 Bổ đề Cho : NM là một đẳng cấu môđun trên R khi đó môđun con L của N cốt yếu trong N L cốt yếu trong M
Chứng minh Điều kiện cần Cho L*N thì X M sao cho L X 0suy ra L1 X 1X L 1 0 0. Do L*N
Mặt khác đẳng cấu nên X 0 Vậy L *M
Điều kiện đủ Cho L *M thì X M sao cho L Y 0 đẳng cấu nên 1 Y L 1 L 1 Y L Y 0.
Suy ra L X 0 Do L *M nên Y 0 suy ra Y 0 Vậy L*N
1.2 Các điều kiện C i của môđun
1.2.1 Định nghĩa các điều kiện C i của môđun
Cho M là một R-môđun Ta xét các điều kiện sau đối với môđun M
Trang 12 C1 Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M, hay nói cách khác mọi môđun con đóng trong M là hạng tử trực tiếp của M
C2 Nếu A và B là các môđun con của M đẳng cấu với nhau và A là hạng tử trực tiếp của M thì B cũng là hạng tử trực tiếp của M
C3 Nếu A và B là các hạng tử trực tiếp của M và A B 0 thì
A B cũng là hạng tử trực tiếp của M
1 C1 Mỗi môđun con đều của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M
Ta có các định nghĩa sau:
1 Một môđun M đƣợc gọi là CS-môđun (hay môđun extending), nếu
M thỏa mãn điều kiện C1
2 Môđun M đƣợc gọi là liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện C1
Trang 13b) không có điều kiện C Thật vậy, ta có: 2 2 m à
nhƣng 2 không là hạng tử trực tiếp của
2 -môđun thỏa mãn tất cả các điều kiện Ci ở trên Bởi vì là
môđun nội xạ Mà môđun nội xạ thì có đầy đủ các điều kiện C i
1.3 Môđun nội xạ
1.3.1 Định nghĩa Môđun M đƣợc gọi là nội xạ nếu với mỗi đồng cấu
:
f X M và với mỗi đơn cấu i :X A của những R - môđun, tồn tại một
đồng cấu f ': AM sao cho f i' f , nghĩa là biểu đồ sau giao hoán
đồng cấu Do Q nội xạ nên tồn tại một đồng cấu k B: Q sao cho biểu
đồ sau giao hoán
Trang 140 A g B f
i i Q
Điều này chứng tỏ Q i là nội xạ
Giả sử Q i là môđun nội xạ với iI Xét biểu đồ giao hoán
f
i i
Q i
Trong đó g đơn cấu, f là đồng cấu, i là phép chiếu chính tắc, còn h i
là đồng cấu có đƣợc do tính nội xạ của Q
i, i f h g i . Khi đó theo tính chất phổ dụng, tồn tại đồng cấu h B: Q sao cho i hh i, cụ thể b B
Trang 151.3.4 Định lí Đối với một môđun Q
R có các điều kiện sau tương đương
một phát biểu tương đương của mệnh đề a
a b Do Q là nội xạ nên tồn tại đồng cấu : BQ sao cho biểu
đồ sau giao hoán
Bởi vậy là chẻ ra
b a Xét biểu đồ các đồng cấu môđun
f Q
Trang 16Điều này chứng tỏ Q là nội xạ
Theo định nghĩa, để xác định tính nội xạ của môđun Q ta cần chứng tỏ
sự tồn tại của đồng cấu h B : Q , sao cho f hg
1.3.5 Định lí (Tiêu chuẩn Baer) Môđun Q là nội xạ khi và chỉ khi đối với
mỗi iđêan phải U R
R
và mỗi đồng cấu f U: Q đều tồn tại đồng cấu
: R
h R Q sao cho hi f, trong đó i là phép nhúng U vào R
Chứng minh Hiển nhiên điều kiện đã nêu là điều kiện cần cho tính nội xạ của
môđun Ta cần chứng minh điều kiện đủ theo hai bước sau
trong đó là đơn cấu Giả thiết rằng trong B tồn tại môđun con thực sự C của
B sao cho Im C và tồn tại đồng cấu :CQ sao cho Ta khẳng định rằng khi đó tồn tại môđun
C C bR
Trang 17Nếu C bR0 thì có thể mở rộng trên
1
C một cách tầm thường Nếu C bR0 ta thực hiện như sau Gọi U u R bu C .
Rõ ràng U là iđêan phải trong R và ánh xạ
Trang 18Bước 2 Giả sử Co Im và o là đẳng cấu của A lên Co, cảm sinh
bởi Đặt o 01, ta có thể kéo dài lên B nhờ bước 1 và Bổ đề Zorn Cụ
Rõ ràng C o D B Hơn nữa, giã sử : DQ đặt tương ứng d d
với dC, trong đó C , A Do 2 là đồng cấu mở rộng của o Điều này chứng tỏ D, là lân cận trên của A trong Bởi vậy theo Bổ đề Zorn, trong tồn tại phần tử tối đại, và do bước 1 phần tử tối đại phải bằng B ,
trong đó
1.4 Môđun con bé
1.4.1 Định nghĩa Một môđun con B của môđun M được gọi là bé (hay là đối
cốt yếu) trong M và ký hiệu BM , Nếu với mọi môđun con L của M ,
Trang 19F e i I
3) Mỗi môđun con hữu hạn sinh trong
Z là đối cốt yếu trong
1.4.3 Chú ý AM khi và chỉ khi với mọi E là môđun con thực sự của M,
A E cũng là môđun con thực sự của M
1.4.4 Bổ đề 1) Nếu trong M có dãy những môđun con A B C
3) Nếu : M N là đồng cấu các môđun và AM thì A N.
Chứng minh 1) Giả sử D là môđun con trong M sao cho A D M Khi đó
B D M và theo luật môđula ta có
Trang 20A A D M Khi đó, do A M nên A D M Lại do A M nên D M , điều
này chứng tỏ
1
A A M 3) Giả sử A D N Với D là môđun con của N Ta chứng tỏ
aR K M Bởi vậy aR không là môđun con bé trong M
Để chứng minh phép kéo theo này ta sử dụng Bổ đề Zorn
Trang 21Đặt là tập tất cả các môđun con B của M, B M sao cho
aR B M
B B M aR B , M .
Tập do aR không là môđun con bé Giả sử A là một dây chuyền
trong (Theo quan hệ bao hàm) Khi đó dễ thấy
,
B o B B A
là lân cận trên của A Ta chứng tỏ B o M Muốn vậy ta chứng minh a Bo
Thật vậy, nếu a Bo thì a B với B nào đó thuộc A Khi đó aR B và vì vậy
,
M aR B B trái với giả thiết B M Bởi vậy a Bo
Mặt khác, hiển nhiên B o aR M , nghĩa là Bo Khi đó theo Bổ
đề Zorn trong có phần tử tối đại K
Ta chứng tỏ K là môđun con tối đại trong M Thật vậy, giả sử có môđun con E của M sao cho K E và K E Khi đó E Đồng thời
.
M aR K aR E M aR E M Bởi vậy EM, chứng tỏ K là tối đại trong M.
Trang 22CHƯƠNG 2 MÔĐUN SUY BIẾN VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN
2.1 Môđun suy biến
2.1.1 Bổ đề Cho môđun M Ký hiệu
Z M { x M xI / 0 với I là iđêan phải cốt yếu nào đó của R}
Khi đó Z M là môđun con của M
Cho x Z M xI 0 với I *R
R
và rR (r bất kỳ) Ta chứng minh xr Z M Đặt K a R ra I / .
Mặt khác xrK 0 Bởi vì lấy bất kỳ a K ta có xra x ra xI 0 Vậy xr Z M Hay Z M là môđun của M
2.1.2 Định nghĩa : Đối với một môđun M
i) Ta gọi Z M là môđun con suy biến của M
Trang 23ii) Nếu Z M 0 ta gọi M là môđun không suy biến
iii) Nếu Z M M ta gọi M là môđun đối suy biến
iv) 0Z M M ta nói rằng M không phải là môđun không suy biến
và không phải là môđun suy biến
vi) Vành R gọi là vành không suy biến phải (trái) nếu R - môđun phải
(trái) không suy biến
vii) Vành R gọi là suy biến phải (trái) nếu R - môđun phải (trái) suy
biến
viii) Vành R gọi là suy biến (không suy biến) là vành suy biến (không
suy biến) phải và suy biến (không suy biến) trái
Z Hay 6 là môđun suy biến
Tổng quát - môđun n thì Z n n nghĩa là n là môđun suy biến (trên vành )
3) Xét 6 - môđun 6 (môđun 6 trên vành 6)
Do 6là vành chỉ có 6 cốt yếu trong
6 nên Z 6 0 (trong vành
6) Hay 6 không suy biến trên vành 6
4) Xét 4 - môđun 4
Trang 24Ta thấy 4chỉ có hai môđun cốt yếu là 0;2 và 4, nên
môđun nào đó và B là môđun cốt yếu trong A
b) Nếu A là môđun suy biến, A B/ là môđun suy biến thì B cốt yếu trong A
Chứng minh a) Giả sử M là môđun suy biến Ta có M F
A
, trong đó F là môđun tự do và K là một môđun con của F Gọi x
i i là cơ sở của F hay
Trang 25b) Giả sử X là một môđun con khác không của A Khi đó tồn tại
2.2 Môđun M-suy biến
Cho R là vành và M, N là các R-môđun phải N được gọi là suy biến
trong M hay môđun M- suy biến nếu N L
K với L M và K * L Khi M R thì khái niệm M- suy biến trùng với khái niệm suy biến
thông thường, có nghĩa là N suy biến khi và chỉ khi N là R- suy biến
Thật vậy, N là môđun R- suy biến khi và chỉ khi N L
K với
L R K L Mặt khác, ta đã biết R Mod R hay L là R môđun,
do đó N là môđun R- suy biến khi và chỉ khi N L
K với L là R- môđun,
*
K L khi và chỉ khi N suy biến
Mọi môđun M-suy biến đều nằm trong M
Giả sử N là môđun M- suy biến Ta có N L
Mọi môđun M-suy biến là suy biến
Gọi N là môđun M-suy biến, ta có N L
K với LM, K *L
Ta có K và L cũng là R- môđun, vì vậy N là môđun suy biến
Lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy môđun con, có nghĩa
là môđun con của môđun M- suy biến là môđun M- suy biến