MỤC LỤCMỞ ĐẦU71. Xuất xứ của dự án71.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án.71.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.81.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.92.Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.92.1. Các cơ sở pháp lý lập báo cáo.92.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo:112.3. Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo.113. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường.123.1. Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM .123.2. Danh sách những người trực tiếp tham gia Báo cáo ĐTM12CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN151.1. TÊN DỰ ÁN.151.2. CHỦ DỰ ÁN.151.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN.151.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.171.4.1. Hiện trạng hoạt động của nhà máy.181.4.2. Mục tiêu của dự án.241.4.3 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án.241.4.3.1 Quy mô xây dựng:241.4.3.2 Các hạng mục công trình của dự án:251.4.4. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.271.4.5. Công nghệ sản xuất, vận hành.301.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến.331.4.6. Nguyên, nhiên, vật tư đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án.341.4.7. Tiến độ thực hiện dự án36CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG40VÀ KINH TẾ XÃ HỘI402.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN .402.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất.402.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng.412.1.3. Điều kiện thủy văn.442.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí.452.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học512.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.512.2.1. Điều kiện về kinh tế.512.2.2. Điều kiện về xã hội.52CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG543.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG.543.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án.543.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án.543.1.2.1. Các tác động có liên quan đến chất thải543.1.1.2. Các tác động không liên quan đến chất thải.613.1.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành của nhà máy.643.1.3.1. Các tác động có liên quan đến chất thải.643.1.3.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải.723.1.4. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án.733.2. Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá.743.2.1. Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi.753.2.2. Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn753.2.3. Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải763.2.4. Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh.763.2.5. Đánh giá tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án.76CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG784.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án784.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị.784.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng.784.1.2.1. Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí.794.1.2.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.794.1.2.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn.794.1.2.4. Giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung.804.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành.804.1.3.1. Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí.804.1.3.2. Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường nước.844.1.3.3. Đối với chất thải rắn.904.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án.924.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng.924.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình hoạt động của nhà máy.934.3. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.944.3.1. Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường.944.3.2. Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường.95CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG965.1. Chương trình quản lý môi trường.965.2. Chương trình giám sát môi trường.985.2.1. Vị trí và tần suất giám sát.98CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG100KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT1011. Kết luận.1012. Kiến nghị.1013. Cam kết.1013.1. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu.1013.2. Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến nhà máy.102CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO104
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Xuất xứ của dự án 7
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 7
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 8
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 9
2.Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9
2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo 9
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo: 11
2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo 11
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 12
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM 12
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia Báo cáo ĐTM 12
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15
1.1 TÊN DỰ ÁN 15
1.2 CHỦ DỰ ÁN 15
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 15
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 17
1.4.1 Hiện trạng hoạt động của nhà máy 18
1.4.2 Mục tiêu của dự án 24
1.4.3 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 24
1.4.3.1 Quy mô xây dựng: 24
1.4.3.2 Các hạng mục công trình của dự án: 25
1.4.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 27
1.4.5 Công nghệ sản xuất, vận hành 30
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 33
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật tư đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án 34
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 36
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG 40
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 40
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 40
Trang 22.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 40
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 41
2.1.3 Điều kiện thủy văn 44
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 45 2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 51
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 51
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 51
2.2.2 Điều kiện về xã hội 52
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 54
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 54
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 54
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 54
3.1.2.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 54
3.1.1.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 61
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành của nhà máy 64
3.1.3.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 64
3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 72
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 73
3.2 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 74
3.2.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 75
3.2.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 75
3.2.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 76
3.2.4 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh 76
3.2.5 Đánh giá tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 76
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 78
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 78
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 78
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 78
Trang 34.1.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 79
4.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 79
4.1.2.4 Giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung 80
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 80
4.1.3.1 Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí 80
4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường nước 84
4.1.3.3 Đối với chất thải rắn 90
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 92
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng 92
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình hoạt động của nhà máy 93
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 94
4.3.1 Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 94
4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 95
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 96
5.1 Chương trình quản lý môi trường 96
5.2 Chương trình giám sát môi trường 98
5.2.1 Vị trí và tần suất giám sát 98
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 100
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 101
1 Kết luận 101
2 Kiến nghị 101
3 Cam kết 101
3.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu 101
3.2 Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến nhà máy 102
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 4DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hoáBTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trườngBVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa họcĐTM : Đánh giá tác động môi trườngGHCP : Giới hạn cho phép
QLMT : Quản lý môi trườngTCCP : Tiêu chuẩn cho phépTCVN : Tiêu chuẩn Việt NamTN&MT : Tài nguyên và Môi trườngQCVN : Quy chuẩn Việt NamQCCP : Quy chuẩn cho phépTSS : Tổng chất rắn lơ lửngUBND : Uỷ ban Nhân dânWHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG/BIỂU
Bảng 1: Danh mục các công trình phục vụ sản xuất hiện tại của công ty 22
Bảng 2: Các hạng công trình của nhà máy 25
Bảng 2: Danh mục máy móc thiết bị của dự án 33
Bảng 3: Nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện sử dụng của dự án 34
Bảng 4: Nhu cầu nhân sự của dự án 38
Bảng 5: Tóm tắt các thông tin chính của dự án 39
Bảng 6: Nhiệt độ trung bình khu vực Việt Trì qua các năm 41
Bảng 7: Độ ẩm trung bình tháng qua các năm tại Trạm Việt Trì 42
Bảng 8: Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại Trạm Việt Trì 43
Bảng 9: Mực nước sông Lô bình quân các tháng, năm 44
Bảng 10: Kết quả quan trắc, phân tích chất lượng môi trường không khí 45
Bảng 11: Kết quả quan trắc, phân tích chất lượng không khí 46
Bảng 12: Kết quả quan trắc, phân tích 47
Bảng 13: Kết quả quan trắc, phân tích chất lượng không khí 48
Bảng 14: Kết quả quan trắc phân tích chất lượng nước mặt 48
Bảng 15: Kết quả quan trắc phân tích chất lượng nước mặt 49
Bảng 16: Kết quả quan trắc phân tích chất lượng 50
Bảng 17: Bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 55
Bảng 18: Bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 56
Bảng 19: Tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 56
Bảng 20: Tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 57
Bảng 21: Tải lượng của khí thải của các máy thi công 58
Bảng 22: Tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt thải ra trong một ngày 59
Bảng 23: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 63
Bảng 24: Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 64
Bảng 25: Tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt thải ra trong một ngày 65
Bảng 26: Bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 67
Bảng 27: Hệ số tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 68
Bảng 28: Tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 68
Bảng 28: Thành phần, tính chất của dung môi vệ sinh 69
Bảng 29: Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 70
Bảng 30: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 71
Bảng 33: Danh mục hệ thống cấp gió cho nhà xưởng dự kiến xây dựng 81
Bảng 34: Danh mục hệ thống thu gom khí dự kiến xây dựng 82
Bảng 35: Danh mục thiết bị PCCC dự kiến xây dựng 93
Bảng 31: Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 94
Bảng 32: Chương trình quản lý giám sát môi trường 96
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý khí hiện tại của nhà máy 20
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà ăn hiện tại của nhà máy 22
Hình 3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa hiện tại của nhà máy 22
Hình 4: Sơ đồ quy trình lắp ráp mạch điều khiển 31
Hình 5: Sơ đồ quy trình lắp ráp tai nghe 32
Hình 6: Sơ đồ tổ chức nhân lực của dự án 37
Hình 7: Sơ đồ hệ thống điều hòa không khí cho nhà xưởng 82
Hình 8: Sơ đồ thu gom, xử lý khí thải 84
Hình 9: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 85
Hình 10: Mô hình hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 87
Hình 11: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 88
Hình 12: Hệ thống thu gom nước mưa 90
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khối ngành công nghiệp côngnghệ cao, ngành công nghiệp phụ trợ đang dần thể hiện vai trò của mình trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các thiết bị công nghệ cao có mặt ởhầu hết các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là các thiết bị công nghệ thông tin
và truyền thông Sự ra đời của các thiết bị thông minh như điện thoại, máy tính,các loại thiết bị số đã mang lại lợi ích to lớn, phục vụ những nhu cầu không thểthiếu của con người và đi kèm theo đó là sự ra đời của các linh kiện, phụ kiệnthông tin truyền thông
Nhận thấy được sự cần thiết của thị trường cũng như nhu cầu của cuộcsống hiện đại về các linh kiện, phụ kiện thông tin và truyền thông; Tập đoànESTEC – KOREA đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện và phụ kiệntruyền thông tại Khu công nghiệp Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọvới tên gọi là Công ty TNHH ESTEC Phú Thọ Nhà máy đã đi vào hoạt động
từ năm 2013 có công suất 48.000.000 sản phẩm/năm với các sản phẩm chính làcác bộ phận, linh kiện thiết bị Công nghệ thông tin và truyền thông, tai nghecho điện thoại di động, bộ phận rung chuyển đổi âm thanh và các loại tương tự
Với cơ hội phát triển mở rộng khi khách hàng tiêu thụ chính cho sảnphẩm của Công ty là Tập đoàn Samsung – Tập đoàn lớn của Hàn Quốc đangđầu tư rất mạnh vào Việt Nam với nhu cầu rất lớn về sản phẩm linh kiện, phụkiện cho điện thoại; nhu cầu cấp thiết của Công ty ESTEC là mở rộng sản xuấtvới công suất 96.000.000 sản phẩm/năm Tuy vậy, nhà xưởng hiện tại nơi công
ty đang tiến hành sản xuất kinh doanh (Lô B8 – Khu công nghiệp Thụy Vânvới mặt bằng và cơ sở hạ tầng được thuê lại của Công ty BANDOVINA) lạikhông đảm bảo sự phát triển lâu dài của công ty do thiết kế không phù hợp,
Trang 8chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường xung quanh, không đủ điều kiện để mởrộng
Vì những lý do trên, để đáp ứng cơ hội phát triển về sản xuất cũng nhưnhu cầu về mặt bằng nhà xưởng, cơ sở hạ tầng; Công ty TNHH ESTEC đã tiến
hành lập dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện và phụ kiện thông tin truyền thông” tại khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ thuộc
xã Tử Đà, xã An Đạo, huyện Phù Ninh (gọi tắt là khu hạ tầng sản xuất côngnghiệp) với mục tiêu chuyển địa điểm sản xuất phù hợp cho quá trình hoạtđộng phát triển lâu dài
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Nghị định số18/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Công tyTNHH ESTEC Phú Thọ tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện và phụ kiện thông tin truyền thông” tại khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ thuộc xã Tử
Đà, xã An Đạo, huyện Phù Ninh
Báo cáo đánh giá tác động môi trường là công cụ khoa học nhằm phântích, đánh giá các tác động có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt vàlâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của nhà máy Qua đó lựa chọn và
đề xuất tối đa nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các hoạt động gây tác độngtiêu cực đến môi trường nhằm đưa môi trường đạt các tiêu chuẩn môi trường
do Nhà nước quy định
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.
Dự án sẽ do Công ty TNHH ESTEC phê duyệt
Trang 91.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản
lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
Dự án nằm trong khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ thuộc xã
Tử Đà, An Đạo, huyện Phù Ninh và phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư củakhu
2.Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.
2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo.
Các văn bản làm cơ sở pháp lý để thực hiện lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Bổ sung Luật xây dựng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số50/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Tài nguyên nước thay thế Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 18/2015/NĐ – CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 127/2014/NĐ - CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quyđịnh điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
Trang 10- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT, ngày 19/12/2012 quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
- Thông tư 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường v/v ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 3485/2007/QĐ – UBND, ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh về việc Quy định một số điểm cụ thể về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đối với một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
Trang 11- Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh PhúThọ về việc phê duyệt báo cáo ĐTM Dự án "Đầu tư kinh doanh hạ tầng sảnxuất công nghiệp và dịch vụ" tại địa bàn xã Tử Đà và xã An Đạo, huyện PhùNinh, tỉnh Phú Thọ của Công ty cổ phần Việt Nam - Korea.
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo:
- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềnước thải công nghiệp;
- Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia vềQuy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm;
- Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia vềQuy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất;
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;-QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcsinh hoạt;
- QCVN 01:2009/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ăn uống;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số: 3733/2002/QĐ –BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn
vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo.
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại khuvực nhà máy
Trang 12- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môitrường tại khu vực nhà máy
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy
- Các tài liệu điều tra về kinh tế xã hội trong khu vực nhà máy
- Tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng khu vực nhà máy
- Các số liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực nhà máy
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2014
- Quy chuẩn môi trường Việt Nam
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường.
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án đượcthực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường, số
1524 Đại lộ Hùng Vương – T.P Việt Trì – T Phú Thọ
* Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường
- Địa chỉ: Số 1524 - Đại lộ Hùng Vương – T.P Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: (0210) 6 256 656; Fax: (0210) 3 846 680
- Đại diện: Tạ Quốc Khởi
- Chức vụ: Giám đốc Trung tâm
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia Báo cáo ĐTM
Cán bộ của cơ sở tham gia lập báo cáo
Hà Hoài Nam Cán bộ quản lý
-Nguyễn Thị Nghĩa Cán bộ quản lý
-Cán bộ của cơ quan tư vấn
Tạ Quốc Khởi Giám đốc Trung
tâm QT&BVMT
Thạc sỹ Côngnghệ Hóa học
Trang 13Luận Trung tâm
QT&BVMT và Môi trườngPhạm Thị Thu
Hiền
Phụ trách phòngBảo vệ Môitrường
Thạc sỹ quản lýTài nguyên và môitrường
Tạ Quốc Hoàn Cán bộ phòng Bảo
vệ Môi trường
Cử nhân Quản lýMôi trường
Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, chúng tôi còn nhận được sự hợp táccủa các chuyên gia về ngành điện tử, xây dựng, công nghệ môi trường và quản
- Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: được sử dụng
để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quátrình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi hoạt động của dự án
* Các phương pháp khác:
Trang 14- Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiệnkhí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước,
độ ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh
Trang 15CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN.
- “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh linh kiện và phụkiện thiết bị công nghệ thông tin truyền thông”
- Công suất sản xuất: 96.000.000 sản phẩm/năm
- Địa điểm: Lô CN2, CN6 thuộc khu hạ tầng sản xuất công nghiệp vàdịch vụ thuộc xã Tử Đà, xã An Đạo– huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ
m2, giáp với tuyến đường Quốc lộ 2 ra bến Phà Then, cách quốc lộ 2 về phíaTây 7 km, cách sông Lô về phía Đông 2 km, cách cảng An Đạo về phía TâyBắc 3 km Khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ có các vị trí giáp ranhnhư sau:
- Phía Đông Bắc: Giáp khu đường liên xã thuộc xã Tử Đà;
- Phía Nam: Giáp đồi cây, ruộng thuộc xã Tử Đà;
- Phía Tây: Giáp ruộng màu thuộc xã An Đạo, trường PTTH Tử Đà;
Trang 16- Phía Đông: Giáp đồi cây thuộc xã Tử Đà;
Vị trí khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên bản đồ tỉnh Phú Thọ
( bản vẽ được đính kèm phần phụ lục)
Khu vực thực hiện dự án thuộc lô CN6, một phần lô CN2 của khu hạtầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ với tổng diện tích mặt bằng của dự án là35.067 m2 trong đó Phần diện tích thuộc lô CN2 là 14.025 m2; diện tích thuộc
lô CN6 là 21.042 m2
Nhà máy có vị trí nằm trong khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch
vụ nên thuận lợi cho sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty.Nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp khu đất trống thuộc lô CN2;
- Phía Nam giáp đồi cây thuộc xã Tử Đà;
- Phía Đông giáp công ty TNHH K - Tarp Vina và công ty TNHH TPSViệt Nam;
- Phía Tây giáp Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú và khu vực ao sinhhọc chứa nước thải của các nhà máy trong khu vực;
(Vị trí khu vực dự án được thể tại hợp đồng giao đất và sơ đồ mốc giới giao
đất được đính kèm phụ lục báo cáo)
* Hiện trạng hoạt động của khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ Tử Đà không thu hút cácngành nghề sản xuất sử dụng nước công nghiệp và thải nước thải công nghiệp.Các nghành nghề sản xuất bao gồm: Bao bì nhựa, vải bạt, thảm trải sàn plastic,giầy gia xuất khẩu, điện tử viễn thông… Hiện tại, khu hạ tầng đã có 10 doanhnghiệp vào đầu tư Trong đó đến từ Hàn Quốc có 7 doanh nghiệp; 1 doanhnghiệp Nhật Bản; 2 doanh nghiệp Việt Nam
- Đường giao thông: Hệ thống giao thông nội bộ khu hạ tầng đã được
xây dựng hoàn chỉnh, vị trí nhà máy có 1 mặt đường nội bộ trong khu hạ tầng
Trang 17với chiều rộng từ 8 – 11,25 m Các đoạn đường trên đấu nối đồng bộ với hạtầng đã được xây dựng và nối với đường QL2.
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và
dịch vụ lấy từ đường dây 22KV từ Thị trấn Phong Châu
- Cấp nước: Nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất được lấy từ giếng khoan
khai thác tại chỗ và được cung cấp bởi khu hạ tầng sản xuất công nghiệp vàdịch vụ Nước sau khi khai thác tại giếng khoan sẽ được xử lý đảm bảo QCVN02:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- Thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước mưa dọc theo đường chính, xây rãnh thoát 2 bênđường kích thước B = 0,4m ÷ 1,0m, chiều sâu trung bình 0,8m Kết cấu gạchhoặc đá, nước mưa trên mặt đường được thu vào các hố thu qua các cửa thu,khoảng cách của các hố thu lấy dao động trong khoảng 30 ÷ 40m, nước mưasau khi được thu về cống sẽ chảy vào hệ thống mương tiêu nước của khu vực
xã An Đạo, xã Tử Đà rồi thoát ra sông Lô
+ Hệ thống thoát nước thải được xây dựng độc lập với hệ thống thoátnước mưa Toàn bộ nước thải thoát theo hướng ĐN-TB đến khu vực ao sinhhọc nằm ở phía Đông Bắc của khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ Hệthống thoát nước thải bao gồm mạng lưới đường ống thu nước thải từ các lô đấtcông nghiệp dẫn đến ao sinh học Các tuyến ống thoát nước thải được bố trítrên vỉa hè, dọc theo tuyến cống bố trí các hố ga để thu nước và kiểm tra Hiệntại khu cực chưa có trạm xử lý nước thải tập trung vì vậy các doanh nghiệp đầu
tư vào khu hạ tầng phải tự đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước thải sau xử lýđạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
- Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc, internet cáp quang được
đấu nối đến tận tường dào công ty
Trang 181.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.
1.4.1 Hiện trạng hoạt động của nhà máy.
Tập đoàn ESTEC CORPORATION – KOREA của Hàn Quốc, có trụ sởchính tại: 22, Yusangongdan 9gil, Yangsan – city, Gyeongsangnamdo,Rep.Korea Năm 2012 tập đoàn quyết định thành lập Công ty TNHH Estec PhúThọ và được cấp phép đầu tư theo giấy phép đầu tư số 182 043 000 085 do Banquản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ chứng nhận lần đầu ngày 05 tháng 09năm 2012, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 06 tháng 05 năm 2013 cho cơ sở
có nội dung như sau:
+ Tên dự án: Dự án sản xuất linh kiện và phụ kiện thiết bị công nghệthông tin và truyền thông công suất 48.000.000 sản phẩm/năm tại khu côngnghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
+ Loại hình sản xuất kinh doanh: Linh kiện và phụ kiện thông tin truyềnthông;
+ Công suất: 48.000.000 sản phẩm/năm;
Hiện tại nhà máy đang hoạt động đủ công suất 48.000.000 sản phẩm/năm
và cần mở rộng đầu tư để nâng công suất đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thịtrường
a Những biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện:
Trong quá trình đầu tư, tuân thủ Luật bảo vệ môi trường công ty đã thựchiện lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho nhà máy; Nghiêm túc thực hiệnđầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo như cam kết, kết luận của đề ánbảo vệ môi trường chi tiết của nhà máy; thực hiện lập báo cáo kết quả thực hiện
đề án bảo vệ môi trường chi tiết của nhà máy và đã được UBND tỉnh Phú Thọcấp giấy xác nhận Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện tại của nhà máy cụthể như sau:
*Đối với chất thải rắn: Thực hiện phân loại, lưu giữ chất thải rắn; lập
đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; hợp đồng với các đơn vị có chứcnăng thu gom, xử lý chất thải Cụ thể:
Trang 19trong dây chuyền sản xuất sản xuất, các phòng chức năng trong khu văn phòngđều bố trí thùng chứa rác Cuối mỗi ngày, hoặc mối ca sản xuất tổ vệ sinh môitrường sẽ tiến hành thu gom vào xe có thùng kín chuyển về tập trung tại khochứa cuối khu đất
- Chất thải nguy hại: Tại các vị trí có phát sinh chất thải nguy hại sẽ bố
trí thùng chứa có nắp đậy kín, Cuối mỗi ca sản xuất tổ vệ sinh môi trường sẽtiến hành thu gom vào xe có thùng kín chuyển về tập trung tại kho chứa
Kho chứa có các thông số như sau:
- Kết cấu tường: xây gạch dày 20 cm, trát vữa xi măng cát;
- Kết cấu nền: đổ bê tông chống thấm, # 200, dày 100;
- Kết cấu mái: mái lợp tôn sóng;
- Cửa sắt, có khóa;
- Biển báo phù hợp cho từng loại chất thải
- Biện pháp xử lý: Để xử lý các loại chất thải này Công ty TNHH ESTec
Phú Thọ đã tiến hành ký Hợp đồng vận chuyển, xử lý chất thải số08-2013/HĐXLCT-MXT/ESTec ngày 27 tháng 11 năm 2013 giữa Công tyTNHH ESTec Phú Thọ và Trung tâm Tái chế phế thải và Xử lý chất thải – Chinhánh Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh;
* Đối với môi trường không khí: Thực hiện điều hòa, thông gió trong nhà
xưởng đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong sản xất Bố trí các chụp hút cục bộ tạicác điểm công nhân thao tác hàn mạch điện tử trong xưởng sản xuất, khí thảiđảm bảo xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường Cụ thể:
- Để thu gom toàn bộ lượng khí thải phát sinh tại các vị trí thao tác củacông nhân công ty đã lắp đặt mạng ống thu gom nối với quạt hút Hệ thống
Trang 20mạng ống thu gom bao gồm:
+ Đầu hút khí bằng ống PVC Φ 48 đặt ngay tại vị trí hàn mạch; các đầuhút được nối với ống nhánh PVC Φ 90; các ống nhánh PVC Φ 90 được nối vớiống nhánh bằng tôn ghép Φ 400x400; ống tôn 400x400 được nối với 2 ống tônghép chính có kích thước tăng dần từ 500x400 đến 1000x600 để đảm bảo lưulượng và dẫn ra quạt hút
+ Quạt hút: bao gồm 2 quạt có công suất lần lượt là 2.880 và 12.000 m3/
h đảm bảo hút triệt để khí thải dẫn về quạt không để phát tán trong khu vựcxưởng sản xuất
+ Biện pháp xử lý: Khí thải sau khi thu gom được đưa qua lớp lọc bôngsau đó qua lớp hấp phụ bằng than hoạt tính
Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý khí hiện tại của nhà máy.
*Đối với nước thải: Tổng lượng nước thải của nhà máy là 68 m3/ngàyđêm Công ty có biện pháp xử lý như sau:
- Đối với nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh được xử lýqua hệ thống bể tự hoại Tổng thể tích bể tự hoại là 173,51 m3 Trong đó thểtích xây mới là 30,21 m3, thể tích thuê lại là 143,30 m3
- Đối với nước thải khu vực nhà ăn: Nước thải từ khu vực nhà ăn đượcdẫn qua bể tách mỡ sơ bộ và tách rác trước khi dẫn theo hệ thống rãnh xây và
hố ga lắng các cặn vô cơ nặng (cát, sạn) gom về ngăn chứa và tách loại mỡ lần
Các vị trí phát
sinh khí thải
Ống thu gom PVC Φ 48
Ống thu gom PVC Φ 90
Ống thu gom tôn ghép 400x400
Ống thu gom
tôn ghép
1.000x600
Ống thu gom tôn ghép 800x600
Ống thu gom tôn ghép 700x400
Ống thu gom tôn ghép 500x400
tính
Thoát ra môi trường
Trang 21nổi lên trên, dòng nước tiếp tục tự chảy qua 3 ngăn yếm khí Ở bể phân huỷyếm khí, dưới sự hoạt động của vi sinh vật kỵ khí, lên men các chất ô nhiễmtạo thành khí CH4, CO2, … khí thải được thoát ra ngoài theo đường ống dẫnkhí Hỗn hợp nước thải được dẫn qua 2 ngăn lắng, phần nước trong được dẫntheo đường ống PVC D150 thoát ra ngoài Phần bùn được giữ lại trong các bểlắng, định kỳ thực hiện việc nạo vét, hút bùn trong các ngăn lắng Tần suất nạovét bể tự hoại là 6 tháng/ 1 lần.
Thông số của hệ thống thu gom và xử lý như sau:
+ Bể tách mỡ sơ bộ: thể tích 500 lít (có van tháo mỡ, tấm chắn dòng)
+ Rãnh thu gom: Rộng: 0,3 m; Sâu: 0,4 m; Dài: 18 m
+ Hố ga lắng cặn ( 1 hố): Kích thước: 400x400x500
+ Bể xử lý: Ngăn chứa và tách mỡ lần 2: 2580x2000x1150 (5,934 m3);Ngăn yếm khí: 2580x2000x1150 (bao gồm 3 ngăn thể tích như nhau 5,934 m3);Ngăn lắng: 1140x2000x1150 (bao gồm 2 ngăn thể tích như nhau 2,622 m3)
Trang 22Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà ăn hiện tại của nhà máy.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Toàn bộ nước mưa được thu gom theo hệ
thống rãnh xây đậy tấm đan, tại các vị trí góc bố trí các một hố ga có kích thước
600x600x800 sau đó được đưa ra mương thoát chung của khu công nghiệp Định
kỳ tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống mương dẫn nước thải, thực hiện tốt công
tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa
Hình 3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa hiện tại của nhà máy
Từ các kết quả kiểm tra lấy mẫu định kỳ hàng năm cho nhà máy ta thấy
các chỉ tiêu phân tích đều trong giới hạn cho phép; các thiết bị xử lý môi trường
đang hoạt động rất hiệu quả, đảm bảo xử lý môi trường cho nhà máy ( bảng kết
quả lấy mẫu, phân tích môi trường được đính kèm phần phụ lục của báo cáo)
b Các công trình phục vụ sản xuất của nhà máy.
Trên cơ sở thuê lại mặt bằng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng của Công ty
TNHH BANDO VINA, công ty TNHH TNHH Estec Phú Thọ đã cải tạo lại nội
thất nhà xưởng, xây dựng thêm trạm biến áp, khu vực điện động lực, nhà vệ sinh
công nhân, lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất và bổ sung các công trình xử lý môi
Kết cấu khung thép tiềnchế, mái lợp tôn 3 lớpmàu xanh
Hệ thống thoát nước chung khu
vựcMương thoát
nước
Trang 23làm văn phòng và 297 m2
làm ký túc xá
tầng, mái đổ bê tông dảnngói, riêng khu hộitrường được thiết kế sàn
Sàn bê tông cốt thép liềnkhối, Diện tích sàn 128
m2
Thuê lại
4 Nhà ăn
ca
Diện tích 1008 m2 Kết cấu bê tông cốt thép,
tường xây gạch cao 4 m
Phần mái có kết cấukhung thép tiền chế, máilợp tôn màu xanh dương
Tường xây gạch baoquanh cao 0,8 m, phầncòn lại bao bằng tôn cao3,2 m Mái lợp tôn, cửa
có khóa cho từng ngăn,
m2.Nhà vệ sinh công nhândiện tích 144 m2
Kết cấu khung thép tiềnchế, mái lợp tôn 3 lớpmàu xanh
Diện tích 102,7 m2 Kết cấu móng gạch, giằng
bê tông cốt thép, tườnggạch, mái bê tông cốtthép
Thuê lại
Trang 24Xây mới
1 bểphốt,thuê lại 3
Kết cấu đáy bê tông cốtthép, nắp đặt tấm đan,tường xây gạch đặc trátvữa và đánh bóng
Xây mới
1.4.2 Mục tiêu của dự án.
Xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh linh kiện và phụ kiện thiết bịcông nghệ thông tin truyền thông với công suất 96.000.000 sản phẩm/năm tạikhu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ xã Tử Đà – Huyên Phù Ninhnhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất của Công ty
Công ty tiến hành di dời toàn bộ nhà xưởng đang sản xuất của công ty tại
Lô số 8 – Khu công nghiệp Thụy Vân lên địa điểm mới thuộc lô số CN6 vàmột phần lô CN2 thuộc khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ xã Tử Đà– Huyên Phù Ninh Do đây là khu vực công ty thuê lại mặt bằng và nhà xưởngcủa Công ty BANDOVINA nên không đảm bảo sự phát triển lâu dài của công
ty do thiết kế không phù hợp, chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường xungquanh, không đủ điều kiện để mở rộng
1.4.3 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án.
1.4.3.1 Quy mô xây dựng:
Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuấtvới công suất 96 triệu sản phẩm/năm tại lô CN6 và CN2 tại khu hạ tầng sảnxuất công nghiệp và dịch vụ xã Tử Đà – huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ trong
Trang 25đó phần diện tích dự kiến xây dựng là 17.500 m2 thuộc lô CN6; phần diện tíchđất dự trữ phát triển 14.025 m2 thuộc lô CN2
- Xây dựng hệ thống nhà xưởng, văn phòng, sân, đường nội bộ, cổngrào, hệ thống điện, nước, công trình phụ trợ đồng bộ, có công năng phù hợp đểsản xuất các loại sản phẩm của công ty đạt công suất 96 triệu sản phẩm/năm
- Sau khi xây xong nhà xưởng, công ty sẽ di chuyển toàn bộ nhà máy ởKhu công nghiệp Thụy Vân và các máy móc thiết bị phụ vục sản xuất về tại địađiểm mới
1.4.3.2 Các hạng mục công trình của dự án:
Công ty dự kiến xây dựng nhà máy trên khu đất thuộc lô CN6 với diệntích đất 17.500 m2 Diện tích xây dựng các hạng mục công trình nhà máyđược thể hiện tại bảng sau:
Bảng 2: Các hạng công trình của nhà máy.
- Nhà máy được xây dựng gồm có 2 phân xưởng với tổng diện tích là 2x6.480 m2, mặt bằng bố trí tại tầng 1 và tầng 2 của nhà xưởng Nhà xưởng được
bố trí hợp lý để thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên liệu, sản xuất phù
Trang 26hợp với công nghệ sản xuất của công ty và thuận tiện cho việc di chuyển vàvận hành máy của công nhân Đồng thời, đảm bảo hệ thống điện, hệ thống cấpthoát nước được thiết kế đạt tiêu chuẩn môi trường; hệ thống nhà vệ sinh gắnliền với nhà xưởng, được bố trí thành các khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt.
Có diện tích 72m2 và 24m2 được đặt sát với cổng chính và cổng phụ
e Cấp điện và chống sét, phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
Sử dụng nguồn dây điện sẵn có của khu hạ tầng tới hàng rào công trình,
từ đó được dẫn vào trạm biến áp 50 KVA, đường dây sau trạm, trong côngtrình, toàn bộ đường điện được luồn trong ống nhựa đi ngầm trong tường hoặcnền nhà xưởng
- Giải pháp phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
+ Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Các khu vực nhà xưởng được đặt các trụ nước cứu hỏa được bơm lên từ
bể dự trữ, kết hợp bố trí đặt các bình cứu hỏa chữa cháy CO2, thùng cát, khunhà văn phòng đặt các bình chữa cháy CO2
+ Giải pháp cấp thoát nước:
Trang 27Nguồn cấp nước: Nước cấp cho công trình lấy từ mạng lưới đường ốngcấp nước chung của khu hạ tầng đã có sẵn đường ống cấp nước tới hàng ràocông trình, từ đó nước được đưa lên bể chứa và phân phối tới các bộ phận sửdụng, mạng lưới phục vụ 24/24 giờ.
- Thoát nước:
Hệ thống thoát nước thải và nước mưa được xây dựng riêng biệt Nướcthải được thu gom xử lý qua bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải tập trung củanhà máy sau đó được thải vào cống thải chung của khu hạ tầng
Nước mưa được thoát theo hệ thống rãnh thoát nước mưa quanh nhà rồithải ra ngoài theo hệ thống rãnh thoát nước của công trình có độ dốc phù hợp
để chảy vào hệ thống rãnh sẵn có của khu hạ tầng
f Cổng, tường rào, sân đường nội bộ, khu vực cây xanh và các công trình kiến trúc cơ bản khác:
Phần cổng phía trước được thiết kế rộng 14m, phần cổng phía sau rộng8m, hàng rào bao quanh nhà máy
Diện tích sân, cây xanh đảm bảo tỷ lệ thích hợp trong khuôn viên khuđất, các công trình kiến trúc khác được xây dựng theo công năng sử dụng
g Hệ thống điều hòa thông gió:
Hệ thống điều hòa thông gió trung tâm được lắp đặt ở xưởng sản xuất;tại khu phụ trợ điều hòa không khí tại chỗ
i Thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc trong nhà máy được lắp đặt riêng đảm bảoliên lạc chung trong nhà máy, bộ phận điều hành và các khu vực
( Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình của nhà máy được đính
kèm phần phụ lục của báo cáo)
1.4.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
* Quy trình chung:
- Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng nhà xưởng sản xuất;
Trang 28- Tùy vào kế hoạch sản xuất cũng như tiến độ lắp đặt thiết bị Công ty didời từng dây chuyền sản xuất của nhà máy cũ lên nhà máy mới đảm bảo trongquá trình di dời không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của công ty.
* Quy trình cụ thể.
* Chuẩn bị mặt bằng: Đự án được đầu tư trong khu hạ tầng sản xuất
công nghệp và dịch vụ nên mặt bằng nhà máy đã được chuẩn bị trước Công ty
tiến hành tiếp nhận mặt bằng, xây dựng hàng rào tôn xung quanh, cổng, barie,
lắp ghép nhà điều hành xây dựng, quy hoạch thoát nước mưa, nước thải, cấpđiện, cấp nước
* Tiếp nhận và bảo quản vật tư.
Vật tư bao gồm cọc móng, xi măng, gạch, cát, khung nhà, vì kèo, máitôn được tập kết theo tiến độ xây dựng của dự án và được tập kết tại sân chứasản phẩm của nhà máy Vật liệu tập kết được để đúng vị trí quy định của công
ty đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhà máy Các vậtliệu như xi măng, sắt, mái tôn cần được phủ bạt nhằm hạn chế các tác động gâygiảm chất lượng công trình
* Thi công xây dựng nhà xưởng, điều hành và các công trình phụ trợ.
Nhà xưởng được thiết kế là khung thép lợp tôn chống nóng, sàn bê tôngvới hệ thống thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa, hệ thống quạt và hệ thốngđiều hòa đảm bảo môi trường trong nhà máy thoáng mát Quá trình xây dựngnhà xưởng phải đảm bảo các kỹ thuật sau:
-Thi công nền móng:
Xác định vị trí đóng cọc theo đúng thiết kế để thi công đảm bảo độ chínhxác đảm bảo độ chịu lực của nền móng Thực hiện đóng cọc bằng cơ giới, sửdụng máy đo thủy bình hoặc máy đo kinh vỹ để xác định tim cột và móng và
độ cao của móng
- Thi công lắp dựng khung chín:
Đây là phần lắp đặt chính của nhà thép tiền chế, sử dụng xe cẩu 25 tấn
để lắp dựng cột Quá trình lắp dựng cột phải bố trí xe cẩu hợp lý để lắp đặt,tránh bị uốn cong thanh kèo làm tuổi thọ công trình bị giảm sau này Quá trình
Trang 29lắp đặt cột, kèo phải đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật an toàntrong lắp đặt nhà khung thép.
Việc lắp đặt Cột, Kèo đầu tiên là quan trọng nhất, nó định hình toàn bộcho cả khu nhà sau này Dựa theo mặt bằng thi công, tiến hành thi công từ mộtđầu hồi nhà rồi phát triển vào trong Để đảm bảo độ chính xác về góc vuông,mặt phẳng, độ cao cần sử dụng máy đo kinh vĩ, máy chiếu laze để xác định gócvuông và cao độ
Sau khi lắp đặt cột, kèo đầu tiên xong, cần phải giằng níu thật chặt đảmbảo cột kèo không bị xê dịch Công đoạn thi công này phải làm thật tốt vàchuẩn để làm căn cứ tiếp tục triển khai công đoạn tiếp theo
- Lắp dựng phần tôn mái:
Việc lắp dựng phần tôn mái được tiến hành sau khi phần lắp dựng khungchính đã hoàn thành và căn chỉnh chính xác, các bulông, các thanh giằng đãđược bắt chặt Cũng như phần lắp đặt khung chính, phần lắp đặt tôn mái cũngyêu cầu tấm tôn đầu tiên đòi hỏi phải được làm rất cẩn thận, nó chính là tiêuđiểm cho các tấm tôn lắp đặt sau này
-Lắp dựng tôn tường:
Công đoạn thi công lắp đặt tôn tường cho tiến hành thi công giống nhưlắp đặt tôn mái Thi công lắp dựng tôn tường phải kết hợp với xây dựng tườngđảm bảo ăn khớp giữa phần xây dựng và phần lắp đặt
-Hoàn thiện:
Kiểm tra lại các bulông đã bắt, các khe hở tại các điểm nối của tôn vớitôn, khe hở tại các ô cửa thông gió để đảm bảo sau này không bị dột và côngtrình được thi công chất lượng
* Thi công hệ thống thoát nước, xử lý nước thải:
- Thi công hệ thống thu gom, thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và
nước thải được xây dựng riêng biệt Trước khi thi công phải xác định vị trí,hướng tuyến, độ dốc thoát nước theo đúng thiết kế Sử dụng máy đo thủy bìnhhoặc máy đo kinh vỹ để xác định cao của rãnh thoát nước
- Thi công hệ thống thoát nước thải.
Xác định cao độ đáy bể, thi công gia cố móng Sử dụng máy đo thủybình hoặc máy đo kinh vỹ để xác định cao độ đáy bể và nắp bể
Trang 30Ghép cốp pha thành: Trước khi lắp cốp pha thành phải dùng cục kê cốđịnh cốp pha, xác định cao độ các lỗ kỹ thuật để chèn lỗ.
Quá trình đổ bê tông thành bể: Không nên đổ bê tông vào thời điểmnhiệt độ trong ngày chênh lệch quá lớn, dùng cần bơm ngang để đổ bê tông, đổ
bê tông với chiều cao một lần đổ 0.50m, chở dần xong sẽ đổ lớp tiếp theo,không được để thép bị rỉ sét vì ảnh hưởng đến độ bền, nên dùng bao tải phủ lênbền mặt bê tông trong quá trình bảo dưỡng
- Thi công lắp đặt hệ thống công nghệ:
Xác định vị trí đường ống, đường điện, kiểm tra lỗ kỹ thuật, cao trìnhmực nước theo đúng thiết kế Quá trình lắp đặt phải tuân thủ nghiêm ngặt theođúng thiết kế, đảm bảo đúng kỹ thuật lắp đặt
Kiểm tra, nghiệm thu thiết bị trước khi lắp đặt vào trong bể
* Lắp đặt thiết bị sản xuất.
Di chuyển lần lượt các dây chuyền sản xuất lên địa điểm mới đảm bảoquá trình di chuyển không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của công nhân.Tuyển bổ sung công nhân đảm bảo nâng công suất sản xuất từ 48 triệu sảnphẩm/năm lên 96 triệu sản phẩm/năm
1.4.5 Công nghệ sản xuất, vận hành.
a Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy.
Trang 31* Quy trình lắp ráp mạch điều khiển:
Hình 4: Sơ đồ quy trình lắp ráp mạch điều khiển
Linh kiện hỏng Dán keo vào Damper
Damper cho vào Housing
Chuyển sang dây chuyền
Hơi nhựa thông
Hơi nhựa thông
Hơi dung môi vệ sinh bàn lắp ráp
Chuẩn bị hộp điều khiển
Cung ứng Housing
Lắp vào tai nghe
Đánh dấu dây dữ liệu
Chuyển sang dây chuyền lắp ráp tiếp theo Nhấn nút sử dụng từ
máy để cố định
Trang 32* Quy trình lắp ráp tai nghe:
Hình 5: Sơ đồ quy trình lắp ráp tai nghe
Cung cấp ECM, PWB Hàn cắm dây PWB
SPL và kiểm tra âm thanh
Kiểm tra chức năng mic
Kiểm tra bên ngoài
Bao bì carton thải
Linh
kiện
hỏng
Bao bì carton thải
Hơi nhựa thông
Hơi dung môi vệ sinh
Hơi dung môi vệ sinh bàn lắp ráp
Trang 33Chuẩn bị mạch cho quy trình lắp ráp, đầu dây được hàn sơ bộ vào bảnmạch, tiếp theo đó là hàn các đầu dây hai bên trái phải, lắp và hàn micro, táchmạch in và vỏ bọc để chuyển đến quy trình lắp ráp tai nghe.
* Quy trình lắp ráp tai nghe:
Các linh kiện điện tử, mạch điều khiển được chuẩn bị và sắp xếp theotrình tự và đưa vào hàn cắm dây trên mạch, sau khi đã hàn đủ 2 dây trái phảiđược ghép vào hộp điều khiển, hàn siêu âm hộp điều khiển, buộc và cố định tainghe lần lượt 2 bên phải và trái Tiếp theo đó, hộp điều khiển được hàn MAT-
H, lắp cố định và sửa MAT-H, SPL và kiểm tra âm thanh, kiểm tra chức năngmic, kiểm tra bên ngoài Bước cuối cùng là toàn bộ sản phẩm được đóng túiVinyl và bao bì bên ngoài
Trong quá trình lắp ráp, công nhân kiểm tra thiết bị nếu có vị trí bị bẩnphải được vệ sinh bằng dung môi vệ sinh chuyên dụng Bàn lắp ráp được định
kỳ một tuần vệ sinh một lần bằng dung môi vệ sinh chuyên dụng
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến.
Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị của dự án STT Tên máy
móc
Tên máy móc Model Xuất xứ Nhà sản xuất SL ĐV
1 Máy hàn siêu âm
Ultrasonic welding Machine
KEPU ELECTRONIC ULTRASONIC TECHNOLGY
64 set
Diaphragm
Diaphragm molding machine
coil
Voice coil winding machine
Trang 34dụng machine
9 Máy đánh dấu ngày
Date cord marking machine
Ngoài ra, Nhà máy còn đầu tư thêm 01 máy phát điện dự phòng mới khi mất điện, máy có công suất 1.000 KVA.
Với thiết bị máy móc hiện tại của nhà máy đảm bảo năng lực sản xất lên 96 triệu sản phẩm/năm Vì vậy để nâng công suất của nhà máy từ 48 triệu sản phẩm/năm lên 96 triệu sản phẩm/năm công ty chỉ cần bố trí thêm bàn lắp ráp thiết bị; quá trình này được thực hiện thủ công nên công ty cần tuyển bổ sung công nhân đảm bảo nâng công suất nhà máy.
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật tư đầu vào và các sản phẩm đầu ra của dự án.
Bảng 4: Nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện sử dụng của dự án
Số Tên nguyên liệu ĐV số lượng/ set số lượng/năm Ghi chú
Trang 3515 Dây điện gắn với Plug pc 2 96.000.000 Nhập khẩu
16 Nắp dưới gắn với
19 Housing bên trái gắn
24 Dụng cụ bảo vệ màu xám gắn với packing pc 4 192.000.000 Việt nam
Nguồn cung cấp: Nguyên vật liệu chính, linh kiện được nhập khẩu từ
nước ngoài với những yêu cầu khắt khe về chất lượng để đảm bảo sản xuất rađạt tiêu chuẩn xuất khẩu Một số nguyên vật liệu, linh kiện khác có thể đượcmua tại các nhà máy tại Việt Nam
Trang 36* Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện, nước.
- Nhu cầu nhiên liệu dầu Diesel: 3.000 lít (dự phòng cho máy phát điện)
- Nhu cầu sử dụng nước: 265 m3/ngày (nước chỉ phục vụ cho sinh hoạt, tướicây, rửa đường, quá trình sản xuất kinh doanh không sử dụng nước)
- Nhu cầu sử dụng điện: 1.000 kWh
* Các sản phẩm đầu ra của dự án:
- Bộ phận, linh kiện cho thiết bị Công nghệ thông tin và truyền thông
- Sản phẩm tai nghe cho điện thoại di động
- Bộ phận rung, chuyển đổi âm thanh và các loại tương tự
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Dự kiến tiến độ thực hiện dự án như sau:
Tháng 6/2015: Hoàn thành thủ tục đầu tư và nhận vốn đầu tư từ công ty mẹ
- Tháng 9 /2015: Khởi công xây dựng nhà máy
- Tháng 2/2016: Hoàn thành việc xây dựng nhà máy
- Tháng 3/2015 đến tháng 9/2016: Hoàn thành việc di dời nhà máy cũ tới địađiểm mới
1.4.8 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư thực hiện dự án: 364.656 triệu đồng
- Vốn đầu tư mới: 106.500 triệu đồng
- Vốn đã đầu tư ( các thiết bị dung lại): 87.756 tỷ đồng
Trang 37Hình 6: Sơ đồ tổ chức nhân lực của dự án
* Nhu cầu nhân sự của dự án:
Nhân viên xuất nhập khẩu, kinh doanh 14 ĐH
SCM – Kinh doanh Phòng nhân sự, hành chính
Phân xưởng sản xuất Chủ tịch công tyTổng giám đốc
Trang 38Công nhân sản xuất 3.500 Phổ thông TH
Bảng 5: Nhu cầu nhân sự của dự án
Bảng 6: Tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các giai đoạn
của dự án Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Chuẩn bị
- Chuẩn bị nguồn vốn
- Lập dự án đầu tư thiết kế cơ sở,
- Nhận mặt bằng, thuê nhà thầu thi công
Quý II
-2015 Chủ dự án tự tổchức thực hiện Không phát sinh
Xây dựng - Xây dựng nền
móng, khung công trình
Quý IV/
2015 – Quý IV/
2016
- Nhà thầu thi công tổ chức xây dựng theo
kế hoạch và
- Bụi, tiếng ồn, khí thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
- Lắp đặt các hạng
Trang 39- Thực hiện di dời, lắp đặt thiết
- Nước thải sinh hoạt
từ cán bộ, nhân viên của nhà máy
- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, nguy hại
- Sự cố về điện, cháy
nổ, sự cố về môi trường tại trạm xử lý nước thải
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
Vị trí Nhà máy nằm trong khu hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụnên thuận lợi cho sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của Nhà máy
Trang 40Nhà máy có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp khu đất trống thuộc lô CN2;
- Phía Nam giáp đồi cây thuộc xã Tử Đà;
- Phía Đông giáp công ty TNHH K - Tarp Vina và công ty TNHH TPSViệt Nam;
- Phía Tây giáp Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú và khu vực ao sinhhọc chứa nước thải của các nhà máy trong khu vực;
* Địa hình.
- Địa hình khu vực lập dự án mang đặc trưng vùng đồi trung du; đồi bát
úp xen lẫn ruộng thấp
- Địa hình có hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc từ
3-25o, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Lớp 1: Cát pha lẫn màu nâu, nâu sẫm, trạng thái dẻo, lớp này phân bốtrên bề mặt toàn khu vực, có bề dày thay đổi từ 0,5 – 1,0m Đây là lớp đất tươngđối tốt, tính ổn định và mức chịu tải trung bình Ro = 1kg/cm2
+ Lớp 2: Cát sạn lẫn sỏi quận và hạt sét, từ 2,5m trở xuống có trạng tháibão hoà nước, kết cấu chặt chẽ Lớp này phân bố đều khắp khu vực, có bề dày >10m, đây là lớp đất rất tốt, có tính chịu lực cao và ổn định, rất phù hợp cho việcxây dựng các công trình vừa và lớn, Ro = 3kg/cm2
* Động đất.
Theo bản đồ phân vùng động đất Việt Nam; khu hạ tầng sản xuất côngnghiệp dịch vụ Tử Đà, huyện Phù Ninh thuộc vùng chịu ảnh hưởng của động