1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo ĐTM Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tỉnh Ninh Bình

128 722 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được sự cần thiết của thị trường cũng như nhu cầu sử dụng trongcuộc sống hiện đại về các linh kiện, phụ kiện điện tử Công ty TNHH Sanico Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy sản

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG - HÌNH 4

MỞ ĐẦU 6

1 Xuất xứ của dự án 6

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 6

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 7

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 7

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 7

2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo 7

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo 10

2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo 11

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 11

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM 11

3.2 Quy trình thực hiện Báo cáo ĐTM 13

4 Phương pháp áp dụng trong lập Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư 14

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15

1.1 Tên dự án 15

1.2 Chủ dự án 15

1.3 Vị trí địa lý của dự án 15

1.3.1 Vị trí dự án 15

1.3.2 Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh 16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 18

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 18

1.4.2 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án 18

1.4.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc các công trình 19

1.4.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 24

1.4.5 Công nghệ sản xuất, vận hành 26

1.4.6 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 27

1.4.7 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 30

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 33

1.4.9 Vốn đầu tư 34

1.4.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 36

Trang 2

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 36

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 36

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 38

2.1.3 Điều kiện tài nguyên thiên nhiên 39

2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí 40

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án 47

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 48

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 48

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 48

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành của nhà máy 66

3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 78

3.2 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 80

3.2.1 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi 81

3.2.2 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 81

3.2.3 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 82

3.2.4 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh 82

3.2.5 Đánh giá tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 82

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 84

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 84

4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 84

4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 84

4.1.3 Trong giai đoạn vận hành 87

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phố rủi ro, sự cố của dự án 103

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình xây dựng 103

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong quá trình hoạt động của nhà máy 103

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 107

5.1 Chương trình quản lý môi trường 107

5.1.1 Nội dung của chương trình quản lý môi trường 107

5.1.2 Tổ chức và nhân lực 113

5.1.3 Dự trù kinh phí cho các hạng mục công trình xử lý môi trường 113

5.2 Chương trình giám sát môi trường 114

Trang 3

5.2.1 Mục tiêu của chương trình giám sát môi trường 114

5.2.2 Nội dung chương trình giám sát môi trường 115

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 119

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Kiến nghị 121

3 Cam kết 121

3.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu 121

3.2 Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến nhà máy 122

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 4

DANH MỤC BẢNG - HÌNH

Bảng 1: danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 12

Hình 1 Ranh giới khu đất xây dựng dự án 16

Bảng 2 Tọa độ giới hạn của Nhà máy (Hệ tọa độ VN 2000) 16

Bảng 3: các hạng mục công trình của nhà máy 18

Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất và nguồn thải 26

Bảng 4 Một số máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công 27

Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị của dự án 28

Bảng 6 Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng 30

Bảng 7: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong 01 tháng 32

Bảng 8: Các loại hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất (1 năm) 33

Hình 3: sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

Bảng 9: Tổng hợp nhân sự của Công ty TNHH Sanico Việt Nam 35

Bảng 10: vị trí lấy mẫu không khí xung quanh 41

Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 41

Bảng 12: vị trí lấy mẫu nước mặt 42

Bảng 13: kết quả phân tích chất lượng nước mặt 43

Bảng 14: Vị trí lẫy mẫu nước ngầm 44

Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 44

Bảng 16: vị trí lấy mẫu môi trường đất 45

Bảng 17: kết quả phân tích môi trường đất 45

Bảng 18: Hệ số của một số chất ô nhiễm đối với các loại xe sử dụng dầu diesel 49

Bảng 19: tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện vận chuyển .50 Bảng 20: nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến đường vận chuyển 52

Bảng 21: Mức ồn gây ra do xe tải 52

Bảng 22: Tiếng ồn của xe tải vận chuyển (dBA) 53

Bảng 23: các nguồn tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình 54

Bảng 24: Công suất và nhiên liệu tiêu thụ của máy móc, thiết bị thi công 56

Bảng 25: Hệ số phát thải của một số phương tiện thi công sử dụng dầu Diesel 56

Bảng 26: Lượng khí thải từ các máy, thiết bị thi công (kg/h) 56

Bảng 27: Giá trị giới hạn môi trường không khí xung quanh 57

Bảng 28: thành phần bụi khói một số que hàn 58

Bảng 29: tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt thải ra trong một ngày 60

Bảng 30: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 64

Bảng 31: Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 65

Bảng 32: tải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt thải ra trong một ngày 67

Bảng 33: bảng tổng tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận tải 69

Bảng 34: hệ số tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 70

Bảng 35: tổng tải lượng khí thải sinh ra đối với xe vận chuyển sử dụng dầu DO 70

Bảng 36: tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 72

Bảng 37: nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 73

Bảng 38 Thành phần các chất trong khí gas hóa lỏng 73

Bảng 39: danh mục chất thải nguy hại dự kiến phát sinh trung bình/tháng 74 Bảng 40: danh mục các máy móc, thiết bị phân tích đánh giá chất lượng môi trường 83

Trang 5

Hình 4: Sơ đồ khối quy trình xử lý khí thải công đoạn hàn 88

Hình 5 Hệ thống xử lý khí thải và mùi từ quá trình ép silicon, cao su 89

Bảng 41 Khối lượng than hoạt tính sau một đợt thay 90

Hình 6: Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 93

Hình 7: mô hình hệ thống xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 93

Hình 8: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tập trung phương án 1 95

Bảng 43: Thông số dự kiến của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 96

Hình 9: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tập trung phương án 2 98

Bảng 44 Danh mục máy móc, thiết bị được lắp đặt trong trạm xử lý nước thải của Nhà máy 99

Hình 10: Hệ thống thu gom nước mưa 100

Bảng 44: Kế hoạch quản lý môi trường các giai đoạn thực hiện dự án 108

Bảng 45 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 113

Bảng 46: Chương trình giám sát môi trường của dự án 116

Trang 6

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Trong nhiều năm trở lại đây, chứng kiến sự gia tăng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nhằm hiện thực hóa những ưu đãi từcác hiệp định thương mại tư do song phương và đa phương mà Việt Nam đã tham giađàm phán và ký kết Theo đó, để tận dụng tối đa những ưu đãi về thuế quan đòi hỏiViệt Nam phải thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm khép kín quy trình sảnxuất Ngày nay, các thiết bị công nghệ, linh kiện điện tử có mặt ở hầu hết các lĩnh vựccủa đời sống, đặc biệt là các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông Sự ra đời vàcải tiến các sản phẩm điện thoại, máy tính để phục vụ nhu cầu của con người theo sựphát triển của khoa học công nghệ gia tăng đáng kể trong vài năm qua Theo đó là sựphát triển của các ngành sản xuất linh kiện, phụ kiện điện tử nhằm cung cấp và đápứng nhu cầu sản xuất, lắp ráp và sử dụng các sản phẩm điện tử, viễn thông

Nhận thấy được sự cần thiết của thị trường cũng như nhu cầu sử dụng trongcuộc sống hiện đại về các linh kiện, phụ kiện điện tử Công ty TNHH Sanico Việt Nam

đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện và phụ kiện điện tử tại Cụm côngnghiệp Gia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, công suất 300 triệu sảnphẩm/năm với các sản phẩm chính là các linh kiện điện tử Để đáp ứng cơ hội pháttriển về sản xuất cũng như nhu cầu về mặt bằng nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, Công ty

TNHH Sanico Việt Nam đã tiến hành lập dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử”

Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP,ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệmôi trường Công ty TNHH Sanico Việt Nam tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động

môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử”.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ khoa học nhằm phântích, đánh giá các tác động có lợi và có hại, trực tiếp và gián tiếp, dự báo những tácđộng trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của nhà máy Qua đó,

Trang 7

lựa chọn và đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa ô nhiễm và xử lýmôi trường đạt chuẩn theo quy định của Nhà nước trước khi thải ra bên ngoài

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” được xây dựng lại

Lô CN4, Cụm công nghiệp Gia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình doCông ty TNHH Sanico Việt Nam làm chủ đầu tư

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Ninh Bình

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

Dự án được xây dựng tại Lô CN4 trong bản đồ quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp Gia Vân được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt theo Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án xây dựng Nhàmáy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Sanico Việt Nam

Dự án nằm trong Cụm công nghiệp Gia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnhNinh Bình Phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của Cụm công nghiệp Gia Vân theoQuyết định số 325/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ngày 26/02/2016

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các cơ sở pháp lý lập báo cáo

Các văn bản làm cơ sở pháp lý để thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án bao gồm:

- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014;

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 18/6/2014;

- Luật PCCC số 27/2001/QH10 được Quốc hội Việt Nam khóa X, kỳ họp 9thông qua ngày 29/6/2001;

Trang 8

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy đượcQuốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ

6 thông qua ngày 22/11/2013, luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 Quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về hướng dẫnLuật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính Phủ vềthoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lýchất thải rắn;

- Nghị định số 18/2015/NĐ – CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môitrường;

- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtHóa chất;

- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chínhphủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ vềquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Trang 9

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về quản lý chất thảinguy hại;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao;

- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT, ngày 19/12/2012 quy định việc đảm bảochất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

- Thông tư 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và môitrường ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 về ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường v/v ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 26/02/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình

về việc thành lập Cụm công nghiệp Gia Vân;

- Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình

về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu 20 ha Cụm công nghiệpGia Vân;

- Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình

về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án xây dựng nhà máy sản xuất linhkiện điện tử của Công ty TNHH Sanico Việt Nam tại Cụm công nghiệp GiaVân

Trang 10

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo

- Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lượng nước dưới đất;

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải sinhhoạt;

- QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của một số kim loại nặng trong đất;

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinhhoạt;

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số: 3733/2002/QĐ – BYT,ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệsinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà

và công trình do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số BXD ngày 28/07/2010;

07/2010/TT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn 07/2010/TT Mức tiếpxúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trịcho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- TCVN 5760 -1993 - Hệ thống chữa cháy -Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và

sử dụng;

Trang 11

- TCVN 2622-1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầuthiết kế;

- TCVN 5040-1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy- kí hiệu hình vẽ dùng

trên sơ đồ phòng cháy - yêu cầu kĩ thuật

- TCVN 5738-2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 3254-89: An toàn cháy – Yêu cầu chung

- TCVN 7435-1:2004-ISO 11602-1:2000 – Phòng cháy và chữa cháy – Bìnhchữa cháy xách tay và xe đẩy

- TCVN 3890 – 2009: Phương tiện Phòng cháy chữa cháy cho nhà và côngtrình trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 4756-1999- Quy phạm nối đất và nối không

- TCXDVN 394:2007: Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện – Phần an toàn điện

- TCVN 46-2007 – Tiêu chuẩn chống sét

- Các Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động)

và các tiêu chuẩn vệ sinh khác có liên quan

2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo

- Các bản vẽ chi tiết thiết kế, thi công các hạng mục công trình của dự án vàthuyết minh dự án;

- Các hồ sơ pháp lý có liên quan;

- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vựcnhà máy;

- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môitrường tại khu vực nhà máy;

- Tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng khu vực nhà máy;

- Các số liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực nhà máy

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” được chủ đầu tư là Công ty TNHH Sanico Việt Nam ký hợp

Trang 12

* Đơn vị tư vấn lập Báo cáo ĐTM: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng

môi trường Hà Nội:

- Địa chỉ: số 19/49 phố Vĩnh Hồ, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội

I Công ty TNHH SANICO Việt Nam

II Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng môi trường Hà Nội

1 Nguyễn Minh Phương Thạc sỹ Khoa học

môi trường Cán bộ môi trường Tổng hợp báo cáo.

2 Trần Thị Hồng Gấm Thạc sỹ Khoa học

môi trường Cán bộ môi trường

Khảo sát, viết báo cáo chương 1,2,3

3 Nguyễn Hương Lan Cử nhân Khoa học

môi trường Cán bộ môi trường

Viết báo cáo chương 4

4 Nguyễn Thị Hoa Cử nhân Khoa học

Viết báo cáo chương 5,6

5 Phạm Văn Huy Cử nhân Khoa học

môi trường Cán bộ môi trường

Rà soát và hoàn thiện báo cáoBáo cáo ĐTM được lập dựa trên cơ sở phân tích các thông tin, số liệu khảo sát

và thu thập được qua các đợt khảo sát thực địa cùng sự hỗ trợ của các chuyên gia môitrường và tham khảo các tài liệu liên quan

3.2 Quy trình thực hiện Báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” được

thực hiện theo trình tự như sau:

Trang 13

(1) Thành lập Nhóm đánh giá tác động môi trường gồm:

Chủ đầu tư lựa chọn cơ quan tư vấn, cơ quan tư vấn lựa chọn cán bộ tham giatrực tiếp, gián tiếp vào công tác ĐTM Phân công công việc cụ thể cho các nhóm vàcác cá nhân, lập kế hoạch cho công tác ĐTM và viết Báo cáo ĐTM

(2) Thông qua đề cương chi tiết của Báo cáo ĐTM

(3) Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có

(4) Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực tế khu vực thự hiện dự án, đo đạc, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm, cụ thể:

- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thựchiện dự án;

- Sử dụng các thiết bị chuyên dụng để khảo sát, đo đạc, lấy mẫu, phân tích vàđánh giá hiện trạng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án

(5) Phân tích xử lý số liệu, tổng hợp và viết Báo cáo ĐTM

- Phân tích và xử lý số liệu về hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vựcthực hiện dự án;

- Trên cơ sở số liệu thu thập và tính toán, tổng hợp phân tích các yếu tố cókhả năng gây ô nhiễm, xác định nguồn gốc gây tác động, đối tượng, quy mô

bị tác động, phân tích và đánh giá tác động Thực hiện đánh giá tác động của

dự án đến môi trường;

- Xây dựng, đề xuất các biện pháp, phương án giảm thiểu tác động của dự ántới môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường;

- Xây dựng, đề xuất chương trình quản lý, giám sát môi trường;

- Tổng hợp số liệu, hoàn chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường

(6) Trình Đơn xin thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án tới cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc các đơn vị được ủy quyền thẩm định.

4 Phương pháp áp dụng trong lập Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư

Trang 14

Các phương pháp sử dụng trong lập Báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” Của Công ty TNHH Sanico Việt Nam

gồm:

Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập, xử lý và phân tích các số liệu

khí tượng, thủy văn, môi trường và kinh tế xã hội có liên quan

Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu hiện trường: phương pháp nhằm xác định

các vị trí đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệmtheo các quy định và hướng dẫn về quan trắc, phân tích môi trường của Bộ Tài nguyên

và Môi trường (BTNMT) để xác định các thông số về chất lượng môi trường (baogồm: khảo sát chất lượng không khí, tiếng ồn, độ rung, chất lượng nước mặt, nướcngầm, chất lượng đất khu vực thực hiện dự án) phục vụ cho việc phân tích, đánh giáhiện trạng môi trường khu vực xây dựng dự án

Phương pháp định lượng: tính toán tải lượng chất ô nhiễm từ các hoạt động thi công

dự án, lắp đặt các thiết bị và giai đoạn vận hành

Phương pháp đánh giá nhanh: được thực hiện theo quy định của Tổ chức Y tế Thế

giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khi thải, nước thải từ cáchoạt động thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và vận hành của dự án nhằm đánh giá tácđộng của dự án tới chất lượng môi trường

Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cở sở tiêu chuẩn và các quy

chuẩn môi trường do BTNMT ban hành

Phương pháp mô hình hóa: được sử dụng để tính toán nồng độ bụi phát tán trong quá

trình thi công như khói bụi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu

Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo: phân tích, tổng hợp các tác động

của Dự án đến các thành phần tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực dự án

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Trang 15

1.1 Tên dự án

“Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử”.

1.2 Chủ dự án

Công ty TNHH Sanico Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN4, Cụm công nghiệp Gia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia

Viễn, tỉnh Ninh Bình

Người đại diện: Ông (Mr): Park Dong Young; Chức vụ: Tổng giám đốc

1.3 Vị trí địa lý của dự án

1.3.1 Vị trí dự án

Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” do Công ty

TNHH Sanico Việt Nam làm chủ đầu tư được triển khai tại Lô CN4 Cụm công nghiệpGia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích 36.240 m2

(Sơ đồ vị trí dự án được đính kèm tại phụ lục của báo cáo ĐTM).

Các vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

- Phía Bắc giáp đường quy hoạch cụm công nghiệp;

- Phía Nam giáp đất quy hoạch cây xanh CX3 và trụ sở UBND xã Gia Vân;

- Phía Đông giáp mương và đường trục xã Gia Vân (đường vào khu du lịchsinh thái Vân Long);

- Phía Tây giáp đất quy hoạch công nghiệp lô CN3

Ngoài ra, khu vực thực hiện dự án còn nằm gần trạm y tế xã, khu vực dân cư và trườngmầm non xã Gia vân

Trang 16

Hình 1 Ranh giới khu đất xây dựng dự án

Tọa độ giới hạn của khu đất được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2 Tọa độ giới hạn của Nhà máy (Hệ tọa độ VN 2000)

1.3.2 Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh

Cụm công nghiệp Gia Vân được thành lập theo Quyết định số 325/QĐ-UBNDngày 26/02/2016; Phê duyệt quy hoạch chi tiết số 195/QĐ-UBND ngày 18/01/2016của UBND tỉnh Ninh Bình, theo đó các ngành nghề điện tử nằm trong nhóm ngànhnghề thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp Gia Vân

* Hệ thống giao thông

Đường bộ: Cụm công nghiệp Gia Vân cách Quốc lộ 1A khoảng 7 km, cách

trung tâm thành phố Ninh Bình 18 km

Đường sắt: Cách ga Ninh Bình 19 km.

Trang 17

Đường thủy nội địa: về đường thủy trên địa bàn huyện khá thuận lợi với các

tuyến quốc gia là sông Hoàng Long, sông Đáy

Hệ thống cảng: Cách cảng Ninh Phúc (tàu 3000 tấn có thể cập bến) 22 km, cách

cảng Hải Phòng 140 km1

* Cơ sở hạ tầng

Cấp điện: Trạm trung gian Gia Vân công suất (2 x 1800) kVA-35/10 kV; Gia

Tân (3200 + 1800) kVA-35/10 kV; Me (2 x 1800 + 3200) kVA-35/10kV Hệ thốngđiện được trải khắp huyện, đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định cho các doanhnghiệp trong cụm công nghiệp

Cấp nước: Trên địa bàn huyện có 01 nhà máy nước công suất 1.500

m3/ngày/đêm ở thị trấn Me

Thoát nước, xử lý nước thải và chất thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải

được xây dựng riêng biệt Nước mưa được thu gom qua hệ thống cống và chảy ramương thoát nước chung của Cụm công nghiệp Nước thải sẽ được xử lý trước khi đổthải vào hệ thống xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp Tổ chức thu gom chấtthải rắn về Nhà máy xử lý chất thải công suất 200tấn/ngày tại xã Đông Sơn, thành phốTam Điệp

Thông tin liên lạc: Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có

nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và dịch vụ bưu điệntrong nước và quốc tế Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến hàng ràocụm công nghiệp2

* Mối tương quan của dự án với các dự án khác trong cụm công nghiệp

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Sanico với diện tích36.240m2 nằm ở lô CN4, trong cụm công nghiệp Gia Vân phù hợp với ngành nghề thuhút của CNN cùng với 2 dự án khác cũng đang được xây dựng trong CCN như: Dự ánxây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Goryo thuộc lô CN5 và Dự án xây dựngnhà máy sản xuất đồng bộ kết hợp với Trung tâm nghiên cứu phát triển giày da thuộc

lô CN2, CN3

Do các dự án đã được quy hoạch phân lô và có đường đi vào dự án khác nhaunên hầu như trong quá trình xây dựng và vận hành sẽ không ảnh hưởng lẫn nhau Việctập chung thu hút ngành nghề đặc trưng của CCN như da giày và linh kiện điện tử sẽgây ra sự cạnh tranh về nguồn lao động, là cơ sở để kích thích các đơn vị này có những

ưu đãi tốt hơn để thu hút lao động nhằm nâng cao mức lương cũng như đưa ra nhữngchính sách bảo hộ cho người lao động trong quá trình sản xuất

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1

Trang 18

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Xây dựng cơ sở sản xuất, gia công linh kiện điện tử (chủ yếu sản xuất linh kiệnđiện tử cho thiết bị di động: điện thoại, máy tính bảng…) nhằm mở rộng phát triển sảnxuất theo định hướng của Công ty làm tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty, đồngthời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giải quyết việc làm cho lao động vàđóng góp vào ngân sách địa phương

1.4.2 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án.

1.4.2.1 Quy mô xây dựng

Công ty TNHH Sanico Việt Nam đầu tư xây dựng nhà xưởng đáp ứng nhu cầusản xuất với công suất 300 triệu sản phẩm/năm tại lô CN4 Cụm công nghiệp Gia Vân,

xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Trong đó phần diện tích dự kiến xâydựng là 36.240 m2

Xây dựng hệ thống nhà xưởng, văn phòng điều hành, nhà kho phụ trợ, hố điềuhòa, sân đường nội bộ và một số công trình phụ trợ đồng bộ có công năng phù hợp đểsản xuất các sản phẩm linh kiện điện tử của nhà máy đạt công suất như dự kiến và cho

ra các sản phẩm chất lượng mà không gây ảnh hưởng đến môi trường

1.4.2.2 Các hạng mục công trình của dự án

Bảng 3: các hạng mục công trình của nhà máy

Diện tích chiếm đất (m 2 )

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 )

13 Lán tập kết rác thải (trong đó, xây

dựng kho CTNH diện tích khoảng

Trang 19

16 Sân đường nội bộ 12.101

Chi tiết vị trí các hạng mục và sơ đồ mặt bằng Công ty TNHH Sanico Việt Namđược thể hiện tại phục lục đính kèm báo cáo

1.4.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc các công trình

1.4.3.1 Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế công trình

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, năm 1997;

- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam tập IV, VI , tập VIII;

- TCVN 4319-2012: Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiếtkế;

- Tải trọng và tác động TCVN- 2737-1995;

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD- 45-78;

- Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN- 5574-2012;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo cho các công trình kiếntrúc T.C.X.D - 95 - 83 của Bộ Xây Dựng;

- Quy phạm thiết kế đặt đường dây dẫn điện, thiết bị điện, chống sét cho cáccông trình kiến trúc;

- Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89;

- TCVN 2622-1978: Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 3255-1986: An toàn nổ - Yêu cầu chung;

- TCVN 3254-1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung;

- Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường ISO 14000

1.4.3.2 Giải pháp quy hoạch mặt bằng

Yêu cầu về quy hoạch tổng thể:

- Tuân thủ những khống chế về chỉ giới đường đỏ, về ranh giới khu đất Đặcbiệt là quan hệ không gian và quan hệ chức năng với các công trình lân cận;

- Có các giải pháp kỹ thuật phù hợp trong quá trình xây dựng thuận tiện choviệc bố trí cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

Yêu cầu về kiến trúc công trình:

- Hài hoà với cảnh quan môi trường thiên nhiên và các công trình lân cận;

- Đáp ứng được các đặc điểm khí hậu vùng, miền;

- Phù hợp với quy hoạch chung của Cụm công nghiệp

Trang 20

1.4.3.3 Giải pháp kiến trúc hạng mục công trình

Công trình là một tổ hợp gồm 11 phân khu với những chức năng khác nhau, cụ thể:

(1) Hệ thống nhà xưởng sản xuất

Là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu trong công nghệ sản xuất sản phẩm của dự

án Nhà xưởng được thiết kế là khung thép lợp tôn chống nóng, sàn bê tông với hệthống thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa, hệ thống quạt và hệ thống điều hòa đảmbảo môi trường trong nhà máy thoáng mát

Nhà máy được xây dựng gồm có 2 phân xưởng với tổng diện tích là 10.000 m2.Nhà xưởng được bố trí hợp lý để thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên liệu, sảnxuất phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty và thuận tiện cho việc di chuyển vàvận hành máy của công nhân Đồng thời, đảm bảo hệ thống điện, hệ thống cấp thoátnước được thiết kế đạt tiêu chuẩn môi trường; hệ thống nhà vệ sinh gắn liền với nhàxưởng, được bố trí thành các khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt

(2) Hệ thống văn phòng làm việc

Văn phòng làm việc gồm 02 toà nhà 03 tầng với tổng diện tích xây dựng là 900

m2, tổng diện tích sàn là 2.700 m2 bao gồm: Phòng giao dịch và các phòng ban chứcnăng của nhà máy

Công trình xây dựng sử dụng hệ kết cấu khung cột chịu lực Tường trong vàngoài của văn phòng được xây gạch tuynel vữa xi măng (VXM) 75#, trát trong vàngoài VXM 75# dày 15 Trong nhà lăn sơn màu sáng, ngoài nhà lăn sơn màu xanhtheo phối cảnh Phần mái kê gạch 6 lỗ chống nóng Toàn bộ cửa được lắp đặt bằngnhựa lõi thép, kính cường lực dày 8 ly Sàn và nền nhà được lát gạch ceramic KT600X600 màu sáng Sàn nhà vệ sinh lát gạch chống trơn KT 300x300 Tường nhà vệsinh được ốp gạch men kính trắng 300x600 cao 2100cm tính từ chân tường Mặt bậctam cấp và bậc cầu thang ốp đá granit màu xám tro Lan can cầu thang sử dụng inoxống, tay vịn Ф60, trụ thẳng inox vuông 20x20 Mái sảnh của văn phòng kích thướng2x11,5m, được làm bằng khung xương sắt, bọc nhôm alu màu xám

Mỗi tầng của tòa nhà được bố trí một tủ điện đấu nối với tủ điện tổng để cungcấp điện năng cho từng tầng với phạm vi như sau:

- Tủ điện tầng 1: cấp cho hộp nối cầu thang và phòng y tế, phòng chờ; ngoài

ra còn cấp cho hộp nối kho vật tư và phòng họp

Trang 21

- Tủ điện tầng 2: cấp cho hộp nối cầu thang, Phó chủ tịch, Phó giám đốc vàcấp cho hộp nối phòng làm việc, phòng họp.

- Tủ điện tầng 3: cấp cho hộp nối cầu thang và các phòng nghỉ, ngoài ra còncấp cho hộp nối phòng ăn và phòng giải trí

Tòa nhà được xây dựng hệ thống thu lôi chống sét Sử dụng cọc tiếp địa dùngthép góc L63x6 dài 2,5m được chôn sâu dưới mặt đất 0,8m, tưới nước và lấp bằng đấtthịt nện chặt Cọc tiếp địa được liên kết với nhau bằng thép tiếp địa Ф20 bởi liên kếthàn với chiều dài mối hàn là 100mm Vị trí các cọc tiếp địa đặt sat chân tường rào,cách đều nhau 3m Dây tiếp địa nối với dây thu sét bởi liên kết hàn với chiều dài mốihàn 100mm Sử dụng 20 kim thu lôi Ф18 dài 1m được nối với nhau bởi liên kết hànvới chiều dài mối hàn 100mm Dây thu sét đặt cách tường 60mm hàn với các bật sắtchôn vào tường, các bật sắt chôn cách nhau 800mm Phần kim thu lôi và dây sét hởngoài trời phải được sơn chống gỉ 2 lớp (phần chôn dưới đất không được sơn) Kimthu lôi phải được liên kết chắc chắn vào đỉnh mái (hàn lập là và bắt chặt vào mái bêtông) phần đầu nhọn đặt hướng lên trên

(3) Dãy nhà phụ trợ

Bao gồm các hạng mục như: Lán tập kết rác thải (144m2), phòng máy phục vụxưởng, nhà kỹ thuật điện bao gồm phòng máy biến áp và phòng máy phát Các hạngmục này được xây dựng với tường bao xây bằng gạch tuynel VXM 50#, trát tườngVXM mác 50# dày 15mm Toàn bộ tường, trần trong nhà được lăn sớn 3 lớp không

bả Hệ thống cửa được làm bằng khuôn nhựa lõi thép pa nô kính cường lực dày 8mm.Nền được đổ bê tông đá 1x2 mác 100# dày 150mm Mặt nền đánh màu, mái lớp tônthường dày 0,45mm, nền nhà chứa rác thải mềm đánh dốc 1%

Nguồn điện phục vụ các hạng mục phụ trợ được lấy từ lưới điện nhà máy Bảngđiểu khiển dùng aptomat 2 pha; dây dẫn trong công trình đi chìm luồn trong ống gen.Bảng điện được đặt cao 1,5m so với nền nhà Đèn huỳnh quang 2 bên tường lắp cáchtrần 0,3 m

(4) Hố điều hòa và PCCC và bế chứa nước

Tổng diện tích xây dựng 2.300m2 Bể nước được xây dựng với thể tích 200 m3chia 3 ngăn tích hợp chứa nước, hố điều hòa và PCCC bằng bê tông mác 200, RN =90kg/cm2, cốt thép D < 10, nhóm AI, RA – 2100kg/cm2 Cốt thép D > 10 nhóm AII,

Trang 22

RA = 2700 kg/cm2 Bê tông lót mác 50 dày 100mm Tường bể được xây bằng gạchđặc mác 75, vữa xi măng mác 75 Trát trong và ngoài bằng VXM mác 75#.

Đáy bể tạo độ dốc về rốn bể, ngâm nước xi măng chống thấm cho bản đáy LắngVXM lên nắp bể sau khi đậy tấm đan nắp bể

Hệ thống PCCC được đặt tại các tầng của toàn nhà văn phòng, nhà xưởng vànhà ăn,v.v bao gồm các loại bình chữa cháy CO2-MT3, bình chữa cháy MFXL4, bìnhchữa cháy MFZT35 và gắn bảng tiêu lệnh chữa cháy Định mức trang bị bình chữacháy là 75m2/01 bình, khoảng cách di chuyển < 15m

(5) Cổng, hàng rào

Tổng diện tích xây dựng là 203 m2 trong đó tường, rào, trụ, tường rào được xâydựng bằng gạch tuynel, VXM mác 50# trát VXM 50# với chiều dày 15mm Giằngmóng, giằng đỉnh, tường rào bê tông mác 200#, đá 1x2 Lót móng trụ cổng, hàng rào

bê tông đá 4x6 mác 100# dày 100mm Hoàn thiện lăn sơn 3 lớp toàn bộ trụ cổng, hàngrào

(6) Nhà bảo vệ

02 nhà với tổng diện tích xây dựng 36m2 được xây dựng kết cấu tường 220 chịulực, sàn mái bằng bê tông cốt thép mác 200#, dày 100, láng sênô mái VXM mác 75#dày 20mm Tường được xây bằng gạch tuynel VXM mác 75#, trát tường VXM 75#dày 15mm Trát trần, cột, phào, chỉ, đấu trụ VXM mác 75# Nền và bồn hoa được látgạch liên doanh 400x400, bậc cấp xây gạch tuynel VXM mác 75# Cửa đi, cửa sổđược dùng gỗ nhóm III, không khuôn hộc, ô thoáng khuôn hộc đơn 60x140, bên trong

có hoa sắt vuông 12x12 bảo vệ Mái lớp tôn L.D dày 0,45mm, hoa sắt cửa sổ được sơnmàu xanh đậm, hoàn thiện lăn sơn trực tiếp 3 lớp tường, trần toàn bộ công trình

(7) Nhà ăn và nhà để xe

Nhà ăn và nhà để xe tường bao được xây bằng gạch tuynel, VXM mác 75#, trát

VX 75#, hoàn thiện lăn sơn trực tiếp 1 lớp lót 2 lớp phủ Tường khu bếp được ốp gạchL.D400x600 màu trắng cao 2,2m; mặt bàn bếp, mặt khu rửa tay ốp đá granit màu đen

Ốp toàn bộ bột thép phía trong khu nhà ăn, mặt và cổ bậc cấp ốp đá granit màu hồng.Tường nhà để xe xây gạch tuynel, VXM 75#, trát VXM 75#, hoàn thiện lăn sơn trựctiếp 1 lớp lót 2 lớp phủ

* Cấu tạo nền:

Trang 23

- Nền nhà ăn: đất nền được san lấp đã lu lèn chặt, sau đó đổ một lớp tôn nền

đá mạt 1x1, đầm chặt lại dày 300mm Tiếp đến là lớp bê tông nền đá 1x2,mác 250# dày 200mm Trên cùng lát gạch nền L.D = 500x500 mm

- Nền khu bếp: dưới cùng là nền đất được san lấp đã lu lèn chặt, tiếp đến đổlớp tôn nền đá mạt 1x1 sau đó dầm chặt lại với chiều dày 300mm Phía bêntrên đổ lớp bê tông nền đá 1x2, mác 250#, dày 200 Trên cùng lát gạch nềnL.D = 500x500mm chống trơn

- Nền nhà để xe: dưới cùng là nền đất san lấp đã lu lèn chặt sau đó rải lớp tônnền đá mạt 1x1, đầm chặt, lớp này có chiều dày 300mm Sau đó đổ bê tôngnền đá 1x2, mác 250# dày 200mm cuối cùng là láng VXM 100# dày 30mm

* Mặt bằng hoàn thiện trần:

- Trần nhà ăn hoàn thiện bằng trần nhôm kích thước 600x600 (S – 1008 m2)

- Trần khu bếp hoàn thiện bằng hệ trần nhựa chịu nước (S = 333.4 m2)

(8) Khu xử lý nước thải:

Tổng diện tích xây dựng 160m2 được xây bằng gạch tuynel VXM75#, trát trongVXM 75#, dày 20mm, đánh màu và được trát ngoài bằng VXM 75# dày 15mm Phầnđáy được láng bằng VXM 75# dày 20mm được đánh màu Nắp bể láng VXM 75# dày20mm Đáy bể và nắp bể dùng bên tông đá 1x2 mác 200, tấm đan TĐ1 khi thi côngchìa lỗ thăm Trong quá trình thi công chờ lỗ để lắp đặt đường ống

(9) Cây xanh cách ly

Tổng diện tích xây dựng khoảng 3.540 m2, cây xanh được trồng trong khu vựcnày nhằm tạo bóng mát, cảnh quan cho nhà máy và giúp điều hòa không khí

(10) Sân đường nội bộ

Đường nội bộ với tổng chiều dài 330 m bao gồm tuyến 1A, 1B và tuyến 2 Đấtnền được đầm chặt K95, cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm, cấp phối đá dăm loại 1 dày

15 cm, tiếp đến là lớp cát đệm dày 3cm sau đó được đổ bô tông xi măng đá 2x4M250# dày 24 cm Kết cấu sân bê tông với lớp dưới cùng cấp phối đá dăm loại 1 dày

18 cm, tiếp đến là cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm, sau đó là lớp cát đệm dày 3 cmcuối cùng được đổ bê tông tại chỗ đá 2x4 M250# dày 20 cm

(11) Hệ thống chống sét

Trang 24

- Việc thiết kết, thi công và bảo trì hệ thống chống sét phải đảm bảo tuân thủđúng TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,kiểm tra và bảo trì hệ thống.

- Hệ thống chống sét phải được đo kiểm đủ điều kiện và được cấp giấy chứngnhận theo đúng quy định

- Hệ thống kim thu sét phải đúng tiêu chuẩn của kim thu sét khoảng cách cáckim trên mái đặt theo đúng thiết kế Kim được cố định chắc chắn vào mái nhà

- Các dây nối tiếp đất là các dây thép phi 12 phải được hàn nối đúng kĩ thuật vàđược kiểm tra kĩ lưỡng, liên kết các bật thép vào tường theo thiết kế đã được phêduyệt

- Các cọc thép tiếp đất phải và dây thép chôn dưới mương phải đúng độ sâuthiết kế Khi thi công phải kiểm tra bằng đồng hồ đo điện trở của đất và đạt được điệntrở theo thiết kế yêu cầu

(Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình của nhà máy được đính kèm phần phụ lục của báo cáo)

1.4.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

1.4.4.1 Quy trình chung

- Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng nhà xưởng sản xuất;

- Tùy vào kế hoạch sản xuất cũng như tiến độ lắp đặt thiết bị Công ty lắp đặttừng dây chuyền sản xuất của nhà máy đảm bảo đúng tiến độ và không làm ảnh hưởngđến hoạt động của các cơ sở lân cận

1.4.4.2 Quy trình cụ thể

* Tiếp nhận và bảo quản vật tư

Vật tư bao gồm xi măng, gạch, cát, khung nhà, vì kèo, mái tôn được tập kếttheo tiến độ xây dựng của dự án và được tập kết tại sân chứa sản phẩm của nhà máy.Vật liệu tập kết được để đúng vị trí quy định Các vật liệu như xi măng, khung nhà, vìkèo, mái tôn cần được phủ bạt nhằm hạn chế các tác động gây giảm chất lượng côngtrình

* Thi công móng, cột, lắp dựng bulông móng

Xác định tim cột, tim bulông móng theo đúng thiết kế để thi công đảm bảo độchính xác, giảm các sai số sau khi lắp dựng cột làm giảm tuổi thọ của công trình Thựchiện thi công thủ công, quá trình thi công sử dụng các thiết bị xây dựng đơn giản Sử

Trang 25

dụng máy đo thủy bình hoặc máy đo kinh vỹ để xác định tim móng cột và độ cao củamóng cột.

* Thi công lắp dựng khung chính

Đây là phần lắp đặt chính của nhà thép tiền chế, sử dụng xe cẩu 25 tấn để lắpdựng cột Quá trình lắp dựng cột phải bố trí xe cẩu hợp lý để lắp đặt, tránh bị uốn congthanh kèo làm tuổi thọ công trình bị giảm sau này Quá trình lắp đặt cột, kèo phải đảmbảo thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật an toàn trong lắp đặt nhà khung thép

Việc lắp đặt Cột, Kèo đầu tiên là quan trọng nhất, nó định hình toàn bộ cho cảkhu nhà sau này Dựa theo mặt bằng thi công, tiến hành thi công từ một đầu hồi nhàrồi phát triển vào trong Để đảm bảo độ chính xác về góc vuông, mặt phẳng, độ caocần sử dụng máy đo kinh vĩ, máy chiếu laze để xác định góc vuông và cao độ

Sau khi lắp đặt cột, kèo đầu tiên xong, cần phải giằng níu thật chặt đảm bảo cộtkèo không bị xê dịch Công đoạn thi công này phải làm thật tốt và chuẩn để làm căn cứtiếp tục triển khai công đoạn tiếp theo

* Lắp dựng phần tôn mái

Việc lắp dựng phần tôn mái được tiến hành sau khi phần lắp dựng khung chính

đã hoàn thành và căn chỉnh chính xác, các bulông, các thanh giằng đã được bắt chặt.Cũng như phần lắp đặt khung chính, phần lắp đặt tôn mái cũng yêu cầu tấm tôn đầutiên đòi hỏi phải được làm rất cẩn thận, nó chính là tiêu điểm cho các tấm tôn lắp đặtsau này

* Hoàn thiện

Kiểm tra lại các bulông đã bắt, các khe hở tại các điểm nối của tôn với tôn, khe

hở tại các ô cửa thông gió để đảm bảo sau này không bị dột và công trình được thicông chất lượng

* Lắp đặt thiết bị

Di chuyển lần lượt các dây chuyền sản xuất lên địa điểm mới đảm bảo quá trình dichuyển không gây hỏng hóc thiết bị và tránh va chạm với công trình vừa hoàn thiện.Tuyển công nhân để đảm bảo nhu cầu sản xuất đạt 300 triệu sản phẩm/năm

Lắp ráp, hàn các chi tiết lại để tạo thành phẩm (Máy hàn, máy cắmmic, máy hơi; Máy in kem hàn, máy kiểm tra kem hàn, Máy

gắn chip )

Làm sạch

Sấy (85 0 C, 6 giờ) – Lò sấy

Kiểm tra đặc điểm (độ nhạy và sigma) – Máy kiểm tra chức năng

Khí thải, Chất thải rắn (sản phẩm lỗi, hỏng)

Tiếng ồn

Chất thải rắn (sản phẩm lỗi, hỏng) Tiếng ồn Tiếng ồn, bụi

Trang 26

Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất và nguồn thải

Thuyết minh dây chuyền sản xuất: Công ty TNHH Sanico Việt Nam sản xuất

theo dây chuyền công nghệ hiện đại đồng bộ, thực hiện nhập khẩu chi tiết bán thànhphẩm rồi làm sạch bề mặt bằng các máy phun không khí áp lực cao, sau đó các bán sảnphẩm được làm sạch chuyển sang bộ phận máy hàn và lắp ráp tự động theo các chế độ

đã được cài đặt sẵn trên các phần mềm của thiết bị Sau khi tạo được thành phẩm thìđược chuyển ra kiểm tra chi tiết bằng máy kiểm định đặc tính sản phẩm (được thao tácbởi công nhân đào tạo chuyên môn), các sản phẩm không đạt yêu cầu được loại bỏtheo quy định Cuối cùng các sản phẩm được chuyển sang đóng gói và nhập kho chờxuất hàng

Quá trình hàn chủ yếu dùng 3 loại máy móc với các loại kem hàn trong đó kemhàn được in bằng máy PCB (bảng mạch) qua mặt nạ làm từ khuôn in, thiếc hàn có hailoại hàn xanh và dây Đối với loại xanh thì dùng trong bể thiếc chuyên hàn tự động,còn hàn thiếc dây là chuyên hàn thủ công

Trang 27

1.4.6 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

a) Danh mục máy móc trong quá trình thi công dự án.

Trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án cần phải sử dụng một số máy móc sau:

Bảng 4 Một số máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công

kỹ thuật Xuất xứ Số lượng

Hiện trạng

1 Máy đào 1 gầu bánh

5 Máy đầm bê tông,

b) Danh mục máy móc phục vụ quá trình sản xuất của dự án

Máy móc, thiết bị được nhập từ nhiều quốc gia khác nhau, các thiết bị chạyhoàn toàn bằng điện Danh mục máy móc thiết bị được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị của dự án

Tình trạng Số lượng

Máy kiểm tra chức năng SA-0018B0 China máy 100%Mới 29Kiểm tra chức năng nhỏ lẻ LC 87B China máy 100%Mới 10Máy kiểm tra tính năng STB- R China máy 100%Mới 3Phụ kiện máy các loại

STB- R, 901A, SG-

Mới

Fx888/Quick503/TAD

100%

34

Trang 28

Máy kiểm tra kem hàn 3D

Máy kiểm tra quang học tự

Máy kiểm tra AOI MV-2GT &

Mới

Máy X-ray 5100F/3100FX-eyes Korea máy 100%Mới 2

Máy rửa các loại KH7200DE,ENC-12,

TAD-1800

Máy kiểm tra nhiệt độ

Máy đo độ nhớt kem hàn PM-2 China máy 100%Mới 1

Trang 29

Máy kiểm tra hàng UX-350 China máy 100%Mới 1

Máy kiểm tra độ nhạy nhỏ

Máy kiểm tra nhiệt độ hàn N/A JAPAN máy 100%Mới 4

Máy đo nhiệt độ , đọ ẩm 1360A CHINA máy 100%Mới 2

Máy đo điện trở kháng đất N/A CHINA máy 100%Mới 1

Máy đo trường tĩnh điện N/A CHINA máy 100%Mới 1

Trang 30

Nhíp đo đa năng N/A CANADA máy 100%Mới 2

(Nguồn: Công ty TNHH Sanico Việt Nam)

1.4.7 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của

dự án

1.4.7.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a Nhu cầu nguyên, vật liệu

Nguyên, vật liệu dùng cho việc xây dựng được ước tính như sau:

Bảng 6 Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng

Trước khi thi công, chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm xin phép các đơn vị chức năng

về việc sử dụng các tuyến đường vận chuyển phục vụ dự án cũng như về tải trọng, sốlượng xe thi công

- Sắt thép, xi măng, khung nhôm kính, đá, cát các loại… lấy tại huyện Gia Viễn,tỉnh Ninh Bình với cự ly chuyển đến vị trí công trình khoảng 10km

Trang 31

- Xăng dầu mua tại cây xăng gần nhất.

b Nhu cầu về nước

Nguồn nước phục vụ sinh hoạt được mua từ nhà máy nước công suất 1.500

m3/ngày/đêm ở thị trấn Me

(1) Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt:

Tiêu chuẩn cấp nước được lấy theo định mức tại Quy chuẩn QCXDVN01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng Nước cấpphục vụ lao động tại dự án được tính toán theo công thức:

Q = (q x N)/1000 (m

3/ngày đêm)Trong đó:

q: Tiêu chuẩn dùng nước, 100lít/người/ngày.đêm (Bảng 5.2 QCXDVN 01:2008/BXD).N: Số người tính toán, 50 người

Tổng lượng nước cấp cho công nhân xây dựng trong dự án là:

Q = (50 người x 100 lít/người/ngày)/1000 = 5 m

3/ngày

(2) Nước cấp cho hoạt động xây dựng:

Nước cấp cho hoạt động xây dựng như trộn vữa, rửa thiết bị, tưới ẩm khu vựcxây dựng,…

Theo ước tính, mỗi ngày các xe đi từ công trình ra bên ngoài đều phải rửa xe,trung bình mỗi ngày khoảng 5 m3/ngày (0,5 m3/lượt); hoạt động trộn vữa, tưới ẩm

Trang 32

khoảng 8 m3/ngày Như vậy, nước cấp cho hoạt động xây dựng trung bình mỗi ngày 13

m3/ngày Tổng lượng nước cấp cho giai đoạn xây dựng khoảng 18 m3/ngày

c Nhu cầu tiêu thụ điện

Hoạt động sinh hoạt và thi công sử dụng điện tại trạm biến áp 3.600KVA của trạmtrung gian Gia Vân Nhu cầu tiêu thụ điện trong giai đoạn thi công xây dựng dự kiếnkhoảng: 100KW/h Nguồn điện do Công ty điện lực Ninh Bình cung cấp

1.4.7.2 Giai đoạn vận hành

Bảng 7: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong 01 tháng

I Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất Bo mạch điện tử

II Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất bảng mạch điện tử, màng loa

(Nguồn: Công ty TNHH Sanico Việt Nam)

Bảng 8: Các loại hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất (1 năm) STT Tên dung môi,

1 Lead free flux LF 800A (chất trợ hàn không chì) 1212 kg Công ty TNHH Taewon Soltech Vina

2 Cồn IPA (iso propyl alcohol) 1920 Kg China

3 Cleaner DCF 10 (Cồn tẩy 1080 Kg Công ty TNHH Taewon

Trang 33

rửa DCF 10) Soltech Vina

4 Kem hàn 1440 Kg Công ty TNHH Taewon Soltech Vina

* Nhu cầu về điện: nguồn điện được lấy từ lưới điện đã có sẵn của Cụm công nghiệp.

Trong dự án có tủ điện tổng được đấu nối với hệ thống cáp ngầm đến các bộ phận.Nhu cầu về điện phục vụ sản xuất của dự án trung bình trên 20.000KWh/năm Nhu cầu

về điện phục vụ sản xuất khi dự án hoạt động với công suất tối đa khoảng25.000KWh/năm

* Nhu cầu về nước:

Theo TCXDVN 33:2006 (Bảng 3.4 – Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp) thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản

xuất công nghiệp là 75 lít/người/ca (Lấy hệ số không điều hòa k = 3) Với tổng số cán

bộ, công nhân viên của dự án là 640 người thì nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cầnthiết là:

QSH = 640 người x 75 lít/người/ngày.đêm = 48 m3/ngày.đêm

(Nước cấp cho hoạt động vệ sinh: chiếm 60% tổng lượng nước cấp = 28,8 m 3 /ngày Nước cấp cho hoạt động nhà ăn: chiếm 40% tổng lượng nước cấp = 19,2 m 3 /ngày)

Sản phẩm đầu ra: dự kiến sản phẩm đầu ra khoảng 300 triệu sản phẩm linh kiện điện

Tổng vốn đầu tư của dự án: 313.088.990.000 VNĐ (Ba trăm mười ba tỷ, không

trăm tám mươi tám triệu, chín trăm chín mươi nghìn đồng), tương đương khoảng

14.065.000 USD (tỉ giá quy đổi: 1 USD = 22.226) Bao gồm:

Trang 34

a) Vốn góp: 163.088.990.000 VNĐ, tương đương 7.327.000 USD do Công ty TNHH

Sanico Việt Nam góp; chiếm tỷ lệ 52,1% tổng vốn đầu tư Trong đó: kinh phí chohạng mục bảo vệ môi trường khoảng 2.585.000.000 đồng (Cụ thể như chương 4)

- Vốn góp bằng tiền mặt: 83.094.051.000 VND, tương đương 3.733.000USD, trong đó kinh phí dành cho hạng mục bảo vệ môi trường là

- Vốn góp bằng máy móc, thiết bị: 79.994.939.000 VNĐ, tương đươngkhoảng 3.594.000 USD

b) Vốn huy động: vốn vay ngân hàng khoảng 150.000.000.000 VNĐ tương đương

6.738.000 USD

c) Tiến độ góp vốn: năm 2017 – 2018.

1.4.10 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sanico Việt Nam.

Hình thức đầu tư: dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Quản lý dự án: theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.

Công ty TNHH Sanico Việt nam sử dụng các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, đãtừng triển khai các Dự án của Hàn Quốc tại Việt Nam Tổ chức quản lý khi dự án đivào hoạt động được thể hiện tại sơ đồ dưới đây

Hình 3: sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Kế hoạch nhân sự:

Căn cứ vào tình hình và kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty Tổnggiám đốc sẽ quyết định cơ cấu nhân viên trong từng bộ phận cho mỗi giai đoạn kinhdoanh Cơ cấu nhân sự dự kiến như sau:

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận

kỹ thuật

Trang 35

Bảng 9: Tổng hợp nhân sự của Công ty TNHH Sanico Việt Nam

3 Bộ phận kinh doanh vật tư Hàn QuốcViệt Nam 102

4 Bộ phận hành chính nhân sự, kếtoán Hàn Quốc 2

7 Phòng an toàn môi trường vào laođộng Việt Nam 4

Nhà máy thực hiện chế độ làm việc 2 ca/ngày (sáng và chiều) Số ngày làm việctrong tháng là 26 ngày Với bộ phận sản xuất, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương

có tay nghề cao

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử” do Công ty

TNHH Sanico Việt Nam làm chủ đầu tư được triển khai tại Lô CN4 Cụm công nghiệpGia Vân, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Binh Bình với tổng diện tích 36.240 m2được phê duyệt chủ trương đầu tư theo Quyết định số 1572/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bìnhngày 18/11/2016

Vị trí cụ thể:

- Phía Bắc giáp đường quy hoạch cụm công nghiệp;

- Phía Nam giáp đất quy hoạch cây xanh CX3 và trụ sở UBND xã Gia Vân;

- Phía Đông giáp mương và đường trục xã Gia Vân (đường vào khu du lịchsinh thái Vân Long);

- Phía Tây giáp đất quy hoạch công nghiệp lô CN3

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện địa lý

Gia Viễn là một huyện đồng chiêm trũng của tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích

là 178,5 km² và dân số khoảng 120 nghìn người Ranh giới địa chính được xác địnhnhư sau:

- Phía Tây của Gia Viễn giáp huyện Nho Quan;

- Phía Nam giáp huyện Hoa Lư;

- Phía Bắc giáp huyện Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình và huyện Thanh Liêm củatỉnh Hà Nam;

- Phía Đông giáp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định

Huyện Gia Viễn có 20 xã (Gia Xuân, Gia Tân, Gia Trấn, Gia Lập, Gia Vân, GiaHòa, Gia Thanh, Liên Sơn, Gia Vượng, Gia Phương, Gia Thắng, Gia Tiến, Gia Trung,Gia Sinh, Gia Phong, Gia Minh, Gia Lạc, Gia Hưng, Gia Phú, Gia Thịnh) và một thịtrấn (thị trấn Me)

Các lớp địa tầng khu vực được mô tả như sau:

+ Lớp 1: Bùn mặt ruộng Bề dày lớp biến đổi từ 0,4m đến 0,5m Đây là lớp đấtyếu, khả năng chịu tải thấp, được thành tạo trong quá trình lắng đọng trầm tích khuvực

Trang 37

+ Lớp 2: Sét màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm Bề dày lớp khoảng 1,0m, chỉgặp ở hố khoan HK2 Đây là lớp đất có khả năng chịu tải thấp, ít xuất hiện trong khuvực.

+ Lớp 3: Sét trạng thái nửa cứng có màu xám vàng, nâu đỏ Bề dày lớp biến đổi

từ 1,1 đến 2m, xuất hiện tương đối rộng khắp trong khu vực Đây là lớp đất có khảnăng chịu tải tương đối cao, tính biến dạng nhỏ

+ Lớp 4: Bùn sét pha, kẹp cát, cát pha Đây là lớp đất có khả năng chịu tải thấp.+ Lớp 5: Sét, trạng thái dẻo chảy Đây là lớp đất có khả năng chịu tải thấp

(Nguồn: báo cáo điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản tỉnh Ninh Bình của trung tâm kiểm định và công nghệ địa chất, 2015)

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn

Khu vực cơ sở nói riêng cũng như huyện Gia Viễn nói chung là vùng chiêmtrũng được bao bọc bởi hệ thống các sông lớn như: sông Đáy, sông Hoàng Long, SôngVạc

(i) Sông Đáy: Từ ngã ba Gián Khẩu (xã Gia Trấn, huyện Gia Viễn) chảy qua

Hoa Lư, qua Ninh Khang Dòng chảy của sông Đáy chịu tác động mạnh mẽ của sôngHồng và sông Đào Mùa cạn lưu lượng nước của sông Đý nhỏ nhưng được bổ sung từsông Hồng qua sông Đào, mực nước tại Ninh Bình Hmax = 0,6 – 0,7m, Hmin = -0,1 –0,1m Mùa lũ trên đoạn sông này mực nước dâng cao từ 1,68 – 2,95m

(ii) Sông Hoàng Long: sông Hoàng Long từ huyện Gia Viễn chảy qua phía bắc

xã Trường Yên, xã Ninh Giang, tới ngã ba Gián Khẩu đổ vào sông Đáy Ngoài nhiệm

vụ tưới tiêu, sông Hoàng Long còn nhiệm vụ chuyển nước cho phần lớn diện tích nằmtrong khu vực và làm nhiệm vụ vận chuyển đường thủy cho các xã ven sông

(iii) Sông Vạc: sông Vạc từ ngã ba sông Vân Sàng và sông Thiện Dưỡng (Cầu

Yên), chảy phía đông xã Ninh An, là ranh giới tự nhiên với thị xã Ninh Bình, chảy quahuyện Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn đổ ra sông Đáy

Giao thông đường thủy trên địa bàn huyện Gia Viễn cũng khá thuận lợi với 02tuyến quốc gia là sông Hoàng Long và sông Đáy Cũng theo Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 17/09/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Quy hoạch giaothông đường thuỷ nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng phát triển đếnnăm 2020 thì Gia Viễn có các cảng và các bến đò đường thủy sau:

* Cảng đường thủy trên địa bàn huyện Gia Viễn:

Trang 38

- Cảng Đế: thuộc xã Gia Phú, huyện Gia Viễn;

- Cảng Gián Khẩu: thuộc xã Gia Trấn, huyện Gia Viễn;

- Cảng chuyên dụng của nhà máy xi măng Vinakansai: thuộc xã Gia Tân,huyện Gia Viễn;

- Các bến cảng sông khác: bên Gia Thanh, Bến 30, bến Đồng Chưa, bến CầuQuàng, bến Viến

* Các bến đò ở huyện Gia Viễn:

- Trên Sông Hoàng Long: bến Chấn Hưng; bến đò Cầu phao Đồng Trưa; bến

đò Cầu phao Gia Sinh; bến đò Kim Đài; bến đò Bãi Trữ; bến đò Đập Điềm;bến đò Đông Khê, bến đò Chấn Hưng

- Trên sông Đáy: bến đò Gián Khẩu; bến đò Cơ Phòng

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình nên điều kiện về khí hậu, khí tượng củahuyện Gia Viễn mang những nét đặc trưng của tỉnh Ninh Bình và hầu như không có sựkhác biệt rõ rệt

* Khí hậu:

Gia viễn chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và của rừng núi nhiệtđới Ngoài ra, do ảnh hưởng nhiệt từ các dãy núi đá vôi nên về mùa hè khí hậu càngnóng bức hơn Mùa đông ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, do địa hình có nhiều ôtrũng, núi đồi bao bọc Những diễn biến phức tạp của chế độ gió mùa đã làm cho khíhậu khu vực Ninh Bình biến động rất bất thường trong các mùa, có khi lại ảnh hưởng

từ năm này sang năm khác Mùa đông gió mùa đông bắc lạnh xen lẫn gió biển nhiệtđới mang theo hơi ấm đã gây nên những dao động mạnh trong chế độ nhiệt và chế độmưa Trong mùa đông có những ngày rét xen lẫn những ngày nắng ấm, những ngàynồm ẩm, gây ra hiện tượng nền nhà “đổ mồ hôi”, nhiều khi lại chuyển đột ngột sangkhô hanh Có điều đặc biệt là ngay trong những tháng lạnh nhất, có năm lại có nhữngngày nóng nực, nhiệt độ có khi lên tới 25 -26 oC Cũng có khi trong mùa đông lạnh,trời lại đổ mưa rào, lượng mưa tới 20-30 mm/ngày, lại có khi có sấm rền

Khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, lại kề sát biển Đông, giómùa hạ đem đến khối không khí hải dương nhiệt đới nóng và ẩm với những nhiễuđộng khí quyển như giông, bão và mưa rất lớn

Trang 39

* Chế độ gió

Mùa Đông hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc chiếm tần suất từ 25 – 30% (từtháng 11 đến tháng 1 năm sau) Mùa hè hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam, chiếmtần suất từ 45 – 52% (từ tháng 5 đến tháng 7)

Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng 2,2 m/giây xảy ra vàochu kỳ lặp lại 20 – 50 năm

2.1.3 Điều kiện tài nguyên thiên nhiên

Gia Viễn được biết đến là một huyện có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dàocủa tỉnh Ninh Bình Cụ thể như sau:

- Trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường 4.828.500 m3 (trongđó: cấp 121: 1.099.380m3, cấp 122: 3.729.120m3);

- Trữ lượng đá vôi làm nguyên liệu nung vôi: 2.001.970m3 (trong đó: cấp 121: 1.314.187 m3, cấp 122: 687.783 m3)

- Trữ lượng đá đôlômit cấp 122: 31.952 m3

Chất lượng khoáng sản: Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; trong đó

có một phần đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu nung vôi và một phần khoáng sản đi kèm

là đá đôlômit với hàm lượng MgO>15%

Ngoài đá vôi, Gia Viễn còn có nguồn tài nguyên đất sét phân bố rải rác ở cácvùng đồi núi thấp dùng để sản xuất gạch ngói và nguyên liệu ngành đúc

Đặc biệt hơn nữa là nguồn tài nguyên nước khoáng Kênh Gà chất lượng tốt trênđịa bàn huyện Gia Viễn có độ mặn và thường xuyên có độ nóng từ 53 – 540C Nướckhoáng có thành phần MgCO3 cao, được sử dụng làm chế phẩm nước giải khát vàchữa bệnh

Nằm ở phía Đông Bắc huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình là khu bảo tồn thiênnhiên đất ngập nước lớn nhất vùng đồng bằng châu thổ Bắc Bộ có ý nghĩa lớn trongcông tác bảo tồn đa dạng sinh học (nơi có số lượng các thể voọc mông trắng nhiềunhất):

- Vân Long là khu vực có diện tích đa dạng sinh học cao, có hệ sinh thái đá vôi

là nơi sinh sống của quần thể voọc quần đùi (Trachypithecus delacouri) lớn nhất ở

Trang 40

đa dạng về hệ sinh thái Ngoài hai hệ sinh thái chủ yếu là đất ngập nước và rừng trênnúi đá vôi còn có cả hệ sinh thái đồng ruộng, bãi cỏ, nương rẫy và hệ sinh thái làngbản Hệ động thực vật của Vân Long rất đặc trưng cho hệ sinh thái núi đá vôi và đấtngập nước của châu thổ sông Hồng Đặc biệt đây là hiện trường nghiên cứu đa dạngsinh học rất quý của hai hệ sinh thái này và là hiện trường nghiên cứu loài voọc quầnđùi lớn nhất của Việt Nam vì có số lượng cá thể lớn, dễ quan sát nhất so với các sinhcảnh của voọc quần đùi ở địa phương khác;

- Hệ sinh thái thực vật tại Vân Long có 722 loài Trong đó 687 loài thực vật bậccao có mạch thuộc 451 chi, 144 họ và 35 loài thực vật thủy sinh Đặc biệt, có 8 loàiđược ghi trong sách đỏ Việt Nam (1996) là kiêng, lát hoa, tuế lá rộng, cốt toái bổ, sắngbách bộ, mã tiền, hoa tán, Sưa Bắc bộ;

- Hệ sinh thái động vật khu Vân Long rất phong phú, trong đó có 39 loài, 19 họ,

8 bộ thú, trong đó 12 loài động vật quý hiếm như voọc quần đùi, gấu ngựa, sơndương, khỉ mặt đỏ, báo hoa mai, báo gấm Ếch nhái bò sát có 38 loài thuộc 16 họ, 3

bộ, 2 lớp Trong đó có 9 loài bò sát được ghi trong sách đỏ Việt Nam vẫn có ở VânLong như rắn hổ chúa, kỳ đà hoa, trăn đất, rắn ráo trâu, rắn sọc đầu đỏ…;

- Vân Long cũng có khả năng hình thành được một vườn chim vì có 100 loài,

39 họ, 13 bộ chim và hiện nay có hàng vạn con cò bợ, cò ruồi, cò trắng thường xuyênkiếm ăn ở bãi sình lầy và ruộng lúa Tuy vùng đất ngập nước ở Vân Long chưa đượcnghiên cứu đầy đủ, nhưng đây cũng rất có thể là nơi quan trọng đối với các loài chimnước di cư như sâm cầm (Fulicra atra) Một trong những ghi nhận đáng chú ý ở Vân

Long là đại bàng Bonelli (Hieraaetus fasciatus) Đến nay, khu đề xuất bảo tồn thiên

nhiên Vân Long là điểm duy nhất đã ghi nhận chính xác loài đại bàng này ở Việt Nam

Điều đáng chú ý là tại các khu vực ngập nước Vân Long có các loài càcuống (Belostomatidae), một nhóm côn trùng quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ ViệtNam Ngoài giá trị dược lý gắn liền với văn hoá ẩm thực, cà cuống sống được là chỉthị sinh học của môi trường nước sạch, giúp con người tiêu diệt một số loài thân mềmmang bệnh ký sinh trùng, loài ốc bươu vàng

2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực Dự án, Chủ đầu tư

Dự án phối hợp với Đơn vị tư vấn kết hợp với Trung tâm mạng lưới Khí tượng Thủy

Ngày đăng: 14/07/2020, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w