MỤC LỤCMỞ ĐẦU51. XUẤT XỨ DỰ ÁN52. CĂN CỨ PHÁP LUẬT, KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐTM62.1. Các căn cứ pháp luật, kỹ thuật62.2. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng82.3. Nguồn tài liệu và dữ liệu sử dụng93. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG BÁO CÁO ĐTM104. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM10Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN121.1. TÊN DỰ ÁN121.2. CHỦ DỰ ÁN121.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN121.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN131.4.1. Mục tiêu và nhiệm vụ131.4.2. Cơ cấu tổ chức131.4.3. Quy mô các hạng mục công trình chính141.4.4. Công tác thi công và xây dựng261.4.5. Tổng mức đầu tư công trình341.4.6. Tiến độ thực hiện dự án35Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI372.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG372.1.1. Điều kiện địa hình và địa chất372.1.2. Điều kiện khí tượng và thuỷ văn402.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường442.1.4. Nhận xét hiện trạng môi trường492.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI502.2.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực dự án502.2.2. Đặc điểm kinh tế512.2.3. Đặc điểm xã hội51Chương 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG523.1. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ523.2. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG523.2.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị523.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng523.2.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành683.3. NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, TIN CẬY CỦA ĐÁNH GIÁ74Chương 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG754.1. GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI754.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng754.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng754.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành794.2. GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI854.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng854.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành884.3. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG894.3.1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn xây dựng894.3.2. Phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành90Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG945.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG945.1.1. Cơ sở pháp lý945.1.2. Chương trình quản lý môi trường945.1.3. Danh mục các công trình xử lý môi trường975.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG1005.2.1. Mục tiêu của chương trình giám sát1015.2.2. Nội dung chương trình giám sát trong giai đoạn thi công1015.2.3. Nội dung chương trình giám sát trong quá trình vận hành1025.2.2. Kinh phí thực hiện102Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG1046.1. TỔ CHỨC THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG1046.2. Ý KIẾN THAM VẤN CỦA CỘNG ĐỒNG1046.2.1. Ý kiến của UBND và UBMTTQ phường Yên Hoà1046.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA CHỦ DỰ ÁN105KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT1061. KẾT LUẬN1062. KIẾN NGHỊ1063. CAM KẾT106
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 37
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 53
Chương 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 76
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 95
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 105
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 108
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM 10
Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức biên chế Kiểm toán Nhà nước 13
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu chính của tòa nhà 21
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp của dự án 28
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án 29
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp thiết bị máy móc, thi công công trình 32
Bảng 1.6 Tổng mức đầu tư của dự án 34
Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án 35
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm ở Thành phố Hà Nội 40
Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình hàng năm của Thành phố Hà Nội 42
Bảng 2.3 Tốc độ gió và hướng gió của Thành phố Hà Nội 43
Bảng 2.4 Các hiện tượng thời tiết khác thường 44
Bảng 2.5 Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí 45
Bảng 2.6 Các thông số đo đạc, phân tích môi trường không khí 45
Bảng 2.7 Kết quả đo đạc, quan trắc hiện trang không khí 46
Bảng 2.8 Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường nước 46
Bảng 2.9 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt 47
Bảng 2.10 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước ngầm 48
Bảng 2.11 Các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường đất 49
Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án 49
Bảng 3.1 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 54
Bảng 3.2 Kết quả ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí 56
Bảng 3.3 Nồng độ các chất gây ô nhiễm tính theo khoảng cách 56
Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 57
Bảng 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 59
Bảng 3.6 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 59
Trang 3Bảng 3.7 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải thi công 60
Bảng 3.8 Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công 64
Bảng 3.9 Tiếng ồn của một số loại máy móc thiết bị thi công (dBA) 65
Bảng 3.10 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 66
Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 70
Bảng 3.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 70
Bảng 3.13 Đặc tính của một số loại dầu DO 72
Bảng 3.14 Tải lượng ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO 73
Bảng 3.15 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 73
Bảng 4.1 Chi phí giải phóng mặt bằng 76
Bảng 4.2 Các thông số chất lượng nước thải trước và sau xử lý tại Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 83
Bảng 5.1 Nội dung chương trình quản lý môi trường 96
Bảng 5.2 Danh mục các công trình xử lý môi trường 98
Bảng 5.3 Kinh phí dự tính cho chương trình giám sát môi trường 104
Trang 4MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
Kiểm toán Nhà nước được thành lập theo Nghị định số 70/CP của Chínhphủ ngày 11/07/1994 Sự gia đời của Kiểm toán Nhà nước đánh dấu một bướcngoặt lịch sử trong việc phát triển, khai thác và sử dụng các công cụ quản lýkinh tế của Nhà nước ngày một tối ưu và hiệu quả Sau 16 năm xây dựng vàphát triển, Kiểm toán Nhà nước đã phát triển nhiều mặt, hoạt động kiểm toánngày càng mở rộng về quy mô, đa dạng về loại hình và phương thức kiểm toán
Tại đại hội Đảng bộ Kiểm toán Nhà nước lần thứ 5 nhiệm kỳ 2010 - 2015
đã chỉ rõ nhiệm vụ đặt ra cho Kiểm toán Nhà nước là phải xây dựng Kiểm toánNhà nước có trình độ cao, từng bước hiện đại trở thành cơ quan kiểm tra tàichính công có trách nhiệm và uy tín, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mựcquốc tế
Bên cạnh đó theo đề án về mục tiêu và chiến lược phát triển Kiểm toánNhà nước giai đoạn 2008 - 2015 và tầm nhìn 2020 đã khẳng định phải từngbước xây dựng Kiểm toán Nhà nước trở thành chính quy, chuyên nghiệp, hiệnđại và chất lượng tạo được uy tín cao trong xã hội và khu vực Phải tăng cườngphát triển cả về số lượng và chất lượng kiểm toán viên, phải từng bước tăngcường các phương tiện và điều kiện vật chất nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quảKiểm toán Nhà nước Theo định hướng chiến lược phát triển ngành đến năm
2020 toàn ngành sẽ có 1.390 người
Tuy nhiên, hiện tại Kiểm toán Nhà nước có trụ sở tại số 111 đường TrầnDuy Hưng với diện tích chỉ đủ bố trí nơi làm việc cho hơn 400 cán bộ, nhân viêncủa Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, các vụ chức năng và các đơn vị sựnghiệp Nhưng theo thống kê tại thời điểm tháng 8/2009 tổng số cán bộ nhânviên tại đây đã có trên 800 người
Mặt khác, tại địa bàn Hà Nội thì Kiểm toán Nhà nước khu vực I hiện vẫnchưa có trụ sở và vẫn đang phải đi thuê trụ sở làm việc Vì vậy để thực hiệnđược theo đúng chiến lược phát triển của ngành thì việc đầu tư xây dựng Trụ sở
cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở 2 là hết sức cần thiết với mục đích là tạo cơ
sở vật chất góp phần tạo điều kiện cho Kiểm toán Nhà nước hoàn thành đượccác nhiệm vụ đã đặt ra
Dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II là phùhợp với chiến lược phát triển của ngành và nhu cầu phát triển tất yếu của xã hội
Trang 52 CĂN CỨ PHÁP LUẬT, KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các căn cứ pháp luật, kỹ thuật
Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Môi trường
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ
về Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệMôi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ tài nguyên vàMôi trường về ban hành quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải;
- Quyết định 02/2005/QĐ-UBND của UBND Thành phố về “quản lý trật tự
vệ sinh môi trường đô thị nhằm chống, giảm bụi”;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 6- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định 55/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 quy định vềđảm bảo trật tự, vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tạithành phố Hà Nội;
- Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của thànhphố Hà Nội về việc cấp phép khai thác và xin phép xả thải;
- Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 2 năm 2010 quy định quản
lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định 56/2010/QĐ-UBND sửa đổi, điều 13, Quyết định11/2010/QĐ-UBND quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bànthành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành;
Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Xây dựng
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốchội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định 02/2005/QĐ-UBND ngày 10/01/2005 của UBND Thành phố
về một số biện pháp giảm bụi trong quá trình vận chuyển vật liệu rời;
- Quyết định số 281/QĐ-KTNN của Tổng Kiểm toán Nhà nước ngày23/5/2006 về việc đầu tư dự án xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nướckhu vực I và Trung tâm Khoa học và bồi dưỡng cán bộ Kiểm toán Nhà nước
- Quyết định số 1444/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ngày 28/12/2007
về việc đổi tên Dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước khuvực I và Trung tâm Khoa học và bồi dưỡng cán bộ Kiểm toán Nhà nước thành Dự
Trang 7án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II;
- Công văn số 2811/UBND-XDĐT của UBND Thành phố Hà Nội ngày25/5/2007 về việc giới thiệu địa điểm xây dựng Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhànước và một số đơn vị sự nghiệp trực thuộc tại phường Trung Hòa, Q.Cầu Giấy;
- Công văn số 985/QHKT-P1 của Sở quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội ngày17/7/2007 về việc giới thiệu địa điểm xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhànước khu vực I và một số đơn vị sự nghiệp trực thuộc tại phường Trung Hòa,quận Cầu Giấy;
- Quyết định số 1259/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ngày10/10/2008 về việc phê duyệt đề cương Dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quanKiểm toán Nhà nước cơ sở II;
- Quyết định số 190/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ngày20/02/8/2008 về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng củaKiểm toán Nhà nước;
- Công văn số 768/QHKT-P1 của Sở quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội ngày15/4/2009 về việc mở rộng diện tích xây dựng Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhànước tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy;
- Công văn số 4943/UBND-GT của UBND Thành phố Hà Nội ngày02/6/2009 về việc mở rộng diện tích xây dựng trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhànước tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
- Quyết định số 5633/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộingày 12/11/2010 về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết quậnCầu Giấy tỷ lệ 1/2000 tại lô đất có chức năng công cộng thành phố, thuộc ô quyhoạch số 34 sang một phần chức năng cơ quan, địa điểm phường Yên Hòa vàTrung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
- Công văn số 569/CVDA-CSPCCC(TH) của phòng Cảnh sát PCCC TrungHòa ngày 06/09/2010 về việc thẩm duyệt về PCCC;
- Công văn số 232/TT-EVNHN-C12-KT của công ty điện lực Cầu Giấyngày 15/07/2010 về việc thỏa thuận cấp điện;
- Quyết định số 194/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ngày 21/02/2011
về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ
sở II (dự án điều chỉnh);
- Công văn số 042/NSHN-KT của Công ty nước sạch Hà Nội ngày11/01/2011 về việc thỏa thuận cấp nước dự án ĐTXD Trụ sở cơ quan kiểm toánnhà nước cơ sở II tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;
2.2 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
Trang 82.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu sử dụng
2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường của Trần Đông Phong, NguyễnThị Quỳnh Hương - Viện Khoa học và kỹ thuật môi trường (Trường Đại họcXây dựng) xuất bản năm 2008
- Đánh giá tác động môi trường, phương pháp và ứng dụng Lê Trình NXBKhoa học Kỹ thuật Hà Nội năm 2000;
- Giáo trình kỹ thuật Môi trường Trần Đông Phong, Nguyễn QuỳnhHương, Trường Đại Học Xây dựng Hà Nội, năm 2000;
- Đánh giá tác động môi trường, Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ-NXBĐHQGHN năm 2000;
- Môi trường không khí - GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, Nhà xuất bản khoahọc và kỹ thuật, năm 2003;
2.3.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Báo cáo thuyết minh chung dự án đầu tư xây dựng công trình Trụ sở cơquan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II, do công ty Cổ phần tư vấn ICOMEX-ICCxây dựng năm 2010
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình Trụ sở Cơ quan Kiểm toán Nhà nước
cơ sở II, do Trung tâm Nghiên cứu địa kỹ thuật, trường Đại học Mỏ - Địa chấtkhảo sát, xây dựng tháng 12 năm 2009
- Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình Trụ sở cơ quan Kiểm toán nhà nước cơ
Trang 9sở II, do công ty Cổ phần tư vấn ICOMEX-ICC thiết kế, tháng 11 năm 2010.
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG BÁO CÁO ĐTM
- Phương pháp 1 - Khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí
nghiệm: Phương pháp này nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượngmôi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, tiếng ồn, rung, chấtthải rắn và chất thải nguy hại tại khu vực thực hiện dự án Chủ đầu tư phối hợpcùng với đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích, vị tríđiểm lấy mẫu và kết quả phân tích được thể hiện trong phần “hiện trạng cácthành phần môi trường” (chương 2)
- Phương pháp 2 - Phương liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất
hữu hiệu để chỉ ra các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cầnchú ý trong quá trình đánh giá tác động của dự án Phương pháp liệt kê có ưuđiểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõ ràng Tuy nhiên, phương phápnày cũng có mặt hạn chế đó là không thể đánh giá được một cách định lượng cụthể và chi tiết các tác động của dự án Vì thế phương pháp liệt kê thường chỉđược sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, từ đókhoanh vùng hay giới hạn phạm vi các tác động cần đánh giá (phương pháp nàyđược áp dụng để liệt kê đầy đủ các nguồn gây tác động đến dự án… được thểhiện ở phần chương 3)
- Phương pháp 3 - Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được
thực hiện dựa vào các hệ số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàngThế giới hay tổ chức Y tế Thế giới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tínhtoán nhanh tải lượng hoặc nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường.Phương pháp này có ưu điểm là cho kết quả nhanh và tương đối chính xác về tảilượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng trongphần “đánh giá các tác động môi trường của dự án” (chương 3);
- Phương pháp 4 - Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh
giá các tác động của dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn ViệtNam, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường đối với các thành phần môi trườngkhông khí, nước, đất, tiếng ồn… Phương pháp này được áp dụng trong phầnhiện trạng môi trường và phần đánh giá tác động môi trường dự án (chương 2 vàchương 3 của báo cáo)
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM
- Cơ quan chủ trì thực hiện báo cáo ĐTM
BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐTXD CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Địa chỉ: 111 - Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Trang 10Người đại diện: Ông Trần Văn Hoàng
Điện thoại: 04.62822158 Fax: 04.62822159
- Cơ quan tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM:
CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ: số 143 ngõ 85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Người đại diện: Ông Dương Văn Hải
Điện thoại: 04.62710121 Fax: 04.62710121
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Bảng 1 Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM
TT Họ tên, chức vụ, nơi công tác Học hàm, học vị Chuyên môn
Đơn vị tư vấn
1
Nguyễn Trung Thành
Phó Giám đốc Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Kỹ sư Kỹ sư đo đạc bản đồ, TrườngĐại học Mỏ địa chất Hà Nội
2
Đào Công Thảo
Phó giám đốc Xí nghiệp 2, Công ty Xây
dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Cử nhân
Cử nhân Khoa học Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
3
Nguyễn Thị Tuyết
Kỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
Kỹ sư Hóa, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
4 Lê Văn HuấnKỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Cử nhân Cử nhân Khoa học Môi trường Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên.
5 Lương Xuân ToànKỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Cử nhân Cử nhân Khoa học Môi trường Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên.
6
Phạm Văn Đức
Kỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Cử nhân
Cử nhân Khoa học Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
7
Hoàng Thị Kiều Hoa
Kỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Kỹ sư Kỹ sư Hóa Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
9
Ngô Thị Thu Hiền
Kỹ thuật viên, Công ty Xây dựng và Chuyển
giao Công nghệ Môi trường
Kỹ sư Kỹ sư công nghệ sinh học Đại học Mở Hà Nội
Đại diện chủ dự án
Trang 11TT Họ tên, chức vụ, nơi công tác Học hàm,
2 Trần Văn HoàngGĐ Ban Quan lý các công trình xây dựng của
KTNN
Kỹ sư
Trang 12Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Tên đầy đủ của dự án theo quyết định số 194/QĐ-KTNN của Kiểm toán
nhà nước ngày 21 tháng 2 năm 2011 là: “Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở cơ
quan Kiểm toán nhà nước cơ sở II”.
- Phía Đông Bắc giáp Trường phổ thông dân lập Nguyễn Siêu
- Phía Đông Nam giáp khu đất đang quy hoạch
- Phía Tây Nam giáp đường có quy hoạch rộng 30m
- Phía Tây Bắc giáp đường có quy hoạch rộng 40m
Diện tích khu đất nghiên cứu rộng 4.000m2 Khu khảo sát sẽ xây dựng nhà
có quy mô 29 tầng, có 3 tầng hầm Khu đất nằm ở góc giao nhau của 2 đườngmới mở của khu chung cư, đã rải nhựa hoặc san gạt rải đá, đường rộng Khu đấtnghiên cứu xây dựng có mặt bằng hình chữ nhật có khoảng cách với các côngtrình xung quanh, có hai lối tiếp cận với đường giao thông chính Hướng chínhcủa khu đất xây dựng công trình quay về hướng Tây Nam, theo trục giao thông
Từ vị trí xây dựng tòa nhà cách đường Phạm Hùng khoảng 400m, cáchđường Trần Duy Hưng khoảng 1,2km Hai phía còn lại hiện tại là ruộng trồngrau của dân, chưa được san lấp Về phía Tây của dự án là khu chung cư, vănphòng cao tầng, về phía Đông cách 100m hướng đi Trung Kính là khu dân cưtập trung khá đông đúc Trong khu vực của dự án không có các công trình tôn
Trang 13giáo, các di tích lịch sử Địa hình khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, cốtcao độ theo quy hoạch, hiện tại công tác giải phóng mặt bằng đã hoàn tất, đã tiếnhành đền bù, hỗ trợ cho người dân bị mất đất, vị trí và mặt bằng khu đất sau khiđược san lấp sẽ rất thuận lợi cho việc triển khai thi công xây dựng công trình.Nhìn chung giao thông khu vực khá thuận tiện cho phương tiện vận chuyểnnguyên vật liệu xây dựng công trình cũng như nhu cầu đi lại sau khi công trình
1.4.2 Cơ cấu tổ chức
Theo chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020 Biên chếcủa Kiểm toán Nhà nước dự kiến khoảng 1.200 người Đơn vị tư vấn thiết kế đãtính toán lập dự án trên cơ sở công văn số 1153/QĐ-KTNN về việc phê duyệt đềcương điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng “Trụ sở cơ quan Kiểm toán nhà nước
cơ sở II” do đơn vị chủ đầu tư cung cấp như sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức biên chế Kiểm toán Nhà nước
1 Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước
- Tổng Kiểm toán nhà nước
- Phó tổng Kiểm toán nhà nước
07
01 06
2 Văn phòng kiểm toán nhà nước
4 Các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành (09 KT chuyên ngành)
900
9
Trang 14TT Quy mô biên chế Số người
- Phó vụ trưởng
- Trưởng, phó phòng
- Kiểm toán viên
27 189 675
1.4.3.1 Phân khu chức năng của toà nhà
Dự án đầu tư xây dựng “Trụ sở cơ quan Kiểm toán nhà nước cơ sở II” dựkiến được đầu tư xây mới hoàn toàn Trụ sở làm việc với quy mô 29 tầng (chưa
kể diện tích tầng hầm và kỹ thuật) với diện tích sàn sử dụng khoảng 22.230m2.Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 34.200m2 (chưa kể diện tích tầng hầm vàtầng kỹ thuật) Khối nhà chính bao gồm các chức năng sử dụng sau:
• Bộ phận đón tiếp: bao gồm sảnh chính và sảnh đợi của khách, lễ tân, nơigiao nhận và đóng gói công văn, phòng trực nhân viên bảo vệ, phòng y tế, trựclái xe tạp vụ, căng tin…
• Khối hội họp, hội thảo:
- Hội trường lớn 500 chỗ (1 phòng), sân khấu, hóa trang, các phòng kỹthuật ánh sáng, âm thanh, phông màn Khu vực giải lao, vệ sinh…
- Các phòng hội thảo, các phòng khách quốc tế khu vực giải lao hội thảo,
vệ sinh Kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu, phòng in hồ sơ kĩ thuật, phòng photocopy
• Khối làm việc:
- Khối lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước bao gồm 01 phòng Tổng Kiểm toánnhà nước, 06 phòng phó Tổng kiểm toán Nhà nước, phòng họp giao ban cáclãnh đạo, giao ban với các đơn vị, các phòng thư ký, các phòng nghỉ, vệ sinh…
Trang 15- Các bộ phận tham mưu: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước và các vụ chứcnăng như: Vụ tổng hợp, Vụ tổ chức cán bộ, Vụ quan hệ quốc tế, Vụ chế độ khảosát chất lượng kiểm toán, Vụ pháp chế, Vụ thanh tra kiểm toán Nhà nước, Vụ tàichính, Vụ thi đua khen thưởng…
- Bố trí không gian cho đại diện 15 khu vực
- Khối các đoàn thể bao gồm các phòng: văn phòng đảng ủy, văn phòngcông đoàn, đoàn thanh niên
- Các kiểm toán Nhà nước chuyên ngành (1-9)
- Phòng truyền thống
- Bộ phận lưu trữ, thư viện
• Khối dịch vụ: Bố trí khu vực phòng ăn lớn, phòng ăn nhỏ, khu bếp, giảikhát, các kho thực phẩm, kho đồ uống, nhân viên…
• Khối kỹ thuật, gara được bố trí dưới tầng hầm
Trang 16- Tầng 10, 11, 13 có diện tích sàn 1.045m2, chiều cao tầng 3,6m Chức năngchính là nơi làm việc của Vụ tổ chức cán bộ, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ chế độ vàkiểm soát chất lượng, Vụ pháp chế, Thanh tra, và Vụ Tài chính.
- Tầng 12 có diện tích 1.045m2, chiều cao 3,6m Toàn bộ diện tích là phònghọp cho các Vụ tổ chức họp
- Tầng 15 đến tầng 27 có diện tích sàn 1.045m2, chiều cao tầng 3,6m Chứcnăng chính là nơi làm việc của các Kiểm toán chuyên ngành (1-9)
- Tầng 28 có diện tích 1.045m2, chiều cao 3,6m Chức năng chính là cácphòng đại diện của 15 tổ chức
- Tầng 29 có diện tích 1.045m2, chiều cao tầng 3,6m Chức năng chính làthư viện sách, báo và tra cứu thông tin
1.4.3.3 Hạng mục công trình phụ trợ
a) Giải pháp cấp điện
Công trình sử dụng điện 3 pha 380/220V Nguồn điện lấy trực tiếp từ trạmbiến áp 22/0,4KV-2x1.500KVA xây mới của khu vực qua tuyến cáp ngầm hạ ápcấp đến tủ điện tổng của toàn bộ công trình Tủ điện tổng của toàn bộ công trìnhđược đặt ở tầng hầm 1 của toà nhà
Hệ thống điện được chia làm 2 khu vực cấp điện chính: Khu vực 1 gồmcác phòng họp, phòng nghiệp vụ, phòng Kiểm toán trưởng và các phòng chứcnăng khác Khu vực 2 gồm sảnh, cầu thang, hành lang, nhà vệ sinh…
Theo tính toán nhu cầu sử dụng điện của toàn bộ toà nhà, công suất sửdụng điện tính toán là Stt (TBA) = 2.769 (KVA) Do đó, lựa chọn máy biến áp
có công suất STBA = 3.000 (KVA) Loại trạm biến áp là trạm 2x1500KVA
22/0,4KV-b) Giải pháp cấp nước
Giai đoạn thi công
Nguồn nước cấp được lấy từ hố khoan nước ngầm của Hợp tác xã Dịch vụNông nghệ và Kinh doanh Tổng hợp đã có sẵn ngay bên cạnh khu đất
Giai đoạn vận hành
Nguồn cấp nước cho toà nhà lấy từ mạng cấp nước chung của khu vựcđược thỏa thuận theo công văn số 042/NSHN-KT của Công ty nước sạch HàNội ngày 11/01/2011 về việc thỏa thuận cấp nước dự án ĐTXD Trụ sở cơ quankiểm toán nhà nước cơ sở II tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Do chế độ cấp nước của mạng lưới thành phố là không thường xuyên và
áp lực không đầy đủ vì vậy phương án đưa ra là sử dụng hệ thống cấp nước có
bể chứa, trạm bơm và két nước Ngoài ra còn kết hợp hệ thống cấp nước chữa
Trang 17cháy nhằm mục đích chữa cháy cho toà nhà khi có hoả hoạn xảy ra.
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nướcc) Hệ thống cứu hoả và phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống trụ cứu hỏa
Hệ thống trụ cứu hỏa và chữa cháy vách tường sẽ được thiết kế cho côngtrình theo TCVN: 2622 Hệ thống chữa cháy sẽ được thiết kế theo hệ thốngđường ống ướt, được nạp bằng nước đạt áp suất yêu cầu trong toàn bộ thời gian
Hệ thống cho phép hai trụ cứu hỏa hoạt động đồng thời, lưu lượng mỗi trụ2,5 lít/giây và áp lực nước sẽ đảm bảo chiều cao cột nước không thấp hơn 6 m
Cấp nước chữa cháy được lấy từ đường ống cấp nước của thành phố Một
bể nước chữa cháy 54m3 được đặt ở tầng hầm 3, lượng nước được dựa vào nhucầu dùng nước của trụ cứu hỏa hoạt động trong 3 giờ Trạm bơm gồm 2 máybơm nước chữa cháy (1 cái hoạt động thường xuyên và 1 cái dự phòng)
Trụ cứu hỏa được đặt tại mỗi tầng gần với lối vào và lối thoát hiểm, hànhlang và các diện tích công cộng
- Hệ thống vòi phun nước chữa cháy tự động
Hệ thống vòi phun nước chữa cháy tự động được thiết kế theo quy địnhcủa NFPA 13 (Hiêp hội Chống Cháy Quốc gia của Hoa Kỳ) Hệ thống vòi phunnước chữa cháy tự động được bố trí cho toàn bộ công trình, ngoại trừ các buồng
kỹ thuật điện như buồng máy biến thế, buồng máy phát điện, buồng bảng điện,buồng đặt máy của thang máy, buồng đặt đồng hồ đo điện và các đường ống dẫn.v.v
Bể nước cho vòi phun nước chữa cháy được đặt ở tầng hầm 3 Các vankiểm soát các vòi phun nước chữa cháy được đặt ở buồng kiểm soát hệ thốngchữa cháy tại tầng trệt
Trang 18Hai bộ máy bơm của vòi phun nước chữa cháy (một chạy bằng điện, mộtchạy bằng diezen) và một máy bơm tăng áp sẽ được lắp cho hệ thống vòi phunnước chữa cháy.
- Hệ thống báo cháy tự động và bằng tay
Hệ thống báo cháy tự động sẽ được lắp đặt theo quy định của Sở Công anthành phố Hà Nội đáp ứng các tiêu chuẩn chống cháy của NFPA
Hệ thống báo cháy tự động sẽ là hệ thống thông minh, có địa chỉ, sử dụngcông nghệ truyền dồn kênh để cảnh báo và kiểm soát toàn diện và linh hoạt choviệc đảm bảo an toàn sinh mạng
Điểm gọi điều khiển bằng tay sẽ được bố trí ở lối vào của mỗi cầu thangthoát hiểm Chuông báo động được lắp để đảm bảo mức âm tại bất cứ vị trí nàobên trong công trình phải ≥ 65 dB (A) hoặc cao hơn 5 dB (A) so với mức âmthông thường Tối thiểu có 1 chuông báo động chịu được thời tiết được lắp ởngoài nhà
- Hệ thống màn nước ngăn chia khoang cháy
Hệ thống màn nước ngăn chia khoang cháy được lắp đặt để ngăn chiakhoang cháy cho khu đỗ xe ở tầng hầm Hệ thống màn nước ngăn chia khoangcháy bao gồm bể nước dùng cho màn nước ở tầng hầm 3, van màn chắn nước,các họng phun của màn chắn nước, các vòi phun thử nghiệm, đầu vòi và mạngđường ống Cấp nước được lấy từ cùng một đường ống cấp nước đến cho hệthống trụ cứu hỏa và chảy trực tiếp vào bể nước dùng cho màn nước ở tầng hầm
3 Hai máy bơm của hệ thống màn nước ngăn chia khoang cháy (1 cái hoạt độngthường xuyên và 1 cái dự phòng) và 1 máy bơm tăng áp được lắp đặt và hútnước để nạp cho toàn bộ hệ thống màn nước ngăn chia khoang cháy thông quavan màn chắn nước Công suất dòng của hệ thống màn nước ngăn chia khoangcháy được duy trì không nhỏ hơn 10 lít/phút/m2 của ô trống Dung tích của bểnước của hệ thống màn nước ngăn chia khoang cháy sẽ chứa đủ nước để hệthống hoạt động tối thiểu 30 phút
Trang 19phụ tải lạnh ban đêm, và dùng cho máy sưởi sơ bộ khu ngoài nhà trong mùaĐông.
e) Hệ thống thang máy
Hệ thống thang máy của tòa nhà được thiết kế theo Quy cách Kỹ thuậtTiêu chuẩn Anh Quốc, và Hướng dẫn CIBSE D (Hệ thống giao thông côngtrình) đảm bảo các yêu cầu:
- Khoảng thời gian chờ thang máy trung bình của hành khách: Khối vănphòng: 30-40s
- Hiệu suất vận chuyển của hệ thống thang máy tính trong mỗi phút caođiểm: Khối văn phòng: 10-15%
Tủ điện tổng của toàn công trình đặt ở tầng hầm 1 tại vị trí trên hình vẽ.g) Hệ thống thông gió
Ngoài hệ thống điều hòa không khí cần thiết phải thiết kế hệ thống cấpkhông khí tươi, hệ thống thông gió hút khu vệ sinh, và thông gió tầng hầm
- Hệ thống cấp không khí tươi: Được bố trí quạt cấp khí tươi thổi vào hầmtrần, quạt này hút không khí sạch bên ngoài thổi thẳng vào khu vực cần điềuhòa Lưu lượng không khí tươi cấp cho không gian cần điều hòa phụ thuộc vào
số lượng người sống và làm việc và phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, đối vớicông trình lựa chọn cung cấp lượng gió tươi là 20-30 m3/h.ng Đường ống dẫnkhông khí tươi được chế tạo bằng tôn tráng kẽm đảm bảo tiêu chuẩn, tiêu chuẩnTCXD 323 của Bộ Xây dựng ngoài ra hệ thống phải được thiết kế van điềuchỉnh lưu lượng và van dập lửa đảm bảo lưu lượng không khí tới các máy vàtiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống thông gió khu vệ sinh: Mỗi khu vực WC được thiết kế 01 miệnghút khí, các khu WC được hút cục bộ qua quạt ốp mái
- Hệ thống thông gió tầng hầm được thực hiện nhờ quạt trục với lưu lượngkhông khí tính toán theo hệ số trao đổi không khí đảm bảo tiêu chuẩn cho phép
là từ 6-9 trao đổi trong 1h thông qua hệ thống ống gió và cửa gió đẩy không khí
ra ngoài nhà
h) Hệ thống thoát nước
Trong quá trình thi công
Trang 20+ Nước thải đã qua xử lý được thoát ra cống thoát nước thải chung khu vực.+ Nước mưa được thu gom vào hệ thống rãnh thoát nước hố ga của côngtrình sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
Trong quá trình đi vào hoạt động
- Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải sau quá trình sử dụng sẽ được phân luồng và tiêu thoát qua 2 hệthống thoát nước Nước thải từ các khu vực trong tòa nhà sẽ qua hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt (phương pháp sinh học) đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột Btrước khi đổ ra hệ thống thoát nước chung của Thành phố
Hệ thống thoát nước trong nhà được phân làm hai phần, thoát nước phầnnổi và thoát nước cho phần ngầm của công trình
Phần nổi: Chia làm 3 tuyến riêng biệt
+ Tuyến thoát nước bẩn: Gồm có thoát nước từ các xí, tiểu Nước từ tuyếnthoát nước bẩn được đi qua hệ thống xử lý trong công trình trước khi thoát vàomạng lưới thoát nước Thành Phố
+ Tuyến thoát nước thải: Gồm có thoát nước sàn, lavabo Nước từ tuyếnthoát nước thải được xử lý trước khi thoát vào mạng lưới thoát nước Thành phố
+ Tuyến thoát nước khu chế biến thức ăn: Nước từ tuyến thoát nước khuchế biến thức ăn cũng được xử lý trước khi thoát vào mạng lưới thoát nước thảiThành phố
Trên các ống đứng của các tuyến thoát nước có bố trí các nút giảm tốc,họng kiểm tra, mối nối… cứ 3 tầng thì bố trí một họng thông tắc và thông hơicho ống đứng
Các ống nhánh nối với ống đứng được lấy theo độ dốc của tiêu chuẩnđược nêu ở trên
- Đối với nước mưa chảy tràn
Nước mưa từ các mái, sân thượng, ban công được thu vào các ống đứng,nước từ các ống đứng chảy thẳng vào hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà vàđược dẫn vào mạng lưới thoát nước mưa Thành phố
Nước ngưng từ các máy điều hòa không khí thoát chung vào hệ thốngthoát nước mưa
Phễu thu nước mái có lắp đặt cầu chắn rác
Lưu lượng thoát nước mái được tính theo công thức sau:
Q=k*F*q5/10.000(1/s)
Q: lưu lượng nước mưa (1/s)
F: Diện tích tính toán: m2
Trang 21K: hệ số lấy bằng 2.
q5: Cường độ mưa l/s.ha tính cho cho địa phương có thời gian mưa
5 phút và chu kỳ vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm
- q5=484,6 l/s.ha
- F: diện tích tính toán thu nước
- N≥Q/50
- N: Số ống đứng thoát mưa
- Q: Lưu lượng nước mưa tính toán
- 50: Lưu lượng tính toán cho một ống đứng D160
Vị trí các ống đứng thoát nước mái xem bản vẽ mặt bằng cấp thoát nướccủa khối nhà
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu chính của tòa nhà
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo dự án Đầu tư xây dựng công trình Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II)
i) Hệ thống thu gom chất thải rắn của tòa nhà
Rác thải từ các tầng của tòa nhà, sau khi được thu gom vào các thùng rác
có dung tích nhỏ đặt tại khối văn phòng, khu hành lang, sẽ được đổ vào hệ thốngthu gom tập trung của tòa nhà Hệ thống thu gom rác thải rắn tập trung của tòanhà được sử dụng ở đây là bằng đường ống Đường ống được thiết theo tiết diệnhình tròn có đường kính 900mm, cấu tạo bằng thép không rỉ Tại mỗi tầng củatòa nhà có một cửa đổ rác, rác sau khi đổ vào đường ống sẽ được thu gom vàocác xe rác có dung tích 1,5m3 và sẽ được công ty môi trường đô thị Hà Nội(URENCO) đến vận chuyển đi xử lý vào cuối ngày Sơ đồ đường ống thu gomrác của tòa nhà được thể hiện ở hình 1.1
Trang 22Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo ống thu rác của tòa nhà
1.4.3.4 Trang thiết bị kỹ thuật toà nhà
a) Thiết bị công trình
Công trình thuộc thể loại văn phòng làm việc cao tầng: Có quy mô 29tầng Do vậy, việc đầu tư đồng bộ các trang thiết bị công trình là rất cần thiếtnhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng, an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường…Côngtrình cần được trang bị các thiết bị sau:
- Thang máy;
- Hệ thống điều hòa không khí;
- Hệ thống PCCC;
- Hệ thống thông tin liên lạc và camera giám sát;
- Máy bơm cấp nước sạch sinh hoạt và máy bơm (BMS);
b) Thiết bị nội thất văn phòng
- Hệ thống âm thanh, trang thiết bị phục vụ hội trường;
- Bàn ghế, nội thất cho hội trường và các phòng họp;
- Bàn ghế làm việc cho cán bộ, nhân viên…;
- Thiết bị nhà bếp, nhà ăn, thiết bị dung cụ khác
Cửa đổ rác
ở các tầng
Rác thải
Xe rác
Trang 231.4.3.5 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
a) San nền
Địa hình khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, cốt cao độ theo quy hoạch.b) Hệ thống giao thông
Khu đất công trình tiếp giáp với 2 trục đường giao thông đang thi công:
- Phía Tây Bắc: Trục đường giao thông hướng đi Phạm Hùng Đây làđường 1 chiều, có mặt cắt đường rộng 40m, ở giữa có mương thoát nước
- Phía Tây Nam: Trục đường giao thông hướng đi đường Trần Duy Hưng.Đây là đường 2 chiều, có mặt đường rộng 30m
c) Hệ thống cấp, thoát nước
- Hệ thống cấp nước sạch: Theo quy hoạch, công trình lấy nước từ hệ thốngcấp nước chung của khu vực
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải:
+ Nước thải đã qua xử lý được thoát ra cống thoát nước thải chung khu vực.+ Nước mưa được thu gom vào hệ thống rãnh thoát nước hố ga của côngtrình sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực
d) Hệ thống cấp điện
Nguồn điện được lấy từ hệ thống cấp điện chung của khu vực qua trạmbiến áp và cấp cho toàn bộ công trình
e) Hệ thống thu gom, lưu giữ rác thải sinh hoạt
- Xây dựng lán trại tạm cùng với nhà vệ sinh di động, hệ thống cấp thoátnước tạm thời, tránh tình trạng để nước tù đọng, đảm bảo vệ sinh môi trườngcho công nhân và cán bộ
- Có thùng đựng rác sinh hoạt cho từng lán trại, thu gom và xử lý rác thảitheo đúng quy định về vệ sinh môi trường, hợp đồng với đơn vị thu gom rác thảitrong khu vực
1.4.3.6 Giải pháp thiết kế kết cấu công trình
a) Đặc điểm quy mô công trình
Dự án đầu tư xây dựng “Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II”
gồm 29 tầng nổi (cao H1=121.2m) và 03 tầng hầm (sâu H2=10.35m); kích thướcaxb=82.0x46.5m
Quy mô công trình là nhà nhiều tầng, dùng giải pháp nhà khung-giằng Bêtông cốt thép (BTCT) toàn khối thi công theo phương pháp thông thường
b) Giải pháp kết cấu cho từng bộ phận của công trình
- Phần ngầm:
Trang 24Phần ngầm công trình được thiết kế dựa trên báo cáo khoan khảo sát địachất do chủ đầu tư cung cấp Do công trình thuộc dạng CT nhiều tầng, hệ lướicột khá lớn, tải trọng tại chân cột và vách rất lớn nên dùng giải pháp móng cọckhoan nhồi BTCT Công trình có 03 tầng hầm nên dùng hệ tường vây barrett giữ
ổn định cho thành hố đào và tham gia chịu một phần tải đứng của công trình
Do công trình có 03 tầng hầm, chiều sâu hố đào lớn nên trong biện phápthi công đề nghị đơn vị thi công phải có biện pháp thi công hợp lý để đảm bảo
an toàn cho công trình Đơn vị tư vấn thiết kế kiến nghị phương án thi công down, tóm tắt trình tự như sau:
top-+ Thi công tường Barrette và cọc nhồi, đặt sẵn thép hình;
+ Đào đất đến đáy tầng hầm 1, thi công hệ dầm sàn tầng hầm 1;
+ Đào moi đất đến đáy tầng hầm 2, thi công hệ dầm sàn tầng hầm 2;
+ Đào moi đất đến đáy tầng hầm 3; thi công đài cọc, cột, dầm, sàn tầng hầm
3, thi công đường dốc;
+ Khi BT đạt cường độ thiết kế tháo dỡ hệ cột thép hình;
+ Thi công các phần tiếp theo
- Phần thân:
Chọn hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sựkết hợp hệ khung và hệ vách cứng
Do là trụ sở làm việc nên công trình là nơi tập trung số lượng lớn người ở
và sinh hoạt, yêu cầu tính động đất cũng được xét đến Chiều cao công trình khálớn nên tải trọng ngang và lực xoắn lớn, vì vậy hệ vách - cột được bố trí mởrộng theo chu vi nhà tạo ra sự chắc chắn, an toàn cho công trình Hệ khung thiết
kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này là tiền đề để tối ưuhóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột, dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiếntrúc
Do chiều dài công trình L = 82m và không tách khe nhiệt nên để tránhảnh hưởng của việc phát sinh ứng suất phụ do nhiệt độ sinh ra khi đổ bê tông và
sự chênh lệch nhiệt độ môi trường nên cần có biện pháp thi công hợp lý Phầnsàn chung đế bắt đầu từ sàn tầng hầm 1 đến hết sàn tầng 6 được thi công thành
02 khu riêng biệt Khu 1 từ trục 1 đến trục 7, khu 2 từ trục 8 đến trục 12; bỏ lạiđoạn từ trục 7 đến 8 sẽ tiến hành thi công sau khi các cấu kiện ở 2 khu đã đổ bêtông xong sau khoảng thời gian ít nhất 02 tháng Trong quá trình thi công nối 2khu trên cần có biện pháp bảo vệ thép chờ tránh cho thép bị hoen gỉ
c) Cơ sở tính toán thiết kế
• Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 25Quá trình tính toán, thiết kế phải tuân theo các quy định trong các tiêuchuẩn Việt Nam (TCVN) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phần mềm áp dụng và cácđiều kiện thiết kế, cụ thể:
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động
- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng giótheo TCVN 2737-1995
- TCXD 205-1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 206-1998: Cọc khoan nhồi - yêu cầu về chất lượng thi công
- TCXD 45:78: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCXD 198-1997: Nhà cao tầng - Thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối
- TCVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bêtông cốt thép - Tiêu chuẩn thiếtkế
- TCXD 338-2005: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 375-2006: Thiết kế công trình chịu động đất
- TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quyphạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5573-1991: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiếtkế
- TCVN 7959-2008: Block Bê tông khí chưng áp
- Phần mềm tính toán kết cấu ETABS, các phần mềm tiện ích khác nhưExcel, AutoCad…
- Tiêu chuẩn Anh (BS 8110-97)
- Tiêu chuẩn Mỹ (CSA A23.3 94)
- Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan, căn cứvào hồ sơ thiết kế kiến trúc, hồ sơ thiết kế của các bộ môn kỹ thuật: điện,nước, điều hòa thông gió…
• Vật liệu sử dụng
Phần ngầm
- Bê tông cọc nhồi mác 300 (cấp bền B22.5), Rb=130kg/cm2
- Bê tông đài cọc và giằng móng mác 450 (cấp bền B35), Br=195kg/cm2
- Thép cọc nhồi dùng CII (hoặc AII): Rs=2800kg/cm2
- Thép đài cọc và dầm móng dùng CI (hoặc AI), CII (hoặc AII), CIII (hoặc AIII):
+ Thép CI (hoặc AI): D<10: Rs=2250 kg/cm2
Trang 26+ Thép CII (hoặc AII): 18>=D>=10: Rs=2800 kg/cm2.
+ Thép CIII (hoặc AIII): D<18: Rs=3650 kg/cm2
Phần thân
- Bê tông dầm, cột, vách, sàn mác 450 (cấp bền B35), Rb=195kg/cm2
- Bê tông lanh tô, ô văng mác 300 (cấp bền B22.5), Rb=130 kg/cm2
- Bê tông thang bộ mác 300 (cấp bên B22.5), Rb=130 kg/cm2
- Thép dùng CI (hoặc AI), CII (hoặc AII), CIII (hoặc AIII):
+ Thép CI (hoặc AI): D<10: Rs=2250 kg/cm2
+ Thép CII (hoặc AII): 18>=D>=10: Rs=2800 kg/cm2
+ Thép CIII (hoặc AIII): D<18: Rs=3650 kg/cm2
1.4.4 Công tác thi công và xây dựng
1.4.4.1 Phương pháp thi công
• Phần thi công cọc nhồi
Tiến hành thi công cọc nhồi trước khi tiến hành thi công phần móng củatòa nhà Dùng thiết bị tạo lỗ lấy đất lên khỏi lỗ Đồng thời bơm vào lỗ dung dịchBentonit có khả năng tạo màng giữ thành vách hố đào và có trọng lượng riênghơi nhỉnh hơn nước ngầm trong đất một chút để cân bằng lại áp lực khi lấy đấtlên Tiếp theo làm sạch cặn lắng (bùn lắng và đất đá rời) rơi dưới đáy lỗ, đảmbảo sự tiếp xúc trực tiếp của mũi cọc bê tông sau này vào vùng đất nền chịu lựctốt, tăng sức kháng mũi của cọc Sau đó tiến hành đổ bê tông hay bê tông cốtthép bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước, nghĩa là đổ bê tông liên tục từdưới đáy lỗ lên, không cho bê tông mới đổ tiếp xúc trực tiếp với dung dịch giữthành (ống dẫn bê tông luôn nằm trong lòng khối bê tông vừa đổ, để bê tông rakhỏi ống dẫn không trực tiếp tiếp xúc với dung dịch), bê tông đùn dần lên chiếmchỗ của dung dịch giữ thành, đẩy dung dịch này trào ra ngoài miệng lỗ Saucùng, khi bê tông cọc đã dính kết, đóng rắn và đạt một cường độ nhất định, tiếnhành đào hở phần đỉnh cọc và phá bỏ phần đỉnh cọc này - thường là phần bêtông chất lượng kém do lẫn với dung dịch giữ thành khi bắt đầu đổ bê tông đượcđẩy dần lên đỉnh cọc trong quá trình đổ bê tông
• Phần móng và 3 tầng ngầm của tòa nhà
Nhà thầu sẽ áp dụng phương pháp Top – Down (phương pháp làm hầmnhà theo kiểu từ trên xuống và là phương pháp thi công tầng ngầm các cao ốctiên tiến hiện nay) Nội dung phương pháp như sau:
Trang 27- Làm sàn tầng trệt trước khi làm các tầng hầm dưới Dùng ngay đất đang
có làm Cốp pha cho sàn này nên không phải cây chống Tại sàn này để một lỗtrống khoảng 2m x 4m để vận chuyển những thứ sẽ cần chuyển từ dưới lên vàtrên xuống
- Khi sàn đủ cứng, qua lỗ trống xuống dưới mà moi đất tạo khoảng khônggian cho tầng hầm sát trệt Lại dùng nền làm Cốp pha cho tầng hầm tiếp theo.Rồi lại moi tầng dưới nữa cho đến nền cuối cùng thì đổ lớp nền đáy Nếu có cộtthì nên làm cột lắp ghép sau khi đã đổ sàn dưới
- Cốt thép của sàn và dầm được nối với tường nhờ khoan xuyên tường vàlùa thép sau Dùng vữa ximăng trộn với Sikagrout bơm sịt vào lỗ khoan đã đặtthép
• Thi công phần thân nhà cao tầng
Việc thi công phần thân tuân theo TCXD 202:1997 Nhà cao tầng- Thicông phần thân Khi thiết kế biện pháp thi công nhà cao tầng trong thành phốNhà thầu sẽ quan tâm đặc biệt đến các yếu tố sau đây: vận chuyển vật liệu, trang
bị và người theo phương thẳng đứng, phương ngang, đảm bảo kích thước hìnhhọc, giàn giáo và an toàn trên cao chống rơi, thiết bị nâng cất phải ổn định kể cảgió bão trong quá trình thi công, dông và sét, tiếng ồn và ánh sáng, sự lan tỏa khíđộc hại, sự giao hội với các công trình kỹ thuật hiện có, sự ảnh hưởng mọi mặtđến công trình hiện hữu lân cận
Cốp pha và cây chống cho nhà cao tầng thực hiện theo TCVN 4453-1995:Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Do tiến
độ thi công cần nhanh và chờ đợi kỹ thuật cho bê tông đủ cứng nên cốp pha vàcây chống nên làm theo "phương pháp hai tầng rưỡi" Cây chống ở tầng nằmtrên tầng chống lại nên làm có mật độ cột chống là 1,20 x 1,20 mét Cây chống
ở tầng trên tầng chống lại nên trùng theo phương thẳng đứng Nếu sử dụng câychống lại là các trụ đơn có điều chỉnh được độ cao nhờ ren vít thì không nhấtthiết phải làm giằng Nếu dùng cây chống lại bằng cột chống phải nêm chân thìnên làm giằng theo cả hai phương vuông góc với nhau
Việc giảm cột chống trong quá trình chống lại được thực hiện theo từngphân đoạn làm sao để những phân đoạn này đã được đổ bê tông xong tầng trêncùng để tránh hoạt tải do thi công gây ra Vị trí chống lại trước hết nên là nơi cónội lực lớn nhất của cấu kiện
Dỡ cốp pha và tháo cây chống chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo cường
độ theo yêu cầu của TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông cốt thép, tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu
Trang 28Bảng 1.3 Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp của dự án
1 Đào xúc đất bằng máy đào ≤ 1,25 mđất cấp II 3 và máy ủi ≤ 110 CV, 100 m 3 76,152
2 Đào xúc bê tông đầu cọc bằng máy đào ≤ 1,25 m3, đất cấp
2 Đào móng công trình, chiều rộng móng ≤ 6 m, bằng máy
3 Đào móng công trình, chiều rộng móng ≤ 20m, bằng máy
III Tường Barrette, tường dẫn và hệ cột biện pháp
1 Đào đất tường dẫn bằng máy đào ≤ 0,8 mtính 80%) 3, đất cấp II (tạm 100 m 3 8,610
2 Đào đất tường dẫn bằng thủ công, rộng ≤ 3m, sâu ≤ 2 m,đất cấp II (tạm tính 20%) m 3 215,247
1.4.4.2 Phương án cung cấp nguyên vật liệu cho công trình
Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chấtlượng, tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cungcấp là các công ty liên doanh, các cơ sở nhà máy sản xuất sẵn có tại Hà Nội vàcác vùng lân cận như sau:
- Nguồn nước trong quá trình thi công xây dựng được cung cấp bởi công tyKinh doanh nước sạch quận Cầu Giấy
- Cát xây dựng: cát vàng, cát đen do các nhà thầu cung cấp đến chân côngtrình
- Gạch xây, gạch lát ốp do cơ sở sản xuất có thương hiệu cung cấp
- Bêtông: sử dụng bê tông thương phẩm tại các trạm trộn trên địa bàn
- Tấm lợp: sử dụng tấm lợp kim loại màu của công ty liên doanh trongnước với các độ dài thích hợp, các tấm kính được nhập khẩu
Trang 29- Thép xây dựng: bao gồm thép tròn dùng cho kết cấu bê tông cốt thép vàthép hình gia công chế tạo kết cấu thép v.v mua qua Tổng Công ty Thép ViệtNam hoặc các cơ sở sản xuất liên doanh.
- Riêng các vật tư, vật liệu đặc chủng như thép hình cường độ cao, tiết diệnlớn; thép gai cường độ cao, đường kính lớn; cáp kéo căng nhập ngoại thôngqua Nhà thầu cung cấp thiết bị hoặc Tổng Công ty Thép Việt Nam
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án
Trang 30STT Nội dung ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
4 Đá granit tự nhiên kim sa hạt lớn màu vàng sáng lát
Trang 31STT Nội dung ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
20 Gạch granit nhân tạo 600x600 mm màu ghi sáng lát
Nguồn : Dự toán xây dựng công trình tòa nhà KTNN cơ sở II
1.4.4.3 Thiết bị, công xưởng phục vụ, lao động kỹ thuật thi công công trình
• Thiết bị thi công
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình,giải pháp xử lý nền móng và tiến độ thi công công trình, các nhà thầu xây lắp sửdụng các phương tiện thiết bị, máy thi công chính cần thiết như:
- Thiết bị phương tiện phục vụ công tác vận chuyển vật tư, thiết bị: cần cẩubốc dỡ, đầu kéo, xe tải 8-20 tấn
- Thiết bị, máy phục vụ công tác nền móng: máy khoan cọc nhồi, máy bơm
bê tông, máy xúc, máy ủi, máy đầm
- Thiết bị, máy phục vụ công tác bê tông, xây trát: máy bơm bê tông 60
m3/h H= 60m, máy bơm vữa, ô tô chuyên dụng vận chuyển bê tông tươi, máy
Trang 32trộn vữa di động, đầm dùi, đầm bàn, cốp pha thép, cốp pha trượt, giàn giáo kimloại
- Thiết bị, máy phục vụ công tác gia công cốt thép, kết cấu thép: máy cắt,máy uốn, máy hàn, máy nén khí, thiết bị làm sạch, thiết bị phun sơn
- Thiết bị, máy phục vụ công tác lắp kết cấu thép, thiết bị: Cần cẩu tháp có
độ cao H = 110m ÷120m, cần cẩu tự hành sức nâng từ 12T- 100T, chiều caonâng tới 90m
- Thiết bị, máy phục vụ công tác trượt, luồn và kéo căng cáp
- Thiết bị phục vụ công tác đo đạc, thí nghiệm, thử nghiệm
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp thiết bị máy móc, thi công công trình
Số
Số lượng
I Thiết bị thi công đất đá
II Máy thi công bêtông
III Thiết bị phục vụ công tác lắp kết cấu thép
IV Máy móc đào và vận chuyển vật liệu
Trang 33Số lượng
V Hệ thống cung cấp nước thi công
XI Hệ thống sản xuất bê tông
XII Thiết bị thoát nước
• Các công trình phục vụ thi công
- Các nhà xưởng gia công cốp pha, gia công cốt thép, kết cấu thép, sơn;
- Các kho, bãi tập kết vật tư, thiết bị;
- Bể nước, trạm bơm và đường ống nước thi công;
- Trạm rửa xe;
- Trạm điện, tủ điện và đường điện thi công;
- Đường thi công;
Trang 34- Phòng thí nghiệm hiện trường;
- Lán trại, nhà điều hành
1.4.4.4 An toàn lao động
- Trong quá trình xây dựng tòa nhà , công tác an toàn lao động bắt buộcphải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5308:1991 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trongxây dựng
- Đặc biệt cần quan tâm đến công tác an toàn trong các lĩnh vực đào sâu, sửdụng thiết bị điện, thiết bị nâng hạ, thiết bị khí nén, bình chịu áp lực, trong côngtác lắp dựng kết cấu thép, làm việc trên cao
- Trên công trường các khu vực thi công nguy hiểm phải được rào chắn và
có biển báo hiệu Các khu vực thi công, đường giao thông phải được chiếu sángban đêm
1.4.4.5 Tổ chức giám sát, nghiệm thu thi công xây lắp
Để thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trongcông tác giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng nhằm đảm bảođưa công trình vào khai thác đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, Chủ đầu tư tổchức việc giám sát như sau:
- Kiểm định các bản vẽ thiết kế thi công xây lắp để phát hiện các sai sót vàyêu cầu nhà thiết kế có biện pháp xử lý sớm trước khi đưa vào thi công
- Tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn trong và ngoài nước giám sát thicông xây lắp công trình bên cạnh lực lượng giám sát của các đơn vị thiết kế, nhàthầu
Công tác quản lý chất lượng, giám sát và nghiệm thu công trình của Chủđầu tư, tư vấn giám sát của chủ đầu tư, thiết kế và các nhà thầu xây lắp thực hiệntheo Nghị Định 209/2004/NĐ - CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.4.5 Tổng mức đầu tư công trình
Bảng 1.6 Tổng mức đầu tư của dự án
Trang 35TT Khoản mục chi phí Thành tiền
2 Chi phí các công trình xử lý môi trường 2.038.190.000
4 Trạm rửa xe (bao gồm bơm cao áp và cầu rửa xe) 50.000.000
2.2.
2.2.
III Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng 2.000.000.000
STT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Từ ngày Đến ngày
I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 515 ngày 25/04/2010 23/09/2011
7 Phê duyệt thiết kế kỹ thuật + dự toán phần ngầm 1 ngày 12/09/2011 13/09/2011
Trang 36STT Nội dung công việc Thời gian thực
hiện Từ ngày Đến ngày
II GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 60 ngày 12/01/2011 13/03/2011 III GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN 700 ngày 10/10/2011 09/09/2013
2 Thi công phần ngầm công trình (Cọc +
IV GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬN HÀNH KHAI THÁC 200 ngày 30/09/2013 18/04/2014
2 Nghiệm thu hoàn thành bàn giao phần
3 Nghiệm thu bàn giao và vận hành chạythử các hệ thống M&E 8 tuần 11/10/2013 05/12/2013
V BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ
Trang 37Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện địa hình và địa chất
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình khu vực
Khu đất dự kiến xây dựng Trụ sở cơ quan Kiểm toán Nhà nước cơ sở II
có dạng hình chữ nhật vát góc, có 2 mặt tiếp giám với tuyến đường quy hoạchvới tổng diện tích 4.000m2 và có các kích hình học như sau:
Tổng thể khu đất nằm cạnh các trục đường đã được quy hoạch và đangtiến hành xây dựng Xung quanh tập trung nhiều công trình dân dụng như: trụ
sở, nhà làm việc, trường học, nhà ở cao tầng (từ 17-30 tầng) Hướng chính củakhu đất thiết kế công trình theo trục đường giao thông là hướng Tây Nam
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất khu vực
Theo kết quả điều tra khảo sát và kết quả khoan khảo sát địa chất lập dự
án đầu tư, Cấu trúc nền đất tự nhiên khu vự dự kiến xây dựng, trong phạm vichiều sâu khảo sát gồm 15 lớp, thứ tự từ trên xuống dưới cùng với các đặc tínhnhư sau:
Lớp 1: Đất lấp
Lớp 1 gặp trên toàn bộ phạm vi khảo sát, nằm ngay trên bề mặt Bề dàylớp thay đổi từ 1.5m đến 2m Đất có thành phần hỗn tạp gồm: phía trên mặt làcát, phía dưới thành phần chủ yếu là sét pha lẫn rễ thực vật, màu xám, nâu xám,trạng thái dẻo cứng - nửa cứng, ở chỗ trũng thấp (HK3) dẻo mềm, kết cấu xốp.Đây là lớp đất yếu sẽ gạt bỏ khi thi công hố móng nên không lấy mẫu thínghiệm
Lớp 2: Sét pha, trạng thái dẻo mềm
Lớp 2 gặp ở hố khoan HK3, nằm ngay dưới lớp đất lấp ở độ sâu từ 2m trở
E D
C
Trang 38xuống Bề dày lớp chừng 2.5m Đất có thành phần là sét pha màu xám vàng,xám phớt xanh, trạng thái dẻo mềm.
Lớp 3: Sét, trạng thái dẻo cứng
Lớp 3 gặp trên toàn bộ phạm vi khảo sát, nằm ngay dưới các lớp đất 1 và
2 ở độ sâu từ 1.5m đến 4.5m (HK3) trở xuống Bề dày lớp chừng 6m đến 7m.Đất có thành phần chủ yếu là sét, có màu nâu, xám nâu, phớt hồng, nâu vàng,trạng thái dẻo cứng Cũng có chỗ là sét pha, nhưng không phổ biến và đất tương
tự nhau về trạng thái nên chúng tôi gộp chung vào 1 lớp
Lớp 4: Sét pha, trạng thái dẻo mềm
Lớp 4 chỉ gặp ở hố khoan HK1, nằm ngay dưới lớp đất 1 ở độ sâu từ 9.3mtrở xuống Bề dày lớp khoảng 2.2m Đất có thành phần là sét pha, có màu xámtro, trạng thái dẻo mềm
Lớp 5: Sét pha, trạng thái nửa cứng
Lớp 5 gặp trên toàn bộ phạm vi khảo sát, nằm ngay dưới các lớp đất 3 và 4 ở
độ sâu từ 7.5m (HK6) đến 11-11.5m (HK3, HK1) trở xuống Bề dày lớp xấp xỉ 4mđến 6m Đất có thành phần là sét pha màu nâu, nâu gụ, nâu vàng, trạng thái nửacứng
Lớp 6: Sét pha, trạng thái dẻo cứng
Lớp 6 chỉ gặp ở các hố khoan HK3 và HK6, nằm ngay dưới lớp đất 5 ở độsâu thay đổi nhiều, từ 11.3m (HK6) đến 13.8m (HK3) trở xuống Bề dày lớp daođộng từ 2.2m (HK3) đến 5.2m (HK6) Đất có thành phần là sét pha, có màu nâu,nâu vàng, xám xanh, đôi chỗ xen kẹp thấu kính mỏng cát pha, trạng thái dẻocứng
Lớp 7: Cát pha, trạng thải dẻo
Lớp 7 gặp trên toàn bộ diện tích khảo sát, nằm ngay dưới các lớp 5 và 6, ở
độ sâu thay đổi từ 16m đến 17.6m trở xuống Bề dày lớp dao động từ 2.5m(HK1) đến 4.5m (HK6) Đất có thành phần là cát pha (cát có kích thước nhómhạt trung), có màu nâu, nâu vàng, xám phớt xanh, đôi chỗ xen kẹp thấu kínhmỏng các hạt hoặc sét pha nhẹ, trạng thái dẻo
Lớp 8: Sét pha, trạng thái dẻo mềm
Lớp 8 chỉ gặp ở hố khoan HK1, nằm ngay dưới lớp đất 7 ở độ sâu từ 20mtrở xuống Bề dày lớp khoảng 4m Đất có thành phần là sét pha, có màu nâuxám, phớt xanh, trạng thái dẻo mềm
Lớp 9: Cát hạt trung, trạng thái chặt vừa
Lớp 9 chỉ gặp ở các hố khoan HK1 và HK3, nằm ngay dưới các lớp đất 7
và 8 ở độ sâu thay đổi nhiều, từ 20m (HK3) đến 24m (HK1) trở xuống Bề dàylớp dao động từ 4m đến 5.5m Đất có thành phần là cát hạt trung ít đồng nhất, có
Trang 39chỗ lẫn sỏi sạn thạch anh, màu nâu, xám nâu, trạng thái chặt vừa.
Lớp 10: Cát hạt thô - trung lẫn sỏi cuội, trạng thái chặt
Lớp 10 gặp trên toàn bộ diện tích khảo sát, nằm ngay dưới các lớp đất 7
và 9 Lớp có chiều sâu phân bố và bề dày biến đổi nhiều Lớp gặp ở độ sâu 21m(HK6), 24m (HK3) và 29.5m (HK1) trở xuống Bề dày lớp dao động từ 6.3m(HK1) đến >10m Đất có thành phần là cát hạt trung-hạt thô, kém đồng nhất, lẫnsỏi, và có chỗ lẫn cuội nhỏ, có màu nâu, xám nâu, trạng thái chặt
Lớp 11: Cát hạt trung, trạng thái chặt vừa
Lớp 11 chỉ gặp ở hố khoan HK6, dạng thấu kính, nằm ngay trong lớp 10 ở
độ sâu từ 27m trở xuống Bề dày lớp 4.5m Đất có thành phần là cát hạt trungmàu xám nâu, xám trắng, trạng thái chặt vừa
Lớp 12: Cát hạt mịn, trạng thái chặt vừa
Lớp 12 chỉ gặp ở hố khoan HK1, nằm ngay dưới lớp đất 10 ở độ sâu từ35.8m trở xuống Bề dày lớp khoảng 4m Đất có thành phần là cát hạt mịn, cóxen kẹp các thấu kính mỏng cát pha, sét pha nhẹ Đất có màu xám tro, trạng tháichặt vừa
Lớp 13: Sét pha, trạng thái cứng
Lớp 13 gặp ở các hố khoan HK3 và HK6, nằm ngay dưới các lớp đất 10
và 12 ở độ sâu từ 35 đến 38,5m trở xuống Bề dày lớp khoảng 2,5m đến 4m Đất
có thành phần là sét pha, có màu xám gụ, xám nâu, kết cấu chặt, trạng thái cứng
Lớp 14: Sỏi lẫn cuội, cát; trạng thái chặt
Lớp 14 chỉ gặp ở các hố khoan HK1 và HK3, nằm ngay dưới các lớp đất
12 và 13 ở độ sâu từ 37 đến 40m trở xuống Bề dày lớp khoảng 2-3m Đất cóthành phần là sỏi lẫn cát cuội, màu xám trắng, trạng thái chặt
Lớp 15: Cuội lẫn sỏi, cát; trạng thái rất chặt
Lớp 15 gặp trên toàn bộ phạm vi khảo sát, nằm ngay dưới các lớp đất 13
và 14 ở độ sâu từ 40 đến 42m trở xuống (trung bình 42m) Bề dày lớp chưakhoan hết, mới khoan vào lớp này 10m Đất có thành phần là cuội thạch anh,cuội cát kết, lẫn sỏi thạch anh và cát thô-trung thạch anh Đất có màu xám, xámnâu Cuội và sỏi bào tròn tốt, rắn chắc Đất ở trạng thái rất chặt
2.1.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Trong phạm vi chiều sâu khảo sát khu vực dự kiến thực hiện dự án, gặphai tầng chứa nước Theo chiều từ trên xuống bao gồm:
• Tầng chứa nước trong lớp đất lấp:
Nước tồn tại trong lớp đất lấp, thông với các ao trũng ở xung quanh Mựcnước cách mặt đất chừng 1 đến 1,5m Nước không phong phú, cần lưu ý thoát
Trang 40nước khi thi công hố móng vào mùa mưa.
• Tầng chứa nước trong trầm tích Pleixtocen:
Nước chứa trong các lớp đất rời từ lớp 7 đến lớp 15 trừ lớp 13 Nước kháphong phú, thuộc loại có áp nhẹ, mực nước cách mặt đất khoảng 13-15m Theotài liệu khu vực, nước thuộc loại nhạt, không có tính ăn mòn bê tông Cần lưu ýảnh hưởng của nước dưới đất trong tầng này đến việc thi công cọc khoan nhồi
2.1.2 Điều kiện khí tượng và thuỷ văn
Khu vực dự án nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên chịu ảnh hưởngbởi chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng thời tiết có mùa hè nóng,mưa nhiều và mùa đông lạnh, khô Theo tài liệu quan trắc tại Trạm khí tượngLáng, đặc trưng khí hậu của Hà Nội như sau:
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng lớn đến sự lan truyền và chuyển hóa cácchất ô nhiễm không khí Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền vàchuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường không khí càng lớn
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 23,7 - 24,70C, nhìn chung sựtăng giảm không theo quy luật, cao nhất là năm 2006, đạt 24,70C, thấp nhất lànăm 2008, đạt 23,70C
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm ở Thành phố Hà Nội