1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐTM khách sạn

161 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp điện tử trong nước có những bước chuyển mình phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở lĩnh vực điện tử và lắp ráp các linh kiện điện tử. Nếu như trước những năm 1990, ngành điện tử chỉ xuất hiện một vài doanh nghiệp quốc doanh ở phía Nam và sản xuất những sản phẩm tiêu dùng đơn giản thì đến nay ngành điện tử đã có bước đột phá với gần 500 doanh nghiệp. Theo Bộ Công thương, đến năm 2015, Việt Nam đã có sản phẩm điện tử và các linh kiện điện tử xuất khẩu đi gần 50 nước trong khu vực và trên thế giới. Riêng trong năm 2014, kim ngạch xuất khẩu ngành điện tử đạt 25,5 tỷ USD; năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ngành này tiếp tục nâng lên ở mức 32,1 tỷ USD và trở thành ngành xuất khẩu lớn nhất Việt Nam.Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử Việt Nam (VEIA) ông Lưu Hoàng Long cũng cho biết những năm gần đây ngành điện tử có những bước đột phá rất mạnh trong cơ cấu ngành công nghiệp nói chung. Đến thời điểm này, Việt Nam đang được coi là trung tâm gia công lớn trên thế giới đối ngành sản xuất điện tử và linh kiện điện tử. Nhằm tiếp tục thúc đẩy phát triển ngành điện tử công nghệ cao cũng như tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư, đầu tháng 82014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1290QĐTTg về Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử. Trong đó, đặt mục tiêu đến năm 2030 xây dựng Việt Nam thành một nước sản xuất và lắp ráp lớn về thiết bị điện tử với công nghệ mới, thông minh và thân thiện với môi trường. Qua đó, thực hiện biện pháp hỗ trợ, ưu đãi thuế, tín dụng, xây dựng hệ thống chứng chỉ, tiêu chuẩn môi trường đối với công nghiệp hỗ trợ được ưu đãi, mở rộng cơ sở phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình ưu đãi, hỗ trợ.Trước những cơ hội và thách thức nêu trên, năm 2015 Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ đã làm việc với các cơ quan chức năng của tỉnh Phú Thọ để được phép đầu tư xây dựng Nhà máy KS Tech Phú Thọ với tổng công suất là 100.000.000 sản phẩmnăm với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại tại Lô số 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ nhằm tạo ra sản phẩm giắc cắm truyền dữ liệu và tai nghe cho điện thoại thông minh có chất lượng cao phục vụ thị trường trong và ngoài nước đồng thời tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương trên địa bàn xã nói riêng và địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung có thu nhập ổn định và được bảo đảm quyền lợi theo quy định của pháp luật.Căn cứ Mục 29 phụ lục II, Nghị định số 182015NĐCP ngày 14022015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, dự án của công ty chúng tôi thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án.

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp điện tử trong nước cónhững bước chuyển mình phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở lĩnh vực điện tử và lắpráp các linh kiện điện tử Nếu như trước những năm 1990, ngành điện tử chỉxuất hiện một vài doanh nghiệp quốc doanh ở phía Nam và sản xuất những sảnphẩm tiêu dùng đơn giản thì đến nay ngành điện tử đã có bước đột phá với gần

500 doanh nghiệp Theo Bộ Công thương, đến năm 2015, Việt Nam đã có sảnphẩm điện tử và các linh kiện điện tử xuất khẩu đi gần 50 nước trong khu vực

và trên thế giới Riêng trong năm 2014, kim ngạch xuất khẩu ngành điện tử đạt25,5 tỷ USD; năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ngành này tiếp tục nâng lên ở mức32,1 tỷ USD và trở thành ngành xuất khẩu lớn nhất Việt Nam

Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử Việt Nam (VEIA) ông LưuHoàng Long cũng cho biết những năm gần đây ngành điện tử có những bướcđột phá rất mạnh trong cơ cấu ngành công nghiệp nói chung Đến thời điểm này,Việt Nam đang được coi là trung tâm gia công lớn trên thế giới đối ngành sảnxuất điện tử và linh kiện điện tử Nhằm tiếp tục thúc đẩy phát triển ngành điện

tử công nghệ cao cũng như tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư, đầu tháng

8-2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1290/QĐ-TTg về Kếhoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử Trong đó, đặt mục tiêuđến năm 2030 xây dựng Việt Nam thành một nước sản xuất và lắp ráp lớn vềthiết bị điện tử với công nghệ mới, thông minh và thân thiện với môi trường.Qua đó, thực hiện biện pháp hỗ trợ, ưu đãi thuế, tín dụng, xây dựng hệ thốngchứng chỉ, tiêu chuẩn môi trường đối với công nghiệp hỗ trợ được ưu đãi, mởrộng cơ sở phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình ưu đãi, hỗ trợ

Trước những cơ hội và thách thức nêu trên, năm 2015 Công ty TNHH KSTech Phú Thọ đã làm việc với các cơ quan chức năng của tỉnh Phú Thọ để đượcphép đầu tư xây dựng Nhà máy KS Tech Phú Thọ với tổng công suất là100.000.000 sản phẩm/năm với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại tại Lô số 11,CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọnhằm tạo ra sản phẩm giắc cắm truyền dữ liệu và tai nghe cho điện thoại thôngminh có chất lượng cao phục vụ thị trường trong và ngoài nước đồng thời tạocông ăn việc làm cho lao động địa phương trên địa bàn xã nói riêng và địa bàn

Trang 2

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

tỉnh Phú Thọ nói chung có thu nhập ổn định và được bảo đảm quyền lợi theoquy định của pháp luật

Căn cứ Mục 29 phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường, dự án của công ty chúng tôi thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014 và Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệmôi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

đã ký hợp đồng với Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường TriềuDương tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các giai đoạnhoạt động, sản xuất kinh doanh của dự án “Đầu tư nhà máyKS Tech Phú Thọ”tại Lô số11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnhPhú Thọ trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự

án, bảo vệ sức khỏe của người công nhân và bảo vệ môi trường trong khu vực.Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án như sau:

- Xác định tổng thể hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện

dự án;

- Dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xãhội trong khu vực khi dự án đi vào hoạt động;

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó

sự cố môi trường trong hoạt động của dự án;

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động của

dự án;

- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quátrình hoạt động của dự án

* Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới.

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM và dự án đầu tư.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án: UBND tỉnhPhú Thọ

Trang 3

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Hội đồng thành viênCông ty TNHH KS Tech Phú Thọ phê duyệt dự án để nộp Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Phú Thọ trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển có liên quan.

Vị trí Dự án thuộcLô số 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn,huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ là phù hợp với Quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp làng nghề phía Nam huyện Thanh Ba đã được UBND tỉnh Phú Thọ phêduyệt tại Quyết định số 2550/2006/QĐ-UBND, ngày 23/9/2006 và phù hợpchiến lược của tỉnh Phú Thọ nhằm tập trung các nhà máy, xí nghiệp để tập trungsản xuất, quản lý và hạn chế tối đa ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp tới khudân cư Việc sản xuất công nghiệp tập trung cũng nhằm mục đích quản lý chặtchẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường của sản xuất công nghiệp, giúp dễ dàng

xử lý tập trung hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm môi trường

2.CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.

Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư Nhà máy

KS Tech Phú Thọ” tại Lô số 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn,huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ dựa trên

cơ sở các văn bản pháp lý sau:

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn

kỹ thuật về môi trường làm căn cứ thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.

2.1.1 Các văn bản pháp lý.

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày01/01/2015;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 26/11/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 18/06/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6năm 2012;

- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 04 tháng 10 năm 2001;Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/ 2014;

Trang 4

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định26/2001/NĐ-CP ngày 8/04/2001 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số108/2008/NĐ-CP;

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2011 sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về hướng dẫnLuật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản

lý chất thải rắn;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm

2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định

về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của chính phủ và phíbảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường trường về quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT, ngày19/12/2012 quy định việc đảm bảochất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

Trang 5

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số25/2009/TT-TNMTngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;Thông tư số 57/2013/TT-BTNM, ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006; Quyết định số16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ

Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông

số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 105/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp

- Các văn bản pháp lý hữu quan khác

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường.

- Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước dưới đất

- Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Trang 6

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềtiếng ồn; QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêucầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: Hệ thống tài liệu thiết kế cấpnước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công;

- Tiêu chuẩn ngành 20TCN 33-85: Cấp thoát nước, mạng lưới bên ngoài

- Quyết định chủ trương đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ số UBND ngày 29/12/2015;

3334/QĐ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có mã số dự án 3281424264 do UBNDtỉnh Phú Thọ - Sở Kế hoạch và đầu tư chứng nhận lần đầu ngày 29/12/2015

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên

số 2600955421 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ phòng đăng ký kinhdoanh cấp lần đầu ngày 20/01/2016

2.3 Các tài liệu, dữ liệu có liên quan sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ

sở các tài liệu và số liệu như sau:

- Thuyết minh dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” và các thiết kế

kỹ thuật có liên quan của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ;

- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án,

ý kiến của các tổ chức, chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án;

- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môitrường đất, nước, không khí tại khu vực dự án;

- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàngThế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Cục Môi trường(Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường): Sổ tay hướng dẫn đánh giá tác độngmôi trường chung các Dự án phát triển, Hà Nội, 2000);

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2014;

Trang 7

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành.

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án “Đầu tư Nhà máy KSTech Phú Thọ” của công ty TNHH KS Tech Phú Thọ tại Lô số 11, CCN làngnghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được thực hiệnvới sự tư vấn của công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương

- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Tổ 37A, Khu 3, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 02103.858.898 Email: trieuduongtvtnmt@gmail.com

- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:

Bà: Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc công ty

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án.

TT Họ và tên Học hàm, học vị Chức danh trách trong ĐTM Nội dung phụ

I Chủ đầu tư: Công ty TNHH KS TECH

-II Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương.

1 Nguyễn Giang Nam Kỹ sư Xâydựng Phó Giám đốccông ty Quản lý chung

2 Trần Thị Lệ Thủy Kỹ sư Môi trường Cán bộ phòng tổng hợp Chủ nhiệm

3 Phan Mạnh Hà Cử nhân Hóa

Môi trường

Phó TP phòng Kỹ thuật CN

- Khảo sát thực địa;

4 Nguyễn Mạnh

Hùng

Thạc sỹ Tự động hóa

Trưởng phòng Tư vấn thiết kế

5 Trần Thị Thùy Linh Kỹ sư Môitrường Phó trưởng phòngTổng hợp

6 Nguyễn Việt Hùng Cử nhân CNmôi trường Cán bộ phòng Kỹthuật CN

7 Phạm Thị Hảo Cử nhân CNmôi trường Cán bộ phòng Tưvấn thiết kế

trường

Cán bộ phòng Tư vấn thiết kế

9 Đặng Thị Hường Cử nhân CNmôi trường Cán bộ phòng Kỹthuật CN

IV Các đơn vị, cá nhân cộng tác lập báo cáo

trạng môi trường

và phân tích tại phòng thí nghiệm.

2 Trung tâm kỹ thuật Môi trường, Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa chất

Trang 8

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

- Ngô Quốc Khánh Thạc sỹ CN hóa học GĐ Trung tâm Nhận xét ý kiếnchuyên gia

Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Thu thập các số liệu, tư liệu liên quan đến hoạt động của dự án;

Bước 2: Khảo sát hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên môi

trường xung quanh khu vực dự án;

Bước 3: Đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường nhằm

đánh giá hiện trạng môi trường khu vực chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuấtcủa dự án;

Bước 4: Phân tích, đánh giá các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác

động do hoạt động sản xuất của nhà máy đến môi trường;

Bước 5: Đưa ra các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng

ngừa và ứng phó sự cố môi trường của nhà máy đã được thực thi;

Bước 6: Hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trình thẩm định và

phê duyệt theo quy định;

Trong quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM dự án, chúng tôi còn nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan sau:

1 UBND tỉnh Phú Thọ;

2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ;

3 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Ba;

4 UBND và UBMTTQ xã Đỗ Sơn;

5 Ban quản lý CCN làng nghề Nam Thanh Ba;

Trang 9

Ngoài ra, báo cáo ĐTM này còn nhận được sự đóng góp và tham gia củanhiều nhóm chuyên gia và am hiểu về ĐTM với các lĩnh vực điện tử, địa chấtthủy văn, sinh thái môi trường, kinh tế môi trường, quản lý môi trường.

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM.

4.1 Các phương pháp ĐTM.

1 Phương pháp thống kê.

Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử lý các số liệu về: Khítượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện KT-XH tại khu vực thực hiện Dự

án Các số liệu về khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, độ ẩm, nắng, gió, bão, động

đất,…) được sử dụng chung của tỉnh Phú Thọ Các yếu tố địa hình, địa chất

công trình, địa chất thuỷ văn được sử dụng số liệu chung của huyện Thanh Ba,tỉnh Phú Thọ

2 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm.

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngânhàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các

chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo

từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép

dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, CTR khi dự án triển khai

3 Phương pháp ma trận.

Phương pháp này sử dụng trong việc liệt kê các hoạt động của việc thựchiện dự án với các nhân tố môi trường có thể bị tác động và đánh giá mức độ tácđộng của từng hoạt động cụ thể Phương pháp này được áp dụng trong chương 3của báo cáo

4 Phương pháp mạng lưới.

Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động giántiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tác động đếnmôi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội trong quá trình thực hiện dự án

5 Phương pháp chỉ số môi trường.

Phân tích các chỉ thị môi trường nền (điều kiện vi khí, chất lượng không khí,

đất, nước ngầm, nước mặt, ) trước khi thực hiện dự án Trên cơ sở các số liệu môi

trường nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực thựchiện dự án làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này khi dự án đivào hoạt động sản xuất

6 Phương pháp so sánh.

Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trườngnền, đã được so sánh với các TCVN hiện hành để rút ra các nhận xét về hiệntrạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Trang 10

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

7 Phương pháp phân tích tổng hợp.

Từ các kết quả của xây dựng ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nộidung theo quy định

4.2 Các phương pháp khác.

1 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong PTN.

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường khôngkhí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực Dự án, nhóm khảo sát đã tiếnhành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền Các phươngpháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường tuân thủ các TCVN hiện hành

có liên quan

2 Phương pháp kế thừa:Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự

án đầu tư nhà máy sản xuất điện tử có liên quan đã công bố;

3 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động

trong các lĩnh vực có liên quan (môi trường, điện tử, kinh tế….)

Trang 11

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN.

Tên dự án: “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ”

Địa điểmthực hiện dự án: Lô số 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã

Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

1.2 CHỦ DỰ ÁN.

Tên chủ dự án: Công ty TNHH KS TECH PHÚ THỌ

Tên giao dịch: KS TECH PHU THO COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: KS TECH PHU THO CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Lô số 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã ĐỗSơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Điện thoại: 0972424842

Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Lắp ráp linh kiện điện tử

Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:

* Giới thiệu về chủ đầu tư: Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ được

thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên mã số doanh nghiệp 2600955421 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Phú Thọ - Phòng đăng ký kinh doanh cấp đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 01năm 2016 với ngành mã nghành kinh doanh chính là 2610 - Sản xuất, lắp ráp tainghe và cáp/giắc truyền giữ liệu cho điện thoại di động và điện thoại thông minh

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

1.3.1 Vị trí địa lý của dự án.

Vị trí xây dựng Nhà máy KS Tech Phú Thọcó tổng diện tích 15.000m2

nằm trên khu đất tại lô số 11, CCN làng nghề phía Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn,huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, toàn bộ diện tích đất này nằm trong quy hoạchcụm công nghiệp làng nghề phía Nam huyện Thanh Ba được UBND tỉnh PhúThọ cho phép công ty đầu tư dự án Nhà máy KS Tech Phú Thọ để sản xuất, lắpráp tai nghe và cáp/giắc chuyền dữ liệu cho điện thoại di động và điện thoại

thông minh theo mã số 3281424264 ngày 29/12/2015 (có văn bản đính kèm

phần phụ lục).

Tọa độ các điểm mốc giới của khu vực thực hiện dự án được xác địnhbằng hệ tọa độ VN2000 thể hiện trên bản đồ quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp làng nghề phía Nam huyện Thanh Ba như sau:

Trang 12

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm khép góc khu vực dự án

Mốc giới Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Diện tích (m 2 )

* Vị trí tiếp giáp của nhà máy với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

- Phía Đông giáp Lô số 12 Bản đồ quy hoạch chi tiết CCN làng nghề phíaNam Thanh Ba;

- Phía Tây giáp đường nội bộ trong CCN;

- Phía Nam giáp Lô số 13 Bản đồ quy hoạch chi tiết CCN làng nghề phíaNam Thanh Ba;

- Phía Bắc giáp đường nội bộ trong CCN

* Vị trí tiếp giáp của cụm công nghiệp làng nghề phía Nam Thanh Ba vớicác đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

- Phía Bắc: giáp xã Thanh Hà;

- Phía Nam: giáp khu Cây Đa - xóm Đẽo;

- Phía Đông: giáp xã Thanh Minh - Thị xã Phú Thọ;

- Phía Tây: giáp thôn Hà Xá - xã Đỗ Sơn

Vị trí cụm công nghiệp làng nghề phía Nam Thanh Ba cách trung tâm thị

xã Phú Thọ 5 km, cách tỉnh lộ 320 (tỉnh lộ 313 trước đây) khoảng 1,5 km, cáchquốc lộ 2 đi các tỉnh lân cận khoảng 12 km, cách tuyến đường sắt Hà Nội - LàoCai khoảng 2km, cách sông Hồng 1,5 km Khu vực quy hoạch rất thuận lợi vềgiao thông đường thủy, đường bộ và đường sắt

Vị trí dự án nằm cách khu dân cư gần nhất khoảng 500m về phía Đông,cách Tiểu đoàn 20 khoảng 1.700 m Khu vực dự án không nằm gần các khu ditích lịch sử hay đền chùa miếu mạo và không có các công trình kiến trúc, kinh

tế xã hội nào

* Hiện trạng sử dụng đất: Khu đất thực hiện dự án trước đây là diện tíchđất trồng hoa mầu của nhân dân xã Đỗ Sơn có cost độ cao cao hơn mặt bằnghiện trạng của CCN làng nghề Nam Thanh Ba là 1,0 m (khu vực cao nhất) Vịtrí này đã được UBND huyện Thanh Ba chuyển đổi mục đích sử dụng quyhoạch thành CCN phía Nam của huyện Thanh Ba nhằm khuyến khích, thu hútcác hộ kinh doanh trên địa bàn huyện và các vùng lân cận đầu tư sản xuất tậptrung tại CCN để giảm áp lực về môi trường khi đầu tư xen kẽ trong khu dân cư

Do vậy diện tích đất xây dựng của nhà máy nằm trong quy hoạch phát triển

Trang 13

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện Thanh Ba đã được UBND tỉnh PhúThọ phê duyệt nên khi thực hiện dự án không gây ảnh hưởng đến quỹ đất củađịa phương đồng thời thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất

Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM của dự án, công ty chúng tôi đang thựchiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho 107 hộ dân trong xã với sốtiền ước tính khoảng: 1.287.759.000 Trong đó:

Quản lý chặt chẽ quỹ đất được bàn giao, tránh hiện tượng cơi nới, tái lấnchiếm Trường hợp xảy ra hiện tượng tái lấn chiếm chủ đầu tư hoàn toàn chịutrách nhiệm trước pháp luật

1.3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CCN làng nghề Nam Thanh Ba.

Cụm công nghiệp làng nghề Nam Thanh Ba được thành lập từ năm 2006theo Quyết định số 2344/QĐ-UBND, ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh Phú Thọ

về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp làng nghề phía Namhuyện Thanh Ba có tổng diện tích quy hoạch toàn CCN là: 367.436,34 m2 chiathành 19 lô

Hiện trạng hạ tầng CCN làng nghề Nam Thanh Ba về cơ bản đã san gạt mặtbằng, quy hoạch đường nội bộ nhưng chưa đầu tư cơ sở hạ tầng thoát nước và xử

lý nước thải, thu gom trung chuyển rác thải tập trung, hiện tại nước thải của cácnhà máy đã qua hệ thống xử lý của từng công ty và nước mưa chảy tràn chủ yếuđược chảy theo các rãnh đào bằng đất chảy về mương nội đồng của xã Đỗ Sơn

* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông: Giao thông chính trong khu vực là trục đường quốc lộ 320

đi thị xã Phú Thọ và các tuyến đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 37 điYên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang Ngoài ra, khu vực quy hoạch còn gần tuyếnđường sắt Hà Nội - Yên Bái - Lào Cai và tuyến đường thuỷ nội địa sông Hồng

Trong quy hoạch mặt bằng đã được giao đất cho công ty TNHH KS TechPhú Thọ, phía Đông và phía Nam của nhà máy tiếp giáp với đường nội bộ củaCCN đã quy hoạch Hiện tại tuyến đường giao thông chính vào cụm công

Trang 14

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

nghiệp đã được trải nhựa, riêng các tuyến đường nhánh rẽ vào các nhà máy trảicấp phối, các tuyến đường có chiều rộng đảm bảo cho các xe chở hàng lưuthông trong CCN

- Điện: Sử dụng nguồn dây cấp điện sẵn có của cụm công nghiệp tới hàng

rào công trình, từ đó được dẫn vào trạm biến áp 1.800 KVA của công ty Trongcông trình toàn bộ đường điện được sẽ luồn trong ống nhựa đi ngầm trongtường hoặc nền

- Hệ thống cấp nước: Trong khu vực CCN hiện tại đã có hệ thống cấp

nước của Chi nhánh cấp nước thị xã Phú Thọ - Công ty cổ phần cấp nước PhúThọ cấp cho các cơ sở sản xuất trong CCN, nước sinh hoạt của các hộ dân xungquanh CCN chủ yếu vẫn dùng nước giếng

- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: CCN hiện tại chưa có hệ thống

xử lý nước thải tập trung của CCN và chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh,nước thải từ các cơ sở sản xuất đã qua xử lý và nước mưa chảy tràn bề mặt đượcthoát theo độ dốc tự nhiên của rãnh thoát nước bằng đất ra mương nội đồng của

xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba Vì vậy khi dự án đi vào hoạt động, công ty chúngtôi sẽ cam kết đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý nướcthải nhà máy trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung đạt mức B theoQCVN14:2008/BTNMT

- Hệ thống thông tin liên lạc: Tại địa điểm quy hoạch CCN làng nghề

Nam Thanh Ba đã có hệ thống dịch vụ điện thoại cố định của Bưu chính tỉnhPhú Thọ và phủ sóng di động của mạng Vinaphone, Mobile, Viettel

- Hiện trạng thu hút đầu tư: Hiện tại, cụm công nghiệp làng nghề Nam

Thanh Ba đã thu hút được 05 cơ sở sản xuất: Công ty TNHH FABCHEM VINA,Công ty FABINNO VINA, Công ty TNHH MTV JEONG WOO VIỆT NAM,CÔNG TY TNHH Liên Việt và Hòn Ngọc Viễn Đông , Công ty TNHH TJPViNa Các doanh nghiệp này đầu tư chủ yếu là các loại hình sản xuất gỗ, bao bìContainer, vải bạt với tổng số công nhân chủ yếu là lao động địa phương

(khoảng 1.000 lao động) Trong các cơ sở sản xuất thu hút vào cụm công nghiệp

làng nghề có 4 cơ sở sản xuất kinh doanh với vốn đầu tư nước ngoài và 1 cơ sởsản xuất kinh doanh trong nước Các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

+ Công ty TNHH JEONGWO Việt Nam: Chuyên sản xuất bao bì, vải bạt

PP, PE với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm Nguồn gây ô nhiễm môi trườngchủ yếu là nước thải sinh hoạt, hơi nhựa

+ Công ty TNHH FABCHEM VINA: Chuyên sản xuất các loại bao bì PPJUMBO hay còn gọi là bao Bulk Bag, bao Container bag với công suất

Trang 15

1.200.000 sản phẩm/năm Nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là nước thảisinh hoạt, hơi nhựa.

+ Công ty TNHH FABINNO VINA: Chuyên sản xuất bao bì, vải bạt PP,

PE với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm Trong giai đoạn I, công ty này hoạtđộng chủ yếu là công đoạn gia công nên nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu

là nước thải sinh hoạt và chất thải rắn là các bavie vải bạt vụn

+ Công ty TNHH TJP VINA: Chuyên sản xuất dây đai, dây thừng, bao bì

từ nhựa PP-PE với công suất 4.560 tấn sản phẩm/năm Nguồn gây ô nhiễm môitrường chủ yếu là nước thải sinh hoạt, hơi nhựa

* Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác:

+ Địa điểm thực hiện xây dựng nhà máy nằm trong vùng có cấu trúc địatầng ổn định, không bị ngập nước, địa chất công trình tốt không phải xử lý tốnkém về nền móng

+ Khu vực đầu tư nhà máy có nhiều yếu tố thuận lợi để sớm phát huyhiệu quả đầu tư như: cơ sở hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực cung cấp cho nhàmáy thuận lợi, công ty được hưởng ưu đãi của UBND tỉnh Phú Thọ về miễnthuế đất trong thời gian xây dựng cơ bản, giảm thuế xuất nhập khẩu

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án:

- Cung cấp các sản phẩm điện tử công nghệ cao với các sản phẩm như tainghe và cáp/giắc truyền dữ liệu cho điện thoại di động và điện thoại thông minhđạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm điện tửcho thị trường trong nước và xuất khẩu

- Dự án sẽ góp phần thúc đẩy nền công nghiệp Phú Thọ phát triển đặcbiệt là ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật cao, tạo thêm nhiều cơ hội việclàm cho người lao động, đặc biệt lao động sẽ được đào tạo kỹ thuật áp dụngcông nghệ cao, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương và cải thiệnmôi trường lao động

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án.

1.4.2.1 Quy mô các hạng mục công trình dự án.

* Dự án đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ trên diện tích là 15.000 m2

* Phương án quy hoạch mặt bằng tổng thể nhà máy bao gồm các hạngmục công trình: khu văn phòng điều hành, nhà xưởng sản xuất, khu nhà kho vànhà ăn cho cán bộ nhân viên được thiết kế và thi công theo đúng các quy chuẩn

và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Trang 16

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Dự kiến việc xây dựng được tiến hành làm hai giai đoạn Cụ thể:

[Có sơ đồ mặt bằng tổng thể các hạng mục công trình của dự án đính kèm phụ lục báo cáo]

Quy hoạch mặt bằng nhà máy sau khi xây dựng được mô tả như sau:

- Nhà xưởng sản xuất xây dựng được bố trí phù hợp với hướng gió chính

và theo công năng sử dụng sao cho thuận lợi về hoạt động sản xuất, vận chuyểnnguyên, nhiên liệu Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm đặt tại cuối hướng gió

để không ảnh hưởng đến các khu vực khác

- Giao thông được tổ chức gồm cổng chính phía Tây khu đất Trục đườngchính đảm bảo giao thông liên hoàn thuận lợi giữa các hạng mục trong côngtrình ngoài ra còn có hệ thống đường nội bộ bao quanh các hạng mục đảm bảocông tác PCCC được thực hiện dễ dàng khi có sự cố xẩy ra

- Nhà thường trực, nhà bảo vệ và nhà để xe bố trí gần cổng chính vào nhàmáy Bố trí khuôn viên cây xanh bao quanh công trình và xen kẽ giữa các khối nhàlàm bóng mát và điều hòa không khí Toàn bộ khuôn viên nhà máy có hàng ràoxây bằng gạch đúc từ đá dăm và xi măng bao quanh dài khoảng 500m, cao 1,5m

1.4.2.2 Mô tả chi tiết các hạng mục công trình chính.

Trang 17

trát vữa xi măng M50, bả matít lăn sơn, phía trên bằng tôn lá đặt nghiêng cao3,5m; mặt nền nhà xưởng có cost cao hơn so với mặt đường nội bộ CCN làngnghề Nam Thanh Ba là 0,7m Trong nhà xưởng sản xuất được bố trí hợp lý đểthuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm phù hợp với côngnghệ sản xuất, công nhân đi lại vận hành máy móc làm việc thuận tiện, hệ thốngđiện, hệ thống cấp, thoát nước được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vàtiết kiệm trong xây dựng.

2 Nhà điều hành:

Nhà điều hành được xây dựng 01 tầng với tổng diện tích là 400 m2 (chiềudài nhà 40m, chiều rộng 10m) Nhà bố trí 1 hành lang ở giữa, kết cấu cột bêtông cốt thép, tường gạch 10, khung mái vì kèo sắt, xà có lợp tôn tạo được vẻđẹp kiến trúc và có tác dụng chống nóng, chống thấm, xà gồ thép U80, nền đệmcát lát gạch liên doanh, khung học gỗ nhóm 2, cửa đi pa nô kính, cửa sổ kính cóhoa sắt bảo vệ, tường quét vôi ve mầu, bên trong nhà có bả matít Nhà vănphòng điều hành của nhà máy phải đạt được các tiêu chuẩn sau: trang thiết bịnội thất hiện đại, cao ráo, thoáng mát, đẹp về kiểu dáng, hài hòa về kiến trúc,thuận lợi trong việc sử dụng

3 Nhà ăn ca công nhân:

Nhà ăn ca công nhân có diện tích 600 m2 (chiều dài nhà 40m, chiều rộng15m), xây 1 tầng, mái lợp tôn, có trần chống nóng và chống bụi, tường xây gạch

có chịu lực, nền lát gạch liên doanh

1.4.2.3 Mô tả chi tiết các hạng mục công phụ trợ của dự án.

Các hạng mục về kết cấu hạ tầng phụ trợ phục vụ sản xuất, gồm: sân,đường giao thông nội bộ, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải,thoát nước mưa, tường rào, nhà bảo vệ, cổng chính, khu để xe, trạm biến áp sẽđược thiết kế kiến trúc hài hòa và thi công đảm bảo tính kỹ, mỹ thuật cao

Trong đó:

1 Nhà để trạm biến áp

Trạm biến áp bố trí phía Tây Bắckhu đất với diện tích 9 m2 được thiết kếxây dựng phù hợp đảm bảo cung cấp điện hợp lý cho hoạt động sản xuất củacông ty

2 Nhà để xe.

Được xây dựng có tổng diện tích 1.000 m2 Bao gồm cả nhà để xe dànhcho công nhân và khối hành chính, được thiết kế là nhà khung thép, mái lợp tôndày 0,45mm, xà gồ C150, kèo thép Đông Anh, sàn bê tông M200 cao ráo, xâydựng tường gạch 22cm, lớp vữa tạo phẳng dày 2cm, bê tông lót dày 10cm, M100

3 Nhà bảo vệ (nhà trực).

Trang 18

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Được xây dựng với diện tích 21m2, chiều dài 6,975 m, chiều rộng 3,02m,được thiết kế đơn giản, xâytường gạch chịu lực, mái lợp tôn, nền bê tông látgạch hoa Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính

4 Tường rào: Toàn bộ khu đất được xây dựng hàng rào bảo vệ có tổng

chiều dài khoảng 500m, cao 1,5 m, các trụ hàng rào xây gạch kích thước 330 x

330 cách nhau khoảng 3m, cổng ra vào rộng 20 m, cửa khung thép, song sắt trênray đẩy

5 Nhà vệ sinh.

Nhà vệ sinh được xây dựng có tổng diện tích 200 m2 Kết cấu bằng tườnggạch chịu lực, sàn mái BTCT dày 100cm, M200#, nền lát gạch ceramic 600 x

600, bê tông lót nền M100# dày 100cm

6 Sân đường nội bộ, cổng, tường rào.

Có tổng diện tích 3.714 m2 được đổ bê tông 250# đá 2×4 dày 24 cm, lótnền bằng cát vàng đầm chặt 10 cm; khu vực sân lát gạch Block tự chèn P7 +P10, lót nền bằng cát vàng đầm chặt 10 cm

7 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM Nhà máy KS Tech Phú Thọ công tyđang tiến hành thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng để nhanh chóng san lấp mặtbằng và tiến hành xây dựng nhà máy

- San nền: Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM hiện trạng mặt bằng dự án cao

hơn mặt đường nội bộ CCN là 1,0m Khi thực hiện dự án công ty sẽ tiến hànhsan nền với độ dốc (3%) theo hướng Bắc Nam và Tây - Đông để đảm bảo nướcmưa thoát ra mương dọc theo hành lang để kéo dài theo nguyên tắc tự chảy vềrãnh thoát nước chung của CCN Cao độ san nền được xác định trên các mốckhống chế của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi qua công trình

- Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ: Đường bên trong nhà máy có kếtcấu bêtông dày 20cm, M250# với các cao độ phù hợp để đảm bảo thoát nướcmưa bề mặt tốt, đường nội bộ nhà máy thiết kế rộng đảm bảo xe chữa cháytiếp cận đến tận khu vực nhà xưởng khi có sự cố cháy nổ xẩy ra Bên cạnh đónhà máy còn xây dựng khu vực nhà để xe đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, côngnhân viên và khách đến làm việc tại nhà máy

- Hệ thống cấp điện:

Điện chiếu bên trong bao gồm: Chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ,chiếu sáng hỗn hợp và chiếu sáng đặc biệt

Trang 19

Thiết bị: Máy móc của các phân xưởng, máy điều hòa, quạt, máy tính Sửdụng nguồn dây cấp điện sẵn có của CCN tới hàng rào từng công trình, từ đóđược dẫn vào trạm biến áp 1.800KAV của công ty để cấp điện cho nhà xưởngsản xuất và khu vực văn phòng, bảo vệ, nhà vệ sinh…

Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các áp-tô-mát lắp trong cácbảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ravào hoặc lối đi lại ở những vị trí thuận lợi nhất

Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống áp-tô-mát bảo vệquá tải ngắt mạch tại các tủ điện

Hệ thống áp-tô-mát này được tính toán và bố trí một cách chọn lọc, phâncấp và khoa học Bảo đảm loại trừ nhanh và chính xác khi có sự cố về điện xẩy

ra tại mỗi khu vực trong nhà máy

- Hệ thống chống sét:

Công trình được thiết kế bảo vệ cấp 3, phương thức bảo vệ toàn bộ vàhình thức bảo vệ kim thu sét + đai trên mái nhà

Các kim thu sét được đặt trên mái của tòa nhà, thông qua hệ thống dẫn sét

về cọc tiếp địa và hệ thống dây thu sét Các kim thu sét D16 dài 1,2m, các cọctiếp địa sử dụng thép L63*5 dài 2,5m, khoảng cách các cọc là 8m

Tia sử dụng sắt dẹt 40x4 hàn với đầu cọc, tia đặt trong rãnh tiếp địa cáchmặt đất 0,7m Điện trở mạch tiếp địa R x k ≤ 10Ω Điện trở suất tính toán ς =45x10000Ω.cm

- Hệ thống thông tin liên lạc: Sử dụng các mạng viễn thông của quốc gianhư Vinaphone, Mobiphone, Viettel

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, tính chất nguy hiểm cháy nổ của côngtrình và dựa trên các tiêu chuẩn của nhà nước trong lĩnh vực PCCC Đồng thờichữa cháy kịp thời không để xẩy ra cháy lớn, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại

về người và tài sản khi có sự cố cháy xẩy ra Bố trí trong nhà xưởng sản xuất vànhà điều hành trang thiết bị phòng cháy Kết hợp với cảnh sát PCCC đào tạokiến thức PCCC cho công nhân trong nhà máy

Khi xây dựng bố trí hợp lý khoảng cách giữa các công trình nhà xưởngsản xuất đảm bảo theo Tiêu chuẩn của Bộ xây dựng để xe phun nước PCCC tiếpcận dễ dàng khi có sự cố xảy ra

Thành lập 01 đội PCCC của nhà máy gồm 05 người được tập huấn vềkiến thức, thao tác PCCC Công ty trang bị cho nhà máy các biển cảnh báo nổ,

Trang 20

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

biển cấm lửa, biển nội quy PCCC, hướng dẫn thao tác khi xẩy ra cháy, nổ và dựphòng phương tiện chống cháy nổ như sau:

- Giai đoạn I (Năm 2016):

+ Bình xịt CO2: 10 bình

+ Họng nước cứu hỏa: 02 họng

+ Bể cát, xô múc cát: 10 chiếc

Dự kiến đặt 2 trụ cứu hỏa ở gần nhà xưởng sản xuất số 1 và nhà xưởng số 2

- Giai đoạn II: (Năm 2019 trở đi)

áp Nước từ ống dẫn tổng được dẫn xuống đường ống nhánh của các khu vực vàqua đường ống con dẫn tới các họng cấp nước Hệ thống đường ống được thiết

kế là hệ thống ống kẽm, đi ngầm trong lòng đất và tường

- Hệ thống thoát nước:

+ Nước mưa chảy tràn: Nhà máy sẽ đầu tư xây dựng hệ thống mương,rãnh thu nước mưa đảm bảo thoát nước kịp thời khi có mưa to, đầu tư láng ximăng M250 # toàn bộ sân, đường nội bộ trong nhà máy đảm bảo độ dốc để kịpthời thoát nước mưa chảy tràn khi có mưa to Nước mưa sẽ theo hệ thống rãnhthoát nước của công trình có độ dốc 0.1% chảy vào hệ thống rãnh thoát sẵn cócủa cụm công nghiệp

+ Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý từ bể tự hoại được thải vào hệ thốngthải nước thải chung của CCN.Trong quá trình hoạt động sản xuất công ty sẽthống nhất với Ban quản lý dự án CCN làng nghề Nam Thanh Ba để đảm bảonước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường(QCVN14:2008/BTNMT, cột B) và nước mưa chảy tràn được đấu nối vàođường nước thải chung của CCN theo quy định

Trang 21

+ Nước thải sản xuất: Do đặc thù sản xuất của Nhà máy KS Tech PhúThọ là lắp ráp tai nghe và cáp truyền dữ liệu cho điện thoại di động và điệnthoại thông minh vì vậy không sử dụng nước trong quá trình sản xuất.

8 Khu chứa rác thải sinh hoạt, công nghiệp, CTNH.

- Khu lưu giữ CTR sinh hoạt, chất thải rắn thông thường: 50 m2

- Khu lưu giữ CTNH: 20 m2

9 Cây xanh: Công ty sẽ bố trí diện tích đất trồng cây xanh, cây sinh cảnh

tại nhà máy để tạo điều kiện vi khí hậu, tránh phát tán bụi, tiếng ồn Dự kiếncông ty trồng cây hoa Bằng Lăng học hai bên đường nội bộ nhà máy với mật độtrồng 4m/cây Diện tích trồng cây xanh đảm bảo trong cơ cấu sử dụng đất củanhà máy (chiếm khoảng 10% tổng diện tích của công ty)

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.

1.4.3.1 Phương án san nền:

Do mặt bằng hiện trạng khu vực thực hiện dự án là đất nông nghiệp cócost độ cao cao hơn mặt bằng hiện trạng của CCN làng nghề Nam Thanh Ba là1,0m (khu vực cao nhất) Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của nhà máy công

ty tiến hành san nền hạ cost mặt bằng xuống 0,5m Theo thiết kế cơ sở của nhàmáy dự kiến khối lượng đất cần san ủi khoảng10.000 m3 đất Do mặt bằng dự ánkhông bằng nhau có phần diện tích chỉ cao hơn so với cost mặt bằng đường nội

bộ CCN là 0,3m do vậy khối lượng đất san gạt trên chúng tôi tiến hành san vàochỗ thấp do vậy không phát sinh đất thừa Phần nền đắp sẽ được đầm nén đến

K≥ 0,95, quá trình thi công đầm nén đất nền các hạng mục công trình nhàxưởng, nhà công vụ và các hạng mục nhà kho, công trình phụ trợ theo Điều 8.1đến Điều 8.23 của Quy trình đầm nén đất (TCVN 4447 – 1987)

1.4.3.2 Biện pháp, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án.

a Biện pháp thi công:

* Công tác chuẩn bị mặt bằng:

- Nhà thầu thi công nhận mặt bằng, nhận giao tim, mốc giới của chủ đầu

tư và đơn vị thiết kế;

- Tiến hành công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình;

- Kiểm tra lại tim cốt thực tế định vị được vị trí của các hạng mục công trình;

- Triển khai thi công các hạng mục công trình

* Tổ chức thi công ngoài hiện trường:

Trang 22

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

- Ban chỉ huy công trường: Gồm có cán bộ của nhà thầu và các cán bộgiúp việc chỉ đạo thi công công trình

- Chỉ huy trưởng công trường: Đại diện cho nhà thầu ở công trường, cótrách nhiệm điều hành toàn bộ dự án - điều tiết các đơn vị thi công về tiến độ, quan

hệ trực tiếp với chủ đầu tư để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi công

+ Bộ phận vật tư: Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ vật tư cho côngtrình, không được làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình

+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật: Cán bộ quản lý cần có kỹ thuật và kinh

nghiệm chuyên ngành phụ trách, chịu trách nhiệm tổng thể Chịu trách nhiệmtrước chỉ huy trưởng, chủ đầu tư về các vấn đề liên quan đến việc thi công như:thay đổi thiết kế, phát sinh công việc, thay đổi vật tư, vật liệu đưa vào thi côngcông trình, tổ chức kiểm tra kỹ thuật v.v thống nhất chương trình nghiệm thu,bàn giao với chủ đầu tư Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn công, thanhquyết toán theo giai đoạn và toàn bộ công trình Ngoài ra còn có các kĩ thuậtviên phụ trách chi tiết công việc

+ Đội ngũ công nhân: Các đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có tay

nghề cao, đủ số lượng tham gia thi công xây dựng công trình như: các đội thợ bêtông, thợ cốt thép, thợ côp pha, thợ xây, thợ trang trí nội thất, thợ điện, thợnước Trong mỗi giai đoạn, công nhân sẽ được điều đến công trường để kịptiến độ thi công

- Bố trí tổng mặt bằng thi công:

Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽthiết kế kỹ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến cácyêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi,chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt độngcủa các khu vực xung quanh

Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí cácthiết bị máy móc, các bãi tập kết cát đá sỏi, bãi gia công cốt pha, cốt thép, cáckho xi măng,dụng cụ thi công, hệ thống đường điện, nước phục vụ thi công, hệthống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân viên

- Vị trí đặt máy móc thiết bị: Vị trí đặt các loại thiết phải phù hợp, nhằmtận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ dàng tiếp nhận vật liệu, dễ di chuyển

- Bãi để cát, đá, sỏi, gạch: Vị trí các bãi tập kết cát, đá, sỏi hợp lý nhằmhạn chế khoảng cách vận chuyển đến chân công trình thi công, quản lý không

để rơi vãi vật liệu ảnh hưởng đến môi trường

Trang 23

- Kho bãi:Dùng để chứa xi măng, phụ gia, được bố trí ở các khu đất trốngsao cho thuận tiện cho việc xuất vật tư cho thi công

- Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên: Công nhân xây dựng được thuê tạiđịa phương nên không ở lại công trường Cán bộ điều hành được bố trí ở tại khunhà điều hành công trường

- Điện phục vụ thi công : Nhà thầu chủ động làm việc với CCN làngnghề Nam Thanh Ba, cơ quan chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (làmcác thủ tục, hợp đồng mua điện)

- Thoát nước thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nước sinh hoạt,nước mưa và nước thải trong quá trình thi công (nước ngâm chống thấm sàn,nước rửa cốt liệu) được thoát vào mạng lưới thoát nước của CCN qua hệ thốngrãnh tạm Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom vận chuyển

đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung theo yêu cầu của CCN và

mỹ quan khu vực công trường

- Chế độ làm việc 1 ca, thời gian làm việ 8 giờ/ca

- Số ngày lao động trong năm: 336 ngày

- Số lao động sử dụng trong cả 2 giai đoạn là 65 công nhân, trong đó:+ Giai đoạn I: 40 công nhân

+ Giai đoạn II: 25 công nhân

b Công nghệ thi công các hạng mục công trình:

Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất và các công trình hạ tầng cơbản sẽ được công ty tiến hành thi công đảm bảo an toàn và chất lượng, tạo cảnhquan và môi trường xanh - sạch - đẹp Các công trình được thi công theo tiêuchuẩn của Việt Nam như sau:

- TCVN 2737-95: Tiêu chuẩn thiết kế - Tải trọng và tác động;

- TCVN 5574-91: Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu bê tông cốt thép;

- TCVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;

- TCVN 375:2006: Thiết kế công trình chịu động đất;

- TCXD: 45-78: Tiêu chuẩn thiết kế - Nền, nhà và công trình;

- TCXD 205:1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5573-91: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép;

- TCXD 229: Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.Giải pháp kết cấu công trình: Móng bê tông cốt thép dựng cột, dầm, sàn

bê tông cốt thép chịu lực toàn khối, bao che bằng tường gạch và vách ngăn

Sử dụng vật liệu là bê tông thương phẩm mác cao cho các cấu kiện cọc vàgiằng móng, cột cổ móng Kết cấu BTCT cho bể phốt

Biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công:

Trang 24

Cắt gọt Bavie Kiểm tra tính cách điện Đúc lần nhựa vào chân cắm lần 1, 2

Kiểm tra nguyên liệu Cắt dây tai nghe

Nhúng thiếc Đính đồng

Hàn dây vào chân cắm

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

- Việc xây trát sẽ thực hiện bằng thủ công

- Đổ bê tông bằng bê tông tươi, tiến hành thi công bằng thủ công kết hợpmáy bơm bê tông, đầm, dùi bê tông

- Công việc lắp máy tại các vị trí trên cao và các chi tiết có tải trọng lớnthực hiện bằng cẩu

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành.

1.4.4.1 Quy trình lắp ráp cáp/giắc truyền dữ liệu cho điện thoại di động và điện thoại thông minh.

Hình 1.1 Quy trình công nghệ lắp ráp cáp, giắc truyền dữ liệu cho điện thoại.

* Thuyết minh dây chuyền công nghệ.

Trang 25

Nguyên liệu bao gồm hạt nhựa có Φ<50 mm, dây cáp có Φ = 2,4 mm và 1,2

mm, chân cắm bằng đồng và thiếc,toàn bộ các nguyên liệu này công ty chúngtôi hợp đồng mua của các nhà cung cấp đã được công ty sam sung kiểm tra vềchất lượng không chứa các thành phần độc hại sau đó được nhập về và lưu trongkho công ty

Dây cáp được kiểm tra tổng thể trước khi đưa vào sản xuất (xem dây có

bị biến dạng, vết cắt hay dây dãn không) Sau đó dây cáp được cắt bằng taythành từng đoạn có chiều dài 1.100 mm - 1.115mm và được đính đồng vào mộtđầu dây bằng máy đính đồng dùng lực ép Phần nhựa một đầu dây được lột bỏbớt khoảng 15mm bằng máy có nhiệt độ nồi nung khoảng 140 0C - 170 0C Sau

đó nhúng đầu dây vào nồi nung thiếc nóng chảy với nhiệt độ nồi nung khoảng

410 0C - 440 0C Phần chân cắm bằng đồng được hàn dự phòng bằng mỏ hàn,nhiệt độ 380 0C - 400 0C Sau đó là công đoạn hàn chân cắm bằng đồng vào mộtđầu dây đã được nhúng thiếc nóng chảy Tiếp theo là công đoạn đúc nhựa lần 1bằng nhựa trong vào dây bằng máy ép nhựa, nhiệt độ 2100C để định hình giắccắm tai nghe, khi đã định hình xong tiến hành đúc nhựa lần 2 bằng nhựa trắng,dẻo để tạo hình dáng cho giắc cắm Xong công đoạn này đã tạo thành sản phẩmhoàn chỉnh

Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra tính cách điện bằng máytest sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn cắt gọt Bavie Cuốicùng là công đoạn đóng gói, lưu kho, xuất hàng

1.4.4.2 Quy trình lắp ráp tai nghe (trang bên)

Trang 26

Xuất hàng

Đóng gói tai nghe vào túi nhỏ Kiểm tra sản phẩm

Hàn dây tai nghe lớn vào bản mạch

Hàn dây tai nghe nhỏ vào bản mạch

Kiểm tra nút nhấn, xỏ dây tai nghe nhỏ dài vào đầu tai nghe và thắt dây

Hàn dây tai nghe nhỏ vào màng loa Kiểm tra mối hàn, lắp mạch điện vào nắp

Gắn màng loa vào tai nghe

Nguyên liệu

Nhiệt độ, khí thải

Nhiệt độ, khí thải

Nhiệt độ, khí thải

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Hình 1.2 Quy trình sản xuất lắp ráp tai nghe điện thoại.

* Thuyết minh dây chuyền sơ đồ công nghệ:

Nguyên liệu của quy trình sản xuất này chính là sản phẩm của quy trìnhsản xuất lắp ráp cáp/giắc truyền dữ liệu cho điện thoại của công ty

- Hàn dây tai nghe lớn vào bản mạch: Bản mạch được giữ cố định ở kẹp

hàn, bật máy hàn kiểm soát nhiệt độ mũi hàn khoảng 330±10ºC Thứ tự hàn cácdây là đỏ, đồng, tím, xanh Thời gian tiêu chuẩn một mũi hàn từ 1-1.5s

Trang 27

- Hàn dây tai nghe nhỏ vào bản mạch: Bản mạch được giữ cố định ở kẹp

hàn, bật máy hàn kiểm soát nhiệt độ mũi hàn khoảng 330±10ºC Thứ tự hàn dâydây tai nghe nhỏ vào bản mạch là đỏ, đồng, đồng, xanh Thời gian hàn một mũihàn từ 1-1,5s

- Kiểm tra mối hàn, lắp mạch điện vào nắp trên:Kiểm tra mối hàn, khi

mối hàn đảm bảo đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành lắp mạch điện vào nắp tai nghe.Khi mạch điện đã được gắn cố định trong nắp tai nghe sẽ đặt đầu dây tai nghelớn xuống nắp trên, nhấn 2 nút thắt của dây tai nghe nhỏ vào khe của nắp tainghe sao cho vị trí dây R, L cố định, không trồng chéo lên nhau

- Kiểm tra nút nhấn, xỏ dây tai nghe L và thắt dây: Lấy đầu ngón tay

kiểm tra độ đàn hồi của nút nhấn Sau đó đưa sản phẩm vào khuôn dập, tay tráigiữ dây tai nghe nhưng không đặt tay quá vạch giới hạn an toàn lao động, đồngthời tay phải nhấn công tắc dập sau đó tiến hành thắt nút để cố định dây L vàonắp tai nghe Vị trí thắt dây cách mép nhựa 3±1mm

- Hàn dây tai nghe nhỏ vào màng loa: Đặt màng loa vào kẹp hàn, xác

định vị trí hàn của dây tai nghe dài L: Dây xanh - cực dương, dây đồng - cực

âm Bên dây tai nghe nhỏ R: dây đỏ-cực dương, dây đồng-cực âm Nhiệt độ mũihàn giữ ở 380±10ºC, thời gian tiêu chuẩn để hàn 1 mối hàn là 1-1,5s

- Gắn màng loa vào tai nghe: Kéo phần nút thắt trên dây tai nghe phải

nằm gọn trong phần hõm của dây tai nghe sau đó tiến hành gắn màng loa vàodây theo hướng quy định Sản phẩm sau khi gắn phải không bị trầy xước, hở,tràn keo

Cuối cùng sản phẩm sẽ được kiểm tra (kiểm tra tổng thể, hình dáng, mic,

âm thanh, điện trở) sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển sang công đoạn đóng gói

và xuất xưởng

1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến.

1.4.5.1 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng.

Bảng 1.3 Tổng hợp danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng

trong cả hai giai đoạn.

TT Loại thiết bị Công suất 1 thiết bị

(HP- mã lực)

Số lượng thiết bị

I Giai đoạn I (Qúy II, III năm 2016)

Trang 28

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

TT Loại thiết bị Công suất 1 thiết bị

(HP- mã lực)

Số lượng thiết bị

I Giai đoạn I (Qúy II, III năm 2016)

1.4.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy:

Các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của dự án trong cả 02giai đoạn được nhà máy mua mới 100%, cụ thể:

* Giai đoạn I

Bảng 1.4 Tổng hợp danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

trong giai đoạn I

Trang 29

* Giai đoạn II

Bảng 1.5 Tổng hợp danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

trong giai đoạn II

Hiện nay, do công ty đang trong quá trình lập dự án và chuẩn bị triển khainên công ty chưa tiến hành nhập khẩu máy móc, thiết bị Khi tiến hành nhậpkhẩu các máy móc, thiết bị công ty sẽ báo cáo cụ thể với các cơ quan quản lýnhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 30

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hànhhoạt động kinh doanh của công ty còn có các máy móc, thiết bị văn phòng nhưmáy vi tính, máy in, máy photocopy vv

* Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường

Bảng 1.6 Danh mục dự kiến máy móc, thiết bị xử lý môi trường.

III Thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại (cả 02 giai đoạn)

2 Thùng đựng chất thải rắn nguy hại dạng lỏng, rắn thùng 02

III Thiết bị phòng chống cháy nổ.

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của

dự án.

1.4.6.1 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu, nhân công cho thi công xây dựng.

- Theo tính toán từ thiết kế cơ sở của nhà máy thì tổng khối lượng nguyênvật liệu cần sử dụng cho xây dựng công trình của hai giai đoạn (gồm: xi măng,cát, đá, sắt thép, ván khuôn…) khoảng 9.300 tấn Trong đó:

+ Giai đoạn I: 6.700 tấn nguyên liệu

Trang 31

+ Giai đoạn II: 2.600 tấn nguyên liệu.

- Nhiên liệu sử dụng cho các thiết bị thi công: Dầu DO khoảng 500 l/ngày

- Số lượng công nhân lao động phục vụ thi công xây dựng:

+ Giai đoạn I: 40 công nhân

+ Giai đoạn II: 25 công nhân

1.4.6.2 Nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất.

a Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào của nhà máy.

Nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu đượcnhập khẩu từ Hàn Quốc và một phần trong nước Dự kiến nhu cầu một sốnguyên liệu chính cho nhà máy trong cả 02 giai đoạn như sau:

Bảng 1.7 Tổng hợp danh mục nguyên liệu cho sản xuất cho giai đoạn I

lượng/tháng Đơn vị Xuất sứ

I Sản xuất tai nghe

1 Vỏ bọc bộ điều khiển âm thanh 2.900.000 Cái Việt Nam

II Sản xuất cáp/giắc truyền dữ liệu

Trang 32

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Bảng 1.8 Tổng hợp danh mục nguyên liệu cho sản xuất cho giai đoạn II

lượng/tháng Đơn vị Xuất sứ

I Sản xuất tai nghe

1 Vỏ bọc bộ điều khiển âm thanh 1.500.000 Cái Việt Nam

II Sản xuất cáp/giắc truyền dữ liệu

Tất cả các loại nguyên liệu được công ty nhập khẩu từ Hàn Quốc và mộtphần mua ở trong nước Trước khi nhập khẩu công ty sẽ lấy mẫu và tất cả cácgiấy kiểm nghiệm chất lượng sau đó gửi về công ty Samsung kiểm duyệt lầncuối đảm bảo trong thành phần nguyên liệu không chứa các chất độc hại Khinguyên nhiên liệu đảm bảo đạt yêu công ty chúng tôi sẽ tiến hành nhập về nhàmáy để phục vụ cho hoạt động sản xuất

c Nguồn cung cấp nhiên liệu điện, nước.

Trang 33

Nhiên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy bao gồm điện, nước Lượngnhiên liệu phục vụ sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của nhà máy.

- Điện năng tiêu thụ:

Điện phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhà máy được được đấunối từ mạng điện cấp chung của CCN về trạm biến áp có công suất 1.800KVAnằm trong khuân viên của nhà máy Dựa vào công suất của thiết bị thì nhu cầu

sử dụng điện của nhà máy ước tính khoảng 80.000 KW/năm

Ngoài ra còn một lượng nhiên liệu dùng cho máy phát điện (chỉ sử dụngtrong trường hợp mất điện trong khu công nghiệp) là dầu DO với khối lượng dựtính khoảng 500 lít/năm

* Nguồn cung cấp nước:

+ Nước sử dụng thường xuyên: Nước phục vụ cho nhà máy bao gồmnước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân, nước tưới cây và nướctưới đường Lượng nước này được mua của công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ -Chi nhánh cấp nước thị xã Phú Thọ

+ Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy, tưới cây, rửa đường bằng25% lượng nước cấp cho nhà máy và được chứa trong bể nước ngầm của công

ty có dung tích là 70 m3

* Tính toán nhu cầu sử dụng nước:

Nhu cầu sử dụng nước sạch của Nhà máy KS Tech Phú Thọ được tínhtoán cụ thể như sau:

- Giai đoạn I: Tổng số công nhân trong giai đoạn I là 350 người

+ Nước dùng cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu

chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca là 45 lít/người/ca): Trong gia đoạn I công ty chúng tôi chỉ sản xuất

01 ca Do vậy lượng nước phục vụ trong giai đoạn này được tính như sau:

Q1= 350 (người) x 45 (lít/người/ca) = 15.750(lít/ca) = 15,75 (m3/ca)

+ Lượng nước phun ẩm sân đường nội bộ, tưới cây và các nhu cầu

+ Nước dùng cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu

chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người

Trang 34

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

1.4.6.3 Công suất, chất lượng và chủng loại sản phẩm.

* Công suất của nhà máy (khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định):100.000.000 sản phẩm/năm, cụ thể:

+ Tai nghe: 50.000.000 sản phẩm/năm

+ Cáp/giắc truyền dữ liệu cho điện thoại: 50.000.000 sản phẩm/năm.Trong đó:

+ Giai đoạn I: Hoạt động đạt 70% công suất - 70.000.000 sản phẩm/năm.+ Giai đoạn II: Hoạt động đạt 30% công suất - 30.000.000 sản phẩm/năm

* Sản phẩm của nhà máy: Sản phẩm của nhà máy là tai nghe và cáp/giắctruyền dữ liệu cho điện thoại và điện thoại thông minh

* Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm của công ty sau khi lắp ráp có chấtlượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp đảm bảo tạo được uy tín với khách hàngtrong nước và xuất khẩu

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án.

Theo giấy chứng nhận đầu tư Dự án có 01 giai đoạn Tuy nhiên do khókhăn về vốn đầu tư nên công ty tiến hành phân kỳ dự án, trong giai đoạn I sẽxây dựng cơ bản gồm 01 nhà xưởng và các công trình phụ trợ bản để tiến hànhsản xuất đạt 70% công suất thiết kế, đồng thời đào tạo cán bộ, nâng cao taynghề công nhân cùng với đó công ty điều tra nhu cầu thị trường tiêu thụ để cóphương án của phân kỳ giai đoạn II

* Giai đoạn I:

- Quý I năm 2015: Hoàn thành các thủ tục pháp lý

- Quý I đến quý II năm 2016: Tiến hành xây dựng nhà xưởng

- Quý III năm 2016: Lắp ráp máy móc, thiết bị và sản xuất thử

- Quý IV năm 2016: Đưa toàn bộ dự án của giai đoạn I đi vào hoạt động

* Giai đoạn II:

- Xây dựng nhà xưởng số 2: Quý II năm 2019

- Quý III năm 2019: lắp đặt thiết bị và đi vào hoạt động ổn định

1.4.8 Vốn đầu tư.

* Tổng mức vốn đầu tư là: 1.500.000 USD

Trang 35

+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca.

- Cơ cấu tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh:

* Nhu cầu lao động của công ty trong 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: 350 người

+ Giai đoạn 2: 200 người

Vậy khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định (từ năm 2019 trở đi) thì tổng

số công nhân là: 550 người

* Nhu cầu lao động và tiền lương trong các giai đoạn thực hiện dự án:

+ Lao động gián tiếp: Lao động gián tiếp là lao động không trực tiếptham gia vào hoạt động sản xuất, vận hành máy móc để sản xuất sản phẩm Lựclượng lao động này chủ yếu tập trung trong Bộ phận hành chính văn phòng, kếtoán, nhân viên kinh doanh vv

+ Lao động trực tiếp: Là những người tham gia trực tiếp vào vận hànhmáy móc thiết bị trong quá trình hoạt động sản xuất và trực tiếp kiểm tra chấtlượng sản phẩm Bộ phận này được chia làm nhiều tổ phù hợp với yêu cầu củaquá trình hoạt động sản xuất và dây chuyền thiết bị trang bị cho nhà máy

* Chế độ tuyển dụng, đào tạo:

Khi Nhà máy đi vào sản xuất ổn định (từ năm 2019 trở đi), dự kiến Công

ty sẽ cần đến khoảng 550 lao động Căn cứ vào kết quả và tình hình sản xuấtkinh doanh của nhà máy, hàng năm Ban Giám đốc sẽ lập kế hoạch về tuyển

Trang 36

Chủ tịch công ty Tổng giám đốc

Bộ phận bán hàng Bộ phận P & D

Bộ phần hành chính VP Bộ phận mua hàng chính Bộ phận sản xuất

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

dụng, đào tạo, tiền lương, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật vv cho người laođộng phù hợp với quy định của pháp luật

Lao động tại địa phương sẽ được công ty ưu tiên tuyển dụng, đào tạo.Lao động trong nhà máy được ký hợp đồng lao động và hưởng mọi chế

độ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất.

Trang 37

Bảng 1.9 Bảng tóm tắt các thông tin chính của dự án.

đền bù đất

đai

- Lên kế hoạch và hoàn thiện công tác đền bù thỏa đáng cho người dân.

Quý II năm

2016 - Chủ dự án phối hợp vớichính quyền xã, thực hiện đền

bù cho người dân.

- Môi trường xã hội, mất an ninh chính trị khu vực nếu việc đền bù không thỏa đáng

Giai đoạn

giải phóng

mặt bằng dựng.- San nền tạo mặt bằng xây

Quý III năm 2016

- Chủ dự án thuê nhà thầu có năng lực thực hiện san lấp, sử dụng các phương tiện máy móc,

cơ giới hiện đại.

- Lắp đặt máy móc thiết bị;

- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khu vực thi công.

Quý III, IV năm 2016

- Sử dụng các phương tiện máy móc, cơ giới hiện đại (máy lu, máy ủi, máy xúc);

- Xây dựng các hạng mục bằng thủ công.

- Môi trường không khí: bụi, khí thải, tiếng ồn;

- Môi trường nước: tăng độ đục, có khả năng lẫn dầu mỡ;

- Chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng (vỏ bao nilon, gạch vỡ, xi măng thừa, đầu mẩu sắt thép,…);

- Nước thải sinh hoạt.

- Khí thải do các phương tiện vận chuyển;

Cuối quý I năm 2017 Công nhân có trách nhiệm vậnhành sản xuất.

- Môi trường không khí: Khí thải từ công đoạn hàn và nhúng đầu dây vào thiếc nóng trong quá trình lắp ráp các linh kiện điện tử, khí thải từ các phương tiện vận chuyển

- Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn nguy hại, vv

- Môi trường nước: nước thải sinh

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 37

Trang 38

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của

Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

hoạt, nước mưa chảy tràn.

II GIAI ĐOẠN II

- Lắp đặt máy móc thiết bị;

- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khu vực thi công.

Quý II năm 2019

- Sử dụng các phương tiện máy móc, cơ giới hiện đại (máy lu, máy ủi, máy xúc);

- Xây dựng các hạng mục bằng thủ công.

- Môi trường không khí: bụi, khí thải, tiếng ồn;

- Môi trường nước: tăng độ đục, có khả năng lẫn dầu mỡ;

- Chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng (vỏ bao nilon, gạch vỡ, xi măng thừa, đầu mẩu sắt thép,…);

- Nước thải sinh hoạt.

- Khí thải do các phương tiện vận chuyển;

Cuối quý II năm 2019

Công nhân có trách nhiệm vận

hành sản xuất.

- Môi trường không khí: Khí thải từ công đoạn hàn và nhúng đầu dây vào thiếc nóng trong quá trình lắp ráp các linh kiện điện tử, khí thải từ các phương tiện vận chuyển

- Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn nguy hại, vv

- Môi trường nước: nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn.

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 38

Trang 39

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện về đại lý, địa chất.

- Đặc điểm địa hình: Khu vực nhà máy thuộc địa hình vùng đồi núi caotrung bình bị chia cắt bởi hệ thống đứt gãy Sông Hồng và các suối nhỏ tạo thànhcác dãy đồi với độ dốc sườn đồi không lớn, xen kẽ là các khu tụ thủy, các dảiruộng hẹp và ao hồ nhỏ

+ Địa hình thung lũng: Nằm xen giữa các đồi núi kéo dài theo thung lũng suối.+ Địa hình đồng bằng: Chiếm một diện tích nhỏ, chủ yếu là các dải rộngnhỏ, hẹp dưới chân đồi, núi phía Tây Nam khu vực cụm công nghiệp

+ Địa hình đồi núi, chiếm 3/4 diện tích chủ yếu trồng cọ, cây lâm nghiệp.+ Cao độ địa hình khu vực không đều:

+ Về địa chất công trình: Đất đá trong khu vực có nguồn gốc trầm tíchcác lớp có cấu tạo bằng sét, sét pha, lớp dưới lẫn sỏi sạn đến lớp đá gốc Trongquá trình lập quy hoạch CCN làng nghề Nam Thanh Ba tuy chưa khoan thăm dòkhảo sát địa chất nhưng qua tham khảo các công trình đã xây dựng trong khuvực thì đây là vùng đất có cường độ chịu tải tốt Địa chất công trình có sức chịutải tương đối lớn

- Vị trí thực hiện dự án nằm trong phạm vi quy hoạch CCN làng nghềNam Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, do vậy sẽ thuận lợi về giaothông đường bộ, đường sắt, đảm bảo khoảng cách cách ly an toàn về môi trườngsinh thái và đảm bảo hạn chế các tác động môi trường đến khu vực dân cư xung quanh

2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa có khí hậunóng, độ ẩm cao Khí hậu tỉnh Phú Thọ chia làm 2 mùa: mùa nắng nóng từtháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng - nhất là từ tháng 5 đến tháng 9 Từtháng 11 đến tháng 3 năm sau do ảnh hưởng của khối không khí cực đới lục địa

Trang 40

Báo cáo ĐTM dự án “Đầu tư Nhà máy KS Tech Phú Thọ” tại Lô 11, CCN làng nghề Nam Thanh

Ba, xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH KS Tech Phú Thọ

Châu Á nên có gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh hanh khô từ phươngBắc xuống

Các số liệu thống kê về khí tượng thuỷ văn khu vực nhà máy được lấy từTrạm KTTV Phú Hộ năm 2014:

- Nhiệt độ trung bình không khí (năm 2014): 23,2 0C

- Độ ẩm trung bình của không khí (năm 2014): 82%

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014- Số liệu từ Trạm KTTV Phú Hộ)

+ Nhiệt độ trung bình năm là 23,30C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

là 29,60C và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14,50C

+ Mùa nóng: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng mùa nóng từ25,30C đến 29,60C (cao nhất tháng 7 từ 27,8 đến 29,60C) Ngày có nhiệt độ caonhất đo được là 29,60C

+ Mùa lạnh: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng mùa lạnh từ 14,30Cđến 25,30C (thấp nhất tháng 1 từ 120C đến 15,70C) Đột biến về nhiệt độ thườngxuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống quá thấp

2.1.2.2 Độ ẩm.

Ngày đăng: 04/03/2019, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w