Não thú phát triển hơn thể hiện qua bán cầu nảo, nảo giửa và tiểu nảo: - Bán cầu não phát triển mạnh gồm nhiều tế bào thần kinh tạo thành một lớp võ dày gọi là chất xám, - Trên bề mặt bá
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM QUẢNG TRỊ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TỈNH
KHÓA NGÀY: 04/ 03/
2005
MÔN: SINH HỌC LỚP 9
I PHẦN CHUNG CHO MỌI HỌC SINH DỰ THI :
Câu 1: (1 điểm) Nêu những đặc điểm cơ bản để chứng minh rằng não
của thú tiến hóa hơn não của các lớp động vật có xương sống khác Não thú phát triển hơn thể hiện qua bán cầu nảo, nảo giửa
và tiểu nảo:
- Bán cầu não phát triển mạnh gồm nhiều tế bào thần kinh tạo
thành một lớp võ dày gọi là chất xám,
- Trên bề mặt bán cầu não có những nếp nhăn lõm sâu vào bên
trong tạo thành rãnh, làm tăng bề mặt gấp bội, hình thành
những vùng trung tâm thần kinh mới Võ não là trung khu hoạt
động thần kinh cấp cao- phẩn xạ có điều kiện
- Nảo giửa có củ não sinh tư điều hòa hoạt động thính giác và
thị giác
- Tiểu não phát triển có một thùy giữa và hai thùy bên với nhiều
khúc cuộn thể hiện khả năng điều hòa những hoạt động phức
tạp
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 2 (2 điểm) :Thế nào là hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín?
Những điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ?
a, Hệ tuần hoàn hở:
- Là hệ tuần hoàn mà máu từ mạch chính đến các tế bào, mô
nhờ qua các khe hở giữa các tế bào (khoảng trống gian bào)
- Không có ống mạch và hệ mao mạch
b Hệ tuần hoàn kín:
- Là hệ tuần hoàn có máu đến tận các tế bào và mô nhờ hệ
mao mạch
- Có mạch dẫn máu từ tim đi ra gọi là động mạch Có mạch
dẫn máu từ các cơ quan về tim gọi là tỉnh mạch
- Liên hệ giửa động mạch và tỉnh mạch là mao mạch
c, Hệ tuần hoàn kín tiến hóa hơn hệ tuần hoàn hở ở
những điểm sau:
- Đã phân hóa hành hệ mạch: động mạch, mao mạch, tỉnh mạch
- Tốc độ dẫn truyền máu đi trong cơ thể nhanh hơn, hiệu suất cao
hơn
- Vì vậy cường độ, hiệu suất trao đổi chất của cơ thể cao hơn
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 3: (2 điểm)
a Vì sao cá voi được xếp vào lớp thú ?
b Vì sao chim và thú là những động vật đẳng nhiệt ?
a, Cá voi được xếp vào lớp thú vì:
- Đẻ con và nuôi con bàng sửa
VO ÌN
Trang 2- Thân nhiệt ổn định
- Chi có 5 ngón nhưng tiêu giảm, thích nghi đời sống ở nước 0,250,25
b Thú có phạm vi phân bố rộng vì:
- Thú là động vật đẳng nhiệt, nhiệt độ của cơ thể không phụ
thuộc vào nhiệt độ môi trường
- Thần kinh có tổ chức cao, phản ứng linh hoạt thích nghi với môi
trường
- Đẻ con và nuôi con bằng sửa
- Phôi được bảo vệ tốt, sức khỏe con non tốt
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4: (2 điểm) Em hãy trình bày các bước tiến hành và rút ra nhận
xét khi làm thí nghiệm chứng minh vai trò của enzim trong nước bọt
đối với sự biến đổi tinh bột thành đường đơn
1 Phương pháp tiến hành (2 điểm )
a Chuẩn bị thí nghiệm:
- Pha thuốc thử đường, pha hồ tinh bột, pha thuốc thử hồ
tinh bột (chuẩn bị ở nhà)
- Pha nước bọt: Súc miệng sạch, cho vào cốc 2-3 ml nước
bọt, pha thêm 2 phần nước Khuấy đều rồi lọc qua giấy
lọc( hoặc bông) trong phểu
b Tiến hành thí nghiệm
- Cho nước bọt vào 2 ống nghiệm A và ìB sâu chừng 15 mm
.Đun sôi nước bọt trong ống nghiệm B trên ngọn lửa chừng
30 giây, rồi để nguội Muốn chóng nguội cho vòi nước chảy
qua thành ống hoặc đặt vào cốc nước lạnh.Đổ thêm 2 cm3
dung dịch tinh bột 3% vào mỗi ống A và B, lắc cho trộn
đều, rồi để yên trong 5 phút Nên để trong nước ấm 370 - 380
C
- Chia chất thí nghiệm trong ống A làm đôi, một nữa giữ lại
ở ống A, một nửa đổ vào ống nghiệm sạch khác ( ống
A1).Nhỏ dung dịch Iod vào một trong 2 ống nghiệm trên( có
thể là ống A) , ống còn lại ( A1) nhỏ thêm dung dịch
Strongme vào rồi đun sôi
- Chia chất thí nghiệm trong ống B làm đôi, một nửa giữ lại
ở ống B, một nửa đổ vào ống nghiệm sạch khác ( ống
B1 ).Nhỏ dung dịch Iod vào một trong 2 ống nghiệm trên ( có
thể là ống B) , ống còn lại ( B1) nhỏ thêm dung dịch strongme
vào rồi đun sôi
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Quan sát thí nghiệm, kết luận và nhận xét:
Từng bước thí nghiệm như trên, theo dõi, quan sát màu của dung dịch tinh bột, ghi lại, rút ra kết luận và giải thích Nếu thí nghiệm thành công thì kết quả sẽ là:
- Ở ống A, dung dịch tinh bột không có màu xanh khi nhỏ Iod
vào, chứng tỏ tinh bột đã biến đổi thành đường đơn giản
glucô và mantô
- Ở ống A1, dung dịch tinh bột đã có màu da cam, chứng tỏ
tinh bột đã biến thành đường đơn giản glucô và mantô
- Ở ống B, dung dịch tinh bột vẫn còn màu xanh khi thử với
Iod, chứng tỏ tinh bột chưa biến đổi thành đường glucô và
mantô
- Ở ống B1, dung dịch tinh bột không biến đổi thành màu đỏ
khi đun sôi với thuốc thử strongme chứng tỏ tinh bột chưa biến
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3đổi thành đường glucô và mantô.
II PHẦN DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH DỰ THI BẢNG A:
Câu 5 a: (1 điểm) Cho bộ NST 2n = 8 , ký hiệu AaBbDdXY ( A,B,D,Y là NST
của bố; a,b,d,X là NST của mẹ) Hãy ghi ký hiệu bộ NST có trong một tế bào đang ở vào kỳ cuối của phân bào giảm phân lần thứ nhất Cho biết các NST phân ly độc lập, tổ hơpü tự do
Bộ NST trong một tế bào có 1 trong 16 khả năng sau:
AABBDDYY, AABBDDXX, AABBddYY, AABBddXX,
AAbbDDYY, AAbbDDXX, AAbbddYY, AAbbddXX
aaBBDDYY, aaBBDDXX, aaBBddYY, aaBBddXX,
aabbDDYY, aabbDDXX, aabbddYY, aabbddXX
Câu 6 a (2 điểm) :Điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào động
vật và tế bào thực vật Từ đó rút ra ý nghĩa gì ?
a Giống nhau:
- Đều cấu tạo bởi 3 phần chính: màng tế bào, chất nguyên
sinh chứa các bào quan và nhân
- Có một số bào quan hiển vi và siêu hiển vi như ti thể,
ribôxôm, mạng lưới nội chất
0,25 0,25
b Khác nhau
- Không có màng xenlulô
- Không có lục lạp, không có
diệp lục
- Không bào bé
- Hình dạng không ổn định
- Có màng xenlulô
- Có lục lạp, không có diệp lục
- Không bào lớnï
- Hình dạng ổn định
0,25 0,25 0,25 0,25
c ý nghĩa:
- Sự giống nhau : Động, thực vật có chung nguồn gốc
- Sự khác nhau: Sinh vật từ một dạng tổ tiên, nguồn gốc
chung phát sinh theo 2 hướng: Thực vật có lối sống tự
dưỡng và động vật có lố sống dị dưỡng
0,25 0,25
III PHẦN DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH DỰ THI BẢNG B:
Câu 5 b : (1 điểm) Cho bộ NST 2n = 8 , ký hiệu AaBbDdXY (A, B, D, Y là
NST của bố; a, b, d, X là NST của mẹ) Hãy ghi ký hiệu bộ NST có trong môt tế bào đang ở vào kỳ đầu, kỳì giữa, kỳ sau, kỳ cuối của phân bào nguyên phân
Kỳ đầu : AAaaBBbbDDddXXYY Kỳ giữa:
AAaaBBbbDDddXXYY
Kỳ sau : AaBbDdXXYY
AaBbDdXXYY Kỳ cuối: AaBbDdXY
Câu 6 b (2 điểm) : Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật có
xương sống
- Tim 2 ngăn, một tâm nhĩ, một tâm thất ở cá ->Tim 3 ngăn, hai
tâm nhĩ, một tâm thất ở ếch nhái -> Tim 3 ngăn, hai tâm nhĩ,
một tâm thất có vách ngăn hụt ở bò sát -> tim 4 ngăn riêng
biệt, hai tâm nhĩ, hai tâm thất ở chim và thú
- Máu chứa trong tim: Máu pha -> máu riêng biệt
0,50 0,25 0,25
Trang 4- Máu đi nuôi cơ thể: Màu pha -> máu đỏ tươi
- 1 vòng tuần hoàn ( cá) -> 2 vòng tuần hoàn không hoàn toàn
( ếch nhái)->2 vòng tuần hoàn riêng biệt ( chim , thú)
- Hồng cầu có nhân hình bầu dục -> hồng cầu không nhân,
hình dĩa lõm 2 mặt để tăng diện tích tiếp xúc với O2, CO2
0,25 0,25
HẾT