Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa T, nung T trong không khí đến khối lư
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC (Dành cho học sinh THPT)
(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1điểm) Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ
sau
A + B + H2O có kết tủa và có khí thoát ra
C + B + H2O có kết tủa trắng keo
D + B + H2O có kết tủa và khí
A + E có kết tủa
E + B có kết tủa
D + Cu(NO3)2 có kết tủa ( màu đen)
Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau
Câu 2 (2điểm).Cho 39,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch Y và 3,84 gam kim loại M Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa T, nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn H
1.Tìm kim loại M (biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên)
2.Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan
Câu 3 (1điểm) Cho 3,64 gam hỗn hợp gồm oxit, hidroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có
hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% Sau phản ứng thoát ra 448 ml một chất khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,876% Biết khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,093 g/ml và quy đổi ra nồng độ mol thì giá trị là 0,545M
1 Xác định kim loại M
2 Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp đầu
Câu 4 (1điểm) Hợp chất A được tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Trong một phân tử A có tổng số hạt cơ bản là 164
1.Hãy xác định A
2 Hòa tan chất A ở trên vào nước được dung dịch B làm quì tím hóa xanh Xác định công thức đúng của
A và viết các phương trình phản ứng xẩy ra khi cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch FeCl3, AlCl3, MgCl2
Câu 5 (1điểm).Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng lấy khí NO ra khỏi hỗn hợp các khí N2, NO,
NO2, SO2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 6 (2điểm) Một hợp chất hữu cơ A (C,H,O) chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử, có phân tử
khối bằng 144 Cho 14,4 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm một muối và một rượu có số nguyên tử cacbon trong gốc hydrocacbon bằng nhau
1 Lập luận xác định công thức cấu tạo của A Biết A có mạch cacbon không phân nhánh
2 Viết các phương trình phản ứng tổng hợp A từ CH4 ( các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ)
Câu 7 (1điểm) Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3 ta được dung dịch M Cho từ từ 3 gam khí X vào dung dịch M tới phản ứng hoàn toàn, được dung dịch N và 43,2 gam chất rắn
Q Thêm từ từ dung dịch HI tới dư vào dung dịch N thu được 23,5 gam kết tủa màu vàng và V lít khí Y (đktc) Tìm công thức của X và tính V
Câu 8 (1điểm) Cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua Ni đun nóng được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hidrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25
1 Xác định khối lượng trung bình của A
2 Cho B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn.
……….Hết………
Họ tên thí sinh………SBD……….
Trang 2SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
(Dành cho học sinh THPT)
Câu1
(1điểm)
Ta có thể chọn
Na2CO3 Al2 (SO4)3 NaAlO2 Na2S BaCl2
Phương trình
3Na2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 + 3CO2
6NaAlO2 + Al2(SO4)3 + 12H2O 3Na2SO4 + 8Al(OH)3
3Na2S + Al2(SO4)3 + 3H2O 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 + 3H2S
Na2CO3 + BaCl2 2NaCl + BaCO3
3BaCl2 + Al2(SO4)3 2AlCl3 + 3BaSO4
Na2S + Cu(NO3)2 2NaNO3 + CuS
0,5đ 0,25đ
0,25đ
Câu2
(2điểm)
Theo đầu bài kim loại M có tác dụng với dung dịch HNO3
- Theo đầu bài khối lượng X phản ứng là 39,84 – 3,84 = 36 gam > 24 gam chất rắn H
Nên trong 24 gam chỉ có Fe2O3 => M(OH)n bị hòa tan trong dung dịch NH3
- Các phương trình phản ứng
Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O (1)
M + 2n HNO3 → M(NO3)n + nNO2 + nH2O (2) Đặt số mol Fe3O4: x mol; Số mol M phản ứng (2): y mol
* Nếu xảy ra phản ứng
M + nFe(NO3)3 → M(NO3)n+ nFe(NO3)2 (3)
Từ (3) → Số mol M phản ứng (2): 3x/n mol
Theo đầu bài: 232x + My + M 3x/n = 36 gam (I)
Từ (1,2) Số mol NO2 : x + ny = 0,2 (II)
- Viết các phương trình phản ứng dung dịch Y với dung dịch NH3 và lọc kết tủa nung trong
không khí được 24 gam chất rắn chỉ có Fe2O3
Số mol Fe2O3 = 3x/2 = 24/160 → x= 0,1 mol (III)
Từ (I, II, III) → x = 0,1 mol; y = 0,1/n mol → M = 32n
1 Với n = 2 → M = 64 kim loại M là đồng (Cu)
2 Dung dịch Y có 0,3 mol Fe(NO3)2 và 0,05 + 0,15 = 0,2 mol Cu(NO3)2
Khối lượng muối = 180 * 0,3+188*0,2 = 91,6 gam
*Nếu không xảy ra phản ứng (3) thực hiện tương tự sẽ loại
0,25
0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3
(1điểm)
1 Đặt số mol của MO, M(OH)2, MCO3 tương ứng là x, y, z
Nếu tạo muối trung hòa ta có các phản ứng
MO + H2SO4 MSO4 + H2O (1)
M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O (2)
MCO3 + H2SO4 MSO4 + H2O + CO2 (3)
Nếu tạo muối axít ta có các phản ứng
MO + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O (4)
M(OH)2 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + 2H2O (5)
MCO3 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O + CO2 (6)
Ta có : ôi
M
d.C%.10 1,093.10,876.10
218
Mu
-TH1: Nếu muối là MSO4 => M +96 = 218 => M=122 (loại)
-TH2: Nếu là muối M(HSO4)2 => M + 97.2 = 218 => M = 24 (Mg)
Vậy xẩy ra phản ứng (4,5,6) tạo muối Mg(HSO4)2
2.Theo (4,5,6) => Số mol CO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol => z = 0,02 (I)
0,5đ
Trang 3Số mol H2SO4 = 117,6.10% 0,12
98 mol => 2x + 2y + 2z = 0,12 (II)
Đề bài: 40x + 58y + 84z = 3,64 (III)
Giải hệ (I,II,III) : x = 0,02; y = 0,02; z = 0,02
% MgO = 40.0,02/ 3,64 = 21,98%
%Mg(OH)2 = 58.0,02/3,64 = 31,87%
%MgCO3 = 84.0,02/3,64 = 46,15%
0,5đ
Câu 4
(1điểm)
Gọi P là số proton trong A, N là số nơtron trong A
Giả sử trong A có a ion
Ta có: 2P + N = 164
1 N 1,5
P
Các ion tạo thành A đều có cấu hình electron của Ar => số proton trong A = 18a (hạt)
=> 164 164
3,5.18 a 3.18
2,6 a 3,03 Với a là số nguyên => a = 3
=> A có dạng M2X K2S
Hoặc MX2 CaCl2
2 Cho A vào H2O được dung dịch xanh quỳ tím => A là K2S
K2S 2K+ + S2 –
S2 - + H2O HS – + OH –
Các phương trình:
3K2S + 2FeCl3 6KCl + 2FeS + S 3K2S + 2AlCl3 + 6H2O 6KCl + 2Al(OH)3 + 3H2S
K2S + MgCl2 + 2H2O 2KCl + Mg(OH)2 + H2S
0,5đ 0,125đ
0,125 0,125 0,125
Câu 5
(1điểm)
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch kiềm mạnh dư ( NaOH hoặc Ca(OH)2, …)
Khi đó CO2, NO2, SO2 có phản ứng và bị giữ lại
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O Còn lại N2, NO thoát ra cho từ từ qua dung dịch FeSO4 dư, NO bị giữ lại N2 thoát ra
NO + FeSO4 Fe(NO)SO4
Đun nóng dung dịch thu được NO: Fe(NO)SO4 NO + FeSO4
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 6
(2điểm)
1.Xác định cấu tạo của A
nA= 14,4/144 =0,1 mol, nNaOH = 0,1.2 = 0,2
Ta có nA: nNaOH = 1: 2 và A + NaOH 1 muối + 1 rượu
=> A este 2 chức của một rượu và một axit => A có dạng:
R1 - CO-O- R2- O-CO- R1 (1); R1 - O-CO- R2- CO-O- R1 (2)
O
O O
(3)
TH1: (1), (2) 2R1 + R2 = 144-88 = 56, tương đương C4H8 , số cacbon trong R1, R2 bằng
nhau, có một gốc chứa liên kết đôi ; vậy không phù hợp (3 gốc có số C bằng nhau mà tổng
bằng 4C)
TH2: (3) R1+ R2 = 56 tương đương -C4H8- ;
Vậy chọn R1 = R2 = C2H4 (gốc no bậc II)
O= C - CH2-CH2 - C = O
│ │ (3)
O - CH2-CH2 - O
2 Các phương trình điều chế:
+ Điều chế etylenglicol
2CH4 1500 C0
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 3
0
Pd/PbCO
t
C2H4
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 43CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2 - CH2 + 2KOH + 2MnO2
+ Điều chế HOOC – CH2 – CH2 – COOH
CH2 = CH2 + Cl2 CH2Cl – CH2Cl
CH2Cl
CH2Cl
CH2MgCl
CH2MgCl
CH2MgCl
CH2COOMgCl
CH2COOMgCl
CH2COOMgCl
CH2COOH
+ 2MgCl2
C2H4(OH)2 + HOOC – CH2 – CH2 – COOH H SO2 4
sp + 2H2O
0,5đ
0,5đ
Câu 7
(1đ) Cho NH AgNO3 dư vào dd AgNO3 + dd NH3dư [Ag(NH3 có phản ứng3)2]NO3 (dd M) (1)
0,5 0,5 (mol)
Cho X + dd(M) dd (N) + 43,2 gam chất rắn Q
Cho dd HI dư + dd(N) 23,5 gam kết tủa vàng
=> Trong dd(N) còn dư [Ag(NH3)2]NO3 , kết tủa vàng là AgI
Phản ứng: [Ag(NH3)2]NO3 + 2HI AgI + NH4NO3 + NH4I (2)
(2) => Số mol [Ag(NH3)2]NO3 dư = Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1mol
=> Số mol [Ag(NH3)2]NO3 pư = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol
=> Trong Q chứa 0,04.108 = 43,2 gam Ag = mQ Vậy trong Q chỉ chứa Ag
Vậy X là anđêhít, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO
+ Nếu là CH3CHO 2Ag => nAg = 2nCH3CHO = 2.3 0,136
44 < 0,4 Loại + Nếu là HCHO: Số mol = 3/30 = 0,1mol
HCHO + 4[Ag(NH3)2]NO3 + H2O (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 + 2NH3 (3)
0,1 0,4 0,1 0,4 (mol)
=> n Ag 4n HCHO 4.0,1 0, 4 mol Phù hợp với đề bài.Vậy X là HCHO
-Xác định V: Cho HI dư vào dd(N) có pư
[Ag(NH3)2]NO3 + 2HI AgI + NH4NO3 + NH4I (4)
(NH4)2CO3 + 2HI 2NH4I + CO2 + H2O (5)
Theo (5) => Thể tích CO2 = V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
0,5đ
0,25đ
0,25đ Câu 8
(1đ)
B gồm C2H2; C2H4; C2H6
Gọi công thức chung của B là C H2 x
dB/H2 = 14,25 => MB = 14,25.2 = 28,5 => 24 + x = 28,5 => x = 4,5
1 Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam
PT: C2H2 + 1,25H2 0
Ni t
C2H4,5 (1)
1 1,25 1
m = const => mA = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol => 28,5 12,67
2, 25
A
2 Theo bài ra: 5, 04 0, 225( )
22, 4
A
(1) => nB = 0,1 (mol)
PT C2H4,5 + 3
2Br2 C2H4,5Br1,5 (2) (2) => số mol Br2 = 0,1.1,5 = 0,15 (mol)
0,5đ
0,5đ
Ghi chú: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.