- Lực Côriôlic tác động đến sự chuyển động các khối khí, dòng biển, dòngsông, đường đạn bay trên bề mặt Trái đất.. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và những hệ quả về mặt địa lý Đ
Trang 1Bài thi môn: Địa lý học
CHƯƠNG II HÀNH TINH TRÁI ĐẤT 2.1 Vị trí trái đất trong hệ mặt trời và trong vũ trụ
1 Vũ Trụ
Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà
2 Hệ Mặt Trời (Thái Dương Hệ)
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà gồm:
- Mặt Trời là định tinh (trung tâm) Tám hành tinh: (Thuỷ, Kim, Trái đất, Hoả,Mộc, Thổ, Thiên, Hải)
- Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí
3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vị trí:
- Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời
- Khoảng cách trung bình từ Trái đất đến mặt trời là:149,6 tr km
- Với khoảng cách trên và sự tự quay làm cho trái đất nhận được của mặt trời mộtlượng bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển
2.2 Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam
Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ ViệtNam Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam có Niên quan chặt chẽ với lịch hình thànhTrái Đất
Gồm 3 giai đoạn chính:
+ Giai đoạn tiền CAMBRI
+ Giai đoạn CỔ KIẾN TẠO
+ Giai đoạn TÂN KIẾN TẠO
1 Giai đoạn tiền Cambri:
Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam
a Thời gian: Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển củalãnh thổ Việt Nam, bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm
Trang 2b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: cácmảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Niên Sơn, sông Mã, khối Kon Tum,….
c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxitcacbon, nitơ, hiđro
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm (sứa, hải quỳ,thuỷ tức, san hô,ốc, …
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo
a Thời gian: Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm: Từ kỉ Cambri
-542 triệu năm đến kỉ Kreta -65
triệu năm
b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử tự nhiên nước ta
- Nhiều khu vực chìm ngập trong nước biển và được nâng lên qua các vận độngtạo sơn: Caledoni, Hecxini, Indoxini và Kimeri
Các khu vực hoạt động uốn nếp mạnh mẽ: Địa khối vòm sông Chảy, khối nângViệt Bắc, địa khối Kon Tum, Tây Bắc
- Các khu vực đứt gãy, động đất, phun trào mạnh, tạo thành các loại đá:Granite, andezit, các loại khoáng sản
c Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
3 Giai đoạn Tân kiến tạo
Đây là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổViệt Nam, kéo dài cho đến ngày nay
a Thời gian: Đây là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển
tự nhiên của nước ta
b Chịu tác động mạnh mẽ của chu kì vận động núi Anpơ – Hymalaya và nhữngbiến đổi khí hậu có qui mô toàn cầu:
- Vận động Anpơ – Hymalaya => uốn nếp, đứt gãy, phun trào magma, bồi lấp,hình thành các mỏ khoáng sản ngoại sinh
c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta códiện mạo và đặc điểm tự nhiên như ngày nay:
Trang 3- Nâng cao địa hình => sông ngòi trẻ và hoạt động mạnh, đồi núi cổ được nângcao mở rộng.
- Hình thành cao nguyên + đồng bằng
- Mở rộng biển Đông tạo các bể dầu khí
- Giới sinh vật tiến hóa – loài người xuất hiện
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện rõ nét
Khoảng 3000 năm trước công nguyên, tiên phong là người Ai Cập thực hiệncuộc hành trình trên bộ và trên biển Sau đó đến người Phinikixo và khoảng 1000 nămtrước công nguyên người Trung quốc tìm ra phía đông châu Á, và Việt Nam cũng từrất lâu phát hiện và làm chủ hai quần đảo trường sa và hoàng sa trong vùng biển đôngviệt nam
2.3 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
– Hình dạng: Trái Đất có hình cầu
– Kích thước, rất lớn:
+ Bán kính : 6370km+ Xích đạo : 40076 km+ Diện tích : 510 triệu km2– Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến:
+ Kinh tuyến : Là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam có
+ Vĩ tuyến gốc: là đường Xích đạo, đánh số 0o
+ Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyếngốc
+ Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
+ Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo lên cực bắc
+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo xuống cực Nam
+ Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 0o đến 180oĐ+ Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 0o và 180oT
Trang 4+ Nửa cầu Bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo lên cực Bắc.
+ Nửa cầu Nam: Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
– Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến: Dùng để xác định mọi địađiểm trên bề mặt Trái Đất
2.3 Các vận động của trái đất và hệ quả
1 Chuyển động của Trái Đất quanh trục và những hệ quả về mặt địa lý
+ Đặc điểm:
- quay từ tây -> đông ( ngược chiều kim đồng hồ )
- thời gian tự quay quanh trục là 23h 56’04”
- vận tốc quay lớn nhất ở xích đạo và giảm dần về 2cực
+ Hệ quả:
a Sự luân phiên ngày đêm
Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luânphiên ngày đêm: nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là banđêm
b Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ cógiờ khác nhau (giờ địa phương (giờ Mặt Trời)
- Giờ địa phương (giờ Mặt trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau
sẽ có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
+ Chia bề mặt trái đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinhtuyến
+ Các múi được đánh số từ 0 đến 23 Múi số 0 là múi mà kinhtuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh sốtheo chiều quay của trái đất
+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7
- Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o:
+ Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày
+ Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
c Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
Trang 5Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criôlít, do vận động tự quay của trái đất từ tây ->đông với vận tốc khác nhau ở các vĩ độ
- Bán cấu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát
- Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát
- Lực Côriôlic tác động đến sự chuyển động các khối khí, dòng biển, dòngsông, đường đạn bay trên bề mặt Trái đất
2 Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và những hệ quả về mặt địa lý
Đặc điểm:
- Trái đất quay quanh mặt trời theo quỹ đạo hình Elip
- Trong khi chuyển động trục trái đất luôn nghiêng 1 góc 66o33’ so vớimặt phẳng quỹ đạo - Quay theo hướng từ tây -> đông
- Thời gian Trái đất chuyển động quay quanh mặt trời: 365 ngày và 6giờ
a Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời:
- Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của Mặt Trời hàng nămdiễn ra giữa hai chí tuyến
- Nguyên nhân: do trục trái đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyểnđộng quanh mặt trời
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam(22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: khu vực giữahai chí tuyến
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần/năm: tại chítuyến Bắc và Nam
Trang 6- Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: vùng ngoại chítuyến Bắc và Nam.
b Các mùa trong năm:
Là khoảng thời gian trong năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Mỗi năm có 4 mùa:
+ Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí)
+ Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân)
+ Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí) + Mùa đông: từ 22/12(đông chí) đến 21/3 (xuân phân)
- Ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu Nguyên nhân do trục Trái Đấtnghiêng không đổi phương khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượtngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khácnhau
c Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ:
Khi chuyển động, do trục Trái đất nghiêng, nên tùy vị trí của Trái đấttrên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
- Theo mùa:
* Ở Bắc bán cầu:
Mùa xuân, mùa hạ:
+ Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm
+ Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ
+ Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất
Mùa thu và mùa đông:
+ Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm
+ Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ
+ Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất * Ở Nam bán cầu thìngược lại:
- Theo vĩ độ:
+ Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm
+ Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch
+ Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ
+ Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
Trang 72.4 Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
I Lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó cáclớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển)xâm nhập, tác động lẫn nhau
Giới hạn:
+ Trên: Phía dưới của lớp ô zôn
+ Dưới: Đáy vực thẩm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa
+ Chiều dày khoảng 30 - 35km
II Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1 Khái niệm
- Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần
và của mỗi bộ phận lãnh thổ nhỏ trong lớp vỏ địa lí
+ Các thành phần tự nhiên luôn có sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau
+ Nếu một thành phần thay đổi sự thay đổi của các thành phần còn lại vàtoàn bộ lãnh thổ
- Ví dụ:
Ví dụ 1: Khí hậu (lượng mưa tăng):
+ Sông ngòi (lưu lượng nước, dòng chảy tăng)
+ Địa hình (mức độ xói mòn tăng)
+ Thổ nhưỡng (lượng phù sa tăng)
Ví dụ 2: Khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt:
+ Sông ngòi (thay đổi chế độ dòng chảy)
+ Địa hình (xói mòn mạnh, phá hủy đá)
+ Thổ nhưỡng (quá trình hình thành đất nhanh hơn)
Trang 8+ Thực vật (phát triển mạnh).
Ví dụ 3: Thực vật rừng bị phá hủy:
+ Địa hình (xói mòn)
+ Khí hậu (biến đổi)
+ Thổ nhưỡng (đất biến đổi)
3 Ý nghĩa thực tiễn
Trước khi tiến hành các hoạt động:
- Cần phải nghiên cứu kĩ, toàn diện môi trường tự nhiên
- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vàomôi trường để đề xuất các giải pháp tháo gỡ
2.5 Quy luật phân bố của lục địa và đại dương trên Trái Đất
- Phần lớn diện tích các lục địa nằm ở bán cầu Bắc (diện tích lục địa là 39,4%,đại dương là 61,6%), phần lớn diện tích đại dương nằm ờ bán cầu Nam (81% diện tích
là nước, 19% là đất nổi) Vì vậy, bán cầu Bắc được xem là bán cầu lục địa, còn báncầu Nam được xem là bán cầu đại dương
- Các lục địa và đại dương theo vị trí cùa chúng có tính chất tương phản (có sựphân bố đối xứng nhau qua tâm Trái Đất, hay có tính đối chân ngược nhau, nghĩa lànếu ở phía bèn này là biển thi phía bên kia đối xứng qua tâm là lục địa) Ví dụ: lục địaNam Cực và Bắc Băng Dương, châu Phi và châu Âu với Thái Bình Dương, lục địaBắc Mĩ với Án Độ Dương, các lục địa miền Bắc tương phản với các đại dương miềnNam (ranh giới của nó là đường nối liền các đuôi phía nam cùa châu Phi, châu Úc vàchâu nam Mĩ) Nếu lăn một quà Địa cầu trên mặt bàn thì khi đinh quả cầu trùng vớiđại dương, điểm chạm mặt bàn 19 trong 20 trường hợp là điểm trên đất nổi
- Tất cả các lục địa, trừ Châu Nam Cực nhóm thành từng đôi một (theo hướngkinh tuyến nhưng lục dịa phía Nam không phải là đoạn kéo dài cùa lục địa phía Băc):Bắc Mĩ với Nam Mĩ, châu Âu với châu Phi, châu Á với châu úc Mỗi đôi tạo thànhmột “tia đại lục” và tất cả các tia đều chụm lại ở cực Bắc tạo thành một ngôi sao lụcđịa
- Hầu hết các lục địa đều cỏ hình tam giác quay mũi nhọn về phía nam Dạnghình trái lê (cỏ 3 góc) là đặc tính cùa Châu Nam Cực
Trang 9- Đường bờ một sổ lục địa có hình dạng lồi lõm khớp với nhau Chẳng hạn, bờTây cùa lục địa Phi với bờ Đông cùa lục địa Nam Mĩ, bờ Đông Nam cùa lục địa Á -
Âu với các đảo ở Tây Nam Thái Bỉnh Dưong
- Các dạng địa hình kéo dài theo kinh tuyển thường có dạng chữ s (các dãy núidọc bờ Tây châu Mĩ, dải núi ngâm trong Đại Tây Dương, dải quần dào va bờ biển phíađông châu Á )
CHƯƠNG 3: THẠCH QUYỂN
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất đá TrênTrái Đất, thạch quyển bao gồm lớp vỏ và tầng trên cùng nhất của lớp phủ (lớp phủ trênhoặc thạch quyển dưới), được kết nối với lớp vỏ Thạch quyển bị chia nhỏ ra thành cácmảng khác nhau
3.1 Cấu trúc của Trái Đất
- Có cấu tạo không đồng nhất Gồm 3 lớp chính:
1 Lớp vỏ Trái Đất
– Vị trí: nằm ngoài cùng
– Độ dày: Khoảng 15 – 70km
– Đặc điểm: Cứng, rất mỏng, gồm 3 loại đá, từ trên xuống có:
Trầm tích: Dày mỏng không đều, không liên tục
Đá Granít: Là nền các lục địa
Đá Bazan: Thường lộ ra ở đáy đại dương
– Gồm:
+ Vỏ lục địa: từ mặt đất đến 70 km+ Vỏ đại dương: từ mặt đất đến 5 km
Thạch quyển : Vỏ Trái Đất và phần trên lớp Manti (sâu khoảng 100km), gồmnhiều loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất
Trang 103.2 Các loại đá
Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoa shocj trong thiênnhiên, xuất hiện do kết quả của những quá trình lý hóa hoặc sinh hóa học khác nhauxảy ra trong vỏ hoặc trên bề mặt trái đất
Phân loại khoáng vật:
- Lớp nguyên tố tự nhiên: là những khoáng vật gồm 1 nguyên tố hóa họckim loại hoặc á kim loại nào đó
- Lớp sunphua: là lớp các hợp chất của các nguyên tố kim loại, á kim loạivới lưu huỳnh
- Lớp oxyt: chiếm 17% trọng lượng vỏ trái đất
- Lớp haloit: là các khoảng vật muối
Trang 113.3 Niên đại địa chất
- Niên đại Thái Cổ
- Niên đại Nguyên Sinh
- Niên đại Cổ Sinh
- Niên đai trung sinh
- Niên đại tân sinh
3.4 Địa hình bề mặt trái đất
Địa hình là tổng thế các dạng lồi lõm của bề mặt trái đất có kích thước nguồngốc phát sinh, tuổi và lịch sử phát triển khác nhau
Phân loại địa hình
- Phân loại theo hình thái
- Phân loại theo kích thước
- Phân loại theo địa hình
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
3.5 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất
I Nội lực
- Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng
ở trong lòng Trái Đất như năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịchchuyển các dòng vật chất theo trọng lực, phản ứng hóa học…
II Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạxuống,uốn nếp hay đứt gãy, gây ra động đất hay núi lửa
1 Vận động theo phương thẳng đứng
Vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ trái đất diễn ra trên diện tích rộng lớn, xảy
ra rất chậm và lâu dài
- Kết quả: biển tiến và biển thoái
2 Vận động theo phương nằm ngang
Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây rahiện tượng uốn nếp hiện tượng: núi uốn nếp và hiện tượng đứt gẫy hiện tượng: hẻmvực, thung lũng, các địa hào, địa lũy
Trang 12a Hiện tượng uốn nếp: Diễn ra ở những nơi đá mềm, độ dẻo cao (đá trầm tích).
- Kết quả:
+ Cường độ ban đầu yếu nếp uốn
+ Cường độ sau (nén ép mạnh) núi uốn nếp
b Hiện tượng đứt gãy: Diễn ra ở những nơi đã cứng sẽ bị đứt gãy dịch chuyểnngược với nhau theo phương gần thẳng đứng hay phương nằm ngang
- Kết quả:
+ Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt không dịch chuyển, tạo thànhkhe nứt
+ Cường độ mạnh tạo thành địa lũy, địa hào
3.6 Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất
I Ngoại lực
- Khái niệm: Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt Trái Đất
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng củabức xạ Mặt Trời
- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật vàcon người
II Tác động của ngoại lực
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trìnhngoại lực đó là phá huỷ ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy,sóng biển
1 Quá trình phong hóa
- Là quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của
sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi, khí CO2, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật
- Xẩy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất
a Phong hóa lí học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau,không làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ Sự thay đổi nhiệt độ
+ Sự đóng băng của nước
+ Tác động của con người
Trang 13- Kết quả: đá nứt vỡ (Địa cực và hoang mạc)
b Phong hóa hóa học:
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chấthóa học của đá và khoáng vật
- Nguyên nhân: Tác động của chất khí, nước, các chất khoáng chất hòa tantrong nước
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học.Diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền
đá vôi)
c Phong hóa sinh học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật: Vikhuẩn, nấm, rễ cây
- Nguyên nhân: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất
- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau
a Xâm thực: Làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá
- Là quá trình bóc mòn do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà
- Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh
- Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối
- Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhô ra biển Địa hình bịbiến dạng: giảm độ cao, sạt lở
b Thổi mòn:
- Quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khôhạn
- Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá …
c Mài mòn: Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất đá
Trang 14Do tác động của nước chảy trên sườn dốc, sóng biển, chuyển động của băng hàtạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.
3 Quá trình vận chuyển
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơinày đến nơi khác
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:
+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo
+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên
bề mặt đất đá
4 Quá trình bồi tụ
Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích)
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theotrọng lượng
* Kết quả: tạo nên địa hình mới
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông)
+ Do sóng biển: Các bãi biển
=> Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồghề Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất
CHƯƠNG 4 KHÍ QUYỂN 4.1 Thành phần, cấu tạo và vai trò của khí quyển
1 Định nghĩa: Là lớp không khí bao quanh Trái Đất luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ,trước hết là Mặt Trời
Thành phần khí quyển: Khí nitơ 78,1%; ôxi 20,43%, hơi nước và các khíkhác 1,47%
Cấu tạo khí quyển: gồm 3 tầng
- Tầng đối lưu: độ cao từ 0 – 16 km
+ Là nơi sinh ra các hiện tượng tự nhiên như mây, mưa, sương mù…
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C)
- Tầng bình lưu: độ cao từ 16 km – 80 km, không khí loãng
Trang 15- Tầng giữa: 80 -90km
- Tầng nhiệt khí quyển: từ 80km trở lên, không khí rất loãng
- Tầng ngoài: Nhiệt độ 2000oC kết thúc độ cao 20.000km
- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều
Các vòng đai nhiệt trên trái đất:
- 1 vành đai nóng
- 2 vòng đai ôn đới
- 2 vòng đai lạnh
- 2 vòng đai băng giá
- 2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
a Phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí:
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo đến cực (vĩ độ thấp lên cao) docàng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lượngnhiệt ít
- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian chiếu sángcàng lớn)
Trang 16b Phân bố nhiệt độ theo lục địa, đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa:
+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)
c Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm0,60C (không khí loãng, bức xạ mặt đất yếu
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi+Sườn cùng chiều, lượng nhiệt ít
+ Sườn càng dốc góc nhập xạ càng lớn+ Hướng phơi của sườn núi ngược chiều ánh sáng Mặt Trời, gócnhập xạ lớn, lượng nhiệt nhiều
* Ngoài ra do tác động của dòng biển nóng, lạnh, lớp phủ thực vật, hoạtđộng sản xuất của con người
4.3 Khí áp và gió
I Sự phân bố khí áp
Khí áp: Là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất Tùy theo tình trạng củakhông khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau
Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất:
- Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấpxích đạo
- Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữalục địa và đại dương
Nguyên nhân thay đổi khí áp:
- Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao, khí áp càng giảm( không khíloãng)
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm vàngược lại (t0 tăng không khí nở ra làm giảm tỉ trọng)