1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế mặt bằng nhà máy đường mía

54 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do sản xuất theo mùa vụ, để tiết kiệm chi phí trả lương cho công nhân những tháng nhà máy không hoạt động, hoặc đột xuất cần nhân lực tạm thời cho sản xuất, cho nên ngoài công nhân sản xuất của nhà máy còn tuyển thêm một số công nhân hợp đồng, chỉ trả lương khi nhà máy có hoạt động sản xuất. Số công nhân hợp đồng lấy bằng 25% so với công nhân trực tiếp sản xuất : CHĐ=240 x 25% = 60 (người). Công nhân chính thức sản xuất của nhà máy : CCT = 240 60 = 180 (người). Số công nhân biên chế : CBC = K . CCT = 1,25 x 180 = 225 (người). Số công nhân trực tiếp sản xuất : C = CBC + CHĐ = 225 + 60 = 285 (người). Công nhân cơ điện lấy bằng 10% tổng số công nhân : CCĐ = 10% . 285 = 29 (người). Số công nhân lái xe (lấy bằng số xe) : 30 (người). Để tiết kiệm chi phí nhà máy tự trang bị 30 chiếc xe còn khi nào cần thêm thi sẽ thuê.  Tổng số công nhân ở khâu sản xuất là : CT1 = C + CLX + CCĐ = 285 + 30 + 29 = 344 (người). Công nhân sản xuất phụ: Bảng : Số công nhân sản xuất phụ STT Nhiệm vụ Mỗi ca (người ) Số ca Mỗi ngày (người ) 1 Phục vụ dịch vụ thu mua 3 3 9 2 Quản lí kho, thủ kho 2 3 6 3 Bảo vệ nhà máy 9 9 Tổng cộng ( CT2) 7 24 Cán bộ gián tiếp quản lý: Lấy bằng 10% tổng số công nhân CCB = 10%(CT1 + CT2 ) = 10% (344 + 24) = 37 (người). Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy : CT = CT1 + CT2 + CCB = 344 + 24 + 37 = 405 (người). Số công nhân nhân viên trung bình đông nhất trong một ca : (344 + 24 9)3+9+37 = 166 (người) CHƯƠNG 5: THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG 5.1. Phân xưởng chính Khu vực sản xuất chính của nhà máy là nơi đặc biệt quan trọng, tập trung hầu hết toàn bộ vật tư, thiết bị sản xuất. Đối với các nhà máy đường do sự phức tạp trong hệ thống dây chuyền nên số lượng thiết bị sản xuất khá dày đặc và đồ sộ, nên việc quản lý trong sản xuất là rất khó khăn. Để thuận lợi trong lao động ta phân chia nhà xưởng sản xuất chính thành nhiều bộ phận khác nhau: Công đoạn xử lý, ép mía và khuếch tán, công đoạn làm sạch và bốc hơi, công đoạn nấu đường và ly tâm, công đoạn đóng bao và thành phẩm. Với cách bố trí như vậy thì các khu vực cung cấp nhiên liệu phục vụ cho nấu, làm sạch, bốc hơi… được đặt ngoài khu vực sản xuất chính. Trên cơ sở này ta chọn xây dựng nhà sản xuất chính gồm hai tầng, nhà xưởng theo kết cấu nhà công nghiệp đó là: nhà kiểu lắp ghép bằng thép, có tường bao là gạch bề dày 25cm, trần nhà lợp tôn chống nhiệt, và các hệ thống thông gió tự nhiên được phân bố xung quanh nhà máy. Kích thước nhà sản xuất chính: L x W x H = 66 x 36 x 22 (m). Trụ nhà là thép chịu lực, có móng bê ong chịu tải trọng của trần và tường: Kết cấu mái che: mái che được lắp ghép theo mái nhà công nghiệp, mái làm bằng thép, có các cổng trời thông gió trong nhà máy, mái được lợp bằng tôn cách nhiệt. Nền nhà: Nền có kết cấu bê ong chịu lực nhằm chống đỡ các thiết bị, chống sự bào mòn, chống và cách ẩm tốt đồng thời dễ dàng cho vệ sinh nhà xưởng. 5.2. Các phân xưởng bổ trợ  Gian lò hơi Bố trí sao cho không gây ồn, ảnh hưởng đến các khu vực như khu văn phòng, khu bảo quản,… Kích thước: L x W x H = 24 x 18 x 12 (m)  Phân xưởng cơ khí Là nơi bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị máy móc hư hỏng, sản xuất và chế tạo thiết bị mới,… Nằm ở vị trí thuận lợi, thoáng đãng có thể đưa xe vào ra để vận chuyển thiết bị khi cần. Do tính chất công việc nên được bố trí xa khu văn phòng, khu chế biến Kích thước: L x W x H = 18 x 16 x 9 (m)  Nhà kiểm tra chữ đường Kích thước: L x W x H = 10 x 8 x 4 (m)  Nhà cân mía Bố trí hai bàn cân song song, nhà cân có kích thước như sau: L x W x H = 18 x 6 x 6 (m)  Kho trữ mía nguyên liệu Lượng mía sử dụng cho sản xuất trong 1 ngày: 2500 tấn mía ngày Kho trữ mía xây dựng với sức dự trữ cho 3 ngày. Chiều cao đống mía chất được: 5m Chọn hệ số chứa đầy:  = 0,8. Với giả thiết 1 m3 mía tải nặng 1 tấn. Diện tích kho mía cần: Chọn kích thước kho trữ mía: L x W x H = 50 x 36 x 8 (m).  Khu xử lý mía Kích thước: L x W x H = 26 x 12 x 6 (m)  Kho chứa vôi và xử lý vôi Số lượng vôi dùng trong ngày: 3,75 tấnngày. Dự trữ trong 30 ngày, nên số lượng vôi chứa trong kho: 112,5 tấn Giả thiết 1 (m3) chứa được 10 bao 50 kg và kho có khả năng chất cao 4m, với hệ số chứa đầy là  = 0,8.  Diện tích kho xây dựng: (m2) Chọn kích thước kho là: L x W x H = 10 x 10 x 6 (m)  Khu phát điện và máy phát dự phòng Kích thước: L x W x H = 18 x 9 x 10 (m) Trạm biến áp Chọn kích thước: L x W x H = 5 x 5 x 4 (m) 5.3. Nhà hành chính được tính trên cơ sở số người làm việc hành chính Phòng giám đốc: 24(m2) 7 phòng làm việc: 37người x 5 (m2người ) = 185 (m2) Phòng họp:L x W x H = 8 x 5 x 4  40 (m2) Phòng đoàn thể: :L x W x H = 6 x 4 x 4 24 (m2) Phòng lưu trữ: 24 (m2) Phòng y tế: 24 (m2) Phòng sách, báo chí : 30 (m2) Tổng cộng: 351 (m2) Chọn thiết kế nhà 1 tầng, kích thước: L x W x H = 24 x 16 x 4(m) 5.4. Hội trường, câu lạc bộ Tổng số nhân viên trong nhà máy là 405 người. Tính trung bình mỗi người chiếm 0,8 (m2), tính thêm 100(m2) sàn diễn hội trường. Diện tích câu lạc bộ là: 405 x 0,8 + 100 = 424 (m2) Thiết kế nhà trệt: L x W x H = 25 x 17 x 5 (m) 5.5. Nhà ăn Tiêu chuẩn 2,25 m21 người và tính theo 23 số lượng người làm việc trong ca đông nhất. Diện tích cần xây dựng : 166 x 2,25 x 23 = 249 (m2). Chọn kích thước nhà ăn : L x W x H = 20 x 14 x 4 (m) 5.6. Nhà tắm và nhà vệ sinh Tính cho 23 số người làm việc đông nhất trong ca, với tiêu chuẩn 6 ngườiphòng. Phòng có kích thước: 1,2 x 1,2 x 4 (m). • Số lượng nhà tắm là: (166 x 23) 6= 18,4 (phòng). Chọn 19 phòng. Các phòng tắm xếp thành 2 dãy đối diện và hành lang giữa rộng 1,2m Diện tích khu nhà tắm là: S = 10 x 1,2 x (1,2 x 2+ 1,2) = 43,2 (m2). Kích thước: L x W x H = 12 x 3,6 x 4(m) • Nhà vệ sinh lấy bằng 12 nhà tắm, xây dựng: 10 nhà vệ sinh. 10 phòng vệ sinh được sắp xếp thành dãy dài với hành lang rộng 1,2 m và có các bồn rửa tay lắp dọc chiều dài hành lang. Diện tích khu vệ sinh : 10 x 1,2 x (1,2+1,2) = 28,8 (m2) Chọn L x W x H = 12 x 2,4 x 4(m) 5.7. Các công trình kho bãi  Kho chứa đường thành phẩm Lượng đường sản xuất được trong ngày là: Gsp = 234,01 (tấnngày) Kho có khả năng chứa sản phẩm trong 10 ngày. G10 = 2340,1 tấn Giả thiết 1m3 kho chứa được 10 bao 50 kg và kho có khả năng chất cao 4 m. Hệ số chứa đầy:  = 0,8 D iện tích kho cần xây dựng : (m2) Chọn kích thước kho : L x W x H = 50 x 30 x 8 (m)  Bể mật rỉ Lượng rỉ trong ngày: 78,482 tấnngày Bể có khả năng chứa mật rỉ trong 20 ngày sản xuất liên tục: 1569,64 tấn ngày Chọn hệ số  = 0,8 Với độ Bx = 85% và khối lượng riêng mật rỉ ρ=1,441 tấnm3 Thể tích bể chứa: (m3) Sử dụng 2 bể hình trụ có kích thước như sau, đường kính: D = 10 (m) Chiều cao bể: Chọn H = 9 m  Nhà chứa dụng cụ cứu hỏa Kích thước: L x W x H = 6 x 4 x 4 (m)  Nhà bảo vệ Xây dựng 3 nhà bảo vệ với kích thước mỗi căn như sau: Kích thước: L x W x H = 4 x 4 x 4 (m)  Nhà để xe ôtô Tổng số xe là 2 xe con hành chính và 30 xe vận tải. Theo tiêu chuẩn xe ôtô vận tải cần 18 27 (m2chiếc). Chọn 20 (m2) , hệ số chứa đầy:  = 0,7. Diện tích: (m2) Chọn kích thước: L x W x H = 40 x 23 x 8 (m)

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đường có ý nghĩa rất quan trọng đối với dinh dưỡng c a c th ngủ ơ ể ười

Đường là h p ph n chính không th thi u đợ ầ ể ế ược trong th c ăn c a ngứ ủ ười

Đường còn là hợp phần quan trọng của nhiều ngành công nghiệp khác nh :đ ư ồ

h p, bánh k o, dộ ẹ ược, hoá h c Chính vì vọ ậy mà công nghi p đệ ường trên th ế

gi i và nớ ước ta không ng ng phát tri n ừ ể

n c ta thu c khu v c nhi t đ i gió mùa nên thích nghi cho vi c tr ng

và phát tri n cây mía Đây là ti m năng v mía, thu n l i cho vi c s n xu t ể ề ề ậ ợ ệ ả ấ

đường Nh ng trong nh ng năm g n đây, ngành mía đư ữ ầ ường đang g p tình trặ ạngmất ổn đ nh v vi c quy ho ch vùng nguyên li u , v đ u t ch a đúng m c và ị ề ệ ạ ệ ề ầ ư ư ứ

v th trề ị ường c a đủ ường.Vì thế sản phấm đường b t n đ ng, s n xu t thì cị ồ ọ ả ấ ầm chừng làm cho nông dân trồng mía không bán được phái chuy n gi ng cây ế ốtrồng khác làm thu hẹp dần nguồn nguyên liệu mía

Nh ng ngành công nghi p mía đư ệ ường v n là m t ngành quan tr ng B i ẫ ộ ọ ở

đường không th thi u để ế ược trong cu c s ng con ngộ ố ười M c khác, nhu c u vặ ầ ề

đường cũng ngày càng tăng b i m t s ngành công nghi p th c ph m khác ở ộ ố ệ ự ẩ

nh : bánh k o, đ h p, nư ẹ ồ ộ ước gi i khát, s a y h c ngày càng m r ng h n nênả ữ ọ ở ộ ơnhu c u l i tăng.ầ ạ

Vì vậy nên việc thiết kế một nhà máy đường hi n đ i là r t c n thi t Nó ệ ạ ấ ầ ế

gi i quy t đả ế ược nhu c u tiêu dùng c a con ngầ ủ ười, gi i quy t đả ế ược vùng

nguyên li u, t o công ăn vi c làm cho ngệ ạ ệ ười nông dân tr ng mía, góp ph n ồ ầphát tri n n n kinh t nể ề ế ước nhà

Trang 3

M C L Ụ ỤC

MỤC LỤC 2

Chương 1 T NG QUANỔ 3

1.1 Lịch sử c a nghành mía đủ ườ 3ng 1.1.1 L ch s c a nghành mía đị ử ủ ường th gi iế ớ 3

1.1.2 L ch s phát tri n nghành mía đị ử ể ường Vi t Namệ 3

1.2 Nguồn gốc và phân loại cây mía 3

1.2.1 Nguồn gốc 3

1.2.2 Phân loại 3

Chương 2 DÂY CHUY N S N XU T ĐỀ Ả Ấ ƯỜNG TINH LUY NỆ 3

2.1 Dây chuyền công nghệ 3

2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 3

2.2.1 Vận chuyển – tiếp nhận – xử lý s b và ép míaơ ộ 3

2.2.1.1 Vận chuyển và tiếp nhận 3

2.2.1.2 Xử lý mía 3

2.2.1.3 Ép mía 3

2.2.2 Làm s ch và cô đ c nạ ặ ước mía 3

2.2.2.1 Vôi s bơ ộ 3

2.2.2.2 Gia nhiệt I 3

2.2.2.3 Thông SO2 lần I và gia vôi trung hoà 3

2.2.2.4 Gia nhiệt II 3

2.2.2.5 Lắng 3

2.2.2.6 Lọc chân không thùng quay 3

2.2.2.7 Gia nhiệt lần III 3

2.2.2.8 B c h iố ơ 3

2.2.2.9 Thông SO2 lần II 3

2.2.2.10.Lọc kiểm tra (lọc ống) 3

2.2.3 N u đấ ường – tr tinh – ly tâmợ 3

2.2.3.1 N u đấ ườ 3ng 2.2.3.2 Trợ tinh 3

2.2.3.3 Ly t mả 3

Trang 4

2.2.4 Sấy đườ 3ng

2.2.5 Sàng phân loại 3

2.2.6 Cân-Đóng bao -Bảo quản 3

Chương 3: C S THI T L P T NG M T B NGƠ Ở Ế Ậ Ổ Ặ Ằ 3

3.1 Đ c đi m thiên nhiên v trí xây d ng nhà máyặ ể ị ự 3

3.2 Vùng nguyên liệu 3

3.3 Hợp tác hoá- liên hiệp hoá 3

3.4 Nguồn cung cấp điện 3

3.5 Nguồn cung cấp nhiên liệu 3

3.6 Nguồn cung cấp và xử lý nướ 3c 3.7 Nước th iả 3

3.8 Giao thông vận tải 3

3.9 Giá khu đất 3

3.10 Th trị ường tiêu th s n ph mụ ả ẩ 3

3.11 Nhân công 3

3.12 Chính quyền 3

Chương 4 C S DƠ Ở Ữ LIỆU THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG 3

4.1 Công đo n ép míaạ 3

4.2 Công đo n làm s chạ ạ 3

4.3 Công đo n n u đạ ấ ườ 3ng 4.4 Tính nhân lực lao động 3

4.4.1 Ch đ làm vi c c a nhà máyế ộ ệ ủ 3

4.4.2 Th i gian ho t đ ng s n xu t c a nhà máyờ ạ ộ ả ấ ủ 3

4.4.3 S công nhân tr c ti p s n xu t trong phân xố ự ế ả ấ ưở 3ng CHƯƠNG 5: THIẾT LẬP TỔNG MẶT BẰNG 3

5.1 Phân xưởng chính 3

5.2 Các phân xưởng b trổ ợ 3

5.3 Nhà hành chính được tính trên c s s ngơ ở ố ười làm vi c hành chínhệ 3

5.4 H i trộ ường, câu l c bạ ộ 3

5.5 Nhà ăn 3

5.6 Nhà tắm và nhà vệ sinh 3

Trang 5

5.8 Nhà đ xe CBCNVể 3 KẾT LUẬN 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 6

Ch ươ ng 1 T ỔNG QUAN 1.1 L ch s c a nghành mía đ ị ử ủ ườ ng

1.1.1 Lịch sử của nghành mía đường thế giới

Chính nh ng ngữ ười đi khai phá thu c đ a c a Anh là nh ng ngộ ị ủ ữ ườ ầi đ u tiên tìm ra đường và g i nó là “vàng tr ng”.ọ ắ

Đ ườ ng tr ng tinh luy n ắ ệ

Phát hiện tình cờ và khởi nguồn của nạn buôn nô lệ

Năm 1492, trong chuy n du ngo n đ n nế ạ ế ướ ộc c ng hòa Dominica, nhà thám hiểm Christopher Columbus đã vô tình phát hiện ra một loài cây có thân mập, đ c bi t có v r t ng t và mát Columbus ch a t ng th y gi ng cây này ặ ệ ị ấ ọ ư ừ ấ ốtrong các chuy n thám hi m trế ể ước đây c a ông nên c m th y r t tò mò vủ ả ấ ấ ề loại cây này Người dân n i đây g i lo i cây này là mía Chính môi trơ ọ ạ ường nhi t đ i ệ ớ

m áp c a Dominica là đi u ki n r t t t giúp mía phát tri n m nh

Thực tế, Columbus không phải là ngườ ầi đ u tiên phát hi n ra cây mía ệ

Trang 7

Công nguyên Th i đó, dờ ưới tri u v vua vĩ đ i Darius I, Đ qu c Ba T r t hùngề ị ạ ế ố ư ấ

m nh Khi chinh ph t n Đ , ông đã thạ ạ Ấ ộ ấy mía mọc um tùm, người dân n Đ Ấ ộ

thường ép l y nấ ướ ủc c a mía đ t o v ng t cho các món ăn Sau khi để ạ ị ọ ược n m ế

th nử ước mía, vua Darius I ghi l i: "Đúng là lo i cây kỳ l Nó có th cho m t ạ ạ ạ ể ậong mà không c n m t con ong nào" Vua Darius I đã ra lầ ộ ệnh cho quân lính mang số mía dại về tìm hiểu

Tuy nhiên, do mía ch sinh trỉ ưởng nh ng vùng có đi u ki n th i ti t ở ữ ề ệ ờ ế

m nh ng vùng nhi t đ i nên không có v ng t khi đ c tr ng khu v c

khác Vua Darius I không bi t đi u này nên không tr ng đế ề ồ ược gi ng cây "ng t ố ọ

nh m t ong", ông cho r ng lo i cây này không th tr ng nên đã bư ậ ằ ạ ể ồ ỏ giống lại cộng hòa Dominica, n i ông t ng đi qua Nh ng ngơ ừ ư ười dân nở ướ ộc c ng hòa Dominica không hề biết giống cây này là gì nên bỏ mặc cho mọc hoang, cho đ n ếkhi Columbus phát hi n ra giá tr th c s c a cây mía.ệ ị ự ự ủ

Sau này, Columbus đã mang giống mía về trồng trên các nước thu c đ a ộ ịthu c vùng bi n Caribbean B t đ u t đây, mía độ ể ắ ầ ừ ược tr ng r ng rãi trong các ồ ộ

đ n đi n trên vùng bi n Caribbean, Nam Mỹ và các nồ ề ể ước mi n nam Châu Mỹ ềVào đ u th k 16, mía đã trầ ế ỷ ở thành loài cây bi u tr ng c a các siêu cể ư ủ ường

qu c châu Âu Ngố ườ ồi B Đào Nha đã mua một ít giống cây mía đ n Brazil và ếngay sau đó, mía đường được tr ng r ng rãi ồ ộ ở Anh, Hà Lan và các nước thu c ộ

đ a c a Pháp nh Barbados và Haiti.ị ủ ư

Gi a th k 16, ngữ ế ỷ ườ Ấi n Đ khám phá ra cách t o ra tinh th độ ạ ể ường và

t đây, m t cu c cách m ng m i b t đ u n ra Các nhà khai phá nừ ộ ộ ạ ớ ắ ầ ổ ước Anh g i ọ

đường là "vàng tr ng" không ch b i tính ch t đ c bi t c a nó mà còn vì lắ ỉ ở ấ ặ ệ ủ ợi nhuận do đường mang l i L i nhu n t vi c buôn bán đạ ợ ậ ừ ệ ường l n đ n m c ớ ế ứ

n n buôn nô l ngày càng lan r ng Hàng tri u nô l châu Phi đã bạ ệ ộ ệ ệ ị bán vào Mỹ

đ làm vi c trong các đ n đi n mía, ph c v cho các xể ệ ồ ề ụ ụ ưởng s n xu t đả ấ ường

Trang 8

Do lượng nô l châu Phi quá l n nên các ch đ n đi n Anh liên t c ệ ớ ủ ồ ề ở ụ

s ng trong lo l ng, s các cu c n i d y c a ngố ắ ợ ộ ổ ậ ủ ười nô l nên đã phệ ải nhờ cậy

đ n s b o v c a l c lế ự ả ệ ủ ự ượng v binh tri u đình Thệ ề ậm chí, các cuộc chiến cũng bắt đ u n ra tranh giành kỹ thu t ch t o th "vàng tr ng" quý giá này Khôngầ ổ ậ ế ạ ứ ắchỉ vậy, đường còn đ a các nư ước thu c đ a đi lên và có n n kinh t đ c l p.ộ ị ề ế ộ ậ

Trong cu c cách m ng nông nghi p H i giáo, các công ty R p đã thộ ạ ệ ồ Ả ậ ực hiện kỹ thuật sản xuất đường c a n Đ và sau đó đi u ch nh và bi n nó thành ủ Ấ ộ ề ỉ ế

m t ngành công nghi p l n R p đã thành lộ ệ ớ Ả ậ ập nhà máy đường và đ n đi n ồ ề

l n nh t đ u tiên trên thớ ấ ầ ế giới

Vào nh ng năm 1540, s n lữ ả ượng mía thu được tăng g p đôi, đ y ngành ấ ẩ

s n xu t đả ấ ường tr thành ngành công nghi p chính t i các nở ệ ạ ước châu Mỹ Các

c s và nhà máy s n xu t đơ ở ả ấ ường liên ti p m c lên nh đ o Santa Catarina có ế ọ ư ả

800 xưởng s n xu t đả ấ ường và bờ biển phía bắc Brazil, Demarara và Surinam có

2000 cái nữa

c ch ng có 3000 x ng nh đ c xây d ng tr c năm 1550 Tân

Th Gi i, t o ra m t nhu c u l n ch a t ng có v bánh răng gang, đòn bế ớ ạ ộ ầ ớ ư ừ ề ẩy, trục

xe và các thiết bị khác Các nghề chuyên về chế t o khuôn và luy n gang đạ ệ ược phát tri n châu Âu do s bùng n v s n xu t để ở ự ổ ề ả ấ ường Nh v y, các nhà máy ư ậ

đường phát tri n chính là giai đo n m đ u c n thi t cho cu c cách m ng ể ạ ở ầ ầ ế ộ ạcông nghi p vào đ u th k 17 sau này.ệ ầ ế ỷ

1.1.2 L ch s phát tri n nghành mía đ ị ử ể ườ ng Vi t Nam ệ

Mía đường Vi t Nam đã có tở ệ ừ xa x a, nh ng nghành công nghi p mía ư ư ệ

đường m i đớ ược b t đ u t th k th XX.ắ ầ ừ ế ỷ ứ

Đ n năm 1994, c nế ả ước m i có 9 nhà máy đớ ường mía, v i t ng công su t g n ớ ổ ấ ầ11.000 t n mía/ ngày và 2 nhà máy đấ ường tinh luy n công su t nh , thi t b vàệ ấ ỏ ế ịcông ngh l c h u Hàng năm ph i nh p kh u t 300.000 đ n 500.000 t n ệ ạ ậ ả ậ ẩ ừ ề ấ

Trang 9

Năm 1995 nh ng vùng nguyên li u t p trung l n, xây d ng các nhà máy có Ở ữ ệ ậ ớ ựthi t b công ngh tiên ti n hi n đ i, k c liên doanh v i nế ị ệ ế ệ ạ ể ả ớ ước ngoài, s n ả

lượng năm 2000 đ t khoạ ảng một triệu tấn

Sau 5 năm (1995-2000) đã có bước ti n đ t phát Đ u t m r ng công ế ộ ầ ư ở ộ

su t 9 nhà máy cũ, xây d ng m i 33 nhà máy, t ng s nhà máy đấ ự ớ ổ ố ường c a c ủ ả

nước là 44, t ng công su t là 81,500 t n (so v i năm 1994 tăng thêm 33 nhà ổ ấ ấ ớmáy và trên 760.000 t n công su t), năm 2000 đã đ t m c tiêu 1 tri u t n ấ ấ ạ ụ ệ ấ

đường Mi n Nam: 14 nhà máy, Mi n Trung và Tây Nguyên: 15 nhà máy, và ề ề

Mi n B c : 13 nhà máy.ề ắ

Tóm l i, h n m t th p k qua (1995-2006) tuy th i gian ch a nhi u, ạ ơ ộ ậ ỷ ờ ư ề

đượ ự ỗ ợc s h tr và b ng s tác đ ng có hiằ ự ộ ệu quả bởi các chính sách c a Chính ủ

ph , ngành mía đủ ường non tr c a Vi t Nam đã góp mẻ ủ ệ ột phần vào tăng trưởng

n n kinh t qu c dân, và ph n quan tr ng h n là góp ph n l n v m t xã hề ế ố ầ ọ ơ ầ ớ ề ặ ội,

gi i quy t vi c làm n đ nh hàng tri u nông dân tr ng mía và h n 2 v n công ả ế ệ ổ ị ệ ồ ơ ạnhân n đ nh làm vi c trong các nhà máy, có đ i s ng v t ch t tinh th n n ổ ị ệ ờ ố ậ ấ ầ ổ

đ nh ngày m t c i thi n, góp ph n chuy n d ch c c u kinh tị ộ ả ệ ầ ể ị ơ ấ ế tạo nên các vùngsản xuất hàng hóa l n, b m t nông thôn các vùng mía đớ ộ ặ ược đ i m i…ổ ớ

Theo Quy hoạch phát triển mía đường năm 2010, đ nh hị ướng năm 2020, ch ỉtiêu v di n tích mía là 300.000 ha, năng su t đ t 65 t n/năm.ề ệ ấ ạ ấ

1.2. Nguồn gốc và phân loại cây mía

1.2.1 Nguồn gốc

Mía là tên gọi chung của một số loài trong chi Mía (Saccharum), bên

cạnh các Hoa th o (Poaceae), b n đ a khu v c nhi t đ i và ôn đ i m ả ả ị ự ệ ớ ớ ấChúng có thân to m p, chia đ t, ch a nhi u đậ ố ứ ề ường, cao t 2-6 m T t c cácừ ấ ả

d ng mía đạ ường được tr ng ngày nay đ u là các d ng lai ghép nồ ề ạ ội chi phức tạp

1.2.2 Phân loại

Trang 10

Cây mía có ngu n g c t n Đ Các nồ ố ừ ấ ộ ước tr ng nhi u mía nh : Cuba, ồ ề ưBraxin, n đ , Mehico, Trung Qu c, Australia, Hawaii, Philippin, Nam Phi, Ấ ộ ố

Indonesiavà Dominica

n c ta mía đ c tr ng nhi u Mi n Nam đ n mi n B c.Vùng tr ng

mía ch y u hi n nay là Mi n B c bao g m các t nh Hà S n Bình, Hà Nam Ninh,ủ ế ệ ề ắ ồ ỉ ơ

H i H ng, m t ph n Hà B c và Vĩnh Phú Mía đả ư ộ ầ ắ ược tr ng t p trung ven các conồ ậsông chính nh h l u sông H ng, sông Châu Giang, sông Đáy, sông Thái Bình ư ạ ư ồv.v…ở miền trung mía được tr ng nhi u t nh Nghĩa Bình, Phú Khánh, Tây ồ ề ở ỉ

Nguyên.ở miền Nam, mía t p trung ch y u Tây Ninh, Sông Bé, Đ ng Nai, B nậ ủ ế ở ồ ếTre, Long An, H u Giang, C u Long, An Giang, v.v…ậ ử

Cây mía thuộc họ hòa thảo (Graminée) giống saccharum Theo Denhin giống saccharum có thể chia làm ba nhóm chính:

 Nhóm Saccharum officinarum là giống th ng g p và bao g m ph nườ ặ ồ ầ

l n các ch ng đang tr ng ph bi n trên th gi i ớ ủ ồ ổ ế ế ớ

 Nhóm Saccharum violaceum: lá màu tím, cây ngắn cứng và không trổ cờ

 Nhóm Saccharum simense: cây nhỏ, cứng, thân màu vàng pha nâu nhạt,trồng từ lâu ở Trung Quốc

Trang 11

Ch ươ ng 2 DÂY CHUY N S N XU T Đ Ề Ả Ấ ƯỜ NG TINH LUY N Ệ

2.1 Dây chuyền công nghệ

CânCẩu mía

Máy băm 1

Băng xả mía

Băng chuyền mía

Máy băm 2Máy đánh tơi

Ép mía

Sàng

Bã mịn

Lọc chân không

Lò hơiNước mía hổn hợp(pH=5-5.5)

Cân định lượng

Gia vôi sơ bộ (pH=6,2-6,6)

Mía nguyên liệu

Trang 13

ã bùn

Thông SO2 lần 1(pH=3,6-4,2)Trung hoà (pH=6,8-7,2)Gia nhiệt 2(to=100-105)

Nướ

c bùn

Khuấy trộn

Bã mịn

Lọc chân không

Nướ

c lọ

c trong

Thông SO2 lần 2(pH=6,2-6,6)

Lọc kiểm tra

M

ật chè

Nước

l c ọtrong

Mật chè

M

ật

SO2

Trang 14

Hồi dung

Sàng vận chuyển

Gàu tảiSấy thùng quaySàng làm nguội

Sàng phân loại

Gàu tải

Ph

ế phẩmCân- đóng bao

Bảo quản

Phế phẩm

Thành phẩm

Trang 15

2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

2.2.1 Vận chuyển – tiếp nhận – xử lý s b và ép mía ơ ộ

2.2.1.1 Vận chuyển và tiếp nhận

mía

2.2.1.2 Xử lý mía

Máy băm 2:Được đ t đ u băng chuy n n m nghiêng.ặ ở ầ ề ằ

2.2.1.3 Ép mía

Trang 16

Là tách lượng nước có trong cây mía đ n m c t i đa cho phép, đ t ế ứ ố ạ

S đ h th ng ép mía và ch đ th m th u ơ ồ ệ ố ế ộ ẩ ấ

Trang 17

2.2.2.1 Vôi s b ơ ộ

Trung hoà nước mía h n h p, ngăn ng a s chuy n hoá đỗ ợ ừ ự ể ường

K t t a và đông t m t s keo.ế ủ ụ ộ ố

Di t trùng, ngăn ng a s phát tri n c a vi sinh v t.ệ ừ ự ể ủ ậ

đượ ấc l y ra đáy thi t b N ng đ s a vôi t 8-10 Be Li u lở ế ị ồ ộ ữ ừ ề ượng s a vôi s ữ ơ

Thi t b gia vôi s b : ế ị ơ ộ

Trang 18

- Tâch m t ph n không khí trong nộ ầ ước mía đ gi m s t o b t.ể ả ự ạ ọ

keo

nhi t.ệ

Nư ớc mía vào

Nư ớc ngư ng ra

Nư ớc mía ra

Hơi vào

2.2.2.3 Thông SO 2 lần I vă gia vôi trung hoă

Mục đích thông SO2 lần I:

Trang 19

Ca(OH)2 + H2SO3 CaSO3 + H2O

Mục đích trung hoà:

Thiết bị:

thiết bị trung hoà chung một thiết bị

2.2.2.4 Gia nhiệt II

Trang 20

 Mục đích:

2.2.2.5 Lắng

4 Van tháo bọt

5 Cánh gạt bùn6.Van lấy nước mía trong

7 Van tháo bùn

Trang 21

2.2.2.6 Lọc chân không thùng quay

2.2.2.7 Gia nhiệt lần III

Trang 22

 Thi t b tế ị ương t nh thi t b gia nhi t I va gia nhiự ư ế ị ệ ệt II.

2.2.2.8 B c h i ố ơ

15%Bx=55-65% để tạo điều kiện cho quá trình kết tinh

hông SO 2 lần II

Trang 23

Máy lọc ống có dạng hình trụ đáy côn và n p hình cắ ầu.

5at

S đ thi t b l c ng:ơ ồ ế ị ọ ố

5 4 7 3

2 1

Trang 24

Thường n u áp su t chân không 600-620mmHg, nhiấ ở ấ ệt độ nấu 60-650C,

không cho tinh thể mới xuất hiện Tiếp theo là nuôi tinh thể lớn lên nhanh

hiện tinh thể mới

liệu

Trang 25

vào, cô đ n n ng đ đế ồ ộ ường Bx=92-94% thì bắt đ u nh đầ ả ường xu ngố

tr tinh.ợ

 Nấu non B:

Nguyên liệu nấu B là loãng A ,giống B và nguyên A Nấu ở điều kiện áp suất

Nguyên liệu nấu non C: Giống C ,mật B, nguyên A

 Nấu giống B,C:

Thời gian nấu 4-6h, nấu đến nồng độ Bx=90%

2.2.3.2 Trợ tinh

giai đo n cu i c

Trang 26

Đ i v i m i lo i đố ớ ỗ ạ ường non thì có thời gian trợ tinh khác nhau Đường

Tách m t đậ ường A: Đường non A sau khi tách m t đậ ược đường cát là

đường cát tr ng thành ph m xu t xắ ẩ ấ ưởng M t nguyên A đậ ược tách ra dùng đ ể

n u đấ ường non c p th p M t loãng A nấ ấ ậ ấu lại đường A

Tách m t đậ ường B: Đường non B sau khi tách m t đậ ược đường cát

thường không dùng làm s n ph m mà dùng làm gi ng (m m) đ n u đả ẩ ố ầ ể ấ ường non A, m t đậ ường B được tách ra dùng làm nguyên li u ch y u đ n u đệ ủ ế ể ấ ườngnon C

Tách m t đậ ường C: Đường non C sau khi tách m t đậ ược đường cát,

thường làm đường cát vàng thành ph m, còn mẩ ật đường tách ra do đ tinh ộkhi t th p ch a t p ch t nhi u không d n u l i, là m t r làm nguyên li u đ ế ấ ứ ạ ấ ề ễ ấ ạ ậ ỉ ệ ể

s n xu t s n ph m ph ả ấ ả ẩ ụ

2.2.4 Sấy đ ườ ng

Trang 27

Đường cát sau khi li tâm n u r a nế ử ước thì đ m là 1,75% ,n u r a h i ộ ẩ ế ử ơ

2.2.6 Cân-Đóng bao -Bảo quản

Ngày đăng: 11/04/2018, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w