1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ MÁY DẦU TINH LUYỆN

47 474 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 349,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dầu tinh luyện là sản phẩm hết sức quen thuộc với con người, là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng và góp phần làm tăng hương vị của các loại thực phẩm khác. Chính vì vậy mà ngành công nghiệp sản xuất dầu đã tồn tại từ lâu và đến nay đang ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ. Mặt hàng dầu tinh luyện ngày càng có nhiều chủng loại phong phú, đa dạng và ngày càng được cải tiến về mặt chất lượng. Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất dầu (đặc biệt là ngành tinh luyện dầu) cũng đang phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. Một số nhà máy tinh luyện dầu quy mô lớn như: TƯỜNG AN, TÂN BÌNH, … Tuy vậy sản phẩm dầu tinh luyện trong nước vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Ngoài ra trong thời hội nhập ngày nay tất cả các mặt hàng trong nước đều trong tư thế sẵn sàng để có thể cạnh tranh với hàng ngoại. Vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện của chúng ta cần phải phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và vững vàng trong cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnh tranh của ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện Việt Nam và phần nào đưa sản phẩm đến với mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy đến với mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm các nhà máy tinh luyện dầu là điều khá cần thiết và phù hợp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Dầu tinh luyện là sản phẩm hết sức quen thuộc với con người, là nguồn thựcphẩm cung cấp nhiều năng lượng và góp phần làm tăng hương vị của các loại thựcphẩm khác Chính vì vậy mà ngành công nghiệp sản xuất dầu đã tồn tại từ lâu và đếnnay đang ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Mặt hàng dầu tinh luyện ngày càng

có nhiều chủng loại phong phú, đa dạng và ngày càng được cải tiến về mặt chấtlượng

Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất dầu (đặc biệt là ngành tinh luyện dầu)cũng đang phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước.Một số nhà máy tinh luyện dầu quy mô lớn như: TƯỜNG AN, TÂN BÌNH, … Tuyvậy sản phẩm dầu tinh luyện trong nước vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cầu.Ngoài ra trong thời hội nhập ngày nay tất cả các mặt hàng trong nước đều trong tư thếsẵn sàng để có thể cạnh tranh với hàng ngoại Vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất dầutinh luyện của chúng ta cần phải phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ vàvững vàng trong cạnh tranh với hàng ngoại nhập

Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnhtranh của ngành công nghiệp sản xuất dầu tinh luyện Việt Nam và phần nào đưa sảnphẩm đến với mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm cácnhà máy đến với mọi người dân trên khắp mọi miền đất nước, việc xây dựng thêm cácnhà máy tinh luyện dầu là điều khá cần thiết và phù hợp

1

Trang 2

CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Dựa vào các tài liệu về hoạt động của các khu công nghiệp, nhóm chọn địađiểm xây dựng phân xưởng là khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, viết tắt làVSIP (Vietnam – Singapore Industrials Park) Đây là khu công nghiệp hội tụ các điềukiện thuận lợi để xây dựng và phát triển nhà máy

VSIP đang được xem là biểu tượng sống động của mối quan hệ hợp tác và hữunghị giữa hai nước, và đang trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư VSIP đượckhởi công xây dựng năm 1996, với quy mô 500ha tại huyện Thuận An, tỉnh BìnhDương Đây là khu công nghiệp duy nhất của Việt Nam được thành lập theo văn bản

ký kết cấp chính phủ giữa hai nước Việt Nam và Singapore Trong đó, tổng giám đốckhu công nghiệp là ông Trần Quang Lân và phó tổng giám đốc là ông Henry Chuah.Với mong muốn giúp đỡ Việt Nam phát triển kinh tế dựa trên thế mạnh nguồn nhânlực dồi dào, chính phủ Singapore đã có thiện chí hợp tác xây dựng một khu côngnghiệp hiện đại Dự án đã ra đời cùng với sự liên kết góp vốn đầu tư của các đối táctrong và ngoài nước, như các tập đoàn uy tín: Sem Corp Industries, JTCInternational, United Overseas Land (Singapore), Mitsubishi Corporation (Nhật),KMP (Indonesia), Becamex (Việt Nam) Đến cuối năm 2002,VSIP đã cho thuê trên300ha, với 106 dự án được ký kết do các nhà đầu tư từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổnhư: Nitto Denko, Rohto (Nhật Bản), iCA Pharma (Việt Nam), Korea United Pharma(Hàn Quốc), Roche (Mỹ), New Toyo (Singapore)…

Sức hấp dẫn của VSIP thể hiện qua chính sách “ Khách hàng là đối tác” Nghĩalà: bên cạnh cơ sở hạ tầng hoàn hảo, các nhà đầu tư luôn nhận được sự hỗ trợ tối đacủa ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, của hải quan VSIP và củacác ban ngành tỉnh Bình Dương, để các nhà đầu tư có nhiều thời gian cho sản xuất,kinh doanh Quan điểm của đầu tư VSIP là thiết kế, xây dựng một khu công nghiệp

có cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm thu

Trang 3

hút các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao, phục vụ xuất khẩu và nhu cầu tiêuthụ trong nước

VSIP có ưu thế nổi bật về hạ tầng: nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, hạtầng cơ sở, cũng như các dịch vụ, thủ tục, đầu tư

Về vị trí địa lý: khu công nghiệp nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm

phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 17 km về phía Bắc, cách Tân Cảng 17 km,cách cụm cảng Sài Gòn VICT 22 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km, tiếp giáp vớiquốc lộ 13 và trục tỉnh lộ ĐT743, được xem là hai nhánh giao thông huyết mạchchính nối liền các tỉnh lân cận, cũng như toả đi các trục giao thông chính trong cảnước

Khu công nghiệp đặt cao vấn đề bảo vệ môi trường nên chủ trương thu hút các

dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô nhiễm như ngành công nghiệpđiện - điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí,…

Hạ tầng tương đối hoàn chỉnh: với nhà máy điện công suất 120 MVA cung

cấp điện thường xuyên, nhà máy cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tếthế giới cung cấp 40000 m3 / ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải công suất 30000

m3/ngày, hệ thống bưu chính viễn thông với 1200 đường dây lắp đặt sẵn và hệ thốngcáp quang có thể kết nối với các ứng dụng viễn thông, hệ thống kênh thuê riêng

Ngoài ra khu công nghiệp còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như: ngân hàng,

dịch vụ giao nhận, trung tâm y tế, bưu điện, các dịch vụ sửa chữa bảo trì máy vănphòng, đặc biệt là căn tin phục vụ cho 700 công nhân

Khu công nghiệp được sự hỗ trợ cao nhất về chính sách Chính phủ Việt Nammuốn VSIP trở thành biểu tượng thành công rực rỡ của mối quan hệ hợp tác giữa hainước, do đó chính phủ Việt Nam đã dành nhiều quan tâm, trực tiếp chỉ đạo quá trìnhxây dựng và phát triển của khu công nghiệp Chính phủ cho phép thiết lập một banquản lý riêng tại khu công nghiệp gồm các quan chức cao cấp từ cán bộ ngành liênquan để tư vấn cho các nhà đầu tư, có quyền thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho

3

Trang 4

các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 40 triệu USD Ban quản lý này còn có chúc nănghoàn thành các thủ tục khác như cấp giấy phép xuất nhập khẩu, tuyển dụng lao động,tạo cơ chế “một cửa” thông thoáng và đơn giản hóa các thủ tục đầu tư của kháchhàng Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam còn cho phép thành lập hải quan riêng củakhu công nghiệp.

Được sự hỗ trợ của hai chính phủ, khu công nghiệp đã xây dựng được trungtâm đào tạo kỹ thuật Việt Nam – Singapore vào năm 1998 Hàng năm, trung tâm đàotạo được 450 học viên, chủ yếu là các kỹ thuật viên trung cấp theo các chuyên ngànhđiện tử, bảo trì điện, bảo trì cơ khí, chế tạo máy và cơ khí chính xác Các học viênsau khi đào tạo được nhận vào làm ngay tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

VSIP còn hợp tác với các công ty xây dựng, tiến hành xây dựng các khu nhà ởgiá thấp cho công nhân thuê, tạo nơi aęn ở, an toàn, ổn định, tạo thuận lợi cho cáccông ty trong việc sử dụng lao động, việc quản lý, đưa đón công nhân

Một số chi phí đầu tư ở khu công nghiệp:

- Giá thuê đất: 38 USD/m2 (trong 45 năm)

- Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,07 USD/m2/tháng

- Điện: giờ cao điểm: 0,08 USD/kwh; bình thường: 0,075 USD/kwh

- Nước: 0,1 USD/m3

- Xử lý nước thải: 0,19 USD/m3

So với các khu công nghiệp khác, VSIP có nhiều ưu thế nổi bật, nhiều yếu tốthuận lợi, được sự hỗ trợ tích cực, thiết thực và khuyến khích đầu tư của chính phủ

Do vậy việc xây dựng phân xưởng tinh luyện dầu tại khu công nghiệp này là một dự

án khả thi và hợp lý

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ

Trang 5

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về nguyên liệu dầu thô

Dầu mỡ thô là những bán thành phẩm thu được từ nguyên liệu có dầu bằngnhững phương pháp khác nhau

+ Ép: ép nguội, ép nóng, ép có áp lực vừa và cao

+ Trích ly bằng dung môi hữu cơ, mới chỉ qua làm sạch sơ bộ, ngoàithành phần chính là glycerit (dầu trung tính) bao giờ cũng có lẫn các thànhphần không tan kéo theo và các thành phần hòa tan khác – gọi là tạp chất

1.1.1. Thành phần hóa học của dầu thô

1.1.1.1. Tryglicerit

Là thành phần chiếm chủ yếu trong dầu, chiếm hơn 90% khối lượng dầu thô(trong dầu nành hàm lượng triglycerit có thể đến 95 – 97 %) là este của rượu ba chứcglyceril và axit béo Thành phần glycerit của dầu mỡ rất phức tạp và số loại glycerit

có từ hàng chục đến hàng trăm Triglyxerit dạng hoá học tinh khiết không có màu,không mùi, không vị Màu sắc, mùi vị khác nhau của dầu thực vật phụ thuộc vào tính

ổn định của các chất kèm theo với các lipit tự nhiên thoát ra từ hạt dầu cùng vớítriglycerit Dầu thực vật do khối lượng phân tử của các triglycerit rất cao nên khó bayhơi ngay cả trong điều kiện chân không Ở nhiệt độ trên 240-2500C, trilgycerit mới bịphân huỷ thành các sản phẩm bay hơi

5

Trang 6

Tính chất vật lí và hoá học của axit béo do số nối đôi và số nguyên tử cacbontạo ra Các axit béo no thường bền với các tác động khác nhau Các axit béo không no

dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí làm cho dầu bị hắc, đắng

Các axit béo trong dầu thường có mạch cacbon với số nguyên tử chẵn Các axitbéo không no trong dầu dừa có tỉ lệ rất thấp so với các loại dầu khác

Sáp có nhiều trong một số loại dầu thô như dầu bắp, dầu lanh, dầu canola, dầuhạt hướng dương… chứa hàm lượng sáp lớn (0,2 - 3 0% so với lượng dầu thô), khótiêu hoá do đó cần phải tách sáp ra khỏi dầu

1.1.2.3. Sterol

Chiếm 1 - 2% khối lượng trong dầu, không có tác hại lớn trong quá trình bảoquản dầu nhưng cũng không làm tăng thêm giá trị nên loại bỏ

1.1.2.4. Các chất màu

Bản thân glycerit không có màu nhưng dầu sản xuất ra lại có màu, đó là do sự

có mặt của các sắc tố hoà tan trong chất béo và các lipit mang màu:

Trang 7

Chlorophyll (diệp lục tố): làm dầu có màu vàng xanh, làm tăng các quá trình

oxi hoá xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biến

Caroten: làm dầu chuyển từ vàng sang đỏ sẫm, mang bản chất là các

provitamin Thành phần này ở các loại dầu thô rất ít ngoại trừ dầu cọ, chứa 0,05 đến0,2% carotene so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô

Gossypol: là hidrocacbua mạch vòng, có màu vàng da cam và rất độc, thường

có trong dầu bông (0,1 đến 0,2% so với tổng lượng chất khô có trong dầu thô) Ngoài

ra còn các dẫn xuất khác như: gossypuapurin, anhydricgossypola, gossyphotphatit…đều không có lợi cho dầu Nên dầu bông bắt buộc phải tinh luyện bằng phương pháphoá học để loại các hợp chất này

Ngoài ra trong thành phần dầu còn có lẫn các axit béo tự do, các chất protein sẽlàm giảm chất lượng dầu

1.2. Phân loại các loại tạp chất trong dầu thô

Các tạp chất trong dầu tồn tại dưới dạng dung dịch thực, dung dịch keo hayhuyền phù, chia làm hai loại :

Tạp chất loại một: các chất chuyển theo vào dầu trong quá trình ép, trích ly từ

nguyên liệu có dầu

Tạp chất loại hai: tất cả các chất xuất hiện do kết quả của các phản ứng xảy ra

trong dầu khi bảo quản, lưu trữ Các tạp chất này là các sản phẩm của sự biến đổi hóahọc của glycerit và các chất khác có trong dầu

7

Trang 8

Tạp chất vô cơ: đất, đá, sạn, sỏi, nước tự do tan lẫn và các muối kim loại Tạp chất hữu cơ: phosphatit, phospholipit, sáp, hydrocarbua, gluxit, glucozit,

protein, enzym, vitamin tan trong dầu, acid béo tự do, các chất nhựa và tanin, các chấtgây màu, gây mùi Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ sâu,độc tố thực vật và các độc tố

vi sinh vật

Số lượng và chất lượng các tạp chất trong dầu thô (tạp chất loại một) phụ thuộc+ Phương pháp khai thác (ép hoặc trích ly)

+ Thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp lực)

Chất lượng nguyên liệu: thời gian thu hoạch (trạng thái sinh lý của hạt: non,già, rụng tự do), cách thức và biện pháp xử lý, thời gian bảo quản

Mặc dù trong dầu hàm lượng tạp chất này chứa không nhiều nhưng đều gâytrở ngại đến kỹ thuật luyện dầu, hoặc làm cho dầu có màu sắc, mùi vị xấu, khó bảoquản, thời gian bảo quản không được lâu Một số chúng lại có tính độc làm cho dầutrở nên độc Chẳng hạn như :

Các hợp chất gluxit lẫn trong dầu làm cho dầu có màu dưới ảnh hưởng củanhiệt độ cao (khi chưng sấy, trung hòa, tẩy mùi …) làm cho dầu sẫm màu; dễ tạothành hệ keo, tạo thành cặn bết dính trên vải lọc của máy lọc dầu, bao bọc chất hấpphụ làm giảm khả năng hấp phụ màu của chất hấp phụ khi tẩy màu …

Các lọai glucozit, aceton, aldehyt … làm cho dầu có mùi vị khó chịu

Acid béo tự do làm cho dầu chua, ảnh hưởng đến giá trị sinh lý khi ăn, khó bảoquản

Phosphatid làm cho dầu chóng vẩn đục, làm tiêu tốn thêm một lượng kiềmtrong quá trình trung hòa (dễ thủy phân)

Các chất màu làm cho dầu bị sậm màu,giảm giá trị cảm quan

Các kim loại có thể là tác nhân xúc tác cho quá trình ôi hóa dầu mỡ…

Các độc tố (thuốc trừ sâu, độc tố vi sinh vật…) làm giảm giá trị dinh dưỡngcủa dầu, có thể gây độc đối với sức khỏe người sử dụng

Trang 9

1.3. Tổng quan về sản phẩm dầu thực vật tinh luyện

Dầu mỡ thực phẩm dù sử dụng dưới hình thức nào cuối cùng phải được đồnghóa trong cơ thể Do đó các dầu mỡ thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không độc đối với người

- Có hệ số đồng hóa cao và giá trị dinh dưỡng cao

- Có mùi vị thơm ngon khi dùng riêng hoặc chế biến các loại thực phẩm

- Có tính ổn định cao, ít bị biến đổi trong suốt quá trình chế biến bảo quản

- Các tạp chất không có giá trị dinh dưỡng càng ít càng tốt

Dựa vào những nguồn dầu mỡ đã có trên thị trường và qua kinh nghiệm thực tế

sử dụng, người ta có thể rút ra một số yêu cầu cụ thể như sau:

- Về màu sắc: không màu hoặc màu vàng nhạt

- Về mùi vị: không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng, phù hợp vớithức ăn, khi ăn không gây cảm giác khó chịu

- Về thành phần: không chứa các axit béo tự do, các chất nhựa các chấtsáp, các độc tố hay các chất gây rối loạn sinh lý Nói chung dầu mỡcàng nhiều triglicerit nguyên chất càng tốt

1.4. Quy trình công nghệ sản xuất dầu thực vật tinh luyện

1.4.1. Mục đích của quá trình tinh luyện dầu

Biến đổi các tính chất của dầu sao cho dầu sau khi tinh luyện:

- Không có hại cho sức khoẻ người tiêu dùng

- Mùi, vị, màu hấp dẫn

- Khả năng bảo quản lâu

1.4.2 Các phương pháp tinh luyện

Có 2 phương pháp tinh luyện chính:

- Phương pháp hoá học

- Phương pháp vật lý

1.4.2.1 Phương pháp vật lý

Phương pháp vật lý điển hình thường gồm các quá trình: Thủy hoá - Tẩy màu

- Tinh luyện hơi (tẩy màu bằng hơi nước bão hoà)

9

Trang 10

Đặc biệt thích hợp với các loại dầu có hàm lượng photphatit (PL) lớn như: cácloại dầu từ hạt (canola, hạt hướng dương, bắp…) Tùy vào hiệu quả kinh tế của quitrình so với phương pháp tinh luyện hoá học

Riêng đối với các loại dầu có hàm lượng gossypol cao (như dầu bông) thìkhông thể tinh luyện bằng phương pháp vật lý được mà phải sử dụng phương pháptinh luyện hoá học để loại các hợp chất này Ngoài ra phương pháp này cũng không

sử dụng đối với các loại dầu có hàm lượng photphatit không thể hydrat hóa cao(thường khi > 0,1 %) và dầu thô có hàm lượng ion sắt > 2ppm

So với phương pháp tinh luyện hoá học thì phương pháp tinh luyện vật lý đơngiản hơn và ít tổn thất dầu hơn

- Loại được hầu hết các tạp chất, kể cả hơp chất màu gossypol ở dầu bông

mà phương pháp tinh luyện vật lý không loại được

Nhược điểm:

- Có quá trình trung hoà, tạo xà phòng làm tổn thất dầu nhiều

- Phương pháp này dùng nhiều hoá chất Do đó qui trình công nghệ phứctạp hơn so với phương pháp tinh luyện dầu bằng vật lý Ngoài ra trướcquá trình xử lý vật lý hay hóa học, dầu thường được xử lý sơ bộ bằngcác phương pháp cơ học như lắng, lọc, ly tâm… để tách ra khỏi dầu cáchạt rắn, các hạt phân tán, một lượng nhỏ các chất gây mùi, vị

Trang 11

Dầu thôTách tạp chất cơ học

Thủy hóaTrung hòaRửa dầuSấy khử nướcTẩy màuLọcKhử mùiLọcĐóng chai

Sản phẩm

CHƯƠNG II: CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ

TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT2.1 Quy trình công nghệ

11

H 2 O (2 %)

Trang 12

Năng suất thiết kế tính theo sản phẩm:

- Năng suất: 50 tấn dầu tinh luyện thành phẩm/ngày

Chọn thành phần nguyên liệu và sản phẩm

Chọn thành phần nguyên liệu :

Dầu thô nguyên liệu:

Trang 13

Tính năng suất theo khối lượng nguyên liệu dầu thô

Gtp = 50 000 kg/ngày: khối lượng dầu tinh luyện thành phẩm

Gdt : khối lượng nguyên liệu dầu thô ban đầu (kg/ngày)

Tính cân bằng vật chất theo hàm lượng triglycerit có trong dầu và dầu tinh luyện

Gt x 0,9977 = Gdt x 0,93 x (1 – F1)(1 – F2)(1 - F3)(1 – F4)(1 – F5)

Trong đó:

F1 = 0,5%: tổn thất trong quá trình thuỷ hoá

F2 = 3,0%: Tổn thất trong quá trình trung hòa

13

Trang 14

F3 = 0,2%: tổn thất trong quá trình rửa và sấy dầu

F4 = 0,3%: Tổn thất trong quá trình tẩy màu và tẩy mùi

F5 = 1,0%: tổn thất trong qúa trình vận chuyển dầu trong các đường ống vàđóng gói

Dầu thô: 56420 kg/ngày

Lượng nước (2% so với hàm lượng dầu thô): 1128,4 kg

Tổng lượng vào thiết bị thuỷ hóa là = 56420 + 1128,4=57 548,4 (kg/ngày)

Lượng ra:

Cặn thủy hóa chứa:

Hàm lượng photphatit (1,7% với hàm lượng dầu thô)

mpl = 56420 x 1,7% = 959,1 kgHàm lượng dầu tổn thất (0,5 % với hàm lượng dầu thô):

md1 = 56420 x 0,5% = 282,1 kgHàm lượng dầu thô đã thuỷ hoá (không tính lượng nước thêm vào)

M1 = Gdt - mpl - md1 = 56420 – 952,1 – 282,1 = 55178,8 (kg/ngày)

Tính cân bằng cho quá trình trung hòa

Lượng vào:

Dầu thô dã thuỷ hoá: 55178,8 (kg/ngày)

Tính chỉ số axit của dầu thô :

Trang 15

1 561

9 14

8 55178 69

5

=

×

×

×

Trang 16

Lượng dung dịch muối NaCl 10% cần dùng để thúc đẩy nhanh quá trình phân tách cặn xà phòng là (lượng dùng 2% so với lượng dầu thô) :

mddNaCl = 55 178,8 0,02 = 1103,58 (kg/ngày)Tổng lượng vào thiết bị trung hòa là = 55178,8 + 2596,7 + 1103,58

= 58879,58 (kg/ngày)Lượng ra:

Dầu thu được sau quá trình trung hòa có chỉ số axit là: A = 0,2

Hàm lượng axit béo tự do còn lại trong dầu là:

Vậy lượng axit béo tự do bị xà phòng hóa là:

mFFA = 55178,8 x (3 – 0 106): 100 = 1596,87 (kg/ngày)Lượng dầu thô bị tổn thất trong quá trình trung hòa là (3 % so với lượng dầu)

Dầu thô: 51615 (kg/ngày)

Hàm lượng đất hoạt tính khoảng 0,15 - 3% so với hàm lượng dầu thô, ta chọn1,5 % đất hoạt tính: 51615 0,015= 774,23 (kg/ngày)

Hàm lượng than hoạt tính khoảng 15% so với lượng đất hoạt tính :

×

1 561

1 561

296 2 0

×

×

Trang 17

774,23 0 15 =116 13 (kg/ngày) Tổng lượng vào thiết bị tẩy màu là: 51615 + 774,23+ 116,13 = 52505,36

Dầu sau quá trình tẩy màu và tẩy mùi cần có hàm lượng axit béo tự do % FFA

<0,1%,lượng ẩm và tạp chất < 0,1% Vậy tổng lượng tạp chất bị loại trong quá trìnhtẩy màu và tẩy mùi là:

mtạp= Tổng tạp chất còn trong dầu – Tổng tạp chất trong sản phẩm =51615 (mpl sót + mFFA sót + mtạp cơ học + mmàu,kim loại…+mẩm - 0,2)

= 51615 (0,3 + 0,106 + 0,5 + 1 + 0,1 – 0,2): 100

= 972,4 (kg/ngày)Lượng dầu thô bị tổn thất trong quá trình tẩy màu và tẩy mùi dầu là (0 3 % sovới lượng dầu) :

md4 = 51615 0,003 = 154,85 (kg/ngày)

Hàm lượng dầu thô còn lại sau quá trình tẩy màu và tẩy mùi :

M3 = 51615 – 972,4 – 154,85 = 50488 (kg/ngày)Lượng sản phẩm thu được sau quá trình tinh luyện (có tính đến tổn thất trong qúatrình vận chuyển dầu trong các đường ống và đóng gói)

Trang 18

Bảng nguyên liệu và hóa chất cần dùng cho quá trình tinh luyện

50 tấn dầu thành phẩm (nhóm dầu phộng, nành, mè…)

Nguyên liệu, hóa chất Kg/ngày

Lượng NaOH rắn cần dùng cho trung hòa 246,69

Lượng nước để pha dung dịch NaOH 9,5% 2350,01

Lượng NaCl rắn sử dụng cho trung hòa 110,36

Lượng nước để pha dung dịch NaCl 10% 993,24

Lượng axit béo tự do bị xà phòng hóa 1596,87

Lượng NaCl rắn sử dụng cho 2 lần rửa 2336,7

Lượng nước để pha dung dịch NaCl 8 % 13241,27

Lượng dầu thô còn lại sau quá trình rửa, sấy dầu 51615

Tẩy màu :

Lượng đất hoạt tính sử dụng

Lượng than hoạt tính sử dụng

774,23 116,13 Lượng hơi nước cần dùng cho quá trình khử mùi 5161,5

Lượng dầu thô còn lại sau quá trình khử mùi 50488

Trang 19

CHƯƠNG 3: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ

Lịch làm việc của nhà máy

- Dầu tinh luyện: 50 tấn/ngày => Dầu thô 56,42 tấn/ngày

- Mỗi tháng làm việc trung bình 25 ngày, mỗi ngày 3 ca, mỗi ca 8 tiếng

- Mỗi năm làm việc trung bình 300 người

m V

ρ

3

7

6

m V

ρ

3

58

=

ddNaCl

Trang 20

Tính toán thiết bị thủy hóa và trung hòa

Các thông số của quá trình:

- Nhiệt độ của hỗn hợp sau quá trình ly tâm tách cặn photphatit: 60 –

86

Trang 21

NaOH d

hh NaOH

ρρρ

Trang 22

ϕρ

Trang 23

n = 62 vòng/phút 1 vòng/s

> 104 (chảy rối)

E uk = 0,845 13251 4 – 0,05 = 0,469

N = 0,496 x 920 x 13 x 0,9755 x 2 = 0,8 kW

Công suất mở máy:

Khi mở máy cần có công suất để thắng lực ma sát và lực quán tính:

Nc = Ng + N m Với: Nm = N: công suất cần thiết để thắng lực ma sát

Ng = K x = 3,87 x 0,22 x 0,9755 x 920 = 0,92 kW

Nc = 0,8 + 0,92 = 1,72 kW

Công suất động cơ điện:

Ndc = , = 0 7: hiệu suất động cơ

*6

6

975.0

*1

Ngày đăng: 16/04/2015, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình khử mùi - THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ MÁY DẦU TINH LUYỆN
Sơ đồ qu á trình khử mùi (Trang 27)
Bảng yêu cầu chất lượng nước cấp cho lò hơi - THIẾT KẾ MẶT BẰNG NHÀ MÁY DẦU TINH LUYỆN
Bảng y êu cầu chất lượng nước cấp cho lò hơi (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w