1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van9 tuan 22

6 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Tác giả Vũ Khoan, Phạm Văn Nam
Trường học Trường THCS Hòa Thuận
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Thuận
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vũ Khoan A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh : - Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu phải gấp rút khắc phục điêm yếu, hình th

Trang 1

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 HKII

Tuần lễ : 21 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG Ngày soạn : 5.01.2009

Tiết : 101 Phần Tập làm văn

-

A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :

- Có được những gợi ý, định hướng tốt nhất cho khâu chuẩn bị, để có thể tiến hành tốt bài dạy này trong tuần 29 của PPCT

- Bước đầu biết quan tâm đến những sự việc hiện tượng của đời sống quanh mình

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định lớp: KTSS

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :Kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết

học trước

III.Bài mới

NỘI DUNG TIẾN HÀNH I/ Những gợi ý :

Yêu cầu của đề :

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó đáng quan tâm ở địa phương

2.

Cách làm :

- Chọn một sự việc, hiện tượng mà bản thân thấy cần phải viết bài nghị luận nhất

- Nhận định được đúng tình hình, không nói quá hoặc giảm nhẹ

- Bày tỏ thái độ phải dựa trên lập trường tiến bộ, không vì mục đích cá nhân

- Bài viết khoảng 1500 chữ, bố cục hoàn chỉnh, phép lập luận phù hợp

- Tuyệt đối không ghi tên người, tên địa chỉ thật Nếu vi phạm sẽ bị phê bình

- Tuyệt đối không mượn bài của bạn khác chép lại

3.

Thời hạn nộp bài :

Từ tuần 24 đến hết tuần 27

III/ Hướng dẫn học tập ở nhà

- Thực hiện nghiêm những gì đã được yêu cầu

- Tiếp tục chuẩn bị cho bài viết TLV số 5

************************

Tuần lễ : 21(Tiết : 102) CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

 (Vũ Khoan)

A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu phải gấp rút khắc phục điêm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định lớp: KTSS

II Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :

Trang 2

Qua bài “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi và bài “Ý nghĩa văn chương”của Hoài Thanh (học ở lớp 7), em hãy nêu ý kiến của mình về vai trò của văn học nghệ thuật trong đời sống hiện nay

III.Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

tác giả, tác phẩm

Dựa vào chú thích trong

SGK, em hãy nêu những

nét cơ bản về tác giả Vũ

Khoan và văn bản này ?

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu

văn bản

* Gv đọc mẫu một đoạn,

hướng dẫn cách đọc

* Lưu ý hs chú ý kỹ các

chú thích trong SGK

Hoạt động 3 : Phân tích

- Bài viết nêu ra vấn đề

gì ? Viết ra vào thời điểm

nào ? Nó có ý nghĩa thời sự

và lâu dài như thế nào ?

- Nêu hệ thống luận cứ

trong bài và phân tích lần

lượt từng luận cứ ấy ?

* 1hs đọc phần cjú thích * và tóm tắt

những nét cơ bản về tác gia và Vbản

- 2-3 hs luyện đọc, các hs khác nhận xét

- 1hs đọc qua các chú thích

- Bài viết nêu ra vấn đề: Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới

- viết vào năm đầu của thế kỷ XXI và thiên niên kỷ thứ 3

- Hệ thống luận cứ trong bài:

a Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn

bị bản thân con người.

b Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

c Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm

- Vũ Khoan nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ Hiện đã về nghỉ

- Bài này có nhan đề là Chuẩn bị

hành trang, đăng trên tạp chí Tia sáng

(2001), sau đó in vào tập Một góc

nhìn của trí thức (2002).

II/ Đọc-hiểu văn bản

III/ Phân tích

1 Ý nghĩa của vấn đề nghị luận

- Vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận

ra những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới

- Vấn đề vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa lâu dài đối với đất nước

2 Hệ thống luận cứ trong bài.

a Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.

- Từ cổ chí kim, con người bao giờ cũng là động lực phát triển của lịch sử

- Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển, vai trò của con người càng quan trọng

b Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

- Thế giới phát triển mạnh về khoa học công nghệ, sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng

- Nước ta đồng thời phải giải quyết ba nhiệm vụ : thoát khỏi đói nghèo lạc

Trang 3

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 HKII

- Hãy nêu những điểm

mạnh và điểm yếu của con

người Việt Nam ?

-gv nói thêm: ngoài ra

người VN còn thiếu trung

thực, quan liêu, thích chạy

theo thành tích, thích báo

cáo, nặng về thủ tục, yếu

kém về khâu kiểm tra,

đánh giá ( vd giá gạo năm

2008, cơ chế xin cho ỷ lại

vào nhà nước )

- Bài viết đã đi đến kết

luận như thế nào đối với

mỗi người Việt Nam ?

Câu hỏi thảo luận

- Thái độ của tác giả như

thế nào khi nêu ra những

điểm yếu của người Việt

Nam ?

- Tìm trong văn bản những

thành ngữ tục ngữ được tác

giả sử dụng ?

Hoạt động 4 : Tổng kết.

Dựa vào những gì đã tìm

hiểu, em hãy nêu những

nét tổng kết cho bài này ?

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tỉ

mỉ, và tác phong công nghiệp, còn lề mề, chưa quen với giờ giấc khẩn trương của nước công nghiệp

- Yêu thương, đoàn kết trong chiến đấu nhưng lại thường đố kỵ nhau trong làm ăn và cuộc sống thường ngày.”trâu buộc ghét trâu ăn”

- Bản tính thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế : khôn vặt, ít giữ chữ tín, sùng ngọai hoặc bài ngoại quá mức…

- Người Việt Nam, nhất là lớp trẻ cần khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, rèn luyện những thói quen tốt để vững vàng bước vào thiên niên kỷ mới

- rất thẳng thắn và khách quan, tôn trọng sự thật, k thiên lệch Trân trọng cái đẹp và cũng thẳng thắn chỉ

ra những yếu kém K rơi vào đề cao hay tự ti, miệt thị dân tộc

- hs trả lời

nền kinh tế tri thức

c Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tỉ

mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương

- Yêu thương, đoàn kết trong chiến đấu nhưng lại thường đố kỵ nhau trong làm ăn và cuộc sống thường ngày

- Bản tính thích ứng nhanh nhưng có nhiều hạn chế : khôn vặt, ít giữ chữ tín, sùng ngọai hoặc bài ngoại quá mức…

d Kết luận.

Mỗi người Việt Nam, nhất là lớp trẻ cần khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, rèn luyện những thói quen tốt để vững vàng bước vào thiên niên kỷ mới

IV/ Tổng kết

Bằng sự lập luận đầy thuyết phục, bài viết nhằm giáo dục lớp trẻ cần nhận ra điểm mạnh yếu của con người Việt Nam, từ đó biết khắc phục điểm yếu, phát huy những thế mạnh để làm hành trang vào thiên niên kỷ mới, đưa nước nhà đi lên

IV Luyện tập

Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ chỉ một vài thói xấu của con người Việt Nam ?

V Củng cố – dặn dò:

- Học bài,

- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản và xem trước phần chú thích của bài

“Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten” / SGK tr 37

Trang 4

=====    =====

Tuần lễ : 21 (Tiết : 103) CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)



A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : gọi đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần kể trên

- Biết đặt câu với những thành phần biệt lập vừa học

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định lớp: KTSS

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :

- Thế nào là thành phần biệt lập Em hiểu gì về hai thành phần cảm thán và tình thái

( Kết hợp kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước )

III.Bài mới

Hoạt động 1 :

Đọc các đoạn trích sau và

trả lời câu hỏi

1 Trong những từ ngữ được

đánh dấu, từ nào dùng để

gọi, từ nào dùng để đáp ?

2 Những từ ngữ dùng để gọi

người khác hay đáp lời

người khác có tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của câu

hay không ?

3 Trong những từ ngữ đó, từ

ngữ nào được dùng để tạo

lập cuộc thoại, từ ngữ nào

được dùng để duy trì cuộc

thoại đang diễn ra

 Em hiểu thế nào là thành

phần gọi-đáp

Hoạt động 2 :

Đọc những câu sau đây và

trả lời câu hỏi

1 Nếu lược bỏ các từ ngữ

đánh dấu, nghĩa sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi

không ? Vì sao ?

2 Ở câu (a), các từ gạch

chân được đưa vào để chú

* hs đọc mục I sgk trang 31

- hs trả lời

1 “ này” dùng để gọi và “ thưa ông”

2.các từ để gọi hay đáp k tham gia vào quá trình diễn đạt sự việc trong câu

3.từ “ này” dùng để tạo lập còn từ:”thưa ông “ để duy trì

=> hs KL

* hs đọc mục II

1 Nếu lược bỏ các từ ngữ đánh dấu, nghĩa sự việc của mỗi câu trên không thay đổi

2.chú thích cho” đứa con gái đầu lòng”

I/ BÀI HỌC :

1

Thành phần gọi - đáp

Là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

2

Thành phần phụ chú

Là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội

Trang 5

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 HKII

gạch chân chú thích điều

gì ?

 Em hiểu thế nào là thành

phần phụ chú ?

Hoạt động 3 : Bài tập

1 Tìm thành phần gọi - đáp

Xác định từ nào để gọi, từ

nào để đáp Chỉ ra quan hệ

giữa người gọi và người đáp

2 Tìm thành phần gọi - đáp

trong câu ca dao sau và cho

biết lời gọi - đáp đó hướng

đến ai

3 Tìm thành phần phụ chú

trong các đoạn trích sau và

cho biết chúng bổ sung điều

cho 2 cụm c-v còn lại

=> HSKL

1 Xác định thành phần gọi - đáp

a Từ ngữ dùng để gọi : này Từ ngữ dùng để đáp : vâng

b Quan hệ giữa người gọi và người đáp :

- Quan hệ trên hàng – dưới hàng

- Quan hệ thân tình

2 thành phần gọi – đáp

Bầu ơi

Lời gọi đáp ấy không hướng đến riêng ai, mà hướng đến tất cả những người trong đất nước có cuộc sống sung túc hơn người khác hãy biết quan tâm đến những cuộc sống bất hạnh hơn mình

3.

a) kể cả anh

[ Giải thích cho cụm danh từ mọi người]

b) các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ

[ Giải thích cho cụm danh từ Những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này]

c) những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới

[ Giải thích cho cụm danh từ lớp trẻ]

d) có ai ngờ thương thương quá đi thôi [ Bổ sung tình cảm, thái độ của người nói đối với sự việc nêu ra trước đó]

gạch ngang, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy Có khi nó đặt sau dấu hai chấm

II/ BÀI TẬP :

1 Xác định thành phần gọi - đáp

a Từ ngữ dùng để gọi : này Từ ngữ dùng để đáp : vâng

b Quan hệ giữa người gọi và người đáp :

- Quan hệ trên hàng – dưới hàng

- Quan hệ thân tình

2 Xác định thành phần gọi – đáp

Bầu ơi

Lời gọi đáp ấy không hướng đến riêng ai, mà hướng đến tất cả những người trong đất nước có cuộc sống sung túc hơn người khác hãy biết quan tâm đến những cuộc sống bất hạnh hơn mình

3 Xác định thành phần phụ chú : a) kể cả anh

[ Giải thích cho cụm danh từ mọi người]

b) các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ

[ Giải thích cho cụm danh từ Những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này]

c) những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới

[ Giải thích cho cụm danh từ lớp trẻ]

d) có ai ngờ thương thương quá đi thôi [ Bổ sung tình cảm, thái độ của người nói đối với sự việc nêu ra trước đó]

IV.Củng cố-dặn dò: Học bài, làm bài tập 4.5

- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”/ SGK tr.42

Trang 6

=====    =====

Tuần lễ : 21(Tiết : 104 -105) VIẾT BÀI TLV SỐ 5 – Nghị luận xã hội ( tại lớp)



A.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Thực hành viết một bài TLV hoàn chỉnh về kiểu bài nghị luận về một vấn đề, hiện tượng đời sống Từ đó củng cố thêm kiến thức về môn học

- Qua đó, giáo viên kiểm tra được kết quả học tập của học sinh về kiểu bài này để có hướng điều chỉnh cho phù hợp

* Trọng tâm : Viết bài.

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :

- Giáo án

2.Đối với trò :

- Giấy kiểm tra

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường, xuống sông hoặc những nơi công cộng.…

Em hãy đặt một nhan đề gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

ĐÁP ÁN

A Về hình thức :

- Bài viết có tiêu đề cụ thể Tiêu đề rõ ràng, hợp lý

- Bài viết có đủ ba phần, có sự liên kết giữa các phần

B Về nội dung :

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản thể hiện được các ý sau :

- Nêu khái niệm về rác và các loại rác mà con người thải ra môi trường hiện nay

- Phân tích được các tác hại đối với môi trường và con người do rác thải ra

- Nêu được nhận thức và hành vi đúng đắn đối với vấn đề rác thải

BIỂU ĐIỂM

- Điểm 9 -10 : Làm đủ các yêu cầu nêu trên, hành văn tốt, hệ thống luận điểm luận cứ xác thực và thuyết phục

- Điểm 7 - 8 : Làm đủ các yêu cầu nêu trên, lập luận khá tốt, tuy đôi chỗ còn mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 5 - 6 : Cơ bản làm đủ các yêu cầu nêu trên

- Điểm 3 - 4 : Chưa nêu được mức độ nghiêm trọng của rác thải gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe của con người

- Điểm 1 - 2 : Bài viết không đạt các thang điểm trên

D.RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w