Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn theo định hướng của giáo viên III.Bài mới : Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu những nét cơ bản về tác
Trang 1Tuần lễ : 20 TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Ngày soạn : 1.1.2009
Tiết : 96-97 (Nguyễn Đình Thi)
A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định lớp: KTSS
II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :Theo Chu Quang Tiềm, vì sao chúng ta cần phải lựa chọn sách
để đọc ? (Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn theo định hướng của giáo viên)
III.Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
Dựa vào chú thích trong
SGK, em hãy nêu những nét
cơ bản về tác giả Nguyễn
Đình Thi và bài văn Tiếng
nói của văn nghệ ?
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu
văn bản
* Gv đọc mẫu một đoạn
trong bài, hướng dẫn cách
đọc
* Gv yêu cầu hs phân đoạn,
tìm ý mỗi đoạn
Hoạt động 3 : Phân tích
* Tìm hiểu nội dung phản
ánh của văn nghệ.
- Đoạn văn nêu ra luận điểm
gì ?
- Để làm rõ luận điểm ấy,
đoạn văn đã dùng phép lập
luận nào ? Sử dụng những
luận cứ nào ? Em có nhận
xét gì về hệ thống luận cứ
* HS đọc chú thích * sgk trang 16
và tóm tắt tác giả tác phẩm
*2-3hs đọc văn bản
* hs chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- luận điểm của đoạn văn: văn nghệ k chỉ ghi lại hiện thực mà còn gửi gắm lời nhắn nhủ của nhà văn
- nhà văn dùng phép phân tích để làm rõ luận điểm qua 2 luận cứ + Cảnh mùa xuân của Nguyễn Du
+ An-na Ca-rê-nhi-na của Lép
I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê Hà Nội, nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực : làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lý luận phê bình Năm
1996, ông được trao tặng Giải thương Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Tiếng nói của văn nghệ viết năm
1948, in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(1956)
II/ Đọc-hiểu văn bản
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn” [Nội dung phản ánh của văn nghệ]
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ là sự sống”
[Sự kỳ diệu của văn nghệ]
- Đoạn 3 : Phần còn lại
[Cách nói của văn nghệ]
III/ Phân tích
1 Nội dung phản ánh của văn
nghệ.
- Văn nghệ không chỉ ghi lại hiện thực mà còn gửi vào đó một lời nhắn nhủ
- Lập luận phân tích qua hai luận cứ : + Cảnh mùa xuân của Nguyễn Du + An-na Ca-rê-nhi-na của Lép Tôn-xtôi
Đem đến cho cả thời đại họ một
Trang 2Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII
mà tác giả sử dụng ?
* Tìm hiểu sự kỳ diệu của
văn nghệ.
- Nhận xét về phép lập luận
của đoạn văn này ?
- Em hãy làm sáng tỏ phép
lập luận ấy để thấy được sự
kỳ diệu của văn nghệ ?
* Tìm hiểu cách nói của văn
nghệ.
- Đoạn văn cho biết gì về
cách nói của văn nghệ ?
- Qua cách nói ấy, văn nghệ
đã làm được điều gì cho đời
sống tâm hồn ?
Hoạt động 4 : Tổng kết.
Dựa vào những gì đã tìm
hiểu, em hãy nêu những nét
tổng kết cho bài này ?
Tôn-xtôi
[Hết tiết 1]
[ Phép phân tích tổng hợp ]
- hs tự phân tích
- Giúp giải phóng con người khỏi những biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng mình nên tốt đẹp hơn
cách sống của tâm hồn
2 Sự kỳ diệu của văn nghệ
* Ta nhận ra sự kỳ diệu của văn nghệ
ở :
- Những con người bị tù chung thân trong cuộc đời u tối, vất vả không mở được mắt
- Những người nhà quê lam lũ, sống đời đầu tắt mặt tối
* Văn nghệ gieo vào tâm hồn họ một ánh sáng làm cho tâm hồn họ được sống
3 Cách nói của văn nghệ
- Văn nghệ nói bằng tiếng nói của cảm xúc
- Văn nghệ cũng nói bằng tư tưởng
Giúp giải phóng con người khỏi những biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng mình nên tốt đẹp hơn
IV/ Tổng kết
Bằng cách viết chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc, bài tiểu luận đã khẳng định sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong việc xây dựng đời sống tâm hồn cho con người
IV Luyện tập : Chọn đọc một đoạn văn thích nhất trong bài
V Củng cố dặn dò: Học bài, Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản và xem
trước phần chú thích của bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới ”/ SGK tr 26
***************************
Tuần lễ : 20 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Tiết : 98
A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Nhận biết hai thành phần biệt lập : tình thái và cảm thán Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong
câu Biết đặt câu có thành phần biệt lập
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy : Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định lớp: KTSS
II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :
- Em hiểu thế nào là khởi ngữ ? Cho một ví dụ minh họa
( Kết hợp kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước )
Trang 3III.Bài mới
Hoạt động 1 :
Đọc các câu sau đây và trả lời câu
hỏi sgk trang 18
1 Các từ đánh dấu thể hiện
nhận định của người nói đối
với sự việc nêu ở trong câu
như thế nào ?
2 Nếu không có những từ ngữ
nói trên thì nghĩa sự việc của
các câu chứa chúng có khác
đi không ? Vì sao ?
* Gv chốt lại: những từ đó thể hiện
cách đánh giá của người nói vớisự
việc trong câu -> đó là TP tình thái
Hoạt động 2 :
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi
1.Các từ được đánh dấu có chỉ sự vật
hay sự việc gì không ?
2 Nhờ từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu được tại sao người nói
kêu ồ hoặc trời ơi ?
3 Các từ được đánh dấu được dùng
để làm gì ?
Câu hỏi thảo luận :
Tại sao lại gọi Thành phần tình
thái và Thành phần cảm thán là
những thành phần biệt lập ?
Hoạt động 3 : Bài tập
1 Tìm các thành phần tình thái, cảm
thán trong các câu sau đây :
2 Hãy xếp những từ ngữ sau đây
theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay
độ chắc chắn)
chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ,
chắc hẳn, hình như, có vẻ như.
3 Xác định mức độ cao nhất, mức
độ thấp nhất của trách nhiệm mà
- hs đọc 2 ví dụ a và b sgk trang
18 và trả lời câu hỏi
+[ Từ chắc thể hiện mức độ tin cậy cao hơn so với từ có lẽ]
+[ Không Vì chúng chỉ thể hiện nhận định đối với sự việc nêu ra trong câu, chứ chúng không là nội dung của sự việc trong câu ]
- hs nghe và ghi chép
* Hs đọc các vd ở mục 2 và trả lời câu hỏi
-[Không]
[Nhờ vào phần câu tiếp theo]
[Để người nói trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình]
- hs thảo luận theo nhóm và KL
Do chúng k tham gia vào diễn đạt nghĩa của sự việc ( đứng biệt lập) nên gọi là TPBL
* Hs làm bài tập tại lớp 1/ BT1
a có lẽ: tình thái
b chao ôi: cảm thán
c hình như: tình thái
d chả nhẽ: tình thái
2/ BT2
- Hs lên bảng làm
3/ BT3 Hs thảo luận và trả lời
b Lý giải khi tác giả dùng từ
“chắc” :
I/ BÀI HỌC :
1
Thành phần tình thái
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
2
Thành phần cảm thán.
Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận…)
* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập
II/ BÀI TẬP :
1 Xác định thành phần biệt lập :
a Tình thái có lẽ
b Cảm thán Chao ôi
c Tình thái hình như
d Tình thái Chả nhẽ
2 Sắp xếp theo mức độ tăng dần :
dường như - hình như có vẻ như
có lẽ chắc là chắc hẳn
chắc chắn.
3 a Xác định :
- Mức độ cao nhất của trách
Trang 4Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII
người nói phải chịu trong ba cách
diễn đạt sau Lý giải tại sao Nguyễn
Nếu xét theo lẽ thường của tình cha con thiêng liêng thì sự việc ắt là sẽ phải xảy ra như vậy Nhưng tác giả vẫn không phải là ngươi trong cuộc nên cũng không thể chắc chắn sự việc sẽ diễn ra như vậy Do đó,
tác giả dùng từ chắc, thể hiện
mức độ vừa phải mà thôi
nhiệm : chắc chắn
- Mức độ thấp nhất của trách nhiệm
: hình như.
IV Củng cố – dặn dò: Học bài, Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Các thành phần biệt lập(tt)”/ SGK tr 31
*****************************
Tuần lễ : 20 (Tiết : 99)
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nắm được đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Bước đầu biết xây dựng một dàn bài ở dạng này, từ đó rèn luyện kỹ năng làm bài
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định lớp: ktss
II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :
Kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước
III.Bài mới
Hoạt động 1 :
*Gv cho hs đọc văn bản
“BỆNH LỀ MỀ”
a Trong văn bản trên, tác giả
bàn luận về hiện tượng gì
trong đời sống ? Hiện tượng ấy
có những biểu hiện như thế
nào ? Tác giả có nêu rõ được
vấn đề đáng quan tâm của
hiện tượng đó không ? Tác giả
đã làm thế nào để người đọc
nhận ra được hiện tượng ấy ?
*1 hs đọc văn bản “ Bệnh lề mề”
- Hiện tượng đời sống đưa ra nghị luận : Bệnh lề mề
- Biểu hiện của bệnh lề mề : coi thường giờ giấc
- Vấn đề đáng được quan tâm vì nó xuất hiện trong nhiều cơ quan đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa
- Tác giả đã dùng phép đối sánh để người đọc nhận rõ hiện tượng ấy :
+ Khi liên quan đến quyền lợi cá nhân thì không bao giờ chậm trễ
+ Nhưng việc chung thì luôn
I/ BÀI HỌC :
1
Tìm hiểu bài văn
a Hiện tượng đời sống đưa ra nghị luận : Bệnh lề mề
- Biểu hiện của bệnh lề mề : coi thường giờ giấc
- Vấn đề đáng được quan tâm vì nó xuất hiện trong nhiều cơ quan đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa
- Tác giả đã dùng phép đối sánh để người đọc nhận rõ hiện tượng ấy : + Khi liên quan đến quyền lợi cá nhân thì không bao giờ chậm trễ
+ Nhưng việc chung thì luôn chậm trễ
b Nguyên nhân của bệnh lề mề :
Trang 5b Có thể có những nguyên
nhân nào tạo ra hiện tượng đó?
c Bệnh lề mề có những tác hại
gì ? Tác giả phân tích những
tác hại của bệnh lề mề như thế
nào ? Bài viết đã đánh giá
hiện tượng đó ra sao ?
d.Bố cục của bài viết có mạch
lạc và chặt chẽ không ? Vì
sao ? Qua tìm hiểu bài
văn, em hiểu thế nào là bài
văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống ?
Bài nghị luận này có yêu
cầu gì về nội dung và hình
thức ?
Hoạt động 2 : Bài tập
1 Thảo luận : Hãy nêu các sự
việc, hiện tượng tốt, đáng biểu
dương của các bạn, trong nhà
trường, ngoài xã hội Trao đổi
xem sự việc, hiện tượng nào
đáng để viết một bài nghị luận
xã hội và sự việc, hiện tượng
nào thì không cần viết
2 Hãy cho biết đây có phải là
hiện tượng đáng viết một bài
nghị luận không ? Vì sao ?
chậm trễ
- hs tự trả lời
- hs tự trả lời
- hs tự trả lời
2
Ghi nhớ :
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
- Về nội dung : Phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng, phân tích các mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết
- Về hình thức : Bố cục phải mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luậncứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn sống động
- Do thiếu tự trọng và thiếu tôn trọng người khác
- Chỉ biết quý thời gian của mình mà xem thường thời gian của người khác
- Thếu ý thức trách nhiệm trước công việc chung
c Tác hại của bệnh lề mề :
- Đối với công việc chung : gây cản trở công việc
- Đối với người khác : làm lãng phí thời gian của người khác
- Đối với xã hội : tạo ra một tập quán không tốt (ghi giấy mời phải đẩy thời gian lên sớm hơn)
* Đánh giá :
- Bệnh lề mề không phù hợp với cuộc sống văn minh hiện đại
- Lề mề không phải là tác phong của người có văn hóa
d Bố cục của bài viết : Chặt chẽ, mạch lạc
- Mở bài (Đoạn 1) Giới thiệu bệnh lề mề
- Thân bài (Đoạn 2,3,4) : Phân tích các khía cạnh : các biểu hiện, nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề
- Kết bài (Đoạn 5) : Đề xuất một hành động tích cực
II/ BÀI TẬP :
1 Một số gợi ý :
- Giúp đỡ các bạn nghèo
- Ủng hộ đồng bào vùng thiên tai
- Chuyên cần trong học tập
- Mặc đồng phục khi đến lớp
- Lễ phép với thầy cô
- Biết quan tâm đến người khác…
2 Đây là hiện tượng đáng viết một bài nghị luận Vì :
- Hiện tượng xấu này quá phổ biến trong đời sống
- Hiện tượng này gây nguy hại cho sức khỏe, cho nòi giống và cho nền kinh tế nước nhà
IV Củng cố dặn dò: Học bài,
Trang 6Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII
- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống ”/ SGK tr 22
Tuần lễ : 20 (Tiết : 100) CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :Biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Ổn định lớp: KTSS
II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :
- Em hiểu thế nào là một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống ? Bài nghị luận này có những yêu cầu gì ?( Kết hợp kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước )
III.Bài mới
Hoạt động 1 :
a Các đề bài trên có điểm gì
giống nhau ? Chỉ ra những điểm
giống nhau đó
+ các đề trên có điểm gì khác
nhau?
b Mỗi em tự nghĩ một đề bài
tương tự
Gv yêu cầu hs tự ra đề để nắm
chắc cấu tạo
của một đề nghị luận.
Hoạt động 2 :
Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý.
a) Đề thuộc loại gì ? Đề nêu sự
việc, hiện tượng gì ? Đề yêu cầu
làm gì ?
b) Tìm ý là phân tích để tìm ý
nghĩa của sự việc Những việc
làm của Nghĩa chứng tỏ em là
người như thế nào ? Vì sao
Thành đoàn Thành phố Hồ Chí
Minh phát động phong trào học
tập bạn Nghĩa ? Những việc làm
* hs đọc mục I sgk trang 22
- các đề đều có 2 phần + nêu sự việc hiện tượng + yêu cầu nghị luận
- Đề 1,4 nghị luận về vấn đề đáng khen
- Đề 2 nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm
- Đề 3 nghị luận về một vấn đề đáng chê
- hs tự làm
* KL: đề nghị luận thường -có các sự việc htượng tốt cần
ca ngợi biểu dương
-có SV,HTg k tốt cần phê phán nhắc nhở
-mệnh lệnh thườnglà: nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ
* hs đọc ví dụ mục II sgk trang 23
- hs tự trả lời [ Gợi ý : -Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng
-Nghĩa là người biết kết hợp giữa học và hành
-Nghĩa là người biết sáng tạo trong lao động
I/ BÀI HỌC :
1
Tìm hiểu các đề bài
a Điểm giống nhau :
- Các đề đều có hai phần : phần nêu
ra sự việc, hiện tượng và phần
- Từ ngữ yêu cầu nghị luận thường là
: nêu suy nghĩ, nêu ý kiến, nêu nhận
xét…
b Điểm khác nhau :
- Đề 1,4 nghị luận về vấn đề đáng khen
- Đề 2 nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm
- Đề 3 nghị luận về một vấn đề đáng chê
2
Cách làm bài nghị luận
a Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sợ việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết
Trang 7của Nghĩa có khó không ? Nếu
mọi học sinh đều làm được như
Nghĩa thì đời sống sẽ như thế
nào ?
Bước 2 : Lập dàn ý.
GV dẫn dắt để rút ra một dàn ý
chung
Bước 3 : Viết bài.
Chỉ yêu cầu học sinh viết một
đoạn trong các ý đã nêu.
Bước 4 : Đọc lại bài viết và sửa
chữa.
GV cho hs đọc trong SGK.
Hoạt động 3 : Bài tập
Lập dàn bài cho đề đề 4, mục I
[ Gợi ý :
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền
có gì đặc biệt ?
- Tinh thần ham học và chủ động
học tập của Hiền như thế nào ?
- Ý thức tự trọng của Hiền biểu
hiện ra sao ?
- Em có thể học tập Nguyễn
Hiền ở những điểm nào ?]
-Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cách sáng tạo.]
- hs chú ý dàn ý thường có 3 phần
+MB: giới thiệu +TB: phân tích, đánh giá
+KB; khẳng định
- nhà nghèo không có tiền theo học
- ông thường đứng ngoài lớp học nghe thầy giảng và tập viết bằng que dưới dất
- tối về viết lại vào lá xâu từng bài lại
- xin thầy cho đi thi và đậu trạng nguyên năm mới 13 tuổi
b Dàn bài chung :
- Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần nghị luận
- Thân bài : Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định, liên hệ thực tế
- Kết bài : Kết luận(khẳng định hoặc phủ định), đưa ra lời khuyên
II/ BÀI TẬP :
Dàn bài : A.Mở bài : Giới thiệu Nguyễn Hiền và sơ lược tài năng, tư cách của nhân vật
B.Thân bài :
- Hoàn cảnh sống của Nguyễn Hiền
- Tinh thần ham học của Nguyễn Hiền
- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền C.Kết bài :
- Khẳng định tấm gương Nguyễn Hiền
- Rút ra bài học cho bản thân
IV Củng cố dặn dò:
- Học bài,
- Đọc và lập dàn ý 4 đề bài trong SGK tr 34 chuẩn bị cho bài viết TLV số 5