1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van9 tuan 21

7 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Nói Của Văn Nghệ
Tác giả Nguyễn Đình Thi
Người hướng dẫn Nguyễn Đình Thi
Trường học THCS Hòa Thuận
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn theo định hướng của giáo viên III.Bài mới : Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu những nét cơ bản về tác

Trang 1

Tuần lễ : 20 TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Ngày soạn : 1.1.2009

Tiết : 96-97 (Nguyễn Đình Thi)



A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định lớp: KTSS

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :Theo Chu Quang Tiềm, vì sao chúng ta cần phải lựa chọn sách

để đọc ? (Kết hợp kiểm vở bài tập và bài soạn theo định hướng của giáo viên)

III.Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

Dựa vào chú thích trong

SGK, em hãy nêu những nét

cơ bản về tác giả Nguyễn

Đình Thi và bài văn Tiếng

nói của văn nghệ ?

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu

văn bản

* Gv đọc mẫu một đoạn

trong bài, hướng dẫn cách

đọc

* Gv yêu cầu hs phân đoạn,

tìm ý mỗi đoạn

Hoạt động 3 : Phân tích

* Tìm hiểu nội dung phản

ánh của văn nghệ.

- Đoạn văn nêu ra luận điểm

gì ?

- Để làm rõ luận điểm ấy,

đoạn văn đã dùng phép lập

luận nào ? Sử dụng những

luận cứ nào ? Em có nhận

xét gì về hệ thống luận cứ

* HS đọc chú thích * sgk trang 16

và tóm tắt tác giả tác phẩm

*2-3hs đọc văn bản

* hs chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- luận điểm của đoạn văn: văn nghệ k chỉ ghi lại hiện thực mà còn gửi gắm lời nhắn nhủ của nhà văn

- nhà văn dùng phép phân tích để làm rõ luận điểm qua 2 luận cứ + Cảnh mùa xuân của Nguyễn Du

+ An-na Ca-rê-nhi-na của Lép

I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê Hà Nội, nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực : làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lý luận phê bình Năm

1996, ông được trao tặng Giải thương Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Tiếng nói của văn nghệ viết năm

1948, in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(1956)

II/ Đọc-hiểu văn bản

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn” [Nội dung phản ánh của văn nghệ]

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ là sự sống”

[Sự kỳ diệu của văn nghệ]

- Đoạn 3 : Phần còn lại

[Cách nói của văn nghệ]

III/ Phân tích

1 Nội dung phản ánh của văn

nghệ.

- Văn nghệ không chỉ ghi lại hiện thực mà còn gửi vào đó một lời nhắn nhủ

- Lập luận phân tích qua hai luận cứ : + Cảnh mùa xuân của Nguyễn Du + An-na Ca-rê-nhi-na của Lép Tôn-xtôi

 Đem đến cho cả thời đại họ một

Trang 2

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII

mà tác giả sử dụng ?

* Tìm hiểu sự kỳ diệu của

văn nghệ.

- Nhận xét về phép lập luận

của đoạn văn này ?

- Em hãy làm sáng tỏ phép

lập luận ấy để thấy được sự

kỳ diệu của văn nghệ ?

* Tìm hiểu cách nói của văn

nghệ.

- Đoạn văn cho biết gì về

cách nói của văn nghệ ?

- Qua cách nói ấy, văn nghệ

đã làm được điều gì cho đời

sống tâm hồn ?

Hoạt động 4 : Tổng kết.

Dựa vào những gì đã tìm

hiểu, em hãy nêu những nét

tổng kết cho bài này ?

Tôn-xtôi

[Hết tiết 1]

[ Phép phân tích tổng hợp ]

- hs tự phân tích

- Giúp giải phóng con người khỏi những biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng mình nên tốt đẹp hơn

cách sống của tâm hồn

2 Sự kỳ diệu của văn nghệ

* Ta nhận ra sự kỳ diệu của văn nghệ

ở :

- Những con người bị tù chung thân trong cuộc đời u tối, vất vả không mở được mắt

- Những người nhà quê lam lũ, sống đời đầu tắt mặt tối

* Văn nghệ gieo vào tâm hồn họ một ánh sáng làm cho tâm hồn họ được sống

3 Cách nói của văn nghệ

- Văn nghệ nói bằng tiếng nói của cảm xúc

- Văn nghệ cũng nói bằng tư tưởng

 Giúp giải phóng con người khỏi những biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng mình nên tốt đẹp hơn

IV/ Tổng kết

Bằng cách viết chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc, bài tiểu luận đã khẳng định sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong việc xây dựng đời sống tâm hồn cho con người

IV Luyện tập : Chọn đọc một đoạn văn thích nhất trong bài

V Củng cố dặn dò: Học bài, Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản và xem

trước phần chú thích của bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới ”/ SGK tr 26

***************************

Tuần lễ : 20 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Tiết : 98



A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : tình thái và cảm thán Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong

câu Biết đặt câu có thành phần biệt lập

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy : Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định lớp: KTSS

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :

- Em hiểu thế nào là khởi ngữ ? Cho một ví dụ minh họa

( Kết hợp kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước )

Trang 3

III.Bài mới

Hoạt động 1 :

Đọc các câu sau đây và trả lời câu

hỏi sgk trang 18

1 Các từ đánh dấu thể hiện

nhận định của người nói đối

với sự việc nêu ở trong câu

như thế nào ?

2 Nếu không có những từ ngữ

nói trên thì nghĩa sự việc của

các câu chứa chúng có khác

đi không ? Vì sao ?

* Gv chốt lại: những từ đó thể hiện

cách đánh giá của người nói vớisự

việc trong câu -> đó là TP tình thái

Hoạt động 2 :

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi

1.Các từ được đánh dấu có chỉ sự vật

hay sự việc gì không ?

2 Nhờ từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu được tại sao người nói

kêu ồ hoặc trời ơi ?

3 Các từ được đánh dấu được dùng

để làm gì ?

Câu hỏi thảo luận :

Tại sao lại gọi Thành phần tình

thái và Thành phần cảm thán là

những thành phần biệt lập ?

Hoạt động 3 : Bài tập

1 Tìm các thành phần tình thái, cảm

thán trong các câu sau đây :

2 Hãy xếp những từ ngữ sau đây

theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay

độ chắc chắn)

chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ,

chắc hẳn, hình như, có vẻ như.

3 Xác định mức độ cao nhất, mức

độ thấp nhất của trách nhiệm mà

- hs đọc 2 ví dụ a và b sgk trang

18 và trả lời câu hỏi

+[ Từ chắc thể hiện mức độ tin cậy cao hơn so với từ có lẽ]

+[ Không Vì chúng chỉ thể hiện nhận định đối với sự việc nêu ra trong câu, chứ chúng không là nội dung của sự việc trong câu ]

- hs nghe và ghi chép

* Hs đọc các vd ở mục 2 và trả lời câu hỏi

-[Không]

[Nhờ vào phần câu tiếp theo]

[Để người nói trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình]

- hs thảo luận theo nhóm và KL

Do chúng k tham gia vào diễn đạt nghĩa của sự việc ( đứng biệt lập) nên gọi là TPBL

* Hs làm bài tập tại lớp 1/ BT1

a có lẽ: tình thái

b chao ôi: cảm thán

c hình như: tình thái

d chả nhẽ: tình thái

2/ BT2

- Hs lên bảng làm

3/ BT3 Hs thảo luận và trả lời

b Lý giải khi tác giả dùng từ

“chắc” :

I/ BÀI HỌC :

1

Thành phần tình thái

Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

2

Thành phần cảm thán.

Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận…)

* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập

II/ BÀI TẬP :

1 Xác định thành phần biệt lập :

a Tình thái có lẽ

b Cảm thán Chao ôi

c Tình thái hình như

d Tình thái Chả nhẽ

2 Sắp xếp theo mức độ tăng dần :

dường như - hình như  có vẻ như

có lẽ  chắc là chắc hẳn

chắc chắn.

3 a Xác định :

- Mức độ cao nhất của trách

Trang 4

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII

người nói phải chịu trong ba cách

diễn đạt sau Lý giải tại sao Nguyễn

Nếu xét theo lẽ thường của tình cha con thiêng liêng thì sự việc ắt là sẽ phải xảy ra như vậy Nhưng tác giả vẫn không phải là ngươi trong cuộc nên cũng không thể chắc chắn sự việc sẽ diễn ra như vậy Do đó,

tác giả dùng từ chắc, thể hiện

mức độ vừa phải mà thôi

nhiệm : chắc chắn

- Mức độ thấp nhất của trách nhiệm

: hình như.

IV Củng cố – dặn dò: Học bài, Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Các thành phần biệt lập(tt)”/ SGK tr 31

*****************************

Tuần lễ : 20 (Tiết : 99)

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Nắm được đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Bước đầu biết xây dựng một dàn bài ở dạng này, từ đó rèn luyện kỹ năng làm bài

B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định lớp: ktss

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :

Kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước

III.Bài mới

Hoạt động 1 :

*Gv cho hs đọc văn bản

“BỆNH LỀ MỀ”

a Trong văn bản trên, tác giả

bàn luận về hiện tượng gì

trong đời sống ? Hiện tượng ấy

có những biểu hiện như thế

nào ? Tác giả có nêu rõ được

vấn đề đáng quan tâm của

hiện tượng đó không ? Tác giả

đã làm thế nào để người đọc

nhận ra được hiện tượng ấy ?

*1 hs đọc văn bản “ Bệnh lề mề”

- Hiện tượng đời sống đưa ra nghị luận : Bệnh lề mề

- Biểu hiện của bệnh lề mề : coi thường giờ giấc

- Vấn đề đáng được quan tâm vì nó xuất hiện trong nhiều cơ quan đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa

- Tác giả đã dùng phép đối sánh để người đọc nhận rõ hiện tượng ấy :

+ Khi liên quan đến quyền lợi cá nhân thì không bao giờ chậm trễ

+ Nhưng việc chung thì luôn

I/ BÀI HỌC :

1

Tìm hiểu bài văn

a Hiện tượng đời sống đưa ra nghị luận : Bệnh lề mề

- Biểu hiện của bệnh lề mề : coi thường giờ giấc

- Vấn đề đáng được quan tâm vì nó xuất hiện trong nhiều cơ quan đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa

- Tác giả đã dùng phép đối sánh để người đọc nhận rõ hiện tượng ấy : + Khi liên quan đến quyền lợi cá nhân thì không bao giờ chậm trễ

+ Nhưng việc chung thì luôn chậm trễ

b Nguyên nhân của bệnh lề mề :

Trang 5

b Có thể có những nguyên

nhân nào tạo ra hiện tượng đó?

c Bệnh lề mề có những tác hại

gì ? Tác giả phân tích những

tác hại của bệnh lề mề như thế

nào ? Bài viết đã đánh giá

hiện tượng đó ra sao ?

d.Bố cục của bài viết có mạch

lạc và chặt chẽ không ? Vì

sao ? Qua tìm hiểu bài

văn, em hiểu thế nào là bài

văn nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống ?

Bài nghị luận này có yêu

cầu gì về nội dung và hình

thức ?

Hoạt động 2 : Bài tập

1 Thảo luận : Hãy nêu các sự

việc, hiện tượng tốt, đáng biểu

dương của các bạn, trong nhà

trường, ngoài xã hội Trao đổi

xem sự việc, hiện tượng nào

đáng để viết một bài nghị luận

xã hội và sự việc, hiện tượng

nào thì không cần viết

2 Hãy cho biết đây có phải là

hiện tượng đáng viết một bài

nghị luận không ? Vì sao ?

chậm trễ

- hs tự trả lời

- hs tự trả lời

- hs tự trả lời

2

Ghi nhớ :

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

- Về nội dung : Phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng, phân tích các mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết

- Về hình thức : Bố cục phải mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luậncứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn sống động

- Do thiếu tự trọng và thiếu tôn trọng người khác

- Chỉ biết quý thời gian của mình mà xem thường thời gian của người khác

- Thếu ý thức trách nhiệm trước công việc chung

c Tác hại của bệnh lề mề :

- Đối với công việc chung : gây cản trở công việc

- Đối với người khác : làm lãng phí thời gian của người khác

- Đối với xã hội : tạo ra một tập quán không tốt (ghi giấy mời phải đẩy thời gian lên sớm hơn)

* Đánh giá :

- Bệnh lề mề không phù hợp với cuộc sống văn minh hiện đại

- Lề mề không phải là tác phong của người có văn hóa

d Bố cục của bài viết : Chặt chẽ, mạch lạc

- Mở bài (Đoạn 1) Giới thiệu bệnh lề mề

- Thân bài (Đoạn 2,3,4) : Phân tích các khía cạnh : các biểu hiện, nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề

- Kết bài (Đoạn 5) : Đề xuất một hành động tích cực

II/ BÀI TẬP :

1 Một số gợi ý :

- Giúp đỡ các bạn nghèo

- Ủng hộ đồng bào vùng thiên tai

- Chuyên cần trong học tập

- Mặc đồng phục khi đến lớp

- Lễ phép với thầy cô

- Biết quan tâm đến người khác…

2 Đây là hiện tượng đáng viết một bài nghị luận Vì :

- Hiện tượng xấu này quá phổ biến trong đời sống

- Hiện tượng này gây nguy hại cho sức khỏe, cho nòi giống và cho nền kinh tế nước nhà

IV Củng cố dặn dò: Học bài,

Trang 6

Thiết kế bài giảng ngữ văn 9 - HKII

- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống ”/ SGK tr 22

Tuần lễ : 20 (Tiết : 100) CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :Biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. B.CHUẨN BỊ :

1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.

2.Đối với trò :Bài soạn.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định lớp: KTSS

II.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh :

- Em hiểu thế nào là một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống ? Bài nghị luận này có những yêu cầu gì ?( Kết hợp kiểm vở bài soạn, bài tập về nhà theo yêu cầu của gv ở tiết học trước )

III.Bài mới

Hoạt động 1 :

a Các đề bài trên có điểm gì

giống nhau ? Chỉ ra những điểm

giống nhau đó

+ các đề trên có điểm gì khác

nhau?

b Mỗi em tự nghĩ một đề bài

tương tự

Gv yêu cầu hs tự ra đề để nắm

chắc cấu tạo

của một đề nghị luận.

Hoạt động 2 :

Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm ý.

a) Đề thuộc loại gì ? Đề nêu sự

việc, hiện tượng gì ? Đề yêu cầu

làm gì ?

b) Tìm ý là phân tích để tìm ý

nghĩa của sự việc Những việc

làm của Nghĩa chứng tỏ em là

người như thế nào ? Vì sao

Thành đoàn Thành phố Hồ Chí

Minh phát động phong trào học

tập bạn Nghĩa ? Những việc làm

* hs đọc mục I sgk trang 22

- các đề đều có 2 phần + nêu sự việc hiện tượng + yêu cầu nghị luận

- Đề 1,4 nghị luận về vấn đề đáng khen

- Đề 2 nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm

- Đề 3 nghị luận về một vấn đề đáng chê

- hs tự làm

* KL: đề nghị luận thường -có các sự việc htượng tốt cần

ca ngợi biểu dương

-có SV,HTg k tốt cần phê phán nhắc nhở

-mệnh lệnh thườnglà: nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ

* hs đọc ví dụ mục II sgk trang 23

- hs tự trả lời [ Gợi ý : -Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng

-Nghĩa là người biết kết hợp giữa học và hành

-Nghĩa là người biết sáng tạo trong lao động

I/ BÀI HỌC :

1

Tìm hiểu các đề bài

a Điểm giống nhau :

- Các đề đều có hai phần : phần nêu

ra sự việc, hiện tượng và phần

- Từ ngữ yêu cầu nghị luận thường là

: nêu suy nghĩ, nêu ý kiến, nêu nhận

xét…

b Điểm khác nhau :

- Đề 1,4 nghị luận về vấn đề đáng khen

- Đề 2 nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm

- Đề 3 nghị luận về một vấn đề đáng chê

2

Cách làm bài nghị luận

a Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sợ việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết

Trang 7

của Nghĩa có khó không ? Nếu

mọi học sinh đều làm được như

Nghĩa thì đời sống sẽ như thế

nào ?

Bước 2 : Lập dàn ý.

GV dẫn dắt để rút ra một dàn ý

chung

Bước 3 : Viết bài.

Chỉ yêu cầu học sinh viết một

đoạn trong các ý đã nêu.

Bước 4 : Đọc lại bài viết và sửa

chữa.

GV cho hs đọc trong SGK.

Hoạt động 3 : Bài tập

Lập dàn bài cho đề đề 4, mục I

[ Gợi ý :

- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền

có gì đặc biệt ?

- Tinh thần ham học và chủ động

học tập của Hiền như thế nào ?

- Ý thức tự trọng của Hiền biểu

hiện ra sao ?

- Em có thể học tập Nguyễn

Hiền ở những điểm nào ?]

-Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cách sáng tạo.]

- hs chú ý dàn ý thường có 3 phần

+MB: giới thiệu +TB: phân tích, đánh giá

+KB; khẳng định

- nhà nghèo không có tiền theo học

- ông thường đứng ngoài lớp học nghe thầy giảng và tập viết bằng que dưới dất

- tối về viết lại vào lá xâu từng bài lại

- xin thầy cho đi thi và đậu trạng nguyên năm mới 13 tuổi

b Dàn bài chung :

- Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện tượng cần nghị luận

- Thân bài : Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định, liên hệ thực tế

- Kết bài : Kết luận(khẳng định hoặc phủ định), đưa ra lời khuyên

II/ BÀI TẬP :

Dàn bài : A.Mở bài : Giới thiệu Nguyễn Hiền và sơ lược tài năng, tư cách của nhân vật

B.Thân bài :

- Hoàn cảnh sống của Nguyễn Hiền

- Tinh thần ham học của Nguyễn Hiền

- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền C.Kết bài :

- Khẳng định tấm gương Nguyễn Hiền

- Rút ra bài học cho bản thân

IV Củng cố dặn dò:

- Học bài,

- Đọc và lập dàn ý 4 đề bài trong SGK tr 34 chuẩn bị cho bài viết TLV số 5

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi. - van9 tuan 21
i ểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w