Giả thuyết: Chuyển động của mỗi hạt vật chất có xung lượng p đều liên Đối với hạt chuyển động tự do: E h 2.1.3 Chapter2: Electronic structure of atom 6 de Broglie : các hạt vật c
Trang 1Chapter2: Electronic structure of atom 1
Chương 2 Lưỡng tính sóng hạt
Compton
Chapter2: Electronic structure of atom 22.1 Giả thuyết de Broglie
Trang 2Chapter2: Electronic structure of atom 3
Aùnh sáng là gì ?
– Christian Huygens (1629 –1695): người đầu tiên đưa ra
thuyết sĩng về ánh sáng: ánh sáng là một xung đàn hồi lan
truyền trong “ete”
Ánh sáng gồm các hạt chuyển động theo định luật Newton
– Augustin Fresnel (1819): dựa trên quan niệm ánh sáng là
– J C Maxwell (1895): đưa ra lý thuyết hồn chỉnh về ánh
VLCĐ: Ánh sáng là sĩng và khơng thể là hạt
Hạt và sĩng là hai mặt đối lập nhau
Chapter2: Electronic structure of atom 4
Tuy nhiehn, bằng thuyết hạt người ta cĩ thể giải thích thành
cơng hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton … Phải
Trang 3Chapter2: Electronic structure of atom 5
Giả thuyết de Broglie (1924)
Dựa vào tính đối xứng của vật chất,
Louis de Broglie cho rằng: lưỡng tính
sóng hạt không phải là đặc tính riêng
của ánh sáng mà là tính chất chung
của tất cả các đối tượng vật chất
Giả thuyết: Chuyển động của mỗi
hạt vật chất có xung lượng p đều liên
Đối với hạt chuyển động tự do: E h (2.1.3)
Chapter2: Electronic structure of atom 6
de Broglie : các hạt vật chất như electron, proton,
nguyên tử … đều có tính sóng một giả thuyết táo
bạo.
Vậy tại sao trước đó (và mãi đến 1927) người ta
không quan sát được tính sóng của chúng ?
Muốn chứng minh tính sóng của một đối tượng vật
chất nào đó, phải quan sát được các hiện tượng như
nhiễu xạ, giao thoa
Hãy xét vài thí dụ sau
Đổi đơn vị của hằng số Planck 1 J = 1kg.m2.s-2
h = 6,626 ×10-34 J.s = 6,626 ×10-34kg.m2.s-1
Trang 4Chapter2: Electronic structure of atom 7
Thí dụ 1 : Tính bước sóng de Broglie của một chiếc ô tô nặng
J.í 100 10
10 6 6
6
Thí dụ 2 : Tính bước sóng de Broglie của một hạt bụi có khối
lượng 10-9g bay với vận tốc 1cm/s
m/í åá
J.í
2 12
34
10 10
10 6 6
Chapter2: Electronic structure of atom 8
Thí dụ 3 : Tính bước sóng de Broglie của electronchuyển
động với động năng 54eV
Giải: Từ công thức K=p 2 /2m
Thí dụ 4 : Tính bước sóng de Broglie của electronchuyển động
với động năng 100MeV
Mev
MeV.fm 100
p 2 e
J eV
31
10 6 1 1
, 10
1
1065
39
106.6
p
h
0 166 109m 0 166 nm
fm 12
Trang 5Chapter2: Electronic structure of atom 9
Nhận xét: Các thí dụ trên cho thấy
Vật thể vĩ mơ (ơtơ, quả bĩng, hạt bụi… ): bước sĩng de Broglie quá
nhỏđể cĩ thể quan sát được tính sĩng tính sĩng hồn tồn bị áp
đảo bởi tính hạt
Vật thể vi mơ (electron, nguyên tử…): bước sĩng lớn hơn hàng chục
bậc so với các vật thể vĩ mơ và cĩ độ lớn cỡ kích thước nguyên tử
hoặc hạt nhân Cĩ thểquan sát tính sĩng
Để quan sát được tính sĩng của hạt vi mơ khơng đơn giản: Cần phải
tạo ra những khe (trong cách tử nhiễu xạ) cĩ kích thước cỡ bước
sĩng de Broglie
Nhớ rằng: Thomas Young quan sát được tính sĩng của ánh sáng khả
kiến năm 1801 Nhưng mãi đến năm 1912 Max von Laue mới quan
sát được hiện tượng nhiễu xạ của tia X
Cần kiểm chứng TN đối với giả thuyết de Broglie: Thí nghiệm
Trang 6Chapter2: Electronic structure of atom 11
Thí nghiệm của C Davisson & D Germer (1927)
• Chùm điện tử từ nguồn F được tăng tốc khi đi qua hiệu điện thế V
• Các điện tử được thu nhận nhờ máy dò (detector) D có thể di động
• Khoảng cách giữa các nguyên tử trong tinh thể Ni cỡ nanomet
d=0.215nm
Chapter2: Electronic structure of atom 12
Kết quả đo cường độ I của điện tử
Trang 7Chapter2: Electronic structure of atom 13
Kết quả đo cường độ I của điện tử
• Đặt sau máy thu một
màn huỳnh quang: thu
được tập hợp các vân
tối - sáng Ảnh nhiễu
xạ
• Trường hợp tương tự
như vậy xảy ra vớI các
proton, neutron, nguyên
tử…
ảnh nhiễu
xạ tia
X
và
của ñieän tö û
Chapter2: Electronic structure of atom 14
Đo bước sóng de Broglie của electron trong thí
Trang 8Chapter2: Electronic structure of atom 15
Thí nghiệm của G P Thomson (con J Thomson)
G.P Thomson
(1892 – 1975)
Chùm electron đơn năng chiếu qua lá kim lọai mỏng
Bia gồm một số lớn các vi tinh thể được định hướng ngẫu
nhiên
Với cách bố trí này, luơn cĩ một số vi tinh thể được đặt dưới
gĩc thích hợp để tạo ra chùm nhiễu xạ
Chapter2: Electronic structure of atom 16
So sánh giữa nguồn tia X và nguồn electron
Electron mang tính sĩng
Trang 9Chapter2: Electronic structure of atom 17
Các giải Nobel VL về lưỡng tính sóng hạt
Luis de Broglie (1927)
C J Davisson và L H Germer (1937)
G P Thomson (1937): nhận giải Nobel do khẳng định
tính sóng của electron
1906: J Thomson nhận giải Nobel nhờ phát hiện
electron và đo được tỷ số e/me khẳng định electron
là hạt
2.3 Thí nghiệm Young
Trang 10Thí nghiệm Young
• Thomas Young (1801): chư ùná tỏ tính íóná cïûa ánh íáná
• Mïï c đích: Tìm hiểu về tính sĩng của electron nĩi riêng
và của hạt vi mơ nĩi chung
• Vì bước sĩng de Broglie của electron nhỏ, nên địi hỏi
những thí nghiệm hơn, chẳná hạn: tán xạ điện tư û leh n
mạ ná tinh thể
• Tuy nhiên, về định tính thì như õná åế t qïả thï đư ợ c
tìoná các TN sau đây cĩ thể tin cậy được
• Ta íẽ xét 2 TN:
1 Thí nghiệm Young 2 khe
2 Thí nghiệm Young 1 khe
Thí nghiệm Young 1 khe
• Chùm điện tử phát ra từ
nguồn S vàcĩ năng lượng
như nhau.
• Mỗi điện tử khi qua khe A
đập vào 1 điểm nà o đó tìeh n
màn huỳnh quang F sẽ gây
nên tạ i đómột chấm sáng
• TN đặt trong chân khơng
Theo VLCĐ: Nếï khơng cĩ lực nào tác dụng lên các điện
tửsẽ baytheo qïỹ đạo thẳng đến F và gây nên miền sáng trên
đĩ cĩ hình dạng giống với khe A Điện tử sẽ khơng bay tới
những vị trí khác
A
F
Trang 11Kết quả TN
• Khi khe A đủ rộng: trên màn F xuất
hiện vệt sáng có hình dạng giống
như ảnh của khe A Còn cường độ
I(x) chỉ có một cực đại duy nhất
• Nếu khe rất hẹp cỡ bước sóng de
Broglie thì trên màn F xuất hiện
các vân sáng tối xen kẽ nhau: ảnh
• Hiện tượng trên chứng tỏ điện tử không bay theo
quỹ đạo cổ điển chúng không phảI là hạt theo
quan niệm của VLCĐ
• Từ bức tranh nhiễu xạ suy ra các điện tử thể hiện
Trang 12• Giảm số điện tử bay tới màn F, sao cho từng điện tử bay
tới màn một cách riêng lẻ
• Nếu điện tử mang tính chất sóng theo nghĩa cổ điển thì khi
có 1 điện tử bay tới màn F thì sẽ xuất hiện hình ảnh nhiễu
xạ trong giây lát rồi biến mất
• Nhưng trên thực tế: khi điện tử đập vào màn huỳnh quang
chỉ gây nên một chấm sáng tại vị trí đó Điện tử bay tới
màn như một hạt
Điện tử mang tính chất sóng Nhưng không phải sóng
theo nghĩa cổ điển
Kết luận 1:
Các quan niệm cổ điển về sóng và hạt không còn thích hợp
CHLT
Bây giờ ta vẫn cho điện tử bay đến màn F theo từng hạt một
nhưng quan sát đủ lâu để màn F tích lũy dần dần được một số
Trang 13 Các điện tử bay tới F một cách ngẫu nhiên và không thể
xác định trước là khi nào điện tử sẽ rơi vào vị trí nào Điều
này xa lạ với cơ học cổ điển: với những điều kiện như
nhau nhưng điện tử rơi vào những vị trí khác nhau
Khi tăng số điện tử bay tới màn từ N=3000 rồi N=70000,
ta thấy trên màn F dần dần hình thành các vạch sáng tối
Từng điện tử sẽ không gây nên hiện tượng nhiễu xạ
sáng của các vạch nhiễu xạ nghĩa là tỉ lệ với cường độ
sóng điện tử I(x)
Kết luận 2: Xác suất tìm thấy điện tử tại một điểm nào đó
trên màn F tỉ lệ với cường độ sóng điện tử tại điểm đó Sự
phân bố của các điện tử trên màn tuy ngẫu nhiên nhưng
tuân theo “quy luật xác suất”
Thí nghiệm Young 2 khe
Trang 14• Nếu mở khe 1, đóng khe 2: ta có
ảnh nhiễu xạ của điện tử tương
• Nếu mở 2, đóng khe 1: ta có ảnh
nhiễu xạ của điện tử tương ứng với
• Nhưng nếu mở cả hai khe thì trên
màn F sẽ xuất hiện các vân giao
thoa
Điều đáng nói:
2 1
12 P P
Thí nghiệm đối với sóng nước
• Thay nguồn phát electron bằng
nguồn tạo ra sóng nước: ta thấy
bức tranh giao thoa vẫn xảy ra
• Năng lượng này tỉ lệ với bình phương biên độ sóng tại đó (có
trí x)
Cái mà chúng ta đo được
bây giờ là năng lượng được
mang bởi sóng tại vị trí x hay
I(x) - cường độ sóng
Trang 15GiảI thích: gọi h1(x), h2(x), h12(x) lần lượt là biên độ sóng tại
vị trí x khi đóng khe 2, khe 1 và mở cả 2 khe
Ta có:
2 1
1(x) h(x)
I I2(x) h2(x)2 I12(x) h12(x)2
)()(
Nhận xét:
các electron nếu thừa nhận electron mang tính chất sóng
Ta thu được trên màn F xác suất tìm thấy electron tại vị trí x
Xác suất này phải tỉ lệ với bình phương của cái gì đó tương
xác suất
Trở lại thí nghiệm với điện tử
• Trên màn F có xảy ra hiện tượng giao thoa: những vân tối
và vân sáng xen kẽ nhau
tối (máy dò không phát hiện ra electron tại đó), ta thấy:
hiện electron
• Quan sát tại vân sáng trung tâm: tổng cường độ sáng khi
mở từng khe riêng lẻ không bằng cường độ sáng khi mở
hai khe
Electron bay qua khe nào?
Trang 16Electron bay qua khe nào?
Muốn biết: hãy đặt máy dò sau khe
Nhưng khi đặt máy dò thì
ảnh giao thoa biến mất
Electron bay qua khe nào?
• Khi đặt câu hỏi như vậy ta đã quan tâm đến tính hạtcủa
electron
• muốn quan sát tính hạt của electron ta phải đặt máy dò:
kết quả không quan sát được hiện tượng giao thoa
• Còn nếu muốn quan sát tính sóng của electron ta phải
dẹp bỏ máy dò đi lại không thể biết được electron bay
qua khe nào
• Phải chăng là nghịch lý !!!
N Bohr: Không có nghịch lý nào cả mà đó là đặc điểm của
thế giớI vi mô
Trang 17N Bohr: Nguyên lý bổ sung
Việc mô tả toàn diện đối với các hệ vi mô đòi hỏi
phải xem xét cả tính sóng lẫn tính hạt chứ không
chỉ xét từng mặt riêng lẻ
Tuy nhiên, trong cùng một thí nghiệm ta không
thể quan sát được cả tính hạt và tính sóng Việc
ta quan sát được tính nào tùy thuộc vào từng thí
nghiệm cụ thể
Để hiểu hệ vi mô, phảI thực hiện các TN quan sát
cả tính sóng lẫn tính hạt của chúng
Nhưng TN khảo sát tính hạt sẽ không cho thông
tin về tính sóng và ngược lại
2.5 Hệ thức bất định
Heisenberg
Trang 18Quan niệm của CHCĐ
• Trạng thái của một hạt có thể mô tả bằng cách cho biết
các giá trị của các đại lượng vật lý như tọa độ r = (x, y, z)
và xung lượng p = (px, py, pz)
• Tọa độ r(t) cho biết vị trí của hạt ở mỗi thời điểm t
• Xung lượng p(t) = mv(t) cho biết sự thay đổi của vị trí
hạt theo thời gian t.
• Biết r(t) và p(t) Lập được quỹ đạo chuyển động của
hạt
• CHCĐ: Có thể đồng thời đo tọa độ và xung lượng với độ
chính xác tùy ý Tọa độ và xung lượng có thể đồng
thời có giá trị xác định
Quan niệm của CHLT
• Các hạt vi mô có lưỡng tính sóng hạt
• Đặc tính này dẫn tới việc tọa độ và xung lượng
của vi hạt không thể đồng thời có giá trị xác
định
• Làm cho khái niệm quỹ đạo chuyển động trở
nên vô nghĩa
Trang 19Các độ bất định
Gọi x là độ bất định của x: phép đo x cho
giá trị trong khoảng x đến x+x
Gọi px là độ bất định của px: phép đo px
cho giá trị trong khoảng px đến px+px
Tương tự, ta định nghĩa các độ bất định
y, z và py, pz
Heisenberg (1927)
Nếu đo đồng thờitọa độ và xung lượng: các độ bất định của những
đại lượng này liên hệ với nhau bởi các hệ thức
2
, 2
, 2
05.12
Tích các độ bất định của tọa độ và xung lượng bị
chặn dưới bởi một số dưong khác không
Trang 20Werner Heisenberg (1901 – 1976)
Nobel Prize in 1932
Ý nghĩa vật lý của hệ thức bất định Heisenberg
Xét các độ bất định của hình chiếu tọa độ và
xung lượng trên trục x
Trang 21Ý nghĩa vật lý của hệ thức bất định Heisenberg
Nếu đo chính xác tọa độ (x = 0) px = :
xung lượng hoàn toàn bất định
Nếu đo chính xác xung lượng (px = 0) x =
: tọa độ hoàn toàn bất định
Vậy có thể rút ra kết luận gì từ những lập luận trên ?
Nguyên lý bất định
Không tồn tại những trạng thái mà ở đó tọa
độ và xung lượng của các hạt vi mô có giá
trị xác định
Khái niệm quỹ đạo trở nên vô nghĩa trong
CHLT
Trang 22 Khi nói đến tọa độ r của hạt trong không gian: ta đang
quan tâm tới tính hạt
Còn khi nói về xung lượng p , mà p hk , tức là ta đang
quan tâm tới tính sóng
Trong trạng thái mà tọa độ xác định, ta quan sát được
tính hạt, nhưng xung lượng sẽ hoàn toàn bất định véc
tơ sóng k hoàn toàn bất định: ta không quan sát được
tính sóng
Vậy, không thể quan sát cả tính sóng và tính hạt trong
cùng một thí nghiệm (Nguyên lý bổ sung)
Một số ví dụ minh họa ứng
dụng của hệ thức bất định
Heisenberg
Trang 23Ví dụ 1: Bán kính hạt nhân nguyên tử R = 5.10-15m
Dùng hệ thức bất định xác định giá trị thấp nhất
của năng lượng điện tử nếu nó tồn tại trong hạt
nhân
m10.00,52
Js10.054,1
15 34
1 ,
1 20
Ít nhất, xung lượng p của điện tử phải có cũng cùng
độ lớn với p Suy ra:
J 10 3 3 ) m/s 10 3 )(
kg.m/s 10
1 1
m/s 10 3 ( kg) 10
1 9
2 0
0 2 2
10 301 ,
p c E E
Ví dụ 2: Điện tử chuyển động theo trục Ox với vận tốc
3,6.106m/s Giả sử có thể đo được vận tốc với độ chính
xác cỡ 1% giá trị vận tốc Hỏi độ chính xác mà ta có
thể đo đồng thời tọa độ là bao nhiêu?
106.310
11
103.32
1005.1
Đường kính nguyên tử cỡ 10-10m Độ bất định về tọa độ
điện tử lớn gấp 10 lần Vị trí điện tử trong nguyên tử
do vậy hoàn toàn bất định.
Trang 24Ví dụ 3: Trái bóng khối lượng m = 0.145kg chuyển
động với vận tốc vx = 42.5m/s Vận tốc được đo với độ
chính xác cỡ 1% Hỏi độ chính xác có thể đạt khi đo
đồng thời vị trí của trái bóng là bao nhiêu?
10 16 6 2
10 05 1
xv
Độ bất định của tọa độ là vô cùng nhỏ Vậy trong trường
hợp vĩ mô, hệ thức bất định không hạn chế khả năng đo
chính xác đồng thời cả tọa độ và xung lượng.
Hệ thức bất định giữa
năng lượng và thời
gian
Trang 25 Nếu đo năng lượng E của hệ trong khoảng thời gian t
thì sai số của phép đo E là
Nếu trong một trạng thái nào đó:
năng lượng E của hệ càng xác định thời gian tồn tại
của trạng thái đó càng lâu
năng lượng E của hệ càng kém xác định thời gian
tồn tại của trạng thái đó càng ngắn
Câu hỏi mang tính triết học
Triết học Duy tâm:
Điện tử có tọa độ và xung lượng xác định
Nhưng Con Người không thể đo chính xác chúng được
Vì Chúa Trời không cho phép
Khả năng nhận thức thế giới tự nhiên của Con Người bị hạn chế
Tại sao ta không thể đo chính xác đồng thời cả tọa độ
và xung lượng của điện tử ?
Trang 26Duy vật biện chứng
Không thể đo chính xác đồng thời cả tọa độ và xung lượng của điện tử:
không phải do khả năng
Con Người
Mà đó là tính chất của thế giới vi mô
Hệ thức bất định không hạn chế việc nhận thức thế giới tự nhiên
Home Work
Bó sóng Vận tốc pha Vận tốc nhóm Tài liệu: Nhập môn CHLT, trang 7