Sự biến đổi theo thời gian của trạng thái lượng tử.. Tiên đề thứ nhì liên quan đến sự biến đổi theo thời gian của một trạng thái lượng tử, được biểu thị qua phương trình Schrödinger, là
Trang 1Các tiên đề của cơ học lượng tử
2.1 Năm tiên đề của cơ học lượng tử.
2.1.1 Tiên đề 1 Trạng thái lượng tử
2.1.2 Tiên đề 2 Sự biến đổi theo thời gian của trạng thái lượng tử.
2.1.3 Tiên đề 3 Đại lượng vật lý thực nghiệm và toán tử.
2.1.4 Tiên đề 4 Giá trị của một đại lượng vật lý
2.1.5 Tiên đề 5 Giá trị trung bình của một đại lượng vật lý.
2.2 Hệ quả của các tiên đề.
2.2.1 Tính chất của các trạng thái dừng
2.2.2 Tính tương hợp của các đại lượng vật lý
2.2.3 Định lý biến phân
2.2.4 Nguyên tắc chung về phổ học
Chương 2
POSTULATES OF QUANTUM MECHANICS
Mục đích
Trình bày các tiên đề cơ học lượng tử
và các hệ quả có liên quan
Trang 2Các tiên đề cơ học lượng tử
Các nguyên tắc chung của cơ học lượng tử
được phát biểu dưới dạng 5 tiên đề
Tiên đề thứ nhất định nghĩa khái niệm “ trạng thái lượng tử”.
Khái niệm này được dùng thay cho khái niệm cổ điển “trạng
thái” được định nghĩa qua các dữ liệu về vị trí và vận tốc của
các hạt tạo thành hệ.
Tiên đề thứ nhì liên quan đến sự biến đổi theo thời gian của
một trạng thái lượng tử, được biểu thị qua phương trình
Schrödinger, là phương trình có vai trò như phương trình
Newton trong cơ học cổ điển.
Tiên đề thứ ba là tiên đề về các tính chất vật lý có thể nhận
biết được và các toán tử.
Tiên đề thứ tư đề cập đến giá trị đo được của các tính chất vật
lý.
Tiên đề thứ năm là tiên đề về giá trị trung bình của một tính
chất vật lý.
Trang 3Tiên đề 1: Trạng thái lượng tử
“Trạng thái của một hệ lượng tử có thể
được đặc trưng đầy đủ bằng một hàm ψ(q,t)
theo tọa độ và thời gian (q là tập hợp các
tọa độ độc lập q1, q2, …, qn của hệ và t là
thời gian), được gọi là hàm trạng thái hay
hàm sóng, có mô đun bình phương |ψ|2 cho
biết mật độ xác suất tìm thấy tức thời hệ có
các tọa độ q vào thời điểm t
Tổng mật độ xác suất tại thời điểm t trong
thể tích vô cùng nhỏ dV=dq1.dq2 dqn
Trang 4Hệ quả
Hàm ψ(q,t) phải hữu hạn , liên tục, đơn trị
và có thể lấy tích phân được trong toàn
vùng biến thiên của các biến q
“Xác suất tìm thấy hệ trong toàn bộ không gian”,
là một sự kiện chắc chắn, phải là 1
1
cách biểu diễn của Dirac
Tiên đề 2: Sự biến đổi theo thời
gian của một trạng thái lượng tử
“Nếu hệ không bị nhiễu loạn, sự biến đổi
trạng thái của hệ được chi phối bởi phương
trình Schrödinger phụ thuộc vào thời gian”
Ĥ là toán tử hamilton của hệ
Trang 5Cần lưu ý
Phương trình Schrödinger là phương trình
bậc 1 theo thời gian
Phương trình này mô tả sự phát triển theo
thời gian của trạng thái lượng tử: nếu vào
thời điểm t 0 biết được hàm trạng thái ψ thì
hàm trạng thái được xác định một cách rõ
ràng vào mọi thời điểm t>t 0 sau đó
Trạng thái dừng
Trong trường hợp thế năng V(q1, q2, …)
không phụ thuộc vào thời gian, tương ứng
với một hệ thống bảo toàn (tổng các lực tác
động triệt tiêu) trong cơ học cổ điển, có một
tập hợp các nghiệm riêng của phương trình
Schrödinger có dạng:
Trang 6Trong phương trình Schrödinger
không phụ thuộc vào thời gian
và thoả:
nghĩa là
là một hàm riêng của toán tử hamilton Ĥ với trị riêng Ek
Các hàm riêng này mô tả các trạng thái đặc thù,
được gọi là trạng thái dừng
được gọi là phương trình Schrödinger
không phụ thuộc vào thời gian và mô tả các
trạng thái dừng và chỉ có nghĩa khi hệ thống
là hệ thống bảo toàn
Phương trình trị riêng
Trang 7Trong một hệ thống bảo toàn, một trạng thái bất
kỳ, được mô tả bởi một nghiệm tổng quát ψgen
của phương trình Schrödinger phụ thuộc thời
gian, có thể được biểu diễn dưới dạng các ψk
của các trạng thái dừng, theo hệ thức
Các hệ số c k trong biểu thức trên không phụ thuộc vào thời gian
và được xác định một cách rõ ràng bởi trạng thái ban đầu
Phương trình Schrödinger
không phụ thuộc thời gian
được đề cập thường xuyên trong hoá lượng tử: trong
thực tế phải tìm hàm sóng mô tả các trạng thái dừng
và nhất là cần xác định trạng thái có năng lượng thấp
nhất, trạng thái cơ bản, của các hệ (nguyên tử và phân
tử).
Trang 8Cần nhớ
Chỉ phương trình Schrödinger phụ thuộc thời
gian mới là phương trình cơ bản của cơ học
lượng tử: phương trình này giữ vai trò như
là một phương trình chuyển động
2.1.3 Tiên đề 3:
Đại lượng vật lý thực nghiệm và toán tử
Các tính chất có thể quan sát được
Trang 9Thí dụ:
Trang 10Chứng minh
Trang 112.1.4 Tiên đề 4:
Giá trị của một đại lượng vật lý
2.1.5 Tiên đề 5 : Giá trị trung bình của một đại lượng vật lý
Trang 12Giải thích
Trang 132.2 HỆ QUẢ CỦA CÁC TIÊN ĐỀ
2.2.1 Tính chất của các trạng thái dừng
Trang 142.2.2 Tính tương hợp
của các đại lượng vật lý
Trang 15Thí dụ