Hiện tượng giao thoa CHCĐ không thể dùng để mô tả đúng đắn động thái của các hạt tử rất nhỏ, như điện tử và hạt nhân trong nguyên tử và phân tử.. Nguyên Lý Bất Định Heisenberg Werner He
Trang 1NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
Trang 21.1 Quá trình phát triển
Vào cuối thế kỷ 17, Isaac Newton được xem như là
người xây dựng nên Cơ Học Cổ Điển (CHCĐ),
gồm các quy luật về chuyển động của các vật thể
tốc độ thay đổi vị trí theo thời gian
theo hướng đã định
Trang 3Động lượng (xung lượng) - Động năng
(Linear momentum – Kinetic energy)
Trang 4dy
dV e
dz
dV e
dy
dV e
F
Trang 5khi biểu diễn dưới dạng động lượng:
) ( V m 2
p E
E E
2 pot kin tot
p H
biểu thức Hamilton có tầm quan trọng đặc biệt
trong sự chuyển từ vật lý cổ điển sang cơ học lượng tử
Trang 6CHCĐ thất bại khi được dùng cho sự truyền
những lượng năng lượng rất nhỏ
4 Hiện tượng giao thoa
CHCĐ không thể dùng để mô tả đúng đắn động thái của các hạt
tử rất nhỏ, như điện tử và hạt nhân trong nguyên tử và phân tử
Động thái của các hạt tử hạt tử này được mô tả bằng một tập
hợp các quy luật được gọi là Cơ Học Lượng Tử (CHLT)
Trang 7Albert Einstein (1879-1955)
Hiệu ứng quang điện.
Năm 1905, đã giải quyết 3 vấn đề tồn tại trong vật lý: hiệu ứng quang điện, chuyển động Brown và
lý thuyết tương đối.
Niels Bohr (1885-1962)
Mô hình Bohr về nguyên tử.
Năm 1913, Bohr đã áp dụng (trước tiên) lý thuyết lượng tử vào cấu trúc nguyên tử Giải thích được quang phổ phát xạ của hydro nguyên tử Viện Bohr trở thành trung tâm dẫn đầu về vật lý lượng tử với các nhà vật lý lý thuyết trẻ đến từ khắp nơi trên thế giới.
Werner Heisenberg (1901-1976)
Cơ học lượng tử.
Năm 1925, đã phát triển một lãnh vực được gọi là
cơ học ma trận (matrix mechanics) Kết quả của các công trình của Heisenberg là nguyên lý bất định (1927, uncertainty principle): “không thể xác định vị trí và động lượng đồng thời”.
Louis de Broglie (1892-1987)
Bản chất sóng của điện tử.
Năm 1924, Louis de Broglie đề xuất rằng ánh sáng không phải là thực thể duy nhất thể hiện lưỡng tính sóng-hạt “sóng vật chất” (matter waves),
λ = h / mv
Trang 81932 Carl Anderson đã tìm ra positrons Dirac cũng tiên đoán rằng mỗi hạt phải có một phản hạt (antiparticle, như antiproton, antineutron, ).
Trang 9Linus Pauling (1901 - 1994)
Nối hóa học.
Giải thích việc tạo liên kết hóa học.
Xác lập thang độ âm điện Pauling của các nguyên tố hóa học.
Sự tạp chủng hóa vân đạo Sự cộng hưởng.
Giải Nobel
Hoá học 1954
Hoà bình 1962
1.2 Bản chất sóng của các vi hạt.
• Động thái của các điện tử và các thành phần
vi mô khác của nguyên tử khác biệt so với
động thái thường thấy trong thế giới vĩ mô.
• Một vật thể vi mô có thể có động thái vừa
như hạt tử vừa như sóng Do động thái này,
có một số điều cần lưu ý về độ chính xác của
việc đo đạc và mô tả các tính chất của một
hạt vi mô.
Trang 10Giả Thuyết De Broglie
Louis de Broglie đặt vấn đề: nếu bức xạ điện từ (vốn
là sóng) có thể có tính chất giống một hạt tử thì các
điện tử và các hạt vi mô khác có thể biểu lộ tính chất
giống như sóng?
Năm 1925, trong luận văn Ph.D của mình, de Broglie
đã dự đoán rằng một hạt tử có khối lượng m và vận
tốc v sẽ biểu lộ một độ dài sóng λ, tính theo hệ thức:
Ngay sau đó, C.J Davisson và L.H Germer chứng
minh bằng thực nghiệm rằng điện tử có thể bị nhiễu
xạ, như ánh sáng.
Nhiễu xạ là một tính chất của các sóng, như vậy các
thí nghiệm của Davisson-Germer cho thấy rằng các
điện tử có các đặc tính của sóng.
Hiện tượng vật chất vừa biểu lộ tính chất như sóng
vừa biểu lộ tính chất như hạt được gọi là bản chất nhị
nguyên của vật chất.
Trang 11Thí dụ: Tính độ dài sóng tương ứng với một điện tử di chuyển
với vận tốc 1.000×107m.s-1 và có khối lượng 9.109×10-28g
Giải: Dùng phương trình de Broglie để giải bài toán này.
Trước tiên phải đổi đơn vị của hằng số Planck.
Tương tự: tính độ dài sóng của một quả cầu có khối
lượng 100 g di chuyển với vận tốc 35 m.s-1.
Lời giải: 1.9×10-34m
(quá nhỏ để có thể nhận biết hay đo đạc)
1.3 Nguyên Lý Bất Định Heisenberg
Werner Heisenberg xem xét giới hạn chính xác có thể đo lường các đặc
tính của điện tử hay hạt vi mô khác Ông xác định có một giới hạn
về độ chính xác khi đo vừa vị trí và động lượng.
• Khi đo động lượng của hạt tử càng chính xác thì việc xác định vị trí
của hạt tử càng kém chính xác, và ngược lại.
• Nếu xác định vị trí và động lượng cùng lúc, các giá trị của một trong
hai đại lượng hay của cả hai đại lượng là không chính xác.
Điều này được phát biểu trong nguyên lý bất định Heisenberg:
Trang 12Phương trình trên cho thấy có một giới hạn về độ chính xác khi xác
định vị trí của một vật thể và động lượng của vật ấy.
Thí dụ, nếu cải thiện phép xác định vị trí của điện tử sao cho độ bất
Do tích số x (mv) phải lớn hơn hay bằng h/2π mà trị số h/2π thì quá
nhỏ, nên độ bất định về vị trí hay về động lượng của một vật thể vĩ mô
như quả banh là quá nhỏ để có thể nhận thấy Tuy nhiên, khối lượng của
của một vật thể vi mô, như điện tử, là nhỏ đủ để độ bất định là tương đối
lớn và có ý nghĩa.
h/2π = 1.05×10-34kg.m2.s-1
1.4 Phương trình Schrödinger
Hàm sóng
Louis de Broglie (1892-1987) đề ra ý tưởng là
điện tử, trước đó được xem là hạt tử, cũng có
tính chất sóng.
Theo hướng suy nghĩ ấy, Erwin Schrödinger
(1887-1961, nhà vật lý Áo) đã khảo sát cấu
trúc nguyên tử bằng cách nhấn mạnh đến các
đặc tính sóng của điện tử
Trang 13Giới thiệu
Cơ học ma trận (1925) Cơ học sóng (1926)
Lý thuyết mô tả hành vi của các đối tượng trong thế giới vi mô
(đối tượng lượng tử)
Werner Heisenberg Erwin Schrödinger
• dựa trên phép tính ma trận
tính các giá trị xác suất
• chứa các đ/lượng quan sát hay đo
quan điểm thực chứng: phản
ánh thế giới vi mô mang hình thức
luận thuần túy toán học
• dựa trên sự tương đương của CHLT với pt sóng trong LT dao động
• gắn bó với mô hình ngtử của Bohr
quan điểm thực tế: phản ánh thực tại khách quan thế giới vi mô
Cả 2 đều tương đương về mặt toán học (Dirac) Đều mô tả sự thay đổi
theo thời gian của các trạng thái lượng tử trong một hệ vật lý.
Thực tế: Cơ học sóng đc sử dụng nhiều hơn pt Schrödinger
nếu giải được phương trình này
thì có thể biết được mọi thông tin về hệ thống
Trang 14Cơ học lượng tử Hamilton cổ điển
động lượng
Biểu thức Hamilton cổ điển
) z , y , x ( V ) p p p ( m 2
1
H 2x 2y 2z
) ( V p m 2
1 ) ( V p p m 2
Trang 15Hamilton cơ lượng tử
Toán tử Hamilton cơ lượng tử được xây dựng từ biến đổi sau:
H cổ điển ( p p p ) V ( x , y , z )
m 2
2
y y
y i y i y
[ m 2
2 2
2 2
2 2
Trang 16) z , y , x ( V ] z y
x
[ m 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
z y
x
[ m
2 2
2 2
2 2
chứa mọi thông tin về động học của hạt chuyển động trong trường thế năng V(x,y,z)
PT Schrödinger - Tiên đề 1 CLT
Trang 17Thay vì nói hạt có vị trí và động lượng xác định
thì mô tả hạt bằng một hàm sóng,
là hàm theo tọa độ của hạt và thời gian
Tính chất sóng của điện tử trong nguyên tử được biểu thị qua
hàm sóng (nghiệm của pt sóng Schrödinger )
ˆ
H E
Trang 18m V r t
ih r t t
2 2 2
V: trường thế trong đó hạt tử đang chuyển động.
Ψ (r,t): hàm sóng, phụ thuộc vào tọa độ (r) của hạt tử và thời
gian (t), tích của Ψ và liên hiệp phức Ψ* biểu thị sự phân bố
xác suất của hạt tử.
Phương trình Schrödinger ứng với một tập hợp các hạt tử, như phân tử,
cũng có dạng tương tự như trên với phụ thuộc vào toạ độ (r) của tất cả
các hạt tử vả thời gian (t).
Trang 19Ý nghĩa vật lý của hàm sóng
Đối với một vật vĩ mô có khối lượng m, khi biết
được tọa độ và vận tốc (hay động lượng) ở một thời
điểm cho trước thì trạng thái của vật ấy sẽ được mô
tả một cách đầy đủ, nghĩa là có thể xác định chính
xác đồng thời tất cả các đại lượng vật lý đặc trưng
cho trạng thái của hệ Từ những dữ kiện đó có thể
xác định được quỷ đạo chuyển động của vật cũng
như các phương trình mô tả chuyển động và do đó
tiên đoán được chính xác vị trí và các tính chất của
vật ở các thời điểm tiếp theo.
Vật lý cổ điển giúp xác định giá trị của các đại lượng
vật lý.
Đối với các vật vi mô, không thể xác định chính xác-đồng
thời tất cả các đại lượng vật lý (từ hệ thức bất định
Heisenberg).
Như vậy, sự mô tả trạng thái của vật vi mô chỉ được thực
hiện với một số đại lượng vật lý ít hơn (ít chi tiết hơn) so
với vật vĩ mô và được thực hiện qua sự mô tả thống kê.
CHLT giúp xác định xác suất của các đại lượng vật lý có
được
Trang 20Phương trình Schrödinger
) r ( E
) r (
Giải thích của Max Born
(không phải Niels Bohr, mô hình Bohr về nguyên tử)
• Nếu hàm sóng của một hạt có giá trị ψ tại một điểm x, xác
suất P tìm thấy hạt ở giữa x và (x+dx):
| 2|dx (nếulà hàm thực) hay
~ | *|dx (nếulà hàm phức,* là liên hiệp phức của)
2: mật độ xác suất tồn tại của vi hạt
Trang 21• Nếu hàm sóng của một hạt có giá trịtại một điểm r, xác suất
tìm thấy hạt ở trong thể tích vô cùng nhỏ dV=dx.dy.dz ở tại r
Hàm sóng của một electron ở trạng thái năng lượng thấp nhất của
ngtử hydro tỷ lệ với e -r/ao , aolà hằng số, r là khoảng cách giữa
nhân-electron (hàm sóng tùy thuộc chỉ vào r, không tùy thuộc vào góc).
Tính xác suất tương đối tìm thấy electron trong vùng không gian 1.0
pm 3 ở tại a) nhân ; b) cách nhân một khoảng a0
Trang 22dV e dV e pm
tỉ số giữa 2 xác suất: 1 : 0,14 = 7,1
Nhận xét:
Electron có thể tìm thấy ở tại nhân dễ dàng hơn (gấp 7,1 lần)
tìm thấy tại khoảng cách a0trong cùng thể tích vi cấp
Electron tích điện âm bị hút bởi nhân tích điện dương và vì vậy
có thể tìm thấy ở gần nhân
Với sự giải thích trên về ψ:
•Nếu a x b: xác suất tìm thấy hạt ( ) ( ) P (a x b)
này gọi là hàm chuẩn hóa
Hàm sóng ψ cần thỏa mãn các đk sau:
•Hữu hạn (FINITE)
•Đơn trị (SINGLE VALUED)
•Liên tục (CONTINUOUS)
Trang 23a)không chấp nhận vì hàm không liên tục
b)không chấp nhận vì
hệ số góc của hàm không liên tục
c)không chấp nhận vì hàm không đơn trị
d)không chấp nhận vì hàm vô định trong vùng khảo sát
Trang 24Hàm sóng của một hạt trong hệ thống 1 thứ nguyên (1D) có dạng
= a-1/2e-x/a ở t = 0, a = 1.0000 nm (1nm = 10-9m) Vị trí của
hạt được đo ở t = 0
a) Tínhxác suất tìm thấy hạt ở giữa x =1,5000 nm &x = 1,5001nm.
b) Tính xác suất tìm thấy hạt ở giữa x =0 và x = 2 nm
a) Tínhxác suất tìm thấy hạt ở giữa x =1,5000 nm &x = 1,5001nm.
b) Tính xác suất tìm thấy hạt ở giữa x =0 và x = 2 nm
Trang 25Gọi là hàm riêng của Hamilton chưa chuẩn hóa
N là hằng số chuẩn hóa: N là hàm chuẩn hóa Xác định N
Trang 26Hàm sóng của một electron ở trạng thái năng lượng thấp nhất của
ngtử hydro tỷ lệ với e -r/ao , aolà hằng số, r là khoảng cách giữa
nhân-electron (hàm sóng tùy thuộc chỉ vào r, không tùy thuộc vào góc).
Hãy chuẩn hóa hàm sóng này
Trang 27Hàm sóng cho bởi một hạt trong khoảng –a < x < a tỉ lệ với
cos(x/2a) Hãy chuẩn hóa hàm sóng này
Hai hàm ψi và ψj được gọi là trực giao với nhau
nếu tích vô hướng của chúng bằng 0
*ijd 0 thường ký hiệu là <ψi|ψj>=0
Trang 30Hàm sóng-Mặt ba chiều
Để có một ý niệm vật lý rõ hơn về vân đạo nguyên tử, từ hàm sóng có thể xác định được những mặt ba chiều chứa các điểm
có hy vọng tìm thấy điện tử bằng nhau giới hạn vùng không gian quanh hạt nhân trong đó có hy vọng tìm được điện tử nhiều nhất (thí dụ xác suất tìm thấy điện
tử khoảng 90-99%): vì lý do tiện lợi thường gọi vùng không gian ấy là vân đạo nguyên tử
Vân Đạo Nguyên Tử
Ý Nghĩa Về Mặt Toán Học Và Vật Lý
Về mặt toán học, vân đạo nguyên tử là hàm sóng, có đặc tính liên tục, đơn trị, hữu hạn và tuỳ thuộc vào ba số nguyên n, l, m được gọi lần lượt là ba số lượng tử chính, phụ và từ Giá trị E tương ứng với từng vân đạo nguyên
tử được gọi là năng lượng của vân đạo nguyên tử, có đặc tính gián đoạn và tuỳ thuộc vào số lượng tử chính n.
Về mặt vật lý, vân đạo nguyên tử là các mặt ba chiều chứa các điểm có hy vọng tìm thấy điện tử bằng nhau giới hạn vùng không gian quanh hạt nhân trong đó có hy vọng tìm được điện tử nhiều nhất (thí dụ tổng xác suất tìm thấy điện tử khoảng 90-99%).
Trang 311.5 Toán tử Phương trình trị riêng,
Hàm riêng Trị riêng
1.5.1 Toán tử
Định nghĩa:
“Toán tử là một quy tắc biến đổi một hàm số thành một hàm số khác”
I N Levine, Quantum Chemistry Prentice Hall, Inc., NJ, 5thEd.,
2000 trang 35.
Ký hiệu Âf(x)=g(x): toán tử Â biến đổi hàm số f(x) thành hàm số g(x)
Dấu mũ (^) để chỉ một toán tử.
“Toán tử là một ký hiệu để chỉ một phép tính được thực hiện lên
hàm số đặt sau ký hiệu ấy để cho kết quả là một hàm số mới”
McQuarrie D A.; Quantum Chemistry University Science Books,
Trang 32Thí dụ 1.
với một hàm số f(x), như f(x)=2x2+3x+4, quy tắc lấy đạo hàm bậc 1
theo x, d/dx, là một toán tử biến đổi f(x) thành hàm f’(x), là f’(x)=4x+3
Quy tắc lấy tích phân, căn bậc 2 cũng là các toán tử
Một con số cũng được xem như toán tử
(vì có thể làm một hàm biến đổi)
Một số toán tử thường dùng
Trang 33Toán tử - Phương trình Schrödinger
[ m
2 2 2 2 2 2
) z , y , x ( V ] z y x
[ m
2
2 2 2 2 2 2
Toán tử "D" lấy đạo hàm của hàm số
trong hai thí dụ sau cùng, thứ tự trước sau khác nhau của các toán tử đã dẫn đến kết quả khác nhau
Trang 34Một số quy tắc tính toán về toán tử
Tính giao hoán – Giao hoán tử
Tuy nhiên, không giống như đối với các số, các
toán tử không nhất thiết phải tuân theo quy tắc
giao hoán của phép nhân Các toán tử có thể
giao hoán với nhau hay là không Đây là một
điều cực kỳ quan trọng và đưa đến những hệ
quả rất quan trọng đối với các toán tử cơ học
lượng tử Để khảo sát tính chất giao hoán, một
thực thể mới đã được định nghĩa:
giao hoán tử của hai toán tử
Trang 35Định nghĩa giao hoán tử
Một số thí dụ về giao hoán tử
Trang 36Toán tử tuyến tính
(linear operators)
Toán tử tuyến tính: phải thỏa hai tính chất:
các toán tử được dùng trong cơ học lượng tử là các toán tử tuyến tính
Thí dụ về toán tử tuyến tính
& không tuyến tính
Trang 37Một số đẳng thức của các toán tử tuyến tính
Trang 401.5.2 Phương trình trị riêng
Vấn đề: biết toán tử, tìm các hàm riêng của toán tử cùng các trị riêng
bằng cách giải phương trình trị riêng
Thí dụ
x x x
e3edx
de
dx
Toán tử: toán tử lấy đạo hàm theo x
3x2không phải là một hàm riêng của toán tử lấy đạo hàm.
Trang 41Các bài toán CHLT liên quan mật thiết với các phương trình trị riêng
Đặc tính có thể quan sát được của hệ khảo sát (năng lượng, động
lượng, moment lưỡng cực, …) có toán tử tương ứng
Các hàm riêng là các hàm sóng của hệ thống và các trị riêng là giá trị
của đặc tính.
Phương trình Schrödinger là một phương trình trị riêng
Hamilton Ĥ là toán tử năng lượng của hệ thống
E là trị riêng của toán tử Ĥ ứng với hàm riêng ψ