• Và nhiều hiện tượng vật lý khác • ơ ûkích thước nguyên tử Cố gắng đưa vật lý cổ điển ra khỏi bế tắc đã dẫn đến sự ra đời của một lý thuyết mới: lý thuyết lượng tử.. Cần: - Giải thích
Trang 11VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
Vật lý học cổ điển (before 1900)
Cơ học Newton
Lý thuyết nhiệt động học
Trang 2Vật lý cổ điển đã lâm vào bế tắc
Vật lý cổ điển
Đã được kiểm nghiệm bởi thực nghiệm qua hàng thế kỷ
Việc vật lý cổ điển cho phép giải thích và tiên đoán vô số
hiện tượng vật lý cho phép người ta tin tưởng vào sự đúng
đắn của lý thuyết này
Lưu ý: Các máy móc thời đó chỉ cho phép xét các hiện tượng
vật lý ở kích thước vĩ mômà thôi
• Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ 20 bắt đầu xuất hiện những thí
nghiệm mà kết quả của nó không thể giải thích bằng các
quan niệm và định luật của vật lý cổ điển:
• 1 Bức xạ vật đen tuyệt đối
• 2 Hiệu ứng quang điện
• 3 Hiệu ứng Compton
• Và nhiều hiện tượng vật lý khác
• ơ ûkích thước nguyên tử
Cố gắng đưa vật lý cổ điển ra khỏi bế tắc đã dẫn
đến sự ra đời của một lý thuyết mới: lý thuyết lượng
tử.
Lý thuyết tiền lượng tử (1900 – 1923):
• Đưa ra các ý tưởng vật lý mới, các giả thuyết nhằm giải thích
một số hiện tượng vật lý vi mô
Cơ học lượng tử (1924 – 1927):
• Xuất phát từ các ý tưởng trên, xây dựng một lý thuyết nhất
quán dựa trên công cụ toán học chặt chẽ nhằm mô tả các quy
luật vận động và tính chất của các hệ vi mô
• Cùng với lý thuyết tương đối của A Einstein, lý thuyết lượng
tử bắt đầu một giai đoạn phát triển mới của vật lý học: Vật
lý học hiện đại (Modern Physics).
Trang 3 Dẫn đến những biến đổi lớn lao về chính trị, ảnh hưởng
đến hòa bình thế giới, đến sự tồn tại và phát triển của
nhân loại
Vật lý lượng tử được xem như một trong những thành tựu
khoa học vĩ đại nhất của nhân loại trong thế kỷ 20 Ảnh
hưởng của nó vô cùng lớn:
Thay đổi cách nhìn nhận của chúng ta về thế giới tự
nhiên
Trên cơ sở của khoa học này nhiều ngành KH (VL nguyên
tử, VL hạt nhân, VL chất rắn v.v.) đã nhanh chóng phát triển
và đạt được được những thành tựu vĩ đại, tạo nên những cuộc
cách mạng trong kỹ thuật và công nghệ
Ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện đến cuộc sống nhân loại
VẬT LÝ LƯỢNG TỬ
• Chương 1: Tính hạt của ánh sáng
• Chương 2: Lưỡng tính sóng hạt của vật chất
• Chương 3: Phương trình Schrodinger
Chương 4: Vật lý nguyên tử
• Chương 5: Một số ứng dụng của lý thuyết lượng tử
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 D Halliday, R Resnick and J.Walker, Fundamental of
Physics, John Wiley & Sons, Inc (Bản dịch tiếng Việt: Cơ
sở vật lý, tập 6 – Quang học và vật lý lượng tử NXB Giáo
dục 1998)
2 K S Krane, Modern Physics, John Wiley & Sons, Inc
3 A Beiser, Concepts of Modern Physics, McGraw-Hill,
Inc
4 Hoàng Dũng, Nhập môn Cơ học lượng tử, NXB Giáo dục
1999
Chương 1: Tính hạt của ánh sáng
•1.1 Bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối
•1.2 Hiệu ứng quang điện
•1.3 Hiệu ứng Compton.
•1.4: Nhiệt dung vật rắn ở nhiệt độ thấp
Trang 51.1 Bức xạ nhiệt của vật
đen tuyệt đối
Bức xạ nhiệt của vật nóng
Bức xạ nhiệt : sóng điện từ do các vật bị
nung nóng phát ra Khi có cân bằng nhiệt thì
năng lượng do vật phát ra bằng năng lượng do
vật hấp thụ.
Chỉ khảo sát bức xạ phát ra trên
một đơn vị yếu tố bề mặt
Khảo sát phổ bức xạ (khảo sát miền
giới hạn của ) theo một hướng nào đó
bằng cách thay đổi góc quan sát
Trang 6Các đại lượng đặc trưng:
S()d: năng lượng bức xạ ứng với các bước sóng trong
khoảng đến + d.
Năng suất bức xạ toàn phần:
d S
P
Năng suất bức xạ nhiệt đơn sắc S(): năng lượng của bức xạ
đơn sắc có bước sóng xác định phát ra trong một đơn vị thời
gian bởi một đơn vị diện tích bề mặt của vật bức xạ
Bức xạ nhiệt và vật đen tuyệt đối
Khi có cân bằng nhiệt thì năng lượng do vật phát ra bằng năng lượng do vật
hấp thụ Vì vậy, ở cùng nhiệt độ, với cùng một bước sóng, vật nào hấp thụ
nhiều hơn thì cũng phát xạ nhiều hơn Tỷ số giữa năng lượng vật hấp thụ
chia cho năng lượng chùm bức xạ chiếu tới được gọi là hệ số hấp thụ bức
xạ , ký hiệu là aT, Tất nhiên aT,1.
Vật đen tuyệt đối (VĐTĐ):Với mọi bước sóng và ở mọi nhiệt độ T, vật
nào có aT,= 1 thì được gọi là vật đen tuyệt đối Vật đen tuyệt đối hấp
thụ hết các bức xạ gửi đến bề mặt vật sẽ đen tuyệt đối
Trong tự nhiên khó có vật đen tuyệt đối nhưng người ta có thể tạo cácmẫu
vật đencó tính chất đặc trưng của vật đen tuyệt đối
Trang 713Mô hình đơn giản nhất về VĐTĐ
Lớp phủ siêu đen
Lớp sơn đen tốt nhất chỉ hấp thụ không quá 97.5%
Lớp phủ công nghiệp đen nhất hiện nay: 99.4 %
Năm 2002, các nhà khoa học Anh tại phòng thí
nghiệm vật lý Teddington đã chế tạo ra lớp phủ siêu
đentừ hỗn hợp Nikel và phosphorus:
99.7%
Cực bền ngay trong điều kiện nhiệt độ rất thấp
Có thể sử dụng để nâng độ chính xác của những
thiết bị đo đạc vũ trụ như kính viễn vọng Hubber
Trang 8 Định luật Stefan-Boltzmann:
4 4
K m
W 2
8
/ 10 670399
đã thu được (1.2) từ lý
thuyết nhiệt động học cổ
điển
Hằng số Stefan-Boltzmann:
L Boltzmann (1844 –1906)
Trang 9K m
b 2 897 103 .
Hằng số Wien:
Từ thực nghiệm các nhà vật lý có 2 định luật riêng biệt,
thực chất là 2 mặt của cùng một hiện tượng Cần:
- Giải thích
- Mô tả cả 2 định luật trên bằng một hàm phổ quát
(universal function) S(,T)
Sự giải thích của vật lý cổ điển
- Bức xạ của VĐTĐ do dao động của các phần tử tích điện (các
nguyên tử hoặc ion) trong VĐTĐ phát ra
- Có thể xem chúng như những dao động tử điều hòa(dđtđh)
với những tần số và biên độ khác nhau
- Năng lượng trung bình của một dđtđh:
- Có thể chứng minh:
Cần tính E: Hai quan điểm khác nhau
- Vật lý học cổ điển
- Lý thuyết lượng tử
Trang 10Vật lý học cổ điển
Mọi quá trình vật lý đều diễn ra một cách liên tục khi các
điều kiện ban đầu và trường ngoài thay đổi thì các đại lượng
vật lý đặc trưng cho hệnhư năng lượng, mômen động
lượng,v.v chỉ biến thiên một cách liên tục
Năng lượng E của dđtđh có thể nhận mọi giá trị từ 0 đến
Quan điểm này dẫn đến định lý phân bố đều năng lượng
(1.5)
T k
dE T k E E
E
B
B
)/exp(
)/exp(
E
dE E E
B
/1,
)exp(
)exp(
Trang 114
2 ) , (
Công thức Rayleigh – Jeans:
phù hợp với thực nghiệm ở
miền có bước sóng lớn
nhưng khi bước sóng tiến
Công thức Rayleigh – Jeans được xây dựng trên cơ sở
những khái niệm và định luật cơ bản của VL cổ điển.
Mà lý thuyết này đã được kiểm nghiệm rất kỹ trong rất
nhiều trường hợp và cho kết quả phù hợp tốt với thực
nghiệm.
Rõ ràng trong trường hợp này lý thuyết cổ điển không còn
phù hợp nữa
Cần xây dựng một lý thuyết mới: Thuyết lượng tử năng
lượng
Max Plank (1858 – 1947) Nhận giải Nobel Vật lý năm 1918 do thuyết lượng tử năng lượng
Trang 12Thuyết lượng tử năng lượng (Planck,
1900)
Khi xét các hiện tượng vật lý vi mô, quan niệm của Vật
lý cổ điển cho rằng các quá trình vật lý chỉ có thể diễn
ra một cách liên tục là sai Chính quan điểm này đưa
VLCĐ đến bế tắc
Thay thế cho quan niệm trên, Plank cho rằng các quá
trình này diễn ra một cách gián đoạnthuyết lượng tử
năng lượng:
Năng lượng E của các dao động chỉ có thể nhận
những giá trị là bội số nguyên của một lượng nhỏ
năng lượng nguyên vẹn , gọi là lượng tử năng lượng
3 , 2 , 1 , 0
n: số lượng tử năng lượng, : tần số dao động, = 2
h: hằng số Planck(một trong 3 hằng số cơ bản nhất của VL)
(1.7)(1.8)
3 , 2 , 1 , 0
J
h 6 63 1034 4 14 1015 .
s eV s
J
h
10 58 6 10 05 1 2
Thứ nguyên của h= [năng lượng][thời gian] = thứ nguyên
của tác dụng hcòn được gọi là lượng tử tác dụng
Trang 13T k E E
E
)/exp(
)/exp(
Đặt
hc T k
h x
T k nh nh
) / exp(
) / exp(
nx
nx n
T
xk
) exp(
) exp(
nx
nx x
T xk
)exp(
)exp(
(
) 1 ln(
nh n
E
1)/
hc E
exp(
12
),
hc T
Trang 14Sự phù hợp tuyệt vời của công thức Planck với kết quả thực nghiệm
1)/
exp(
12
),
T k hc
hc T
Định luật dịch chuyển Wien
Định luật Stefan-Boltzmann
Thu lại công thức Rayleigh-Jeans ở miền
bước sóng dài
Từ công thức Planck (1.12), suy ra:
Trang 15Thu nhận định luật dịch chuyển Wien
max được xác định từ điều kiện ( , ) 0
d
T dS
01
d
T k
hc T
hc
B
9651,4
max
T
K m.
10.898,
9651 , 4
Liên hệ giữa hvà b :
Thu nhận định luật Stefan - Boltzmann
Liên hệ giữa hvà :
k hc
hc
B ) 1/
exp(
12
5 2
Tx k
hc d
3
4 4
h
T k T
x
x
2 3
4 4 5
T k T
4 2 8 2
3
4 5
/10.658,515
2
K m W c
Trang 16),
hc T
hc
B
T k hc
hc T
1.2 Hiệu ứng quang điện
1900: M Planck đưa ra thuyết lượng tử năng
lượng.
1905: A Einstein mở rộng ý tưởng lượng tử
sang ánh sáng nhằm giải quyết một vấn đề bế
tắc nữa của VLCĐ là hiệu ứng quang điện
Trang 17Hiệu ứng quang điện
Hiện tượng quang điện: các điện tử được giải phóng
khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng
H Hertz (1887) tiến hành TN với mục đích khẳng
định thuyết sóng về ánh sáng của Maxwell Tuy nhiên
TN lại chứng tỏ ánh sáng có tính hạt
Sơ đồ thí nghiệm
Các điện cực đặt trong chân không
Giữa hai điện cực có một điện trường
nhờ nguồn điện có hđt V.
Chiếu vào catốt ánh sáng có tần số đủ
lớn, điện tử sẽ bị bứt ra (quang điện tử)
và di chuyển về anốt dưới lực điện
trường
dòng quang điện i đo bởi ampekế
Công thoát : năng lượng tối thiểu để
giải thoát điện tử khỏi các lực giam giữ
nó trong kim loại
CatốtAnốt
Trang 18Đo động năng cực đại Kmax của quang electron
- Đặt một hiệu điện thế âm V vào cực thu (anốt)
- Tăng dần |V| cho đến khi dòng quang điện triệt tiêu i
= 0tại V = V sgọi là hiệu điện thế hãm
- Tại V = V s : Kmaxcủa quang electron cân bằng với năng
lượng e V stiêu hao do vượt rào thế từ catốt sang anốt
Trang 19Các định luật quang điện được rút ra từ
thực nghiệm
1 Hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi tần số ánh sáng tới
lớn hơn một tần số ngưỡng nào đó ( 0 hay< 0 ).
Giá trị ngưỡng này phụ thuộc vào bản chất kim loại
(công thoát)
How to explain ?
2 Động năng cực đại của quang điện
tử không phụ thuộc vào cường độ
ánh sáng tới Mà phụ thuộc vào
bước sóng ánh sáng
3 Các quang điện tử bức ra khỏi bề
mặt chỉ sau khoảng 10 -9 s tính từ
lúc chiếu ánh sáng (tức thời).
Quan điểm của VLCĐ:
- Ánh sáng là sóng điện từ, năng lượng ánh sáng E phân bố
đều trên mặt sóng và tỉ lệ với cường độ sóng I
- Năng lượng mà sóng ánh sáng truyền cho các quang
điện tử phải tỉ lệ với I
1 Hiệu ứng quang điện phải xảy ra khi cường độ ánh sáng I
đủ lớn và không phụ thuộc vào tần số ánh sáng
2 Động năng cực đại của quang điện tử phải tỉ lệ với cường
độ của sóng ánh sáng Vì I điện trường E lực F = -eE.
3 Các quang điện tử chỉ bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại sau
khoảng vài giâytính từ lúc ánh sáng rọi tới mặt kim loại
Trang 20Các tiên đoán của VL cổ điển hoàn toàn
mâu thuẫn với các định luật quang điện
được rút ra từ TN
Lại thêm một bế tắc nữa củaVL
cổ điển Giải quyết ra sao???
Chùm sáng là một dòng hạt (cácphoton) Photon của ánh
sáng đơn sắc có khối lượng nghỉ bằng không, mang một
lượng năng lượng liên hệ với tần số ánh sáng
Năng lượng chùm ánh sáng
Xung lượng của photon liên hệ với bước sóng
k n
(1.2.4)
Trang 214 2 0 2 2
c m c
Trang 22Giải thích hiệu ứng quang điện bằng
thuyết photon
Điện tử được giải phóng khi h Vậy hiệu ứng quang điện
chỉ xảy ra khi ánh sáng tới có tần số lớn hơn tần số ngưỡng o
= /h
K max chỉ phụ thuộc vào tần số ánh sáng tới, mà không
phụ thuộc cường độ chùm sáng
Khi hthì hiệu năng lượng và công thoát là động năng cực
đại của điện tử vừa thoát khỏi bề mặt kim loại Vì vậy ta có
phương trình Einstein cho hiệu ứng quang điện
Kiểm chứng phương trình (1.2.5) bằng
TN
R A Millikan(1915): đồ thị Vs() phải có dạng đường thẳng với
độ dốc tan= h/e
6
s J
1510 57
6
Trang 23Tính hằng số Planck
Planck: từ số liệu thực nghiệm bức xạ nhiệt (hiện tượng sóng)
Millikan: từ số liệu thực nghiệm hiệu ứng quang điện (hiện
tượng hạt)
s J
h 6 63 1034 .
s J
h 6 57 1034
Đo chính xác bằng các phương pháp hiện đại
s J
1921 do thuyết lượng tử ánh sáng
R A Millikan (1868 – 1953) Giải Nobel Vật lý năm
1923 do TN đo điện tích và kiểm chứng thuyết lượng tử ánh sáng
Trang 241.3 Hiệu ứng Compton
A H Compton
(1892 – 1962)
Là một bằng chứng “vĩ đại” về
TN chứng tỏ sự tồn tại của các photon.
Hơn nữa, còn cho thấy thuyết photon không chỉ áp dụng cho ánh sáng thấy được và ánh sáng tử ngoại (phạm vi của hiệu ứng quang điện), mà còn cho cả các tia X nữa
Sơ đồ thí nghiệm Compton (1922):
Chùm tia X với bước sóng = 0.71 A0tán xạ lên bia là một khối graphit
Đo cường độ tia X sau tán xạ theo hướng bởi một quang phổ kế quay
Tia X tán xạ lên các điện tử hóa trị
Lõi nguyên tử có khối lượng M 103m
Trang 25Kết quả TN 1 Mặc dù chùm tia tới chỉ có 1
bước sóng duy nhất = 0.71
A0, nhưng các tia X sau tán xạ lại có các cực đại tại 2 bước sóng:
TD: tại = 900thì = 0.02 A0
Vật lý cổ điển: Aùnh sáng mang bản chất
sóng
Chùm tia X là sóng điện từ
Chùm này kích thích các electron dao động với cùng tần số tia tới: ’= hay ’ =
Các electron phát ra bức xạ có
’= hay ’ =
Mâu thuẫn với thực nghiệm
How to explain?
Trang 26Giải thích định tính hiệu ứng
Compton:
Dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng
Chùm tia X là tập hợp các photon Mỗi photon tới
mang năng lượng E = h
Sự tán xạ của chùm tia X lên bia xem như sự va
chạm đàn hồi giữa photon với electron (năng
lượng và xung lượng bảo toàn)
Khi va chạm, photon truyền một phần năng lượng
cho electron E ’ E
h’ h ’ hay ’
Bước sóng của tia X tăng sau tán xạ
Giải thích định lượng hiệu ứng Compton (v c)
Trước tán xạ:
Trang 27)
(
2 2
2
c
h c
h c
h c
h v
(
c
h c
21
1)
(
2 2
2
c
h v
2 2
2
2 2
c h
(Dn/n)2rất nhỏ nên có thể bỏ qua:
)cos1(1
12
2 2
v
m
e e
(1.3.1)
(1.3.2)
(1.3.3)
Theo định luật bảo toàn năng lượng, động năng mà điện tử
nhận được bằng với năng lượng photon bị mất
/
2
h v
me
)cos1(1
h c
c c
c
) cos 1
c m
J.s 10 62 6
8 31
34
m 10 43
2 12
Trang 282
p p
p p
Theo thuyết tương đối 2 2 4 (1.3.11)
c m p c
Ee2 e2 e
) 12 3 1 ( )
cos 2
( 2 ' '2 2 4
2 '
2
c m p
p p p c E
Trang 29) cos 1
= 0: = 0
= 1800: max =2h/mec=0.0485A0
Bước sóng tia X
sau tán xạ
) cos 1
Trang 30Giải thích thí nghiệm Compton:
• Peak ứng với ’ : Do tán xạ photon lên electron hóa trị
• Còn peak ứng với ’ = : ???
Do tán xạ lên các electron
bị liên kết chặt với nguyên tử c( 1 cos )
Hiệu ứng Compton là thủ phạm gây ra hiện
tượng xung điện từ :
• Trong thời gian thử vũ khí nhiệt hạch trên không ở
Thái Bình Dương: lưới điện và các mạng thông tin ở
Hawaii bị hỏng
• Nguyên nhân: Các tia X và tia gamma phát ra trong
các vụ nổ nhiệt hạch trên cao trong khí quyển va
chạm Compton với các electron ở tầng khí quyển cao
làm cho chúng chạy vọt lên
• Sự chuyển động dồn dập đột ngột của một lượng lớn
điện tích tạo nên một trường điện từ mạnh, có khả
năng phá hủy các mạch điện không được che chắn
trên mặt đất
Trang 311.4 Nhiệt dung riêng của
vật rắn
Thực nghiệm cho thấy:
Định luật Dulong-Petit: Ở nhiệt độ cao, tất cả các chất rắn
tinh thể đều có nhiệt dung riêng C =6 cal/mole.K
Cần 6 calo để nâng nhiệt độ 1 mole vật rắn lên 1K
Tính chất phổ quát (universal)
Trang 32Tinh thể rắn như một mạng ba chiều
(The three-dimentional lattice)
Hình dung vật rắn như một mạng trong không gian 3D
Các nguyên tử (ion) dao động điều hoà xung quanh nút mạng dđtđh 3D
Nhiệt năng vật rắn = năng lượng do dao động nhiệt của các dao động tử (nguyên tử)
Giải thích của VLCĐ
Dựa trên định luật phân bố đều năng lượng: Nhiệt năng
trung bình cho một dđtđh 3 chiều:
T k
E 3 B
E N
E A
Nhiệt năng của một mole chất rắn
NA = 6.0210-23ø hằng số Avogadro
T k
k
C 3
23 23
10 02 6 J/K 10
38 1