1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dân số học chương 1 và 2

30 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô, tên gọi và đơn vị điều tra dân số Chia DS ra làm 3 loại: - DS hợp pháp: là tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu cũng như nơi thường trú hay đăng ký theo quy định hiện hành

Trang 1

1.3.1.2 Quy mô, tên gọi và đơn vị điều

tra dân số

Chia DS ra làm 3 loại:

- DS hợp pháp: là tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu cũng như nơi thường trú hay đăng ký theo quy định hiện hành.

- DS thực tế: là những người có mặt tại một đơn vị hành chính vào thời điểm của cuộc điều tra, không tính đến

thời gian có mặt, có tên hay không có tên trong hộ khẩu hay nơi đăng ký thường trú.

-DS “thường trú”: là tất cả những người có mặt thường xuyên tại một đơn vị hành chính nhất định.

Trang 2

1.3.1.2 Quy mô, tên gọi và đơn vị điều tra dân số (tiếp)

Lịch sử các cuộc điều tra DS cho thấy số dân hợp pháp khác với số dân thực tế (DS “thường trú” hay DS thực tế) Các trường hợp bỏ sót khi điều tra DS thường trú ít hơn khi điều tra số dân thực tế

Thực tế đó cho thấy, dù cho DS điều tra thuộc loại nào, người ta vẫn gặp những khó khăn nhất định

Gia đình lại được coi là một đơn vị quan sát và các thông tin

thường được cung cấp bởi đại diện của gia đình

Trang 3

1.3.1.3 Nội dung Tổng điều tra

Thông qua bảng câu hỏi điều tra

Trang 4

1.3.1.4 Phương tiện điều tra

tra và một tài liệu hướng dẫn điều tra

 Ngoài ra, người ta còn sử dụng các tài liệu chuyên biệt như: sổ hướng dẫn thực hiện, biểu, bảng, giấy kiểm tra, sổ tay dành cho các cán bộ điều tra và các tổ trưởng, giấy

chứng nhận điều tra, v.v…

Trang 5

1.3.1.5 Các phương pháp Tổng điều

tra dân số

Hai phương pháp truyền thống:

- Phương pháp phỏng vấn theo bảng hỏi.

- Trưng cầu ý kiến

Khi tập hợp các câu hỏi, cán bộ điều tra chỉ cần kiểm tra xem những câu trả lời có điền đúng vào mỗi cột hay không Tất cả những cuộc Tổng điều tra dân số ở Việt Nam đều

được sử dụng phương pháp phỏng vấn

Trang 6

1.3.1.6 Thời điểm chính xác, ngày và

thời gian của cuộc Tổng điều tra dân số

Thời điểm chính xác của Tổng điều tra DS thường được xác định vào 0 giờ của ngày bắt đầu cuộc Tổng điều tra

Cũng cần xác định thời gian tiến hành Tổng điều tra DS Khoảng thời gian này phụ thuộc vào quy mô DS, môi trường địa lý, nội

dung của bảng hỏi, số lượng và kinh nghiệm của cán bộ điều tra và phương pháp (hỏi trực tiếp hay cá nhân điền vào) Tuy nhiên thời gian càng kéo dài thì càng ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc điều tra

Ở Việt Nam, ngày tiến hành Tổng điều tra DS là 0 giờ ngày 1 - 4 (trừ khi xảy ra các biến cố bất ngờ) và thời gian kéo dài thường

được xác định là 7 ngày

Trang 7

1.3.1.7 Tổ chức Tổng điều tra dân số

 Dự án Tổng điều tra DS và các hướng dẫn để thực hiện, lập

kế hoạch và tổng hợp số liệu là những nhiệm vụ hàng đầu

của Tổng điều tra DS.

 Để phục vụ Tổng điều tra DS, người ta cần sử dụng các sơ

đồ, bản đồ

 Lựa chọn các cán bộ điều tra.

 In ấn và phân phát các tài liệu, các mẫu điều tra, chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật khác.

 Tuyên truyền và giải thích cho mỗi người dân nắm được mục đích và ý nghĩa của Tổng điều tra DS.

Trang 8

1.3.1.8 Tổng hợp các số liệu về nhân khẩu

 Ở cấp tổ của Tổng điều tra DS là cấp xã (phường), trước khi chuyển các tài liệu cho cấp trên cần phải bảo đảm rằng số liệu của chúng trùng với các sơ đồ

và danh sách số nhà, số hộ gia đình và số người dân.

 Giai đoạn tiếp theo là nhập các số liệu cần thiết vào máy tính để tổng hợp

 Các số liệu tổng điều tra DS thường được trình bày dưới dạng biểu có hai biến.

Trang 9

1.3.2 Thống kê dân số định kỳ

1.3.2.1 Thống kê những biến động tự nhiên

về dân số

Các cuộc Tổng điều tra DS chỉ cung cấp các số liệu

về số dân hiện có và cơ cấu DS vào một thời điểm

nhất định DS thay đổi thường xuyên theo thời gian

và không gian.

Vì vậy, cần theo dõi một cách đều đặn những thay đổi diễn ra trong DS mà trước hết là những biến động tự nhiên như sinh, chết, kết hôn và ly hôn

Trang 10

DS, với những số liệu thống kê về biến động tự nhiên Đồng

thời cũng xác định các ảnh hưởng của di cư tới cơ cấu DS của nơi đi cũng như nơi đến (đặc biệt là cơ cấu của nguồn nhân lực) Các số liệu về di cư giúp cho việc nghiên cứu các luồng di cư trong một nước - từ vùng này đến vùng khác, từ nông thôn ra

thành phố và ngược lại v.v cũng như việc đi ra nước ngoài

Trang 11

1.3.3 Điều tra mẫu

1.3.3.1 Điều tra chọn trên các mẫu được lựa chọn khi tổng điều tra dân số

1.3.3.2 Điều tra Nhân khẩu học và Sức khỏe (DSH)

1.3.3.3 Điều tra Nhân khẩu giữa kỳ năm 1994 và 2002 1.3.3.4 Các điều tra về mức sống của các hộ gia đình được thực hiện từ năm 1993 đến 2008.

1.3.3.5 Điều tra Biến động Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

Trang 12

1.3.4 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát tiện ích trong các trường hợp sau:

- Khi số liệu theo dõi việc thực hiện công việc cho thấy các kết quả không đạt như kế hoạch và khi triển khai chương trình có những vấn

đề còn nghi ngờ nhưng chưa được làm sáng tỏ

- Khi cần đánh giá các chi tiết quy trình của một hoạt động như các nhiệm vụ có được thực hiện theo chuẩn hay không

- Khi kiểm kê cơ sở vật chất và các đầu vào là cần thiết và không sẵn

có trong các nguồn số liệu hiện có

- Khi các phương pháp phỏng vấn không phát hiện được các thông tin cần thiết một cách chinh xác và đáng tin cậy

- Giúp hình thành các câu hỏi cho các phần phỏng vấn

Trang 13

1.3.5 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp thu thập số liệu được sử dụng khá phổ biến hiện nay, đặc biệt trong các

nghiên cứu dân số

Trang 14

1.4 Ý NGHĨA MÔN DÂN SỐ HỌC

 Nghiên cứu DS học hay nghiên cứu quá trình tái sản xuất DS có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.

 Xuất phát từ các đặc trưng của DS, từ các yếu tố

DS, có thể tìm hiểu, phát hiện dự báo các vấn đề

KT– XH khác.

 Tóm lại, nghiên cứu DS học cho phép chúng ta hiểu biết một trong những cơ sở vật chất của xã hội, qua đó hiểu biết đời sống xã hội và góp phần thúc đẩy phát triển xã hội

Trang 15

CHƯƠNG 2

CÁC HỌC THUYẾT

DÂN SỐ

Trang 16

2.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ DÂN SỐ

2.1.1 Các quan điểm thần bí, mơ hồ về dân số

2.1.1.1 Quan điểm thần bí

2.1.1.2 Quan điểm mơ hồ

Trang 17

2.1.2 Quan điểm dân số phát triển theo chu kỳ

 Quan điểm này cho rằng sau một thời gian nhất định những thay đổi về DS sẽ lặp lại trạng thái trước đó

 Các nhà khoa học Pháp củng cố thêm quan điểm này thông qua công trình nghiên cứu DS các nước: Anh, Pháp,

La Mã cổ đại, Hi Lạp cổ đại phát hiện tính chu kỳ của DS

 Nhận định như trên là nhận định sự giống nhau về mặt hình thức (số liệu thống kê về DS), các tác giả theo trường phái này đã không thấy được sự tác động của các hiện tượng kinh tế – xã hội đến các hiện tượng và quá trình DS

Trang 18

2.2 CÁC TƯ TƯỞNG VỀ DÂN SỐ

2.2.1 Tư tưởng dân số thời thượng cổ

2.2.1.1 Platon (428 - 348 trước Công

Trang 19

Khổng Tử (551- trước Công

nguyên)

Thầy trò Platon

và Aristote

Trang 20

2.2.2 Tư tưởng dân số thời trung cổ (từ thế kỷ

V đến XV)

2.2.3 Tư tưởng dân số từ thời Phục hưng (thế

kỷ XV- XVI) ở Châu Âu đến Cách mạng tư sản dân quyền Pháp (1789-1799)

2.2.3.1 Tư tưởng dân số của chủ nghĩa trọng thương

2.2.3.2 Tư tưởng dân số của chủ nghĩa trọng nông

2.2.3.3 Các tư tưởng dân số ở Anh và trào lưu tư

tưởng trước Malthus

Trang 21

2.3 CÁC HỌC THUYẾT VỀ DÂN SỐ

2.3.1 Học thuyết Malthus

Nội dung học thuyết:

- Bản chất của các quá trình dân số là sinh học chứ không phải mang tính chất xã hội.

- Nạn dư thừa nhân khẩu là tự nhiên, vĩnh cửu

Trang 22

2.3.2 Khuynh hướng Malthus

J.B.Say (1767 - 1832) Vào thế kỉ XIX,

trường phái tự do, nói chung, chấp nhận học thuyết Malthus về nhân khẩu.

John Stuart Mill (1806 - 1876) Sống

trong thời kì chủ nghĩa Malthus thịnh

hành ở Anh vào thế kỉ XIX, khi đó,

người ta tuyên truyền mạnh mẽ cho việc hạn chế sinh đẻ.

Trang 23

2.3.3 Khuynh hướng chống Malthus

2.3.3.1 Các nhà kinh tế

2.3.3.2 Các nhà xã hội học

2.3.3.3 Chủ nghĩa Marx

Trang 24

2.3.4 Lý thuyết quá độ dân số (Mô

Trang 25

Mô hình quá độ DS nói lên được những mối quan hệ giữa DS và quá trình sản xuất xã hội

Mô hình quá độ DS là một sự cố gắng để mô

tả và giải thích quá trình thay đổi kích thước DS trong giai đoạn chuyển biến từ mức sinh đẻ và tử vong cao sang mức sinh đẻ và tử vong thấp

Mô hình quá độ DS dựa trên kinh nghiệm lịch

sử của các nước Phương Tây, có mức sinh đẻ và

tử vong thấp hiện nay hay là những nước CN hoá.

Trang 26

2.3.4.2 Các giai đoạn của quá độ dân

Trang 27

2.3.4.3 Một vài nhận xét

suất sinh và tỉ suất tử ở các giai đoạn khác nhau của những nước phát triển, khi mà các nước chuyển đổi từ nền KT

nông nghiệp truyền thống sang nền KT công nghiệp và đô thị, tức là trải qua thời kì tỉ suất sinh, tỉ suất tử cao sang một thời kì tỉ suất sinh và tỉ suất tử thấp.

trong sự suy giảm

Trang 28

2.3.4.4 Tác dụng của mô hình

dân số

 Mô hình DS mô tả sự thay đổi về mức sinh và chết của từng quốc gia là sơ đồ phân loại về

sự phát triển DS của từng quốc gia hiện nay.

 Mô hình quá độ DS là cơ sở cho sự giải thích những biến đổi về mức sinh và chết

 Mô hình quá độ là cơ sở cho việc dự đoán

phát triển DS của các nước chậm phát triển.

Trang 29

2.3.5 Lý thuyết dân số tối ưu

2.3.5.1 Cơ sở hình thành lý thuyết dân số tối ưu

2.3.5.2 Nội dung lý thuyết dân số tối ưu

Dân số tối đa của một quốc gia hay một địa phương là dân số đã đạt đến mức giới hạn, nếu vượt qua mức đó dân số sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng bần cùng, đói khổ.

Trang 30

Những dấu hiệu cho thấy dân số của một quốc gia sắp đạt đến mức giới hạn là:

+ Tình trạng đói kém thường xuyên xảy ra, nhất là vào đầu vụ gieo

trồng

+ Bất kì một sự bất thường nào của yếu tố khí hậu, thời tiết hoặc thiên tai, dịch họa dù nhỏ nào đó diễn ra cũng đều đưa đến tình trạng đói kém.+ Đại bộ phận nông dân thiếu ruộng đất, dân cư nông thôn phải trôi dạt

về thành phố để sống tạm bợ

+ Tỉ suất thất nghiệp ngày càng tăng nhanh theo thời gian.Việc thất

nghiệp này khác với thất nghiệp do tiến bộ kĩ thuật và công nghệ tại các nước phát triển

Ngày đăng: 08/04/2018, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w