Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí MinhKhoa Công Nghệ Thực Phẩm Bài Báo Cáo Hóa Thực Phẩm Đề Tài: Canh đậu hũ hẹ nấu nấm rơm GVHD: TS.. Thành phần dinh dưỡng của món ăn Bản
Trang 1Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Bài Báo Cáo Hóa Thực Phẩm
Đề Tài: Canh đậu hũ hẹ nấu nấm rơm
GVHD: TS Nguyễn Minh Xuân Hồng
Trang 2
1. Thành phần nguyên liệu của món ăn
Canh đậu hũ hẹ nấu nấm rơm cho 4 người dùng:
3 miếng đậu hũ non
300g hẹ (lá)
200g nấm rơm
1 lít dầu ăn
Gia vị khác: nước mắm, muối, tiêu xay, hạt nêm mỗi thứ một ít
1 tép tỏi (có cũng được)
2. Cách chế biến món ăn
2.1. Sơ chế nguyên liệu
Đậu hũ rửa sạch rồi cắt thành từng miếng nhỏ vừa ăn
Hẹ nhặt sạch lá , loại bỏ phần già úa sâu bệnh,… rồi rửa sạch sau đó để ráo nước trên rổ Cắt hẹ thành từng khúc đều nhau khoảng 3cm
Tỏi lột bỏ vỏ và băm nhuyễn
Nấm rơm rửa sạch, xẻ đôi xẻ ba tùy vào kích thước nấm
2.2. Các bước tiến hành
Lấy nồi nấu canh bắt lửa lên bếp với ngọn lửa vừa cho nồi nóng, sau đó cho 2 muỗng canh dầu vào nồi chờ cho dầu nóng lên thì cho tỏi vào phi thơm trước
Cho 1.5 lít nước lọc vào nồi rồi đợi nước sôi Khi nước sôi thì cho nấm rơm và đậu hũ vào, sau đó nấu sôi thêm 1 lần nữa
Khi đậu và nấm đã mềm cho ít nước tương với ít hạt nêm vào rồi nếm xem đã vừa ăn chưa, sau đó cho tiếp hẹ vào khoảng 2 phút thì tắt bếp
Múc ra tô rồi thưởng thức món canh đậu hũ hẹ nấu nấm rơm
3. Thành phần hóa học của món ăn
3.1. Cây Hẹ
Trang 3Trong cây hẹ gồm có:
Acid Folic
Choline
Vitamin C
Vitamin A
Các chất khoáng như Ca, P
3.2. Đậu hũ
Protein đậu nành là chủ yếu là protein 7S( Glycinin) và protein 11S( Beta-conglycinin)
Hàm lượng hơi thấp methionin
Các acid amin không thay thế khác có mặt đầy đủ và cân đối
Hệ gel
3.3 Nấm rơm
Trang 4 Chứa 19/20 loại acid amin
Chứa nhiều Phosphor
Chứa nhiều vitamin nhóm B, vitamin C
4. Thành phần dinh dưỡng của món ăn
Bảng thành phần dinh dưỡng có trong 100g Đậu phụ
Thành phần dinh
dưỡng
ĐV (Uni
Hàm lượng
Thành phần dinh dưỡng
Đ
V Hàm lượng
isoflavon (Total
isoflavone)
Daidzein
mg 23.61
KJ 397
no
(Total saturated fatty acid)
Palmitic (C16:0)
Margaric (C17:0) Stearic (C18:0) Arachidic (C20:0) Behenic (22:0) Lignoceric (C24:0)
g 0.690
Glucid(Carbohydrate) g 0.7
Trang 5TS acid béo không
no 1 nối đôi
(Total
Vitamin B1
(Thiamine)
g
Beta-cryptoxanthin mg - Acid glutamic m 153
g 367
Bảng thành phần dinh dưỡng có trong 100g Nấm rơm
Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
ĐV (Unit)
Hàm Lượng (Value)
TLTK (Source)
Năng lượng (Energy ) KCal 57
Trang 6-Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
ĐV (Unit)
Hàm Lượng (Value)
TLTK (Source)
Vitamin B5 (Pantothenic mg
-Vitamin B6 (Pyridoxine) mg
-Vitamin B9 (Folic acid) mg
Trang 7-Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
ĐV (Unit)
Hàm Lượng (Value)
TLTK (Source)
Bảng thành phần dinh dưỡng có trong 100g Hẹ lá
Thành phần dinh
dưỡng
(Nutrients)
ĐV (Unit )
Hàm lượn
g
TLT K (Sour
Thành phần dinh dưỡng
ĐV (Un it)
Hàm lượng (Valu
TLT K (Sour
Nước (Water ) g 94.5 1 Tổng số isoflavon
(Total isoflavone)
Daidzein Genistein
-Lipid (Fat) g 0.3 3 Tổng số acid béo
no
(Total saturated fatty acid)
Palmitic (C16:0) Margaric (C17:0) Stearic (C18:0) Arachidic
(C20:0) Behenic (22:0) Lignoceric (C24:0)
TS acid béo không no 1 nối đôi
(Total monounsaturated fatty acid)
Myristoleic (C14:1) Palmitoleic (C16:1) Oleic (C18:1)
TS acid béo
g 0.040 3
Đường tổng số
(Sugar)
Glucoza (Glucose) g
Mangan
(Manganese)
mg 0.300 1
Phospho
Trang 8Thành phần dinh dưỡng
(Nutrients)
ĐV (Unit)
Hàm Lượng (Value)
TLTK (Source)
5. Thành phần quyết định giá trị dinh dưỡng và bổ ích của món ăn
Đó chính là cây hẹ và đậu hũ
5.1. Cây Hẹ
Giúp trị được nhiều bệnh
Giàu vitamin tốt cho cơ thể
Chống các vi khuẩn có hại
5.2. Đậu hũ
Thực phẩm giàu protein tốt cho cơ thể
Ngoài ra còn thanh lọc cơ thể
6. Thành phần trong món ăn ảnh hưởng đến chất lượng và thời
gian bảo quản
Vì trong món ăn này thành phần chính là đậu hũ và hẹ nên cái quyết
định thời gian sử dụng món ăn cũng tùy thuộc vào cách ta chọn thực
phẩm đó Ngoài ra, thì việc chọn nấm rơm cũng ảnh hưởng một ít đến
thời gian sử dụng cũng như bảo quản của món canh đậu hũ hẹ nấu
nấm rơm
6.1. Cây hẹ
Trang 9 Còn xanh tươi tốt.
Tránh mua hẹ dập nát
Tránh hẹ héo úa, già, sâu bệnh
6.2. Đậu hũ
Chọn mua những miếng đậu hũ còn nguyên vẹn, tránh dập nát
Không nên mua đậu hũ có mùi hôi, mùi thiu, khó ngửi
Đậu hũ không được biến màu, chảy nước hay bị thối rửa
7. Đối tượng sử dụng canh đậu hũ hẹ nấu nấm rơm
Dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi từ trẻ em đến người già
vì nó rất dễ ăn
Đặc biệt người bị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu, người già bị suy nhược
Ngoài ra thì rất hữu hiệu cho người ăn kiêng, ăn chay vừa đảm bảo được lượng protein cần thiết mà lại ít dầu mỡ
8. Biến đổi nguyên liệu trong quá trình chế biến món ăn
a Trong đậu hũ: chứa chủ yếu là protein 7S và 11S ( khoảng >70%)
Đối với protein 7S ( Glycinin) chứa 12 đơn vị bao gồm 6 mang tính acid và 6 mang
tính kiềm liên kết với nhau qua liên kết S-S, dễ bị phân ly khi ở nhiệt
độ cao Bắt đầu
biến tính ở 88oC, và biến tính tối đa ở 94oC
Protein 11S( Beta-Conglycinin): là một glycoprotein chứa 5% glucid,
3 đơn vị là
anpha, anpha ‘ , và beta Khi xử lý nhiệt làm biến đổi cấu trúc bậc 2,
3, 4 làm phân ly
và kết tủa các protein
Quá trình biến đổi:
+ Thay đổi cấu trúc bậc 2 và bậc 3: khi nấu trong nước pH =7, ở 67 -78oC thì
Beta-Conglycinin bị biến tính, ở 80-92 oC thì Glycinin bị biến tính Khi cấu trúc bậc 2 và 3
bị biến đổi dẫn đến phân ly và kết tụ các đơn vị xảy ra đồng thời và làm biến đổi cấu
trúc bậc 4
+ Thay đổi cấu trúc bậc 4: Khi nước sôi (100oC) và pH trung tính ,
Trang 10Beta-Conglycinin có sự phân ly mà không có sự ngưng tụ, còn Glycinin có
sự phân ly và
sau đó ngưng tụ Các đơn vị kiềm( B) tiến lại gần nhau do tương tác
kỵ nước mạnh
hơn lực đẩy tĩnh điện làm cho các đơn vị B liên kết với nhau qua cầu nối S-S( chúng
hòa tan trong nước do còn liên kết với các đơn vị acid( A) , tiếp theo
có sự trao đổi
cầu nối S-S làm tách các đơn vị A, dẫn đến các đơn vị B ngưng tụ do tương tác kỵ
nước
b Trong hẹ:
Vitamin C: là một loại vitamin tan trong nước nên rất dễ bị mất đi
trong quá trình rửa
và nấu hẹ, đồng thời vitamin C không bền với nhiệt độ( ở nhiệt độ thường để sau 4h
mới chế biến sẽ mất đi 20%, sau cả ngày sẽ mất đi 40%)
Khi vitamin C bị oxy hóa thành acid dehydro-ascorbic , trong dung dịch nước, acid
dehydroascorbic tồn tại dưới dạng hemiketal và hoạt tính mất đi khi vòng lactone bị
mở ra và acid ascorbic chuyển thành acid 2,3-diketo-gluconic
Vitamin A: quá trình chế biến làm mất đi 5-40% vitamin do ở nhiệt
độ cao và có oxy
xảy ra các phản ứng cơ bản như isomer hóa
Vitamin K: người ta còn ít thông tin về biến đổi vitamin k trong thực
phẩm
Vitamin D: Trong quá trình chế biến thì vitamin D ít bị hư hỏng
Vitamin E: trong quá trình chế biến với dầu thực vật do quá trình oxy hóa chất béo ở
nhiệt độ cao làm mất đi vitamin E
Vitamin B1: dễ mất đi trong quá trình rữa và nấu nước do không bền
trong nước
Dưới tác dụng nhiệt B1 bị biến đổi thành 2-metyl-3-furanthiol và H2S làm thực phẩm
Trang 11sau khi nấu có mùi giống thịt Mất đi khoảng 0-60% tùy thuộc vào nhiệt độ và
phương pháp nấu
Vitamin B2: Thường bền mất trong quá trình chế biến 10-15%
Acid folic: là một vitamin bền, không bị biến đổi trong quá trình chế biến và chỉ b
thất thoát rất ít trong quá trình chế biến thịt
Vitamin B5: Khá bền trong quá trình chế biến chỉ mất khoảng 10% Vitamin PP: Khá bền trong quá trình chế biến chỉ mất khoảng
15-30%
Vitamin B6: nó bị mất đi khoảng 20- 45% trong quá trình chế biến thực phẩm
Vitamin B12: độ bền phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tương đối bền ở
pH4-6, thậm chí ở
nhiệt độ cao Trong môi trường kiềm hay chất oxi hóa bị thủy phân nhanh
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến qáu trình bảo quản:
a Thời gian bảo quản:
Khi bảo quản lâu dưới tác dụng của nhiểu nhân tố như ánh sáng,
không khí, nhiệt độ, nước, vi sinh vật,… lipid trong thực phẩm bị thay đổi trạng thái, màu
sắc có mùi khó chịu Quá trình nay gọi là quá trình ôi hóa
b Các enzym trong thực phẩm:
Các enzim có sẵn trong thực phẩm xúc tác các phản ứng sinh học làm
thay đổi thành phần của thực phẩm, dẫn đến làm thay đổi tính chất và chất lượng của
thực phẩm Vì vậy luôn phải tìm mọi cách để hạn chế hoặc vô hoạt các enzim bằng
cách giảm nhiệt
độ, dùng các chất ức chế, dùng nhiệt độ cao
c Vi sinh vật trong thực phẩm:
Các vi sinh vật có sẵn trong thực phẩm do các nguyên nhân sau:
- Trong nguyên liệu thực phẩm mà quá trình chế biến chưa tiêu diệt
hết
- Xâm nhập vào trong thực phẩm do quá trình chế biến chưa đảm bảo
vệ sinh
Trang 12- Bản thân trong các sản phẩm thực phẩm chế biến luôn có một giới
hạn tồn tại cho phép của một số vi sinh vật: nấm men, vi sinh vật hiếu khí…
d Tương tác giữa môi trường thực phẩm và bao bì:
- Các chất trong bao bì thực phẩm có thể hòa tan vào môi trường thực
phẩm do quá trình khuếch tán, nhất là các thực phẩm dạng lỏng có pH thấp hoặc
pH cao,các chất phụ gia trong bao bì, chất keo dán, phụ gia trong keo dán, mực in, kim
loại nặng, …
- Các chất trong bao bì thực phẩm có thể hòa tan vào thực phẩm do
quá trình ăn mòn điện hóa: Trong môi trường thực phẩm có chứa các chất điện li như
Na+, Ca2+… Làm cho thực phẩm bị biến màu hoặc nhiễm các kim loại nặng vượt quá
giới hạn cho phép