Tuy nhiên, lớp các không gian đó chưa đủ rộng để nghiên cứu các vấn đề của giải tích, bởi vì có nhiều không gian vectơ quan trọng mà tôpô tự nhiên nảy sinh trên nó không được cho được bở
Trang 1
KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNgành: SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Định nghĩa không gian tôpô 4
1.2 Tập mở, tập đóng, lân cận 4
1.3 Các loại điểm, phần trong, bao đóng 6
1.4 Cơ sở tôpô 7
1.5 Các tiên đề đếm được 8
1.6 Các tiên đề tách 8
1.7 Ánh xạ liên tục 9
1.8 Không gian compact 10
1.9 Lưới và sự hội tụ theo quan điểm lưới trong không gian tôpô 11
CHƯƠNG 2 KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ 13
2.1 Định nghĩa không gian vectơ tôpô 13
2.2 Tập hút, tập cân, tập lồi, tập tuyệt đối lồi trong không gian vectơ 16
2.3 Tập bị chặn, hoàn toàn bị chặn trong không gian vectơ tôpô 27
2.4 Cơ sở lân cận 31
2.5 Không gian vectơ tôpô Hausdorff 38
2.6 Không gian vectơ tôpô lồi địa phương 41
2.7 Không gian vectơ tôpô mêtric 65
2.8 Không gian vectơ tôpô chuẩn hóa được 73
2.9 Ánh xạ tuyến tính và phiếm hàm tuyến tính 75
2.10 Không gian vectơ tôpô hữu hạn chiều 77
CHƯƠNG 3 BÀI TẬP 82
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 3MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như ta đã biết một cách đơn giản để đưa một tôpô vào một không gian vectơ là cho trước một chuẩn, khi đó ta có một không gian định chuẩn như đã biết Tuy nhiên, lớp các không gian đó chưa đủ rộng để nghiên cứu các vấn đề của giải tích, bởi vì có nhiều không gian vectơ quan trọng mà tôpô tự nhiên nảy sinh trên nó không được cho được bởi chuẩn nào, lớp không gian này tổng quát hơn các không gian định chuẩn và được gọi là các không gian vectơ tôpô Từ đó, được sự hướng dẫn và gợi ý của thầy Lê Hồng Đức, em đã chọn đề tài “ Không gian vectơ tôpô ” với mục đích bổ sung kiến thức và hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các không gian kể trên
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng được nghiên cứu trong luận văn này là về không gian vectơ tôpô và
một số tính chất có liên quan
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Mục đích nghiên cứu của luận văn là giúp em nâng cao kiến thức về giải tích
hàm, đặc biệt là về không gian vectơ tôpô Bên cạnh đó, việc nghiên cứu một kiến thức mới sẽ thúc đẩy tinh thần học hỏi, từ đó giúp em có sự đam mê đối với toán nhiều hơn Ngoài ra, qua việc thực hiện luận văn này, sẽ giúp em bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, tạo một nền tảng kiến thức cần thiết cho việc học tập sau này
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sưu tầm, tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài
Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa dùng để trình bày các kiến thức dưới dạng các định lý, mệnh đề
Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng để sắp xếp các kiến thức theo một trình
tự phù hợp
5 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ Nhắc lại một số khái niệm trong không gian tôpô và một số tính chất, định lý được
sử dụng trong bài nghiên cứu này
CHƯƠNG II KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ
Trang 4 Đây là phần nội dung chính của luận văn, đầu tiên là định nghĩa về không gian vectơ tôpô Từ định nghĩa, ta đã suy ra được một số tính chất hay của không gian vectơ tôpô, trong đó có một tính chất rất quan trọng đó là: cấu trúc tôpô của một không gian vectơ hoàn toàn xác định nếu ta xác định được cơ sở lân cận tại 0 trong không gian vectơ tôpô đó
Luận văn cũng khảo sát một số loại tập như: tập hút, tập cân, tập lồi, tập tuyệt
đối lồi… Việc tìm hiểu các loại tập này là rất quan trọng, bởi vì bài nghiên cứu này khảo sát tôpô trong không gian vectơ tôpô theo quan điểm lân cận, nên các loại tập này
sẽ là một công cụ đắc lực giúp ta nghiên cứu tôpô trong không gian vectơ tôpô
Phần tiếp theo là nghiên cứu về cơ sở lân cận của 0 trong không gian vectơ tôpô, như đã nói ở trên việc khảo sát cơ sở lân cận tại 0 là vô cùng cần thiết, nó giúp ta nắm được cấu trúc tôpô đang khảo sát Ở đây ta khảo sát tính hút, cân, lồi của lân cận của 0, ngoài ra còn một số tính chất khá hay khác Định lý về tính chất tính của không gian vectơ tôpô cũng được khảo sát trong phần này
Luận văn cũng khảo sát một loại không gian vectơ tôpô quen thuộc là không gian vectơ tôpô Hausdorff, mà cụ thể là điều kiện cần và đủ để một không gian vectơ tôpô
đã cho là một không gian vectơ tôpô Hausdorff
Luận văn cũng nghiên cứu một loại không gian vectơ tôpô quan trọng là không gian vectơ tôpô lồi địa phương Bên cạnh đó, đã khảo sát các tính chất của nửa chuẩn,
từ đó đã xây dựng và khảo sát một số tính chất quan trọng của phiếm hàm Minkowski tương ứng với các tập lồi, cân, hút Ngoài ra, luận văn cũng đã xây dựng được một không gian vectơ tôpô có tôpô cảm sinh bởi họ nửa chuẩn, từ đó đã đưa ra sự so sánh
về độ “mạnh – yếu” về tôpô của không gian vectơ tôpô cảm sinh bởi họ nửa chuẩn với tôpô của các không gian vectơ tôpô khác (trên cùng một không gian vectơ nền) Hơn thế nữa, bài nghiên cứu cũng đưa ra khẳng định, với một không gian lồi địa phương bất kỳ, thì luôn tồn tại họ nửa chuẩn gồm các phiếm hàm Minkowski sao cho tôpô của không gian lồi địa phương được cảm sinh bởi họ nửa chuẩn đó
Như ta đã biết, trong không gian tôpô việc nghiên cứu “đo” khoảng cách giữa các phần tử đã làm nảy sinh không gian vectơ tôpô mêtric với những tính chất thú vị Một cách tự nhiên, điều kiện nào để ta có thể “đo” khoảng cách giữa các phần tử trong
Trang 5không gian vectơ tôpô ? Để trả lời câu hỏi trên, luận văn đã nghiên cứu về điều kiện cần và đủ để một không gian vectơ tôpô có tôpô cảm sinh bởi một mêtric
Bài nghiên cứu cũng đề cập đến không gian vectơ chuẩn hóa được, mà cụ thể là điều kiện cần và đủ để một không gian vectơ tôpô có tôpô cảm sinh bởi một chuẩn Cuối cùng, luận văn nghiên cứu về ánh xạ tuyến tính và phiếm hàm tuyến tính trong không gian vectơ tôpô, cũng như không gian vectơ tôpô hữu hạn chiều
CHƯƠNG III BÀI TẬP Bài tập về không gian vectơ tôpô là rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức của bản thân, nên các bài tập được trình bày ở mức độ vận dụng lý thuyết kết hợp với một số kỹ thuật đơn giản Cụ thể là:
Một số bài tập về các loại tập: hút, lồi, mở, đóng…
Chứng minh một tôpô tương thích hay không tương thích với cấu trúc đại số trên không gian vectơ nền
Chứng minh một không gian vectơ tôpô có tôpô cảm sinh bởi một mêtric cho trước
Trang 6NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Định nghĩa không gian tôpô
Cho X là một tập hợp khác rỗng Một họ các tập con của X được gọi là một tôpô
trên X nếu nó thỏa mãn đồng thời các tính chất sau:
là hợp hữu hạn hay đếm được các khoảng rời nhau từng đôi một
Khi đó là một tôpô trên X Tôpô này được gọi là tôpô tự nhiên trên
1.2 Tập mở, tập đóng, lân cận 1.2.1 Tập mở
Trang 7Chú ý
Giao một họ tùy ý các tập mở có thể không là một tập mở
1.2.2 Lân cận 1.2.2.1 Định nghĩa
Cho A X , V X Khi đó V được gọi là một lân cận của tập A nếu G sao cho AGV
Nếu A x thì V được gọi là một lân cận của điểm x Nếu V là một tập mở thì V được gọi là một lân cận mở của điểm x
Họ x V x là một cơ sở lân cận của điểm x ( hay cơ sở địa phương của không gian
X tại điểm x ) nếu V V x, x:x V
Trang 8Ví dụ : Cho X là một không gian rời rạc, aX Khi đó họ a lập thành một cơ sở lân cận của điểm a
Ví dụ : Xét với tôpô thông thường, a Khi đó họ các khoảng mở có dạng a
a,a 0 là một cơ sở lân cận của điểm a
1.2.3 Tập đóng 1.2.3.1 Định nghĩa
Cho X, , F X. Khi đó F được gọi là tập đóng nếu X F là mở \
vi x được gọi là điểm cô lập của A nếu V V V x: A x
Tập hợp tất cả các điểm biên của tập A được gọi là biên của A Kí hiệu: A hoặc
Trang 9Bao đóng của tập A là tập đóng bé nhất trong X chứa A Ký hiệu A hoặc A hoặc
Cho X, , A X , xX Khi đó xA khi và chỉ khi x là điểm dính của tập A
Từ định lý trên ta nhận thấy bao đóng của một tập là tập hợp tất cả các điểm dính của tập đó
1.4 Cơ sở tôpô 1.4.1 Định nghĩa
Cho X, Họ là một cơ sở tôpô của nếu x X, V V x thì sao
Cho không gian tôpô X, Họ là một cơ sở của X, khi và chỉ khi mỗi tập
mở trong X là hợp của một họ nào đó những tập thuộc
Trang 10Không gian tôpô X, được gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất nếu mỗi
điểm x thuộc X đều tồn tại một cơ sở lân cận của x gồm đếm được phần tử
1.5.2 Định nghĩa
Không gian tôpô X, được gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai nếu X có một
cơ sở tôpô gồm đếm được phần tử
1.5.3 Định lý
Nếu X thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai thì X thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất
1.5.4 Nhận xét
Không gian tôpô X, thỏa tiên đề đếm được thứ nhất thì nói chung chưa chắc nó
thỏa tiên đề đếm được thứ hai
1.6 Một số tiên đề tách (T không gian) i
1.6.1 T không gian (không gian Frechet) 1
1.6.1.1 Định nghĩa
Không gian tôpô X, được gọi là T 1 không gian nếu với hai phần tử x y khác ,
nhau, tồn tại một lân cận của x không chứa y
1.6.1.2 Định lý
Không gian tôpô X là T không gian khi và chỉ khi mỗi tập con gồm một phần tử 1
của X đều là tập đóng
Ví dụ: Không gian tôpô rời rạc là T không gian 1
1.6.2 T không gian (không gian Hausdorff) 2
Trang 11Không gian tôpô X là không gian chính qui nếu mỗi điểm xX , và tập đóng F
không chứa điểm x luôn tồn tại lân cận U của x và lân cận V của F sao cho
Giả sử f X: Y là một ánh xạ từ không gian tôpô X, X vào không gian tôpô
X, Y Khi đó:
Ánh xạ f được gọi là liên tục tại điểm xX nếu với mọi lận cận V của f x thì
tồn tại lân cận U của x sao cho f U V
Ánh xạ f được gọi là liên tục nếu nó liên tục tại mọi điểm xX 1.7.2 Định lý
Giả sử X, X , Y, Y là hai không gian tôpô và f là ánh xạ từ X vào Y Khi đó
các mệnh đề sau là tương đương:
Trang 12Cho hai không gian tôpô X Y Ánh xạ , f :X Y được gọi là một phép đồng phôi
nếu f thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
i f là một song ánh )
ii f liên tục ) iii ) f1 liên tục
Ví dụ: a Ánh xạ đồng nhất từ không gian tôpô X vào chính nó là một phép đồng )phôi
)b Hai không gian rời rạc cùng lực lượng thì đồng phôi với nhau
)c Hai không gian thô cùng lực lượng thì đồng phôi nhau
1.7.3.2 Nhận xét
)
i Phép đồng phôi biến tập mở (tập đóng) trong không gian này thành tập mở
(tập đóng) trong không gian kia và ngược lại Do đó có thể đồng nhất hai không gian đồng phôi với nhau
1.8 Không gian compact 1.8.1 Định nghĩa
Không gian tôpô X được gọi là một không gian compact nếu mỗi phủ mở của X
luôn tồn tại một phủ con hữu hạn
Điều này có nghĩa rằng X là không gian compact nếu với mọi họ tập mở G i i I
1.8.2 Định nghĩa
Giả sử X là không gian tôpô, A X, A Khi đó:
A được gọi là tập compact trong X nếu tôpô cảm sinh trên A bởi tôpô trên X là
không gian compact
A được gọi là tập compact tương đối nếu A là tập compact
Ví dụ: ) a Tập X tùy ý với tôpô thô là không gian compact
Trang 13b với tôpô thông thường là không gian không compact vì họ ) ,
r
r r
là một phủ mở của nhưng không có phủ con hữu hạn nào
1.8.3 Định lý
)
i Mỗi tập con đóng K của không gian compact X đều là tập compact
)
ii Nếu X là không gian Hausdorff và K là tập compact trong X thì K là tập đóng
1.9 Lưới và sự hội tụ theo quan điểm lưới trong không gian tôpô 1.9.1 Định nghĩa
Cho D là một tập khác rỗng và là một quan hệ trên D Khi đó D được gọi l, à một tập định hướng nếu nó đồng thời thỏa mãn:
Với mọi , , trong D thì
gọi là hội tụ đến x trong X khi và chỉ khi với mọi tập mở G thỏa G thỏa x G
thì có một trong D sao cho x G với mọi
Khi đó ta nói điểm x là điểm giới hạn của lưới x D, ký hiệu lim
Trang 14Giả sử f là một ánh xạ từ không gian tôpô X vào không gian tôpô Y , x0X Khi
đó ánh xạ f được gọi là liên tục tại x nếu và chỉ nếu với mỗi lưới 0 x D
trong X
hội tụ đến x thì lưới 0 f x D
trong Y hội tụ đến f x 0
Trang 15CHƯƠNG 2 KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ
2.1 Định nghĩa không gian vectơ tôpô 2.1.1 Định nghĩa
ChoX là một không gian vectơ trên trườngK (K hoặc ), là một tôpô trên X Khi đó: cặp ( , )X được gọi là một không gian vectơ tôpô trên trường K nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
( )i Ánh xạ :X X X , ( , )x y xy là liên tục
( )ii Ánh xạ : KX X , ( , ) x x là liên tục
Khi đó tôpô được gọi là tôpô tương thích với cấu trúc đại số trên X Nếu như tôpô hoàn toàn xác định và không sợ nhầm lẫn thì ta viết X thay cho ( , )X
Nếu K = (hoặc ) thì không gian vectơ tôpô X được gọi là không gian vectơ tôpô thực (hoặc phức)
Do không gian vectơ tôpô có bản chất là một không gian tôpô, nên mọi tính chất đúng với không gian tôpô thì đều đúng với không gian vectơ tôpô
Theo quan điểm lân cận thì hai điều kiện trong định nghĩa lần lượt tương đương với các phát biểu sau:
Với mỗi ( , )x y XX , lấy W là một lân cận tùy ý của x y thì tồn tại UV x,
sao cho tV W , t K thỏa t
Để thuận lợi cho việc tìm hiểu về không gian vectơ tôpô, ta cần định nghĩa một số phép toán về tập hợp như sau:
Giả sử X là không gian vectơ trên trường K ; , A B là hai tập con tùy ý của X Khi đó
ta định nghĩa:
Trang 16ABxX x: ab a, A b, B
tAxX x: ta a, A, t K
zA z AxX x: za a, A, z X
Trường hợp đặc biệt AxX x: a a, A Lưu ý rằng s t, K, A X thì ta luôn có (st A) sA tA Nhưng chiều ngược lại không phải lúc nào cũng xảy ra Thật vậy: Giả sử X , ta chọn s , t 1 A 1,i Suy ra (st A) 2A2, 2i, trong khi đó sA tA 2, 2 ,1i i
Vì U là một lân cận của 0 nên tồn tại G mở sao cho 0GU, suy ra
a a Ga U , mà do T là phép đồng phôi v a à G mở nên T G a( )aG mở Vậy
nên a U là một lân cận của a
2.1.3 Hệ quả
Cấu trúc tôpô trong không gian vectơ tôpô hoàn toàn xác định nếu ta biết được một cơ
sở lân cận mở tại 0 0
CHỨNG MINH Như ta biết, nếu V là một lân cận của a thì b a V là một lân cận của b , a b, X Giả sử là một cơ sở lân cận địa phương tại a a X Lấy b tùy ý nằm trong X , và
G là một lân cận bất kỳ của b
Khi đó ta có T a b ( )G a b G là một lân cận của a (vì T a b nên biến lân cận thành lân cận)
Trang 17Khi đó U thỏa U a a b G , suy ra b a U G Hơn nữa b a U là một
lân cận của b Từ đó ta suy ra họ b a U U: a là một cơ sở lân cận tại b Do
đó họ a U U : 0, với là một cơ sở lân cận địa phương tại 0 0, là một cơ sở lân
cận địa phương tại vectơ a bất kỳ nằm trong X Nhắc lại một tính chất trong không gian tôpô: Trong không gian tôpô X bất kỳ, nếu
Trang 18Giả sử X là một không gian vectơ trên trường K , A X được gọi là tập hấp thụ (hay
tập hút) khi và chỉ khi x X thì luôn sao cho x 0 A,
Từ định nghĩa của tập hút A , ta dễ dàng nhận thấy định nghĩa này tương đương với
Trang 19
CHỨNG MINH )
i Do A hút nên x X, , sao cho x 0 A, Khi đó chọn x ta 0được 0 A hay a A sao cho 0 a mà nên 0 0 0.1 1 .a a
K là một trường), suy ra 0A )
hay x X,
0
1
n i i
Giả sử X là một không gian vectơ trên trường K , A X được gọi là tập cân khi và
Trang 20i Chọn , suy ra 0 0 0 0.A A )
Do nên Khi đó suy ra A0 A, suy ra A A
2.2.2.3 Định lý
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô trên trường K , A X là một tập cân Khi đó
A là tập cân Hơn nữa, nếu 0 int A (hayA là một lân cận của 0) thì int A là tập cân
Trang 21CHỨNG MINH
Ta chứng minh A là tập cân
Xét K thỏa 0 , với mỗi 1 thì M là một phép đồng phôi nên
( ) ( )
M A M A 1 Mà do A là tập cân nên A A, 0 , suy ra A1 A (2)
Từ (1) và (2) ta được A A, 0 Với 1 , do A cân nên 00 A, suy ra
0A Vậy: A A, 1 Do đó A là tập cân
Giả sử 0int A , ta chứng minh int A là tập cân
Xét K thỏa 0 Đầu tiên ta chứng minh: int1 Aint( A), 0 1 ( )i CM: int Aint( A)
Lấy yintA, suy ra a intA sao cho y a Do aintA nên tồn tại G mở sao cho aG A , suy ra a G A, mà M ( )G G nên G mở Do đó a là
một điểm trong của A suy ra aint( A) hay yint( A) Vậy intAint( A) ( )ii CM: int Aint( A)
Lấy yint( A), suy ra tồn tại G mở sao cho 1y 1G 1 A A
2.2.3 Tập lồi 2.2.3.1 Định nghĩa
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô trên trường K , A X được gọi là tập lồi khi
và chỉ khi A1A A, 0,1
2.2.3.2 Mệnh đề
Trang 22 0,1 , .(xA)(1).xAx A(1)AxA (vì A lồi), suy ra
xA là tập lồi
0,1 , .( AB)(1).(AB) A(1)A B(1)B AB (vì A B lồi), suy ra A, B là tập lồi
Trang 23Do x y, A nên ta được x V A và y V A , suy ra
* x0 1y0 x1y U A ** Vì U là một lân cận tùy ý của
0, nên x1y U là một lân cận tùy ý của x1y Từ ** suy ra
x 1 y U A Vậy nên x1yA, 0,1 , do đó A là tập
lồi
Chứng minh int A là tập lồi
Lấy x y tùy ý nằm trong , int A Gọi U V lần lượt là lân cận của x và y , U và V ,
cùng nằm trong A Rõ ràng U V luôn tồn tại vì nếu trong trường hợp , ''khó khăn'' thì
ta hoàn toàn có thể chọn U V intA (vì int A là lân cận của mọi điểm nằm trong
nó)
Ta chứng minh x1yintA với mỗi 0,1 Thật vậy:
Vì U V lần lượt là hai lân cận của x và y nên tồn tại hai tập mở , G G sao cho 1, 2
1
xG U , yG2 V Khi đó với đã được xác định như trên thì x G1 U
và 1y1G2 1V Lưu ý rằng G1, 1G2 là hai tập mở, suy ra
1 1 2
là một tập mở (theo chứng minh ở phần trước )
Theo trên ta có x1y G11G2 U1V , suy ra
1
là một lân cận của z
Trang 24Mặt khác, với mỗi 0,1 thì U 1V A (vì A là một tập lồi) Khi đó ta có
, suy ra x1y là một điểm trong của A hay x1yintA
với mỗi 0,1 Do đó int A là một tập lồi
2.2.3.4 Mệnh đề
Giả sử X là một không gian vectơ, A X Khi đó nếu A lồi thì ( st A) sA tA , với mọi s t, dương
CHỨNG MINH Lấy xst A suy ra tồn tại aA sao cho xs t a sa ta sA tA , do đó
xsA tA , suy ra (st A) sA tA Ngược lại, lấy xsA tA , suy ra tồn tại a a1, 2A sao cho x sa1ta2,
khi đó vì A là lồi nên 1 2 1 2
Giả sử X là một không gian vectơ trên trường K Vectơ xX được gọi là tổ hợp lồi
của các vectơ x iX i, 1 m nếu tồn tại i sao cho 0
1
1
n i i
m 2: mệnh đề hiển nhiên đúng vì A là tập lồi
Giả sử mệnh đề đúng với mk k, Ta chứng minh đúng với 2 mk 1
Trang 252.2.3.7 Định nghĩa
Giả sử X là một không gian vectơ, A X Bao lồi của tập A là giao của tất cả các
tập lồi trong X chứa A Ký hiệu: coA
Từ định nghĩa và tính chất của tập lồi ta dễ có được các nhận xét sau:
)i coA là tập lồi bé nhất chứa A
Mặt khác, tập hợp tất cả các tổ hợp lồi của A là lồi, chứa A , do đó chứa coA
Vậy ta có điều phải chứng minh
Trang 26 Giả sử A chứa tất cả các tổ hợp lồi của A , khi đó theo định lý 2.3.3.8 suy ra coA AcoA A, suy ra A lồi
2.2.4 Tập tuyệt đối lồi 2.2.4.1 Định nghĩa
Giả sử X là một không gian vectơ trên trường K , tập con A của X được gọi là tuyệt đối lồi khi và chỉ khi A A A với mọi , K thỏa 1
i Ta có A A A với mọi , K thỏa 1 Khi đó chọn suy 0
ra 0 0 0.A0.A A )
ii Trường hợp 1: 0Khi đó A 0 , theo nhận xét trên thì 0A, vậy nên 0.0 K , suy ra
iii
Trang 27 Giả sử A là tập tuyệt đối lồi, suy ra A A A với mọi , K thỏa
1
Ta chọn , sao cho , thỏa 0 , thì A1 A A suy ra A là tập lồi
Ta chọn , suy ra 0 A0A A hay A A, với mọi thỏa 0 hay 11
, suy ra A là tập cân
Giả sử A là tập lồi và cân Ta chứng minh A là tập tuyệt đối lồi Thật vậy:
Lấy ,x y tùy ý thuộc A ; tùy ý thuộc K thỏa , 1 *
Trường hợp 1: 0Khi đó từ * ta có , suy ra 1 x y0x y yA ( vì A là tập lồi ) suy
ra A là tuyệt đối lồi
Trường hợp 2: 0 (CM tương tự trường hợp 1)
Trang 28 , suy ra sao cho x 0 A Với
được xác định như trên thì với mọi thuộc K thỏa 2 thì A2A A
(theo tính chất được chứng minh bên trên), suy ra x A Vậy ta có: với mỗi xX , tồn tại '2 sao cho 0 ' thì x A, suy ra A là một tập hút
2.2.4.4 Hệ quả
Giả sử X là một không gian vectơ trên trường K , tập con A của X là tuyệt đối lồi
Khi đó A là tập hút khi và chỉ khi
Trang 29Với mỗi thuộc K , luôn tồn tại 0 n sao cho 0* n, mà A là tuyệt đối lồi
nên A nA (theo tính chất đã được chứng minh bên trên), suy ra
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô trên trường K , A X được gọi là tập bị chặn
khi và chỉ khi với mỗi lân cận U của 0, tồn tại sao cho A0 U, với mọi K
Do U là một lân cận của 0 nên V V0 sao cho V V U Mặt khác do A và B
là những tập bị chặn nên 1 sao cho A0 V, 1 và 2 sao cho 0
A V , 2
Trang 30i Mỗi tập con hữu hạn của không gian vectơ X là một tập bị chặn Thật vậy: Giả sử
A X và A hữu hạn, suy ra Ax x1, 2, ,x n0, hay
0
1
n i i
Do đó A là bị chặn
)
ii Tập nhận được bằng cách tịnh tiến một tập bị chặn là một tập bị chặn Thật vậy: từ
tính chất trên chọn A z ta có điều phải chứng minh
)
iii Từ tính chất trên dễ dàng chứng minh (bằng quy nạp) được rằng hợp hữu hạn và
tổng hữu hạn của các tập bị chặn là bị chặn
2.3.1.3 Định lý
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô trên trường K , dãy (x n n)nằm trong X là
một dãy hội tụ Khi đó dãy (x n n)là bị chặn
CHỨNG MINH
Do dãy (x n n) hội tụ nên z X sao cho x n Với mỗi n đặt z y n x n , suy z
ra y n 0
Lấy U là một lân cận bất kỳ của 0 Khi đó tồn tại lân cận cân V của 0 thỏa V U Do
V V , Mặt khác do 1 y nên N n 0 sao cho y nV , n N Do đó
n
y V V U, , n1 N (*)
Đặt Ay y1, 2, ,y N, By n:nN Khi đó do A là tập hữu hạn nên A bị chặn,
suy ra tồn tại sao cho A0 U, Ta hoàn toàn có thể chọn sao cho 1
sao cho A U, ( vì nếu 1 thì quan hệ A1 U vẫn đúng với 1
Trang 312.3.1.4 Định lý
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô, tập A X là bị chặn khi và chỉ khi với mỗi
lân cận V của 0, tồn tại sao cho A0 V
CHỨNG MINH
Hiển nhiên đúng theo tính chất của tập bị chặn
Giả sử V là một lân cận tùy ý của 0, khi đó V chứa một lân cận U của 0, theo
giả thuyết tồn tại sao cho A0 U Khi đó với mọi K thỏa thì
thì AU Do dãy n n *
là hội tụ về 0, nên suy ra n0 sao cho
0
n n
thì n , suy ra n AU n n0, suy ra n x nU n n0 Từ đây
kết hợp với giả thiết U được lấy bất kỳ ta được n x n n 0
Trang 32Giả sử X, là một không gian vectơ tôpô, A là một tập con của X Khi đó A được
gọi là tập hoàn toàn bị chặn nếu với mọi lân cận V của 0 thì tồn tại tập hữu hạn
B X sao cho AV B
Từ định nghĩa ta nhận thấy với mọi aA, tồn tại b aB sao cho ab aV Tập hữu hạn B thỏa điều kiện trên được gọi là một V lưới hữu hạn của A Lưu ý rằng tập hữu hạn B có thể chọn bao hàm trong A
Thật vậy: Lấy V là một lân cận tùy ý của 0, khi đó tồn tại lân cận U của 0 sao cho
U U V Mặt khác do A là hoàn toàn bị chặn nên tồn tại U lưới hữu hạn B sao '
Trang 33i Giả sử A là compact khi đó tồn tại lân cân mở V của 0 và a a1, 2, ,a nA sao cho
1
n i i
hữu hạn, suy ra A là hoàn toàn bị chặn
)
ii Gọi U là một lân cận cân tùy ý của 0, suy ra tồn tại V cân sao cho V V U Do
A là hoàn toàn bị chặn nên tồn tại F hữu hạn sao cho AF V Vì F bị chặn nên
tồn tại n 1 sao cho F nV Từ đó suy ra:
AnV V nV nV n V V AnU , theo định lý 2.3.4.1 ta suy ra A là bị
chặn
2.4 Cơ sở lân cận 2.4.1 Định lý
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô, U là một lân cận tùy ý của 0 Khi đó V V0thỏa V V U Hơn nữa, V có thể được chọn sao cho đối xứng (tức là V ) V
CHỨNG MINH
Do X là một không gian vectơ tôpô nên ánh xạ : X X X, ( , )x y là liên x y
tục Chọn ( , )x y (0, 0), do liên tục tại (0,0) nên với U là một lân cận tùy ý của
00 suy ra 0 V V1, 2V0 sao cho V1V2 U Khi đó ta đặt V V1V2 ( V)1 ( V2) thì rõ ràng V là một lân cận của 0 thỏa
V V Hơn nữa do V V V1, V2 nên V V V1V2 U , do đó V V U
ii Giả sử X là một không gian vectơ tôpô, U là một lân cận tùy ý của 0, n là số
nguyên dương thỏa n 2 Khi đó tồn tại n lận cận mở, đối xứng V của 0 sao cho
n
VV V U
CHỨNG MINH
Trang 34i Theo trên tồn tại lân cận đối xứng V của 0 sao cho V V U , do V là một lân cận
của 0 nên tồn tại G mở sao cho ' 0G'V (lưu ý rằng G' cũng là một tập mở) Đặt
G G V (vì GV suy ra G' V V , do đó có được điều cần tìm)
Vậy nên G là lân cận mở, đối xứng cần tìm
)
ii Ta chứng minh bằng quy nạp:
n : hoàn toàn đúng theo định lý 2 Giả sử khẳng định đúng với n , k k Tức là tồn tại lân cận V mở, đối xứng sao 2cho
k
VV V U
Ta cần chứng minh khẳng định đúng với trường hợp nk , tức là tồn tại lân cận 1
mở, đối xứng Wcủa 0 sao cho
VV V U , với V là lân cận mở, đối xứng của 0
Do V là một lận cận của 0 lân cận mở, đối xứng V1 của 0 thỏa V1V1V , suy ra:
1 1
1
k k
Trang 35là một lân cận của 0 (do U là một lân
cận của 0) nên G mở sao cho 0
2
G U
, suy ra 0GW , do đó W là một lân cận của 0 Hơn nữa thì rõ ràng 0 W V 1
Lấy K thỏa Lấy x W1 , suy ra tồn tại 0 0 sao cho x0U, suy
ra x0U Mà 0 0 suy ra x W, K thỏa 1Vậy nên Wlà cân 2
Từ 1 , 2 ta suy ra điều phải chứng minh
iv Mỗi lân cận của 0 luôn chứa một lân cận đóng, cân của 0
CHỨNG MINH
Trang 36i Do U là một lân cận của 0 nên nên tồn tại lân cân đối xứng W sao cho
W W U Tiếp tục, vì W là một lân cận của 0 nên theo trên tồn tại lân cận cân của
V sao cho V W Vậy nên VV W W U , suy ra VV U , với V cân.
)
ii Thật vậy ở chứng minh ) ii trong tính chất 2.4.1 ta hoàn toàn có thể chọn lân cận
U của 0 sao cho W U là mở và cân
Do U là một lân cận của 0 nên tồn tại G mở sao cho 0GU, suy ra G U
với mọi Khi đó ta hoàn toàn có thể chọn U G , suy ra U G , suy ra U
là mở, suy ra W U
là mở (vì W là hợp của một họ các tập mở) Còn việc chứng minh W cân thì hoàn toàn tương tự
)
iii Từ hệ quả ) ii kết hợp với định lý mở rộng bên trên ta có được điều phải chứng
minh
)
iv Giả sử U là một lân cận của 0, khi đó tồn tại lân cận V của 0 sao cho V V U
Do V là một lân cận của 0 nên tồn tại lân cận cân W của 0 sao cho W V Mặt khác
W V W , suy ra W V V , suy ra W U 1
Do W là lân cận của 0 nên dễ dàng ta có W cũng là một lân cận đóng của 0 2
Do W là một tập cân nên W cũng là một lân cận cân của 0 3
Từ 1 , 2 , 3 suy ra U chứa một lân cận đóng, cân W của 0
Trang 37CHỨNG MINH
i Lấy x tùy ý nằm trong X , do V là một lân cận của 0 nên V là một tập hút, suy ra
0
sao cho x V, Hơn nữa do dãy r n n *
là không bị chặn trên nên với đã cho bên trên, luôn tồn tại n đủ lớn sao cho 0
Khi đó ta đặt n max0 n i i: 1, 2, ,k thì K n U0 Do đó K là tập bị chặn
iii Do V là một lân cận của 0 nên với mỗi n * thì n V cũng là một lân cận của 0 Suy ra hệ *
:
n V n
là hệ bao gồm các lân cận của 0 1
Lấy U là một lân cận tùy ý của 0, do V là một tập bị chặn nên sao cho 0
V U, Mặt khác từ giả thuyết về dãy n n *
Trang 38Giả sử X là một không gian vectơ tôpô, A B, X Khi đó:
i Lấy xA , gọi V là một lân cận của 0 Không mất tính tổng quát, ta có thể giả
sử V là đối xứng Ta có x V là một lân cận của x , do xA nên x V A ,
suy ra tồn tại v V sao cho x v A x A v A V , kết hợp với giả thiết V đối xứng ta được xA V , suy ra x A V V : V0
Lấy x A V V : V0, giả sử xA , suy ra tồn tại lân cận V của 0 sao cho
Trang 39Giả sử X là một không gian vectơ tôpô trên trường K , A và B là hai tập con rời
nhau của X thỏa A là một tập compact, B là một tập đóng Khi đó tồn tại lân cận V
mở của 0 sao cho A V B V
CHỨNG MINH
Trường hợp 1: A Khi đó chọn V là một lân cận mở bất kỳ của 0 thì ta luôn có A V , suy ra
A V B V Khi đó ta có được điều phải chứng minh
Trường hợp 2: A Lấy xA suy ra xB ( vì AB ), suy ra xX B\ Vì B là tập đóng nên
ta kí hiệu lân cận tương ứng của 0 là V để dễ cho việc sử dụng về sau x
Từ trên ta có x V xV xV x X B\ , suy ra x V xV xV xB , suy ra
Trang 40Nhận xét
Vì V được chọn là mở nên ta cũng có A V và B V cũng là các tập mở (theo chứng
minh ở phần trước) Dễ dàng nhận thấy vì V là một lân cận của 0 nên A V và B V
là hai tập lần lượt chứa A và B Vậy nên định lý trên đã chỉ ra hai tập mở rời nhau lần lượt chứa A và B
2.5 Không gian vectơ tôpô Hausdorff
Trong phần này ta sẽ tìm hiểu điều kiện nào để một không gian vectơ tôpô đã cho trở thành một không gian vectơ tôpô Hausdorff
2.5.1 Định nghĩa
Không gian vectơ tôpô X, trên trường K được gọi là không gian vectơ tôpô
Hausdorff nếu không gian tôpô trên X là một không gian Hausdorff
2.5.2 Định lý
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô Khi đó X là không gian vectơ tôpô Hausdorff
khi và chỉ khi mỗi tập một điểm là một tập đóng
CHỨNG MINH ( )
Giả sử X là một không gian vectơ tôpô Haussdorff, lấy xX Ta chứng minh x là
tập đóng Lấy một phần tử tùy ý yX \ x , suy ra x y, theo giả thiết
,
sao cho V U hay x V Suy ra: yV X \ x Hơn nữa
do VV y nên tồn tại G mở sao cho yGV Suy ra yG X \ x hay X \ x là