và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tưcách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia x
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Trang 2MỤC LỤCPhần mở đầu
Chương 1 Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở THPT 8
1.3.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn vật lý ở trường THPT 191.3.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay .19
1.3.4 Một số kỹ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức của Bloom 22
2.1.1 Nội dung thế giới quan khoa học trong giáo trình vật lý 252.1.2 Phương pháp thực hiện nội dung giáo dục thế giới quan DVBC 30
2.2.1 Giáo dục lòng yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa 312.2.2 Giáo dục tính kiên trì, lòng dũng cảm cho học sinh 322.2.3 Giáo dục môi trường và chất lượng cuộc sống .33
Trang 32.3 Một vài biện pháp giáo dục tư tưởng thông qua dạy học vật lý 34
Chương 3 Thiết kế một số bài học trong chương 4 Các ĐLBT, VL 10 NC 353.1 Đại cương về chương 4 Các ĐLBT, vật lý 10 NC .35
3.2.2 Bài 32 Chuyển động bằng phản lực Bài tập về ĐLBT động lượng 48
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang từng bước bước vào giai đoạn CNH-HĐH với mục tiêuđến năm 2020 Việt nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nướcCNH-HĐH hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của côngcuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt nam đượcphát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việcnày cần bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trước hết là phải bắt đầu từ việc xác địnhmục tiêu đào tạo như là xác định những gì CNH-HĐH cần đạt được đối với người họcsau một quá trình đào tạo Nói chung đó là một hệ thống phẩm chất và năng lực đượchình thành trên một nền tảng kiến thức, kỹ năng đủ và chắc chắn
Trong di chúc, chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đờisau là một việc vô cùng quan trọng và cần thiết” Bác còn dạy thế hệ thanh niên: “Cótài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũngkhó” Ta thấy Bác đã coi trọng công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức cho thế hệ trẻ nhưthế nào
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng (khóa VIII) về định hướngchiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kì CNH-HĐH và nhiệm vụ đến năm
2000 đã chỉ rõ: nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng nhữngcon người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạođạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, góp phần tíchcực vào công cuộc CNH-HĐH đất nước, giữ gìn và phát huy tích cực giá trị của dântộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc vàcon người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làmchủ tri thức khoa học và công nghiệp hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thựchành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khỏe, là ngườithừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác hồ
Trang 5Em nghĩ đây là một đề tài hết sức thiết thực và hữu ích cho tem trong công tác giảngdạy sau này ở trường phổ thông Kết hợp tốt giữa đổi mới PPDH lồng ghép GDTT em
sẽ giúp HS mình phát huy được tính tích cực, năng động, yêu thích môn học, khắc sâukiến thức, góp phần vào sự nghiệp “trồng người” Nhận thức được tầm quan trọng của
việc GDTT cho HS nên em đã quyết định chọn đề tài: “Góp phần giáo dục tư tưởng
HS khi giảng dạy chương 4 Các định luật bảo toàn, vật lý 10 nâng cao”.
2 Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu các biện pháp giáo dục tư tưởng cho HS thông qua quá trình DHVL
- Vận dụng các PP đổi mới trong DH kết hợp với GDTT vào việc giảng dạy chương
4 Các định luật bảo toàn, vật lý 10 nâng cao, nhằm góp phần nâng cao chất lương dạy
và học VL ở trường THPT Giúp HS vận dụng những kiến thức trong quá trình học tập
để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày của bản thân, góp phần xây dựng đất nước
3 Giả thuyết khoa học
- Có thể nghiên cứu lý luận và áp dụng các biện pháp GDTT thông qua quá trình dạyhọc vật lý
- Có thể áp dụng soạn giảng một số bài điển hình trong chương 4 Các định luật bảotoàn, VL 10 NC nhằm giáo dục tư tưởng cho HS Như thế sẽ vừa đề cập lý thuyết vàđược làm sáng tỏ thông qua việc giảng dạy
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT
- Nghiên cứu một số biện pháp GDTT:
+ Hình thành thế giới quan DVBC
+ Giáo dục nhân sinh quan cộng sản
- Nghiên cứu nội dung chương 4 Các định luật bảo toàn, vật lý 10 NC Thiết kế một
số bài học trong chương
Bài 31 Định luật bảo toàn động lượng
Bài 32 Chuyển động bằng phản lực Bài tập về ĐLBT động lượng
Bài 33 Công và công suất
Bài 34 Động năng Định lí động năng
Bài 35 Thế năng Thế năng trọng trường
Trang 6Bài 37 Định luật bảo toàn cơ năng.
- Thực nghiệm sư phạm: Chọn một nhóm HS (khoảng 15 đến 20 HS) dạy theo cácPPDH lồng ghép để chấm điểm nhằm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các PPDHtích cực vào công tác giảng dạy
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu:
+ Tâm lí học
+ Giáo dục học
+ Lí luận dạy học vật lý
+ Phân tích chương trình
+ Chuyên đề phương pháp giáo dục
+ Sách giáo khoa và sách giáo viên
+ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
- Quan sát sư phạm: Dự giờ việc giảng dạy của GV và việc học của HS trong quátrình thực tập sư phạm
- Tổng kết kinh nghiệm:
Kinh nghiệm bản thân trong quá trình thực tập sư phạm
Học hỏi kinh nghiệm từ các thầy cô qua các công trình nghiên cứu khoa học
Học tập kinh nghiệm làm luận văn từ các anh chị khóa trước
- Thực nghiệm sư phạm: thực hiện các bài đã thiết kế, so sánh với lớp đối chứng đểkiểm tra tính đúng đắn từ đề tài nghiên cứu
6 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động dạy của thầy và học động học của trò theo PP đổi mới trong DH lồngghép GDTT
- Hoạt động dạy học theo PP đổi mới lồng ghép GDTT trong DHVL
- Thiết kế các bài học chương 4 Vật lý 10 NC theo PP đổi mới lồng ghép GDTTtrong DHVL
7 Các giai đoạn thực hiện đề tài
- Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn, chọn đề tài
- Giai đoạn 2: Thu thập các tài liệu có liên quan về đề tài để nghiên cứu
Trang 7- Giai đoạn 3: Viết đề cương.
- Giai đoạn 4: Tổng hợp các tài liệu để viết về đề tài
- Giai đoạn 5: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài Báo cáo thử
- Giai đoạn 6: Báo cáo luận văn
- Giới hạn của đề tài
Có nhiều địa chỉ để lồng ghép giáo dục tư tưởng cho HS khi giảng dạy VL THPT,nhưng do hạn chế về thời gian và trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ chọn ápdụng việc lồng ghép vào soạn một số bài cụ thể trong chương 4.Các định luật bảo toàn,vật lý 10 NC
8 Những chữ viết tắt trong luận văn
Giáo dục tư tưởng: GDTT Trung học phổ thong: THPT Công nghiệp hóa hiện đại hóa: CNH-HĐH Nâng cao: NC
Xã hội chủ nghĩa: XHCN Phương án thí nghiệm: PATN Giải quyết vấn đề: GQVĐ Định luật bảo toàn: ĐLBT
Nguyên tắc hoạt động: NTHĐ Động cơ nhiệt: ĐCN
Trang 8GÓP PHẦN GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 4 CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN, VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
CHƯƠNG 1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRƯỜNG THPT
1.1 Đổi mới PPDH vật lý ở trường trung học phổ thông
Đổi mới giáo dục đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Chỉ có đổi mới căn bản PPdạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thểđào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnhnhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức
1.1.1 Định hướng đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóaVII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trongLuật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo,đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999)
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẫm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
Trang 9và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tưcách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”; Chương trình giáo dục phổ thôngban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ–BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều kiệncủa từng lớp học; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú vàtrách nhiệm học tập cho HS”[4]
Đổi mới PPDH cần có cuộc cách mạng về tư duy: Thay đổi kiểu tư duy đơn tuyến:
là tư duy coi PP là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạtđộng cải thiện thực tiễn; chuyển kiến thức của thầy sang trò theo một chiều Tư duyđơn tuyến là tư duy dễ cả tin, cần phải khắc phục Tư duy đa tuyến: là tư duy đặt PPvào hệ thống hoạt động gồm nhiều thành tố, là tư duy theo hệ hình thái tương tác, baoquát tổng thể mỗi sự vật, từ đó nắm được bản chất cụ thể và sâu xa của sự vật
Hãy chiêm nghiệm những triết lý về PP: “Phương pháp là linh hồn của một nội dungđang vận động”; “ Học phương pháp chứ không học dữ liệu”; “ Thầy giáo tồi truyềnđạt chân lí, Thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí”; “ Phương pháp tốt là làm đơn giảnnhững phức tạp, phương pháp tồi là làm phức tạp những đơn giản”; “ Thầy giáo giỏidạy cho mọi người hiểu, đồng thời tối ưu khả năng mỗi người”[4] Có thể nói cốt lõicủa đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quenhọc tập thụ động
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm từng lớp học,môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho HS,tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều các kiếnthức có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổthông tin Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác Định hướng vào người họcđược coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH Quan điểm định hướngchung cần được cụ thể hóa thông qua những quan điểm dạy học (QĐDH) khác như:dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo tình huống (dạy học gắn với tình huống thựctiễn), dạy học định hướng hành động,…cũng như các PP, kỹ thuật dạy học (KTDT) cụ
Trang 10thể, nhằm tăng cường hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy với hành động,nhà trường với xã hội.
Đổi mới PPDH được thực hiện theo các định hướng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiêntiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ýđến những ứng dụng của công nghệ thông tin
1.1.2 Nội dung đổi mới PPDH
- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiêncứu của HS
Để kích thích hứng thú học tập của HS, GV cần tạo các tình huống để tập cho HSbiết phát hiện ra vấn đề, chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS Vốn kinhnghiệm hiểu biết của HS có thể được sử dụng không những để làm nảy sinh vấn đề cầnnghiên cứu, tạo nhu cầu nhận thức, mà còn như là những ứng dụng của các kiến thức
đã học trong cuộc sống mà HS cần giải thích
GV cần tạo điều kiện và hướng dẫn HS tự mình nêu ra và thực hiện các giải pháp
để giải quyết vấn đề đã phát hiện, để xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành cácphương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết
HS cũng cần được giao những nhiệm vụ học tập đòi hỏi phải vận dụng các kiếnthức, kĩ năng đã thu được không những vào các tình huống quen thuộc, mà còn vàonhững tình huống mới
Với mỗi chủ đề học tập, GV có thể giao cho các nhóm HS những đề tài nghiên cứunhỏ, đòi hỏi HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách báo,phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự nhiên, thí nghiệm với các dụng
cụ đơn giản tự làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập bảng các giá trị đo, biểu đồ,
xử lí kết quả thí nghiệm bằng số, bằng đồ thị, so sánh phân tích các dữ liệu…để rút rakết luận) và truyền đạt thông tin thông qua thảo luận, báo cáo viết…
Trang 11Thông qua các hoạt động học tập tự lực, tích cực, HS không những chiếm lĩnhđược kiến thức, rèn luyện được kỹ năng, mà còn có được niềm vui của sự thành côngtrong học tập và phát triển được năng lực sáng tạo của mình.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tậphợp tác
Cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (học trong các giờ nội khóa vàtrong các giờ tự chọn, học trong lớp, học ngoài lớp, ngoài trường, học ở nhà), kết hợphọc tập cá nhân và học tập hợp tác với các hình thức khác nhau (cặp, nhóm, lớp) Cáchình thức học tập này không những tạo điều kiện để thực hiện dạy học, phân hóa nộitại, mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụđược giao (phân công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình,tham khảo, thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suynghĩ của mình) HS đã được làm quen với hình thức học tập theo nhóm ngay từ lớp 6trong các giờ học vật lý GV cần tiếp tục rèn luyện các kỹ năng làm việc tập thể mà HS
đã có trong các giờ học trên lớp và cả trong giờ tự học ở nhà
Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thường gồm các giai đoạn sau:
+ Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm,hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
+ Làm việc theo nhóm: thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ cụ thểcho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập, rồi toàn nhóm trao đổi,
cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm Trong giai đoạnnày, GV theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và có thể sử dụng phiếu học tập phátcho mỗi nhóm HS
+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: Các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việcthảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi tới kết luậnchung
Trong dạy học vật lý, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm khi nghiêncứu nhiều nội dung kiến thức Với các thiết bị thí nghiệm được cung cấp đủ cho trườngphổ thông hoặc với các dụng cụ thí nghiệm mà GV hướng dẫn HS tự làm, GV có thể tổchức cho các nhóm HS tiến hành những thí nghiệm sau dưới hình thức thí nghiệmđồng loạt hoặc hình thức thí nghiệm cá thể: thí nghiệm minh họa chuyển động thẳngđều của bọt không khí trong ống, thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng của xe lăntrên máng nghiêng với thiết bị thí nghiệm cần rung điện, thí nghiệm khảo sát hai lực
Trang 12tổng hợp đồng qui, thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai lực song song cùng chiều, thínghiệm khảo sát lực căng mặt ngoài… Việc các nhóm HS tiến hành những thí nghiệmtrên dưới hình thức thí nghiệm cá thể không những không kéo dài thời gian tiết học,
mà còn làm phong phú các cứ liệu thực nghiệm để đi tới khái quát hóa, rút ra kết luận
- Dạy HS PP tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học
Mục tiêu dạy học không phải chỉ ở những kết quả học tập cụ thể, ở những kiếnthức, kỹ năng cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khảnăng tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả của HS Mục tiêudạy HS PP tự học chỉ có thể đạt được khi bản thân HS chủ động, tích cực và tự lựchoạt động và chỉ đạt được sau một quá trình rèn luyện của HS
Trong quá trình học tập, có rất nhiều việc phải làm: phát hiện vấn đề, đề xuất giảipháp giải quyết vấn đề đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lý kết quả thựchiện giải pháp, khái quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức Trong một loạtcông việc đó, GV cần tính toán xem với thời gian cho phép trên lớp, trình độ HS tronglớp thì việc gì được giao cho HS tự làm (tự làm ngay trên lớp hay ở nhà), việc gì cần
có sự trợ giúp của GV, còn việc gì GV phải cung cấp thêm thông tin để HS có thể hoànthành Trong mọi bài học, GV đều có thể tìm ra một vài công việc để HS tự lực hoạtđộng
Tự học không có nghĩa là không cần sự trợ giúp của GV khi HS gặp khó khăn,không có sự trao đổi tranh luận của HS với nhau Sự giúp đỡ của GV có thể là chianhiệm vụ nhận thức thành những nhiệm vụ bộ phận vừa sức HS, đưa ra những nhậnxét kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hướng quá trình làm việc của HS hoặchướng dẫn HS xây dựng cơ sở định hướng khái quát của quá trình xây dựng cơ sở địnhhướng khái quát các hoạt động khi làm việc với nguồn thông tin cụ thể (làm việc vớivăn bản, đồ thị, thí nghiệm vật lý…), cơ sở định hướng khái quát của quá trình xâydựng các loại kiến thức vật lí khác nhau (khái niệm, về các sự vật, hiện tượng, các quátrình VL; khái niệm về đại lượng vật lý; định luật, qui tắc và nguyên lí cơ bản; thuyết;ứng dụng kỹ thuật của vật lý), cơ sở định hướng của việc giải một loạt bài tập nàođó…
Trong dạy học vật lý, ngoài việc tổ chức cho HS tự lực làm việc với các thí nghiệmvật lí, GV có thể cho HS tự nghiên cứu nhiều nội dung kiến thức ngay trên lớp nhưthiết lập phương trình trình chuyển động thẳng đều của vật, phương trình biểu diễn sựbiến đổi của vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều, phương
Trang 13trình chuyển động thẳng biến đổi đều, thiết lập phương trình trạng thái khí lýtưởng,…GV cũng cần lựa chọn một số nội dung kiến thức mới trong các bài học đểgiao cho HS tự học ở nhà.
- Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Có thể hiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề dưới dạng chung nhất là toàn bộcác hành động như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt vấn đề, giúp đỡ nhữngđiều cần thiết để HS giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng chỉđạo quá trình hệ thống hóa, củng cố kiến thức thu nhận được (V.Ôkôn)
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòigiải quyết vấn đề theo cách của các nhà kho học, không những tạo nhu cầu hứng thúhọc tập, mà còn phát triển được năng lực sáng tạo của HS
- Bồi dưỡng cho HS các PP nhận thức đặc thù của vật lí, đặc biệt là PP thực nghiệm
và kiểm tra đánh giá), không chỉ là phương tiện để hình thành kến thức kĩ năng mới màcòn là phương tiện tạo động cơ, kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lựcnhận thức của HS
Muốn thực hiện được vai trò nói trên của phương tiện dạy học, ngoài việc cần thiếtphải có phương tiện dạy học phù hợp (được chú ý ở khâu thiết kế, chế tạo và sản xuấtphương tiện dạy học), việc sử dụng phương tiện dạy học phải đáp ứng không nhữngcác yêu cầu về mặt kĩ thuật mà cả các yêu cầu về mặt phương tiện dạy học
1.1.3 Mục đích và yêu cầu của việc đổi mới PPDH
a Mục đích của đổi mới PPDH
Trang 14Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyềnthụ một chiều sang dạy học theo “PPDH tích cực” (PPDHTC) nhằm giúp HS phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinhthần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong họctập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “Học”
là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử líthông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thứccho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sángtạo, hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học đểđáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cầnthiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội
b Yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PP truyền thống mà phải vận dụng mộtcách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH tích cực kết hợp với các PP hiệnđại
Yêu cầu chung: Việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông thực hiện theo các yêu cầusau:
+ DH tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS
+ DH kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; giữa hình thức học tập cánhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp
+ DH thể hiện rõ mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS
+ DH chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắnnội dung bài học với thực tiến cuộc sống
+ DH chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạoniềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS
+ DH chú trọng đến sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang
bị hoặc do các GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.+ DH chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá vàtăng cường hiệu quả việc đánh giá
Yêu cầu đối với HS:
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để khám phá và lĩnhhội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn
Trang 15+ Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vậndụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đềđặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập phù hợp vưois khả năng vàđiều kiện.
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận,tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn
+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động họctập cho bản thân và bạn bè
Yêu cầu đối với GV:
+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hìnhthức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với các đặcđiểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia mộtcách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú ýkhai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi,nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối đanăng lực, tiềm năng
+ Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy vàrèn luyện kỹ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệuquả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vạn dụng kiến thức đã học vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn
+ Sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, linhhoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặcđiểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường,địa phương
1.2 Đổi mới thiết kế bài học
1.2.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
- Việc chuyển trọng tâm từ việc thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạtđộng của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn GA của GV
- Khi soạn GA, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
Trong bài học, HS sẽ lĩ hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
Trang 16Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HScần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Cần những phương tiện dạy họcnào?
Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đường dẫn tới chiếm lĩnh nhữngkiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cánhân hay làm việc theo nhóm?
GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức,
kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.2.2 Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học
Cần đổi mới việc xác định mục tiêu bài học, từ việc viết mục tiêu giảng dạy (điều
GV phải đạt được) sang viết mục tiêu học tập (điều HS phải đạt được sau khi học bàiđó) Mục tiêu bài học luôn được diễn đạt theo người học
Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức, kĩ năng,thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học Mục tiêu bài họcphải đặc biệt chú ý đến nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dungbài học (phân tích, tổng hợp, so sánh, nêu gải thuyết,…)
Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS phải thể hiện ra khi học mộtkiến thức cụ thể Vì vậy, mục tiêu bài học được phát biểu bằng các động từ hành động(nêu được, xác định được, quan sát, đo được…) Khi viết mục tiêu bài học, GV cầntham khảo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề trong chương trình THPT môn vậtlý
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: cần xác định những nội dung nàythuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí; khái niệm vềđại lượng vật lí; định luật, quy tắc, nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của vậtlí), bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công tác chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: để thiết kế tiến trình xây dựngkiến thức trong bài học, GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt nhưthế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể
Trang 17Việc soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạtđộng dạy là hoạt động nào, diễn ra như thế nào và trình tự các hoạt động đó.
Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động,hình thức thể hiện hoạt động (cá nhân, nhóm), kết quả đạt được
Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tương ứng của GV; lệnh hoạt động,câu hỏi, gợi ý để hướng hoạt động của HS, thông báo bổ sung của GV Cần coi trọngviệc chuẩn bị các câu hỏi, nhất là các câu hỏi then chốt Trên cơ sở đó, khi lên lớp, GV
sẽ phát triển them tùy diễn biến của giờ học
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
- Soạn nội dung bài tập về nhà
GIÁO ÁN THAM KHẢO Tên bài học: ………
Tiết ……… theo phân phối chương trình
A Mục tiêu (đã được lượng hóa)
1.Mục tiêu kiến thức
2.Mục tiêu kỹ năng
3.Mục tiêu thái độ (nếu có)
B Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học…)
1.GV
2.HS
3.Gợi ý ứng dụng CNTT và các phương tiện dạy học hiện đại
C Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánhgiá
Hoạt động 2 (… phút): Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 18Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3 (… phút): Thu thập thông tin
- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tàiliệu cần tìm hiểu
- Giảng sơ lược nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biểu diễn
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làmthí nghiệm, lấy số liệu
- Chủ động thời gian
Hoạt động 4 (… phút): Xử lí thông tin
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị….nhận xét về tính quy
luật của hiện tượng
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong
lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông
tin thu nhận được
- Đánh giá, nhận xét kết luận củaHS
Hoạt động 5 (… phút): Truyền đạt thông tin
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trìnhbày vấn đề
Trang 19- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lờihoặc bằng hình vẽ
- Hướng dẫn mẫu báo cáo
Hoạt động 6 (… phút): Củng cố
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Ghi những việc chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bàisau
D Rút kinh nghiệm: Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.
1.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá
1.3.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở trường THPT
Việc đánh giá kết quả học tập môn vật lí của HS trước đây có một số nhược điểmlàm cho nó không được thực hiện đầy đủ các mục tiêu và chức năng cơ bản của đánhgiá trong giáo dục Sau đây là một số thiếu sót cơ bản:
Chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá
Trang 20Như chúng ta đã biết, kiểm tra, đánh giá không chỉ đơn thuần là người cung cấpthông tin phản hồi về quá trình dạy học mà còn là cơ chế điều khiển một cách có hiệuquả quá trình này.
Trước đây, khi chưa thực hiện việc đổi mới chương trình các môn học và tiến hànhthay SGK mới, do không nhận thức được đầy đủ các chức năng của đánh giá nên việckiểm tra thường tập trung vào chức năng thứ nhất, coi nhẹ chức năng thứ hai Các đềkiểm tra thường không hướng vào việc thực hiện “đánh giá định hình” và hướng vàoviệc thực hiện “đánh giá tổng kết” Kiểm tra chủ yếu để đánh giá, phân loại HS chứkhông dung để thu thập thông tin cần thiết cho việc định hướng hoạt động dạy và họctiếp theo nhằm cải thiện hoạt động này
Chưa thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra quy định trong kế hoạch dạy học cũngnhư chưa thực hiện được đầy đủ các chức năng của từng loại hình kiểm tra
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các loại hình kiểm tra trong kếhoạch dạy học gồm:
+ Kiểm tra thường xuyên bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra lí thuyết và kiểm trathực hành dưới một tiết
+ Kiểm tra định kì bao gồm kiểm tra lí thuyết và thực hành từ một tiết trở lên,kiểm tra học kì
Số lượng bài kiểm tra, trong đó có cả kiểm tra thực hành đã được quy định trong kếhoạch dạy học của từng lớp, nhưng trong thực tế, nhiều GV đã không thực hiện đượcđầy đủ số lượng các bài kiểm tra này, nhất là các bài kiểm tra thực hành
1.3.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay
a Đổi mới về mục tiêu
Việc đánh giá kết quả học tập của HS vẫn chủ yếu được tiến hành thông qua cáchình thức kiểm tra với những mục đích cụ thể sau đây:
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục: Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọngnhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện: Yêu cầu này thực ra chỉ là sự nhấn mạnh vàomột số nội dung của yêu cầu trên, vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính cơbản của các mục tiêu được xác định trong chương trình các môn học Việc đảm bảotính hệ thống và toàn diện còn là yêu cầu cần phải thực hiện để thu thập được thông tinđầy đủ cho việc điều khiển quá trình dạy và học
Trang 21- Đảm bảo tính khách quan: Yêu cầu này thể hiện ở chỗ bài kiểm tra phải đánh giáđược một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS đối chiếu với những mụctiêu xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người đánhgiá.
- Đảm bảo tính công khai: Yêu cầu này được thực hiện chủ yếu trong các khâuhướng dẫn HS chuẩn bị kiểm tra và công bố kết quả kiểm tra, góp phần thực hiện côngbằng và dân chủ trong giáo dục
- Đảm bảo tính khả thi: Các đề kiểm tra vừa phải đảm bảo thể hiện được mục tiêuchung của giáo dục, vừa phải lưu ý tới những điều kiện cụ thể về trình độ GV và HS,
về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của địa phương, của trường, của lớp
b Đổi mới về nội dung
Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cầnđạt được dựa vào chuẩn kiến thức – kĩ năng của chương trình
- Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nóichung và trong công việc giảng dạy vật lí nói riêng Cụ thể là đặt trọng tâm vào nhữngnội dung liên quan nhiều đến việc ứng dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tế, đánh giácao khả năng sáng tạo của HS trong việc vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tìnhhuống của cuộc sống thực
- Chú ý đến các tính chất đặc thù của các môn học, trong đó có việc đưa nội dungthực hành vào bài kiểm tra vật lí
c Đổi mới về hình thức
Về hình thức các đề KT cần có những đổi mới sau đây: Đa dạng hóa loại hình: Các
đề KT cần phối hợp một cách hợp lí giữa trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tựluận, KT lí thuyết với KT thực hành, KT vấn đáp với KT viết, KT của GV với tự KTcủa HS…, nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả học tậpcủa HS
d Yêu cầu kiểm tra đánh giá
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu cơbản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấphọc
Phối hợp KT, ĐG thường xuyên và định kì, giữa ĐG của GV và tự ĐG của HS,giữa ĐG của nhà trường và ĐG của gia đình, cộng đồng Đảm bảo chất lượng KT, ĐG
Trang 22thường xuyên, định kì: chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, “đối phó”nhưng cũng không gây áp lực nặng nề.
Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếusót Cần có nhiều hình thức, độ phân hóa phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trìnhlĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS,quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả ởtiết tiếp thu tri thức mới lẫn thực hành, thí nghiệm
Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà cònbao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chú trọng kiểmtra, đánh giá hành động, tình cảm của HS: nghĩ và làm; năng lực vận dụng vào thựctiễn của HS, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Cần bồi dưỡng những PP, kĩ thuật lấythông tin phản hồi từ HS dể đánh giá quá trình dạy học
Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kếtquả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xácđịnh tiêu chí đánh giá kết quả học tập Trong đó cần chú ý: Không tập trung vào khảnăng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết cácnhiệm vụ phức hợp Căn cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ởmỗi cấp học, cần có quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV, hoặcđánh giá chỉ bằng nhận xét của GV
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của cácnhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì
Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúngchuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có tính khả năng phân hóa cao Đổi mới ra đề kiểm tra
15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì theo hướng kiểm tra kiến thức cơ bản, năng lựcvận dụng kiến thức của người học, phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quyđịnh
Áp dụng các PP phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề thi.Kết hợp thật hợp lí giữa các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệmnhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc; phát huy ưu điểm và hạn chếnhược điểm của mỗi hình thức
Đa dạng hóa công cụ ĐG; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy trình tổchức, kiểm tra, đánh giá
e Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
Trang 23Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái
độ, hành vi của HS
Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằngtrong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục
Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá
phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theotừng môn học
Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, năng lực HS, cơ sởgiáo dục Dải phân hóa càng rộng càng tốt
Đảm bảo hiệu quả cao: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, cơ sở
giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra; tác động tích cực vào quá trìnhdạy học
1.3.3 Qui trình thiết kế đề kiểm tra
- Xác định mục đích ĐG: ĐG định kì, KT 1 tiết,…
- Xác định hình thức KT: KT viết, bao gồm trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệmkhách quan
- Xác định mục tiêu KT:
+ Nhóm năng lực: biết, hiểu, vận dụng…
+ Nhóm nội dung: việc xác định các nhóm nội dung và năng lực KT phải dựa trêncác mục tiêu DH cụ thể đã ghi trong chương trình môn học Cần phải quán triệt mụctiêu cụ thể của từng bài, từng chương, của toàn bộ chương trình
- Lập bảng cấu trúc hai chiều và cơ cấu câu hỏi:
+ Chiều dọc: các nội dung kiến thức
+ Chiều ngang: các mức độ nhận thức
+ Trong các ô: số lượng câu hỏi (góc trái phía trên), trọng số điểm dành cho cáccâu hỏi ( góc phải phía dưới), số thứ tự của các câu hỏi trong đề KT (giữa)
- Thiết kế câu hỏi theo BCT2C, sắp xếp các câu hỏi thành một đề
- Xây dựng đáp án và thang điểm
+ Điểm cho từng phần tỉ lệ thuận với thời gian dự định để HS hoàn thành nó
+ Điểm cho các câu trắc nghiệm khách quan là như nhau
Trang 241.3.4 Một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức của Bloom
Bloom phân chia việc ĐG học tập của HS theo các mức độ khác nhau từ dễ đến khó,
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổnghợp và đánh giá
- Biết (knowledge): đây là bật thấp nhất nhưng cũng rất cơ bản của sự nhận thức Nóchỉ yêu cầu người học nhớ được các sự kiện, khái niệm, định nghĩa, công thức, phươngpháp, nguyên lí…mà chưa cần phải hiểu sâu Vì vậy, người học được coi là đạt mụctiêu này nếu họ phát biểu được định nghĩa, nêu được công thức…hay nói cách khácngười học chỉ cần tái hiện lại đúng những gì đã được học, được nghe
Mức độ biết có thể kể ra theo các chi tiết:
Biết các điều đặc biêt: HS phải nhớ lại các dữ kiện đặc biệt, riêng lẻ Đây là mứctrí năng thấp nhất nhưng nó lại là nền tảng cho các trí năng phức tạp hơn, bao gồm:Biết các kí hiệu đặc biệt, các biểu tượng đặc biệt của một vật, một sự kiện, địnhnghĩa một khái niệm quan trọng…
Biết các sự kiện, biến cố đặc biệt, địa danh hay danh nhân…
Biết các phương cách và phương tiện thông thường để có thể xử lí các nhiệm vụchuyên môn thông thường
Biết các qui ước Biết về những chuỗi diễn biến: bao gồm việc biết các tiến trình,chiều hướng diễn biến, chuyển động của các hiện tượng theo thời gian
Biết các cách phân loại Biết các phương pháp tìm hiểu, kĩ thuật, thủ thuật dùngkhảo sát các vấn đề và các hiện tượng
Biết các nguyên lí và các điều tổng quát dùng tóm tắt các hiện tượng quan sátđược hoặc để giải thích, mô tả, tiên đoán các hiện tượng sẽ xảy ra
Biết các lí thuyết và cấu trúc: bao gồm kiến thức ở mức độ ghi nhớ lại cácnguyên lí, các nhận định tổng quát, các hệ thức liên hệ giữa các phần đã học với nhau
để có một cái nhìn tổng quát, rõ ràng, có hệ thống về một hiện tượng, về một vấn đề,hoặc một lĩnh vực
- Hiểu (comprehension): ở bậc này, yêu cầu người học phải hiểu thấu đáo chúng,như: các sự việc, hiện tượng, sự kiện, các quá trình, các nguyên tắc, định luật, địnhnghĩa…
Diễn giải được: khi tiếp thu một vấn đề nào đó, HS có thể diễn đạt lại chúng bằnglời lẽ riêng của mình, hoặc dưới một dạng thức khác với điều kiện bảo toàn được ýnghĩa ban đầu
Trang 25Tóm tắt được: HS có thể xác định được mục đích hoặc tóm tắt một bài viết, có thểtóm gọn một đoạn bài học thành một cụm từ hoặc một từ đại diện.
Giải thích được: khả năng này cho phép HS có thể lí giải các hiện tượng, sự liệnthậm chí một quá trình hay một qui trình làm việc nào đó trong thực tế, dựa vào nhữngkiến thức đã được học
- Vận dụng (application): người học không chỉ phải nhớ, hiểu mà phải có khả năng
áp dụng những nguyên tắc, khái niệm…đã học để giải quyết các vấ đề nhỏ, các bài tập
áp dụng và đặc biệt là đưa chúng vào thực tiễn để giải thích, cải tiến cho hợp lí hơn,khoa học hơn Cần rèn luyện cho HS luôn có thói quen liên tưởng từ sách vở ra ngoàiđời và ngược lại
- Phân tích (analysis): để đạt được bậc này, người học không những phải làm chủ trithức của mình mà còn nhanh nhạy trong các thao tác tư duy Phân tích là chia mộtchỉnh thể ra thành nhiều bộ phận để đi sâu vào các chi tiết bên trong, để hiểu bản chấtcủa đối tượng Phép chia muốn đề cập ở đây chủ yếu là chia bằng các thao tác tư duycùng với sự tưởng tượng mạnh mẽ
- Tổng hợp (synthesis): tổng hợp là nhìn bao quát lên một chỉnh thể gồm nhiều bộphận, mô tả được bức tranh toàn cảnh của chỉnh thể, các mối quan hệ giữa các bộ phậncủa chỉnh thể với nhau và quan hệ giữa chỉnh thể với môi trường xung quanh Muốnđạt được yêu cầu thì người học phải hiểu thấu đáo đối tượng, biết phân tích nó rồi sau
đó mới có thể mô tả toàn cảnh đối tượng đó bằng ngôn ngữ của mình Trong học tập,
sự tổng hợp được yêu cầu ở HS có thể không phức tạp đến như vậy HS đạt được mức
độ này có thể bắt đầu từ việc thâu tóm được ý chính mà GV đã giảng, có thể đọc mộtđoạn SGK và phát biểu ngắn gọn nội dung ấy, có thể tìm được kết luận chung cho cácthí nghiệm được biểu diễn…
Phân tích và tổng hợp là hai hoạt động luôn luôn đi kèm nhau để tìm hiểu một sựviệc, hiện tượng một cách trọn vẹn
- Đánh giá (evaluation): là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhậnđịnh, xác định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiếnthức Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâuvào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chínhất định
CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
Trang 26Giáo dục tư tưởng là một trong những nhiệm vụ đặc biệt của nhà trường XHCN.Nhiệm vụ này thể hiện tính tư tưởng của giáo dục, là một mục tiêu đào tạo con ngườicủa nhà trường chúng ta Đây cũng là sự khác biệt giữa nhà trường XHCN với nhàtrường ở các xã hội khác Nhiệm vụ của DH là phải bồi dưỡng, khắc sâu cho HS thếgiới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan cộng sản, chủ nghĩa vô thần, lòng ham
mê và cố gắng học tập…Mỗi môn học trong nhà trường điều có nhiệm vụ và đều cóthế mạnh riêng trong việc thực hiện nó Tuy nhiên, môn học VL có điều kiện và cóhiệu quả rất lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ GDTT cho HS và đó cũng là ưu thế củangười GV VL
Nội dung chủ yếu của GDTT bao gồm hai mặt: giáo dục thế giới quan và giáo dụcnhân sinh quan Thế giới quan bao gồm những quan điểm về sự tồn tại và vận độngcủa thế giới khách quan, còn nhân sinh quan là quan điểm, thái độ ứng xử của mỗingười trong cộng đồng xã hội thế giới quan và nhân sinh quan sẽ chỉ đạo hành vi củamỗi người khi tiếp xúc với tự nhiên và xã hội Có thế giới quan đúng đắn, con người sẽhành động phù hợp với qui luật của tự nhiên, nên có thể làm cho hiện tượng tự nhiêndiễn ra theo chiều hướng có lợi cho con người Bản thân con người cũng là một thựcthể khách quan vận động và phát triển có qui luật; cho nên, thế giới quan đúng đắngiúp cho thái độ ứng xử giữa con người với nhau đúng đắn Ngược lại, nhân sinh quanđúng đắn không chỉ dừng lại ở thái độ ứng xử giữa con người với nhau mà còn địnhhướng cho con người trong việc khai thác tự nhiên phục vụ lợi ích của mình
2.1 Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
2.1.1 Nội dung thế giới quan DVBC trong giáo trình vật lý
Thế giới quan khoa học hiện đại thực chất là thế giới quan DVBC, bao gồm các vấn
đề về sự tồn tại của vật chất, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và các qui luật tổngquát của sự vận động của vật chất Trong DHVL ở trường phổ thông, ta không đưa ratường minh những khái niệm, quan niệm triết học về các vấn đề trên, nhưng có nhiều
cơ hội để đưa ra các cơ sở thực tiễn của những quan niệm trên, làm cho HS cảm nhậnđược và tin tưởng ở sự đúng đắn của các bằng chứng thực tiễn, góp phần hình thànhnhững quan niệm trên
- Thế giới vật chất tồn tại khách quan:
+ Vật lý học là một môn học nghiên cứu về tự nhiên Việc đầu tiên là phải quansát tự nhiên, nhận biết sự tồn tại của thế giới tự nhiên bằng các giác quan của mình
Trang 27Tiếp theo là phải xây dựng những khái niệm vật lý để phản ánh những thuộc tính bảnchất của thế giới khách quan Khoa học vật lý xây dựng trên những khái niệm đó.Nhưng các khái niệm vật lý đều có tính chất khái quát và trừu tượng Bởi vậy, ngay từkhi học những khái niệm đầu tiên về vật lý, đã phải chú ý làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn,nguồn gốc vật chất của các khái niệm.
+ Ví dụ: khi xây dựng khái niệm “lực”, cần luôn luôn chú ý làm nổi bật ý “lực làđại lượng đặc trưng tương tác giữa vật này vào vật khác” Khi nói rằng: có một lực tácdụng lên vật A thì có nghĩa rằng chắc chắn phải có vật B (một thực thể vật chất) thựchiện tác dụng đó Trong mọi trường hợp khi nói có lực tác dụng, ta đều phải chỉ rađược “vật tác dụng” đó Điều này sẽ làm cho HS ngày càng tin tưởng là không có lựcphi vật chất
+ Ngày nay, nhờ có các phương tiện hiện đại, ta có thể quan sát thấy những thựcthể vật lý mà trước đây ta chỉ phỏng đoán về sự tồn tại của chúng Ví dụ bằng kínhhiển vi điện tử, ta đã trông thấy các phân tử của nhiều chất
- Sự phát hiện ra một dạng tồn tại thứ hai của vật chất
Điều này sẽ gặp khó khăn hơn, bởi vì ta không nhận biết được trường trực tiepsbằng các giác quan Ta chỉ có thể căn cứ vào một số tính chất đặc biệt của trường màphán đoán về sự tồn tại của nó Ví dụ: căn cứ vào lực tác dụng lên một điện tích đặt tạimột điểm trong không gian mà nhận biết rằng tại điểm đó có tồn tại một điện trường,hoặc là một hạt điện tích đặt trong một điện trường sẽ chuyển động và thu được nănglượng Năng lượng đó do điện trường truyền cho nó Năng lượng gắn liền với vật chất,
là một biểu thị của sự tồn tại của vật chất
- Vật chất vận động không ngừng
- Vật lý học khảo sát các hiện tượng trong tự nhiên Có thể chỉ cho HS biết rằng:mọi hiện tượng vật lý đều do sự chuyển động và tương tác của các phần tử vật chất màsinh ra Không có vật nào tuyệt đối đứng yên, chuyển động vốn là thuộc tính cố hữu,luôn gắn liền với vật thể Ngay cả khi ta thấy mặt nước trong chậu yên lặng thì thực ra
ở đó đang diễn ra một sự biến đổi qua lại giữa nước và hơi nước, luôn luôn có sựchuyển động theo hai chiều trái ngược nhau của các phân tử nước qua mặt thoáng củanước
- Sự vận động có qui luật của thế giới vật chất
- Sự vận động có qui luật của thế giới vật chất tuy rất đa dạng, mới thoạt nhìn có vẻhỗn độn, nhưng thực ra đều tuân theo những qui luật xác dịnh và rất đơn giản Hầu hết
Trang 28các hiện tượng nghiên cứu trong giáo trình vật lý đều dẫn đến các định luật vật lý hayđẫn đến những nhận xét có tính qui luật khách quan Ví dụ: hiện tượng rơi của các vậtquanh ta xảy ra rất phức tạp và rất khác nhau như hòn đá, cái lá, cái nút chai, giọtmưa…Thế nhưng, tất cả các vật rơi lại tuân theo một định luật rất đơn giản: khi sứccản của môi trường không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì ở cùng mộtnơi, các vật đó đều rơi với cùng một gia tốc.
Các định luật vật lý do con người xây dựng lên để phản ánh những qui luật của tựnhiên Sự phản ánh đó đúng đến đâu, chính xác đến đâu là do trình độ con người Bởivậy, qui luật của tự nhiên tồn tại vĩnh viễn, trong khi những định luật do con người xâydựng lên thì có thể thay đổi để ngày càng phản ánh đúng hơn qui luật của tự nhiên,ngày càng tiến dần hơn đến chân lí khách quan
- Nhiều hiện tượng vật lý là những biểu hiện cụ thể của những qui luật biện chứngcủa sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
+ Trước hết, trong giáo trình vật lý, có nhiều dịp để chỉ cho HS thấy rằng: cáchiện tượng vật lý luôn luôn có liên quan và phụ thuộc lẫn nhau Trong một hiện tượng
VL thực, không chỉ có một dạng chuyển động của vật chất, một qui luật chi phối màthường là có nhiều dạng chuyển động cùng tồn tại, nhiều mối quan hệ, nhiều ĐL cùngtác động Do đó, các ĐL vật lý thường rất đơn giản nhưng biểu hiện của chúng trongthực tế lại rất phức tạp Chẳng hạn như: hiện tượng nhiệt có liên quan đến sự cọ xátcủa các vật vĩ mô chuyển động nhưng thực chất, nguyên nhân sâu xa của hiện tượngnhiệt là do chuyển động của các phân tử tạo thành vật, chuyển động của các phân tửcũng là một loại chuyển động cơ học Trong hiện tượng giãn nở vì nhiệt, chuyển độnghỗn loạn của các phân tử lại chuyển hóa thành chuyển động theo một hướng xác địnhcủa vật thể Cũng chính trong hiện tượng giãn nở đó, một chất khí vừa tuân theo địnhluật áp suất, vừa tuân theo định luật về tăng thể tích của lượng khí Thực ra, nhữngbiến đổi đó luôn xảy ra đồng thời, chúng ta đã tách ra từng mặt cho dễ nghiên cứu màthôi
+ Những biến đổi về các tính chất VL của vật chất vừa có giai đoạn ổn định chỉ cóbiến đổi về lượng, vừa có giai đoạn đột biến về chất Trong DHVL ở trường phổthông, GV có nhiều cơ hội để chỉ ra cho HS bằng chứng về qui luật những biến đổidần dần về số lượng dẫn đến những biến đổi nhảy vọt về chất lượng Ví dụ: trong quátrình nhiệt, sự tăng nhiệt độ dần dần làm cho vật nóng lên, đến một mức độ nào đó dẫnđến kết quả làm thay đổi hẳn trạng thái cấu tạo (sôi, đông đặc) Trong thang sóng điện
Trang 29từ, sự giảm nở dần về số lượng của độ dài bước sóng, đến một giới hạn nào đó, sóngđiện từ sẽ có một tính chất khác hẳn (Ví dụ: từ ánh sáng thấy được chuyển sang khôngtrông thấy được, nhưng lại có khả năng đâm xuyên rất mạnh).
+ Qui luật mâu thuẫn-thống nhất cũng thể hiện rõ ràng trong nhiều hiện tượng vậtlý: cực bắc và cực nam có những tính chất trái ngược nhau nhưng lại luôn luôn tồn tạitrong một thanh nam châm Điện tích dương và điện tích âm luôn tồn tại cùng nhautrong một nguyên tử, đảm bảo cho sự toàn vẹn của một nguyên tử Lực và phản lực tuy
là ngược nhau nhưng luôn xuất hiện đồng thời trong mỗi tương tác…Trong nhiềutrường hợp, GV có thể chỉ cho HS thấy rằng: sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập trongmâu thuẫn là động lực thúc đẩy sự phát triển của hiện tượng Ví dụ: ở nhiệt độ nóngchảy, có hai quá trình độc lập cùng tồn tại: nóng chảy và đông đặc Nếu ta cung cấpthêm nhiệt độ cho vật thể thì quá trình nóng chảy sẽ chiếm ưu thế và vật rắn chuyểnsang trạng thái lỏng; ngược lại, nếu tạo điều kiện cho nhiệt độ tỏa ra môi trường ngoài,vật sẽ trở về trạng thái rắn Như vậy, con người bằng tác động của mình có thể tạo điềukiện để mặt này hay mặt kia của mâu thuẫn chiếm ưu thế, làm cho hiện tượng diễn ratheo chiều hướng có lợi cho con người
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
+ Định luật này chiếm một vị trí quan trọng trong thế giới quan khoa học hiện đại.Định luật có tính chất tổng quát, áp dụng cho mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên Đó
là một trong những cơ sở đầu tiên để ĐG sự đúng đắn của những phát minh VL mới.Định luật này cũng là sự phản ánh tính thống nhất của các dạng chuyển động khácnhau của vật chất
+ ĐLBT và chuyển hóa năng lượng được hình thành dần dần trong nhiều giaiđoạn của giáo trình VL Tư tưởng của ĐL này được phát triển một cách tuần tự quaviệc khảo sát các hiện tượng thuộc nhiều lĩnh vực Trong DHVL, đặc biệt cần nhấnmạnh đến hai khía cạnh cơ bản sau:
+ Định luật này là biểu hiện của đặc tính không tự sinh ra và cũng không tự mất dicủa chuyển động của vật chất, chỉ có sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Mỗidạng năng lượng đều gắn với một dạng chuyển động của vật chất
+ Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác mà không mất đi của nóchính là một biểu hiện của sự bảo toàn vật chất Định luật này biểu hiện trong mọitương tác của các phần tử vật chất, trong mọi hiện tượng tự nhiên
- Hình thành quan điểm về tính có thể nhận thức được thế giới vật chất
Trang 30+ Đây là một vấn đề rất quan trọng, tạo ra lòng tin vững chắc ở những tính chất vàqui luật của tự nhiên mà con người phát hiện ra Thiếu lòng tin đó thì khó có thể tiếptục con đường nghiên cứu tự nhiên mà loài người đang theo đuổi, cũng như khó có thể
sử dụng những qui luật đã tìm được để cải tạo thiên nhiên, phục vụ lợi ích của conngười Để hình thành được quan điểm này cho HS, cần phải dần dần làm sáng tỏnhững vấn đề sau:
+ Thực tiễn là nguồn gốc tri thức của chúng ta, đồng thời cũng là tiêu chuẩn để
ĐG xem những tri thức trừu tượng mà chúng ta đã thu được có phải là chân lí không.Những qui luật của tự nhiên tác động không phụ thuộc vào ý muốn của con người (cótính khách quan), nhưng con người có thể nhận thức được những tính chất và qui luậtcủa tự nhiên bằng tư duy của mình Chỉ có một cách duy nhất để biết xem sự nhậnthức đó có đúng không bằng cách đối chiếu, vận dụng kiến thức thu được vào thựctiễn
+ Nhận thức là một quá trình không ngừng chuyển từ chỗ chưa đầy đủ đến chỗđầy đủ hơn, từ một chân lí tương đối (trong một phạm vi hẹp) sang một chân lí tươngđối khác rộng hơn, đầy đủ hơn, tiến dần đến chân lý tuyệt đối của tự nhiên Mỗi mộtkhái niệm, định luật VL do con người xây dựng lên đều phản ánh được một mặt nào đócủa tự nhiên, trong giới hạn hiểu biết hiện nay của con người Thế giới tự nhiên là vôtận, không bao giờ ta có thể đi đến chân lí cuối cùng Tuy nhiên, những điều mà khoahọc hiện nay đạt được là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn ta đang sống và vì thế nó có
ý nghĩa lớn lao đối với cuộc sống của con người Tuy nhiên, khoa học VL thật sự chỉmới được hình thành trong khoảng 400 năm nay, đó là một thời gian rất ngắn so vớilịch sử loài người và so với tương lai lâu dài Do đó, sự hiểu biết của chúng ta về tựnhiên còn hạn chế, còn nhiều hiện tượng mà ta chưa hiểu được nguyên nhân củachúng, qui luật của chúng và cũng có cả các hiện tượng mà ta chưa quan sát, nhận biếtđược do có sự hạn chế của các giác quan của chúng ta Những phương tiện, dụng cụ kĩthuật mới do con người chế tạo ra sẽ giúp ích làm tăng rất nhiều khả năng quan sátnhận biết của chúng ta, sẽ giúp phát hiện ra nhiều điều mà hiện nay còn được coi là bíẩn
+ Nhận thức luôn luôn là một quá trình có mục đích và được qui định bởi nhữngnhu cầu của xã hội Quá trình này không kết thúc ở chỗ phát hiện được những tínhchất, những qui luật của tự nhiên để thỏa mãn sự tò mò, muốn hiểu biết của con người
sự nhận thức khoa học nào cũng nhằm áp dụng kết quả của nó vào đời sống, vào kĩ
Trang 31thuật sản xuất, vào các mặt hoạt động đa dạng của con người, để làm biến đổi thế giớikhách quan cho phù hợp với nhu cầu của con gười Theo ý nghĩa đó, VL học cũng nhưcác môn khoa học khác mới có ý nghĩa lớn lao, trở thành một lực lượng sản xuất trongđời sống xã hội.
2.1.2 Phương pháp thực hiện nội dung giáo dục thế giới quan DVBC
- Thế giới quan DVBC phải được rút ra từ chính quá trình nghiên cứu những kiếnthức vật lý
Những kết luận thu được trong khi nghiên cứu VL chính là những trường hợp riênglàm tài liệu, làm cơ sở để khái quát hóa thành những thành phần của thế giới quan Vídụ: nghiên cứu một vài định luật vật lý thì chưa đủ để làm cho HS nhận thức được tínhqui luật của những hiện tượng tự nhiên, nhưng sau khi đã khảo sát hàng chục hiệntượng khác nhau trong thời gian dài nhiều năm ở bậc trung học, HS sẽ nhận thức đượcđặc tính này của thế giới khách quan Đến một lúc thích hợp, khi HS đã tích lũy đượctương đối đủ kiến thức vật lý và kinh nghiệm, GV có thể giúp họ khái quát lên thànhmột nhận xét chung về tính qui luật đó và vận dụng cho các lĩnh vực nghiên cứu mới
- Thế giới quan không chỉ là sự hiểu biết mà còn là niềm tin
- Muốn làm cho HS tin ở những quan điểm của chủ nghĩa DVBC thì không phải làgiảng giải, thông báo cho họ những quan điểm trừu tượng đó mà tốt nhất là để cho HSbằng hành động của mình mà phát hiện những biểu hiện cụ thể của những quan điểm
đó trong mỗi hiện tượng vật lý Sự chứng kiến tận mắt những hiện tượng VL diễn rakhông phụ thuộc vào ý muốn của mình mà luôn tuân theo những qui luật xác định sẽhình thành được ở HS lòng tin vững chắc hơn là giảng giải hàng trăm lần Thế giớiquan cũng là một phẩm chất tâm lí của con người, được hình thành, phát triển cùng vớihoạt động của con người
HS biết rằng: GV là người nắm vững những tính chất vật lý, những định luật vật lý.Cho nên, trong trường hợp GV vận dụng một định luật vật lý để dự đoán một hiệntượng nhưng hiện tượng lại xảy ra không đúng dự đoán mà không hiểu nguyên nhân vìsao thì đẫn đến kết quả tai hại là: làm giảm lòng tin của HS ở tính phổ biến, kháchquan của định luật đó
- Thế giới quan là kết quả của một quá trình nhận thức khái quát và trừu tượng ởmức độ cao hơn đối với việc nhận thức các tính chất và định luật vật lý
Trang 32Bởi vậy, muốn làm cho HS tin tưởng ở thế giới quan như tin tưởng ở một chân líkhách quan thì GV cần luôn luôn tận dụng những trường hợp cụ thể trong quá trìnhnghiên cứu vật lý để chứng tỏ thế giới quan đó phù hợp với thực tế khách quan Trongnhững trường hợp cụ thể, bằng cách kể chuyện lịch sử để chứng tỏ các nhà khoa họcnhờ có thế giới quan đúng đắn mà đạt được những thành tựu rực rỡ trong công tácnghiên cứu khoa học.
Ví dụ: để cho HS tin tưởng rằng hiện tượng tự nhiên tuy xảy ra rất phức tạp, đadạng nhưng vẫn tuân theo những ĐL nhất định, GV khi hướng dẫn HS bắt đầu nghiêncứu một hiện tượng mới, thì trước hết nên để cho HS quan sát hiện tượng trong thực tếvới tất cả những sự phức tạp của của nó; sau đó mới tìm cách phân tích ra những hiệntượng đơn giản hơn, xảy ra trong những điều kiện khống chế được, để xác định nguyênnhân trực tiếp của hiện tượng đó Nếu ngay từ đầu, GV đã cho HS quan sát hiện tượngtrong một trường hợp đơn giản tạo ra ở phòng thí nghiệm thì khó có thể cho họ tintưởng ở tính khái quát của kết luận
2.2 Giáo dục nhân sinh quan cộng sản
Nếu như thế giới quan khoa học gắn chặt với nội dung khoa học của kiến thức vật
lý, được hình thành và phát triển trong chính quá trình xây dựng những kiến thức vật
lý đó, thì nhân sinh quan lại là một kết quả gián tiếp thông qua việc sử dụng nhữngkiến thức đó nhằm phục vụ lợi ích của con người Vì VL học có rất nhiều ứng dụngtrong mọi mặt hoạt động của con người nên có nhiều cơ hội để góp phần giáo dục cho
HS lòng yêu nước, thái độ đối với lao động, đối với môi trường
2.2.1 Giáo dục lòng yêu nước
Trang 35Lòng yêu nước của HS bắt nguồn ngay từ sự gắn bó với làng xóm, quê hương, từtình yêu đối với người thân quen ở địa phương mình trong suốt tuổi thiếu niên cùngchia sẻ những niềm vui hay những lo lắng về đời sống xã hội, từ lòng khát khao xâydựng quê hương đất nước giàu đẹp, từ lòng tự hào về những thành tựu lao động, chiếnđấu bảo vệ tổ quốc của dân tộc Việc gắn liền kiến thức vật lý với đời sống, chỉ ra cho
HS thấy có thể đem những kiến thức vật lý mới tiếp thu được để cải thiện cuộc sốngcủa gia đình, của địa phương mình sẽ làm cho HS thấy ý nghĩa đẹp đẽ của việc học tập
Trang 36VL, thấy gắn bó với địa phương Ví dụ: đất nước ta còn nghèo, lao động chân tay cònphổ biến thì việc sử dụng các máy móc đơn giản để giảm nhẹ sự vất vả và mệt nhọc làrất có ý nghĩa Việc áp dụng những kiến thức về thủy tĩnh học vào việc tưới tiêu nướctrên ruộng đồng, khai thác và phân phối nước sạch trong sinh hoạt ở nông thôn, miềnnúi; việc sắp đặt mạng lưới điện hợp lí trong nhà, trong xóm vừa đảm bảo an toàn, vừachống hao phí thất thoát, tiết kiệm nguồn năng lượng quí giá đó…không những giúp
HS phát triển trí tuệ mà còn làm nảy sinh tình cảm với quê hương, lòng khao khát đemkiến thức của mình làm đẹp cho cuộc sống ngay trên địa phương mình ở
Trên con đường CNH-HĐH đất nước, việc đưa các ứng dựng kĩ thuật của VL vàophục vụ sản xuất và đời sống đã diễn ra với tốc độ rất nhanh ở khắp nơi trên đất nước
ta, ở nhiều mặt trong một thời gian ngắn đã theo kịp sự phát triển chung của khu vực
và trên thế giới Điều đó chứng tỏ tinh thần lao động cần cù, sức sáng tạo mạnh mẽ củangười Việt Nam, trong đó có thế hệ trẻ là những người được đào tạo cẩn thận để làmchủ khoa học kĩ thuật Những thông tin về sự phát triển công nghiệp, đưa công nghệmới vào sản xuất như điện khí hóa, phát triển hệ thống nhà máy thủy điện, phát triểnmạng lưới thông tin liên lạc, phủ sóng truyền hình khắp đất nước…có thể tìm thấyhàng ngày qua những phương tiện thông tin đại chúng Việc đưa chúng kịp thời vàocác bài học vật lý sẽ làm tăng thêm lòng tự hào dân tộc mình, về thế hệ trẻ Việt Namđem kiến thức khoa học xây dựng đất nước
Cũng cần và có thể giáo dục cho HS biết xót thương, căm ghét những hành độnghoặc không hiểu biết kiến thức vật lý hoặc cố tình áp dụng kiến thức để chăm lo lợi íchriêng, làm tổn hại đến lợi ích chung Chẳng hạn như: việc chặt phá rừng bừa bãi làmcho nước mưa từ trên núi cháy xuống với tốc độ lớn, gây lũ lụt làm thiệt hại nghiêmtrọng về người và của; đào xới chân đê để khai thác cát, làm lò gạch, xây nhà…có thểlàm ró rỉ, vỡ đê vì chân đê là chỗ áp suất nước lớn; việc dùng thuốc nổ để khai thácthủy sản làm hủy diệt môi trường sinh thái Việc sử dụng các thành tựu VL để sản xuất
vũ khí giết người hàng loạt trong các cuộc chiến tranh xâm lược nước ta trước đây cầnphải được nhắc đến trong các bài học VL về các kiến thức có liên quan đến những vũkhí đó Bài học về vụ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagadaki ở Nhật Bảnnăm 1945 cần phải làm cho thanh thiếu niên mãi mãi ghi nhớ để luôn cảnh giác, đấutranh ngăn chặn những việc tương tự
2.2.2 Giáo dục thái độ đối với lao động
Trang 37Thái độ đối với lao động của mỗi cá nhân góp phần xây dựng cộng đồng là mộttrong những tiêu chuẩn phẩm hạnh của con người trong xã hội mới.
Trước hết là tính tích cực cá nhân, tinh thần trách nhiệm trong lao động Điều đó cầnđược thường xuyên rèn luyện trong quá trình học tập, bằng cách tăng cường hoạt động
tự lực của HS, khuyến khích sự suy nghĩ sáng tạo, sự kiên trì, nhẫn nại khắc phục khókhăn hoàn thành nhiệm vụ học tập
Việc phân công công việc, phối hợp hành động trong các nhóm học tập, nhóm thínghiệm và đôn đốc lẫn nhau để thực hiện phần việc của mỗi người là một biện pháp cóhiệu quả để giáo dục tinh thần cộng đồng trách nhiệm trong lao động, rất cần để chuẩn
bị cho HS tham gia vào các quá trình sản xuất hiện đại
Việc giới thiệu cho HS những ứng dụng mới của kiến thức VL để chế tạo ra nhữngmáy móc, thiết bị hiện đại, làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm lên nhiềulần là một cách nhắc nhở HS rằng: thế kỉ 21 là thế kỉ của trí tuệ, của chất xám Sangthế kỉ 21, không thể lao động sản xuất có hiệu quả, có năng suất cao, nếu không làmchủ được kiến thức khoa học
Gương lao động quên mình của các nhà khoa học Việt Nam trong chiến tranh cứunước, cũng như trong xây dựng hòa bình, luôn luôn khắc phục khó khăn, phát huy sángtạo, sử dụng có hiệu quả các thành tựu của vật lý học vào hoàn cảnh của đất nước ta sẽ
có tác dụng khích lệ rất lớn đối với HS, khắc phục tâm lí tự ti trong hoạt động khoahọc
Bản thân GV vật lý cũng phải luôn luôn gương mẫu trong lao động dạy học củamình, luôn tìm tòi sáng tạo, say mê với công việc, hết lòng vì HS, vì tương lai của đấtnước để lôi cuốn các em say mê học tập
2.2.3 Giáo dục môi trường và chất lượng cuộc sống
Các thành tựu khoa học nói chung, VL nói riêng đều chứa đựng mặt tích cực và tiêucực Con người tìm ra các qui luật của tự nhiên và có thể sử dụng chúng để làm chocuộc sống của mình tươi đẹp hơn, sung sướng hơn, nhưng cũng có thể dùng chúng đểtiêu diệt lại chính mình Bài học VL sẽ làm cho HS tận dụng mặt tích cực và hạn chếmặt tiêu cực ở mức tối đa
Từ những thập niên cuối thế kỉ XX, con người lại quan tâm đến vấn đề chất lượngcuộc sống ở khía cạnh khác Chất lượng cuộc sống không chỉ phụ thuộc vào sự khaithác tiềm năng của tự nhiên mà còn phụ thuộc vào sự khai thác như thế nào Cuộc sống
Trang 38tồn tại trước tiên là nhờ môi trường Sống với thiên nhiên cũng là một truyền thốngđạo đức của dân tộc Việt Nam Việc tận dụng tự nhiên đến mức không còn sự cânbằng sinh thái thì cuộc sống sẽ dần dần biến mất Một lần nữa người GV vật lý lại phảitham gia vào việc giáo dục để HS thấy được, khai thác tài nguyên sẽ đi kèm với việcmất cân bằng sinh thái, sản xuất công nghiệp tăng sẽ làm môi trường nước, khí ônhiễm, tầng ôzon bị hủy hoại, trái đất sẽ nóng lên do hiệu ứng nhà kính, do đó thời tiếtthay đổi khác thường và ngày càng khắc nghiệt…Từ đó HS ý thức được vai trò củamình trong vấn đề bảo vệ sự trong lành môi trường sống của nhân loại, giữ gìn cânbằng sinh thái trong tự nhiên…Trước mắt, ít nhất các em sẽ là những tuyên truyềnviên tích cực và có hiệu quả đối với gia đình, làng xóm, cộng đồng xung quanh về vấn
đề môi trường và bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho xã hội
Đây không còn là vấn đề mới của khoa học nói chung nhưng lại là vấn đề mới trong
lí luận dạy học Nhân sinh quan cộng sản cần được hiểu rộng hơn và sâu sắc hơn.Người cộng sản đấu tranh đem đến sự công bằng và văn minh cho xã hội loài người,đồng thời phải biết giữ gìn cuộc sống trên trái đất được trường tồn Người cộng sảnbiết sống cho mình cho mọi người ngày hôm nay nhưng cũng biết sống cho xã hội maisau
2.3 Biện pháp giáo dục tư tưởng thông qua dạy học vật lý
Toàn bộ nội dung đã được trình bày ở nhiệm vụ này giới thiệu những vấn đề mà VLhọc có thể đáp ứng cho việc GDTT đối với thế hệ trẻ, phục vụ cho phương hướng giáodục của Đảng cộng sản Việt Nam xây dựng con người Việt Nam mới Tuy nhiên, vật
lý học là một khoa học, bài học VL là một bài học về khoa học tự nhiên, không có lí
do gì để biến nó trở thành bài học triết học hay một bài giáo dục công dân Vì vậy,những vấn đề trình bày ở trên là những gợi ý để GV có thể lồng ghép một cách phùhợp vào nội dung khoa học VL mà mình dạy Biện pháp lồng ghép có thể là:
Một câu chuyện mở đầu chứa đựng sự kiện mang tính tư tưởng và có liên quan tớinội dung bài học
Kể chuyện về tấm gương của các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà VL “kiên trì,cần cù, dũng cảm hi sinh…” có liên quan đến nội dung bài học
Những ứng dụng vật lý vào thực tiễn ở Việt Nam
Những công trình VL hoặc sáng tạo kĩ thuật của các nhà khoa học Việt Nam
Trang 39Mở rộng nội dung VL sang các nội dung chống duy tâm, mang tính duy vật (vậtchất, trường, lực tương hỗ, vận động và chuyển động, các qui luật…).
Tham quan mang tính VL
Khi thực hiện nhiệm vụ này cần chú ý:
Chuyển tiếp từ nội dung khoa học sang nội dung giáo dục phải khéo léo
Không dành quá nhiều thời gian cho việc GDTT để bài học VL đảm bảo đi đúngtrọng tâm
Tăng cường cập nhật sự phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam đồng thờitham khảo nhiều tài liệu về đất nước và con người Việt Nam
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 4 CÁC
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN, VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
3.1 Đại cương về chương 4 Các định luật bảo toàn, vật lý 10 NC
3.1.1 Phân tích chương
Chương này là phần cuối của chương trình cơ học ở lớp 10, nên có thể sử dụng tất
cả các kiến thức đã học trong các chương trước Như tiêu đề của chương đã nêu, HSđược học những quy luật quan trọng nhất của cơ học, đó là các định luật bảo toàn
Để nghiên cứu các định luật bảo toàn học sinh được học thêm nhiều khái niệm mới
và được bổ sung những kiến thức sâu hơn định lượng hơn so với chương trình trunghọc cơ sở Đó là các khái niệm động lượng , công, công suất, động năng, thế năng, lựcthế, năng lượng cơ học nói riêng và năng lượng nói chung
Các ĐLBT trình bày trong chương này gồm ĐLBT động lượng và ĐLBT cơ năng.Bài thế năng được học riêng sau bài động năng, và thêm một bài mới là thế năng đànhồi Sau khi học định luật bảo toàn cơ năng, có một bài riêng về va chạm, như là mộtvận dụng của cả hai ĐLBT động lượng và bảo toàn cơ năng Cuối cùng là một bài cónội dung hoàn toàn mới: Các định luật kê-ple và chuyển động của vệ tinh
Tổng quát hơn các ĐL Niu-tơn, các ĐLBT không chỉ bổ sung cho phương phápđộng lực học khi giải các bài toán cơ học mà còn thay thế hoàn toàn trong một sốtrường hợp không thể áp dụng được các ĐL Niu-Tơn
Kiến thức mà học sinh đã được học trong chương này cùng gắn liền với những ứngdụng thực tiễn trong kĩ thuật và đời sống, vì năng lương luôn là khái niệm vật lý quantrọng nhất, bao trùm trong mọi hiện tượng thiên nhiên và thực tế cuộc sống của conngười
Trang 403.1.2 Mục tiêu của chương:
Hiểu được các khái niệm động lượng, công, công suất, năng lượng, động năng, thếnăng, cơ năng
Nắm được mối quan hệ giữa công, động năng, thế năng
Nắm được các ĐLBT động lượng, bảo toàn cơ năng
Biết vận dụng các ĐLBT trong việc giải thích một số hiện tượng và giải một số bàitoán liên quan
Biết được ba ĐL Kêp-ple
Hệ thống kiến thức cơ bản của chương
-Phân biệt khái niệmchuyển động bằng phảnlực có ý nghĩa khác vớichuyển động của vậtnhờ phản lực của mặtđất hoặc nước…
-Biết vận dụng định luậtBTĐL để giải một sốbài toán với hệ kín
-Động lượng là đạilượng vecto có cùnghướng với vận tốccủa vật
-Đối với hệ kín tổngđộng lượng đượcbảo toàn (cả độ lớn
và phương chiều).-Phân biệt náy baycánh quạt và máybay phản lực Phânbiệt động cơ máybay phản lực và tênlửa vũ trụ
-Thường gặp trườnghợp đơn giản: cácvận tốc cùng phương
và giải (1) là phươngtrình đại số
Công-C ô n g
-Công của một lực không
đổi F thực hiện trên độ
-Nắm khái niệm công
cơ học phải gắn với lực
-Công là đại lượng
vô hướng Có thể