Nhiệm vụ của đề tài Nghiên cứu về vấn đề rèn luyện HS những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảngdạy “Chương 4: Một số thiết bị điện tử dân dụng” – SGK Công nghệ 12.” Xây dựng tiến trìn
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: SP Vật lý - Công nghệ
Mã số SV: 1076675
Cần Thơ, 5/2011
Trang 2Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: SP Vật lý - Công nghệ
Mã số SV: 1076675
Cần Thơ, 5/2011
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn:
Tất cả quý thầy cô bộ môn S ư phạm Vật lý trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức , kỹ năng quý báo giúp em có nền tảng vững chắc để hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt là ThS-GVC Trần Quốc Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn giúp em có những b ước đi đúng đắn để hoàn thành
tốt luận văn này.
Dù bản thân đã cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Trần Hà Duy
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
GV HƯỚNG DẪN
Trang 5
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
GV PHẢN BIỆN 1
Trang 6
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
GV PHẢN BIỆN 2
Trang 7MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên c ứu 2
6 Đối tượng nghiên cứu 2
7 Các giai đoạn nghiên cứu của đề tài 3
8 Những chữ viết tắt trong đề t ài 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ Ở THPT 4
1.1 Những vấn đề chung về đổi mới PPDH 4
1.1.1 Mục tiêu dạy học mới đòi hỏi phải có PPDH mới 4
1.1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH 5
1.2 Đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ ở lớp 12 6
1.2.1 Mục đích đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ 6
1.2.2 Định hướng đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ 6
1.2.3 Nội dung đổi mới PPDH mônVật lý - Công nghệ THPT 7
1.3 Đổi mới việc thiết kế b ài học 8
1.3.1 Các yêu cầu đối với việc thiết kế b ài học 8
1.3.2 Những nội dung của việc thiết kế b ài học 8
1.3.3 Xây dựng Kế hoạch bài học theo PPDH tích cực 9
1.3.4 Thiết kế bài dạy Công nghệ 13
1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá 15
1.4.1 Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá 15
1.4.2 Yêu cầu kiểm tra đánh giá 15
1.4.3 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá 17
CHƯƠNG 2 RÈN LUYỆN HS NHỮNG CON Đ ƯỜNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA VẬT LÝ KHI GIẢNG DẠY CÔNG NGHỆ 18
Trang 82.1.1 Môn Công nghệ ở trường THPT 18
2.1.2 Nhiệm vụ dạy học Công nghệ ở trường PT 20
2.2 Dạy học Công nghệ ứng dụng kỹ thuật của Vật lý 23
2.2.1 Vai trò của việc nghiên cứu những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý trong dạy học Công nghệ 23
2.2.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảng dạy Công nghệ 24
2.2.3 Các con đường dạy học những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý 25
2.3 PPDH ứng dụng kỹ thuật của Vật lý 29
2.3.1 Phương pháp trình bày dụng cụ trực quan 29
2.3.2 PPDH thực hành kỹ thuật 34
2.3.3 Dạy bài tập kỹ thuật 38
2.3.4 Tham quan và ngoại khóa kỹ thuật 40
2.4 Sử dụng kết hợp các PPDH 44
CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH ƯƠNG 4 MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG - SGK CÔNG NGHỆ 12 45
3.1 Đại cương về chương 45
3.1.1 Mục đích 45
3.1.2 Kiến thức, kỹ năng 45
3.1.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung 46
3.2 Thiết kế một số bài trong chương 48
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
4.1 Mục đích 74
4.2 Nội dung thực nghiệm 74
4.3 Đối tượng thực nghiệm 74
4.4 Kế hoạch giảng dạy 74
4.5 Tiến trình thực hiện các bài soạn 74
4.6 Kết quả thực nghiệm 74
4.6.1 Đề kiểm tra 74
Trang 94.7 Phụ bảng thực nghiệm sư phạm bổ sung 81
4.7.1 Đề kiểm tra 81
4.7.2 Kết quả 84
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 10MỞ ĐẦU
1 L ý do chọn đề tài
Vật lý và Công nghệ là hai môn học có quan hệ mật thiết với nhau v à có liên hệtrực tiếp với thực tế đời sống hằng ng ày nhưng từ trước đến nay Công nghệ l à mônhọc không được HS chú trọng nhiều, còn các ứng dụng của Vật lý trong đời sống v à
kỹ thuật cũng chưa được các em quan tâm đúng mức Công nghệ là môn học ứng dụngkiến thức của Toán, Hóa học, Sinh học và đặc biệt liên quan đến các ứng dụng kỹthuật của Vật lý và các thiết bị sử dụng trong đời sống v à kỹ thuật đa số là ứng dụngcác nguyên lý của Vật lý Do đó, để HS hứng thú hơn với môn Công nghệ và thấy rõnhững ứng dụng kỹ thuật của Vật lý thì việc tập cho HS quen với những ứng dụng kỹthuật của Vật lý khi giảng dạy Công nghệ l à điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa vôcùng to lớn
Hiện nay, nước ta đã gia nhập vào thị trường quốc tế, phải chịu sự cạnh tranh khócliệt từ các nước Vì thế, để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa -hiện đại hóa của đất nước, nâng cao chất lượng GD tạo ra nguồn nhân lực có tr ình độ,
nước ta đã và đang tiến hành một cuộc cách mạng để đổi mới GD PT, việc cần làm của
mỗi GV là tập trung đổi mới PPDH, lấy “học” làm trung tâm thay vì trước đây lấy
“dạy” làm trung tâm, người GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn HShành động là một yêu cầu không thể thiếu trong giai đoạn của nước ta hiện nay vàtương lai sau này
Vật lý và Công nghệ là môn khoa học thực nghiệm, môn Công nghệ giúp HS làmquen với một số quy trình công nghệ chủ yếu, một số ngành, nghề phổ biến của đất
nước, để góp phần định h ướng nghề nghiệp một cách đú ng đắn, phù hợp với nhu cầu
nhân lực của xã hội, cũng như với năng lực, sở trường và hoàn cảnh của cá nhân Vìvậy, việc lựa chọn PPDH và cách tổ chức các hoạt động dạy học giúp HS phát huy kỹ
năng thực hành, tăng thêm hứng thú và niềm vui khi học Vật lý v à Công nghệ là rất
quan trọng và cần thiết Tình hình của đất nước, xu hướng của thời đại buộc ta phải
đào tạo được những con người không những giỏi về lý thuyết m à còn phải thành thạo
về thực hành
Trang 11Vì các lý do trên nên tôi ch ọn đề tài nghiên cứu “Rèn luyện HS những ứng dụng
kỹ thuật của Vật lý khi giảng dạy “Chương 4: Một số thiết bị điện tử dân dụng” – SGK Công nghệ 12.”
3 Giả thuyết khoa học
Có thể nghiên cứu về việc vận dụng kỹ thuật của Vật lý vào môn Công nghệ của
HS trong việc học Vật lý – Công nghệ
Có thể soạn giáo án nhằm phát huy việc vận dụng kỹ thuật của Vật lý vào môn họcCông nghệ cho HS
4 Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu về vấn đề rèn luyện HS những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảngdạy “Chương 4: Một số thiết bị điện tử dân dụng” – SGK Công nghệ 12.”
Xây dựng tiến trình dạy học ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vào việc giảng dạy Côngnghệ
Nghiên cứu Chương 4: Môt số thiết bị điện tử dân dụng” – SGK Công nghệ 12
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về rèn luyện HS những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vào việcgiảng dạy môn Công nghệ
Học tập các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc ở các trường tiên tiến
Thực nghiệm sư phạm
6 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của thầy và trò theo hướng ứng dụng kỹ thuật của Vật lývào môn học Công nghệ cho HS
Trang 127 Các giai đoạn nghiên cứu của đề tài
Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu, nhận đề tài.
Giai đoạn 2: Viết đề cương, lập kế hoạch tiến hành đề tài.
Giai đoạn 3: Tìm tài liệu có liên quan, nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
Giai đoạn 4: Soạn GA một số bài trong chương 4 – SGK Công nghệ 12 theo hướng
của đề tài
Giai đoạn 5: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài, báo cáo thử.
Giai đoạn 6: Bảo vệ luận văn.
8 Những chữ viết tắt trong đề t ài
Trang 13NỘI DUNGCHƯƠNG 1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ Ở THPT
1.1 Những vấn đề chung về đổi mới PPDH
1.1.1 Mục tiêu dạy học mới đòi hỏi phải có PPDH mới
a/ Mục tiêu mới của GD nước ta:
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập
với cộng đồng thới giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt Tình hình mới đó của
đất nước đòi hỏi nền GD phải xây dựng những con ng ười có ý thức cộng đồng, phát
huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tưduy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi
Chương trình GD PT ban hành kèm theo quy ết định số 16/2006/QĐ -BGDĐT ngày
5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của HS; ph ù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng HS, điều
kiện của từng lớp học; bồi d ưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; r ènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức v ào thực tiễn; tác động đến t ình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS” [14, tr.49]
b/ Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới:
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã được những thành tựu quan trọng
Tuy nhiên, phương pháp này n ặng nề về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải minh
họa học trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo Phương pháp n ày khó có thể
đào tạo ra con người có tính tích cực cá nhân, t ư duy sáng tạo, khả năng thực hành
giỏi
PPDH truyền thống không còn phù hợp Cùng với xu thế phát triển chung của thếgiới nền GD của nước ta chuyển từ trang bị cho HS kiến thức sang bồi dưỡng cho HS
năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD và đào t ạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều
và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phươngpháp tiên tiến, hiện đại, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghi ên cứu của HS.[15, tr.50]
Trang 141.1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH
a/ Khắc phục lối truyền thụ một chiều :
Truyền thụ một chiều là kiểu dạy học đã tồn tại lâu đời trong nền GD n ước ta Nét
đặc trưng của kiểu dạy này là: GV độc thoại, giảng giải minh họa, l àm mẫu, kiểm tra,đánh giá; HS thì thụ động, ngồi nhìn, cố nhớ và nhắc lại, mà không có cơ hội để suy
nghĩ, phát triển ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới mẻ của m ình còn GV thì trởthành nhân vật đầy quyền uy khiến HS phải sợ h ãi và cha mẹ HS phải kính nể
Như vậy, việc khắc phục lối truyền thụ một chiều l à một hoạt động có tính cách
mạng nhằm chống lại thói quen đ ã từ lâu, chống lại đặc quyền của GV
Chúng ta cần phải đổi mới PPDH Tư tưởng chủ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho
HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo h ướng tìm tòi nghiên cứuphù hợp với phương pháp thực nghiệm Ở THPT cần phải tiếp tục phát triển t ư duy đó
để hình thành cho HS những kỹ năng học tập vữn g chắc, tạo một sự chuyển biến về
chất trong phương pháp học tập của HS Bất kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thểnảy sinh trong khi giải quyết vấn đề Bởi vậy, tổ chức lôi cuốn HS tham gia tích cựcvào việc giải quyết vấn đề học tập l à biện pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạocho HS
Để thực hiện PPDH mới hướng tới việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự
lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có ph ương tiện làmviệc phù hợp với HS Đối với Công nghệ th ì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa,tranh vẽ minh họa, dụng cụ minh họa và mô hình mô phỏng để thực hiện cho mục ti êucủa dạy học [15, tr.50]
b/ Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS:
Đảm bảo thời gian tự học, tự nghi ên cứu của HS, rèn luyện khả năng và thói quen
tự học Bất cứ một việc học tập n ào đều phải thông qua tự học của ng ười học thì mới
có thể có kết quả sâu sắc v à bền vững Vì vậy, HS phải được rèn luyện khả năng tựhọc, tự hoạt động nhận thức Vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đãquen học tập thụ động, dựa v ào sự truyền thụ của GV, hạn chế trong việc tự lực t ìmtòi, nghiên cứu Cần phải nhanh chóng khắc phục t ình trạng này [15, tr.51]
Trang 15c/ Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học:
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng là phải
tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia v ào quá trình tái tạocho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết vấn đề học tập, qua đó m àphát triển năng lực sáng tạo HS bằng cách tự làm, làm một cách chủ động say m êhứng thú chứ không phải bị ép buộc Vai tr ò của GV không còn giảng dạy, minh họanữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động [15, tr.51]
d/ Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại v ào quá trình dạy học:
Trong những năm gần đây, các ph ương tiện dạy học nghe – nhìn ngày càng thâmnhập và được sử dụng trong dạy học ngày càng đa dạng và phong phú như: phim h ọctập, các phần mềm mô phỏng, minh họa máy tính, các bản vẽ sẵn… cho những kết quảrất khả quan [15, tr.51]
1.2 Đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ ở lớp 12
1.2.1 Mục đích đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ
Mục đích của việc đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ ở trường PT là thay đổi lốidạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “ PPDH tích cực” nhằm giúp HS pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, r èn luyện thói quen và khả năng tự học,tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau tronghọc tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập L àm cho
“Học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hi ện, luyện tập, khai thác v à
xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực phẩm chất Tổ chức hoạt đ ộng nhậnthức cho HS, dạy HS cách t ìm ra chân lý Chú trọng hình thành các năng lực (tự học,sáng tạo, hợp tác) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học , dạy cách học Học
để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần
thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự nghiệp phát triển xã hội [3, tr.8]
1.2.2 Định hướng đổi mới PPDH Vật lý - Công nghệ
Cốt lỗi của PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thóiquen học tập thụ động Đổi mới nội du ng và hình thức hoạt động của GV v à HS, đổimới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới th ình thức tương tác xã hội trong dạy học với
định hướng:
Trang 16• Bám sát mục tiêu GD PT.
• Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
• Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
• Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nh à trường.
• Phù hợp với việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
• Kết hợp giữa việc tiếp thu v à sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH ti ên
tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống
• Tăng cường sử dụng các ph ương tiện dạy học, thiết bị dạy học v à đặc biệt lưu
ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin [3, tr.8]
1.2.3 Nội dung đổi mới PPDH mônVật lý - Công nghệ THPT
Đổi cả mặt bên ngoài (cách dạy của GV) và mặt bên trong của PPDH (ý thức về
hình thức vận động của nội dung)
Từ những đổi mới về mục ti êu, chương trình, kế hoạch dạy học nêu trên, mặt bêntrong của PPDH môn Công nghệ có thể đ ược đổi mới theo các nội dung sau:
• Công nghệ là môn học có tính thực tiễn cao, d o đó trong mỗi giờ học, GV
không nên chỉ trình bày lý thuyết một chiều mà cần nêu các vấn đề, đặt ra những câuhỏi để HS vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân đã tiếp thu được từnhững cấp học dưới, từ thực tiễn cuộc sống để giải quyết vấ n đề được đặt ra Khi giảngdạy những nguyên lý sản xuất GV không dừng ở mức độ hiểu m à phải giúp HS vậndụng các kiến thức về nguy ên lý để giải thích hiện tượng, các biện pháp kỹ thuật trongthực tế Có như vậy mới khắc sâu được kiến thức và làm cho HS hứng thú với mônCông nghệ
• Tăng cường trực quan, thực h ành trong mỗi giờ học Đối với các b ài học lý
thuyết GV cần hướng dẫn HS quan sát, phân tích những h ình minh họa, những số liệu,
tư liệu được trình bày trong SGK và các b ảng biểu, hạn chế kiểu dạy chay Thực hiện
nghiêm túc các bài thực hành Khi tổ chức cho HS thực hành GV cần liên hệ kiến thức
lý thuyết với thực hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo đúng quy trình, thựchiện đầy đủ các bước trong quy trình hướng dẫn, tổ chức giờ thực h ành theo hướng tạo
điều kiện cho HS thực hiện nội dung một cách tự giác, tích cực, sáng tạo
• Trong các giờ học môn Công nghệ, GV đóng vai tr ò là người hướng dẫn, tổ
chức cho HS thu nhận kiến thức , hình thành kỹ năng thông qua việc tổ chức giờ học
Trang 17dưới nhiều hình thức tích cực như thảo luận theo nhóm, tổ; học tr ên lớp, học ngoài
thực tế; kết hợp học kiến thức với r èn luyện kỹ năng, lý thuyết với thí nghiệm; làmviệc với SGK Chú trọng h ướng dẫn những vấn đề ứng dụng cao để HS có thể vậndụng những kiến thức, kỹ năng đ ã học giải quyết các vấn đề trong sản xuất hoặc trongcuộc sống hằng ngày
Tóm lại, trọng tâm của đổi mới PPDH l à tăng cường tính “tích cực” và “tương tác”trong dạy học [6, tr.52]
1.3 Đổi mới việc thiết kế bài học
1.3.1 Các yêu cầu đối với việc thiết kế b ài học
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt
động của HS là yêu cầu nổi bậc đối với công việ c thiết kế bài học của GV
Khi thiết kế bài học, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
• Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội đ ược những kiến thức, kỹ năng n ào? Mức độ đến
đâu?
• Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng của HS sẽ diễn r a theo con đường
nào? HS cần huy động những kiến thức, kỹ năng n ào đã có? Cần những phương tiệndạy học nào?
• Những hoạt động chủ yếu n ào của HS trên con đường dẫn tới chiếm lĩnh
những kiến thức, kỹ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra d ưới hình thức làmviệc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
• GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh đ ược những kiến
thức, kỹ năng đó một cách chính xác, sâu sắc v à đạt được hiệu quả GD?
• Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.3.2 Những nội dung của việc thiết kế bài học
Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học
• Cần đổi mới việc xác định mục ti êu bài học, từ việc viết mục ti êu giảng dạy
(điều GV phải đạt được) sang viết mục tiêu học tập (điều HS phải đạt đ ược sau khi họcbài đó) Mục tiêu bài học luôn được diễn đạt theo người học
• Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức, kỹ
năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học
Trang 18• Mục tiêu bài học phải chỉ ra những h ành vi mà HS phải thể hiện ra khi học một
kiến thức cụ thể Vì vậy, mục tiêu bài học được bắt đầu bằng các động từ h ành động
(nêu được, xác định được, quan sát, đo được…) Khi viết mục ti êu bài học, GV cần
tham khảo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở các chủ đề trong chương trình THPT mônCông nghệ
Xác định những nội dung, kiến thức của b ài học: cần xác định những nội dung n ày
thuộc kiến thức nào, bao gồm những kết luận nào?
Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng
Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong b ài học: để thiết kế tiến tr ình xâydựng từng kiến thức trong b ài học, GV cần xác định kiến thức cần xây d ựng được diễn
đạt như thế nào? Là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu
hỏi này?
Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể:
• Việc soạn thảo tiến trình dạy học phải thể hiện r õ hoạt động học và hoạt động
dạy là hoạt động nào? Diễn ra như thế nào và trình tự các hoạt động đó ra sao?
Soạn thảo tiến trình dạy học Với mỗi hoạt động của HS, cần viết r õ mục đích hoạt
động, cách thức hoạt động, h ình thức thực hiện hoạt động (cá nhân, nhóm), kết quả
cần đạt được
• Với từng hoạt động của HS, cần viết h oạt động tương ứng của GV: lệnh hoạt
động, câu hỏi, gợi ý để h ướng dẫn hoạt động của HS, thông báo bổ sung của GV Cần
coi trọng việc chuẩn bị các câu hỏi, nhất l à câu hỏi then chốt, trên cơ sở đó, khi lênlớp, GV sẽ phát triển thêm tùy diễn biến của bài học
Xác định nội dung tóm tắt tr ình bày bảng
Soạn nội dung bài tập về nhà
1.3.3 Xây dựng Kế hoạch bài học theo PPDH tích cực
a/ Các bước xây dựng Kế hoạch b ài học:
Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng v à yêu cầu vềthái độ trong chương trình
Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để:
• Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của b ài học.
• Xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ c ơ bản cần hình thành và phát triển
Trang 19• Xác định trình tự lôgic của bài học.
Xác định khả năng đáp ứng v à nhiệm vụ nhận thức của HS:
b/ Cấu trúc của một Kế hoạch bài học:
Cấu trúc của một Kế hoạch b ài học thường có 4 mục sau:
I Mục tiêu bài học
Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kỹ năng , thái độ
Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể l ượng hóa được
1 Kiến thức: gồm 6 mức độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp,
đánh giá
2 Kỹ năng: gồm 2 mức độ: làm được và thông thạo.
3 Thái độ: rèn luyện HS sự ham học, cố gắng, nhiệt t ình, tự lực, tạo thành thói
quen, tính cách, nhân cách nh ằm phát triển nhân cách con ng ười toàn diện theo mụctiêu
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
• Phiếu học tập: câu hỏi trắc nghiệm, tự luận để kiểm tra b ài cũ, xây dựng bài
mới và củng cố kiến thức
• Chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô h ình, hiện vật,…), các phương
tiện và tài liệu dạy học cần thiết
2 Học sinh:
• Chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập).
• Trả lời phiếu học tập
Trang 20III Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức
Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức theo tinh thần tích cực hóa thái độ học tậpcủa HS
IV Tổ chức các hoạt động dạy v à học
Trình bày rõ cách th ức triển khai các hoạt động dạy – học cụ thể Với mỗi hoạt
động cần chỉ rõ:
• Tên hoạt động.
• Mục tiêu của hoạt động.
• Cách tiến hành của hoạt động.
• Thời lượng để tiến hành hoạt động.
• Kết luận của GV về: những kiến thức, kỹ năng thái độ HS cần có sau hoạt
động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng thái độ đ ã học để
giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cáchgiải quyết phù hợp… [3, tr.13]
Một số hoạt đông phổ biến trong một tiết học:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Tái hiện kiến thức,trả lời câu hỏi c ủa GV
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi cách trả lời, nhận xét, đánh giá
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Nghe GV giảng, nghe bạn phát biểu
- Giảng sơ lược nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biểu diễn
Trang 21trong thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu… - Giới thiệu, hướng dẫn cách làm TN, lấy
số liệu
- Chủ động về thời gian
Hoạt động: Xử lý thông tin
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính
quy luật của hiện tượng
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Tranh luận với các bạn
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý, nhận xét, kết luận
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý câu hỏi, cách trình bày vấn đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặcbằng hình vẽ
- Hướng dẫn mẫu báo cáo
Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy
Hoạt động: Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
- Ghi câu hỏi bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
Trang 221.3.4 Thiết kế bài dạy Công nghệ
a/ Bài dạy lý thuyết:
Bài dạy lý thuyết có thể được thiết kế theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy, trong đó chú ý mục ti êu kiến thức tham khảo
bảng và đối chiếu với mặt bằng tr ình độ HS để quyết định thứ bậc cụ thể của mục ti êu
Bước 2: Xác định công việc chuẩn bị của GV v à HS cho bài dạy có thể là các
phương tiện, đồ dụng dạy học, các phiếu học tập…
Bước 3: Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức bài dạy.
Bước 4: Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể Đây l à bước đặc trưng nhất, trong
đó cần chuyển từ cách thiết kế theo nội dung trong SGK sang việc thiết kế theo các
hoạt động dạy học Mỗi bài dạy có thể gồm các hoạt độ ng chính sau:
• Hoạt động tổ chức lớp và đặc vấn đề cho bài mới.
• Hoạt động giải quyết vấn đề (hoạt động trọng tâm n ày có thể bao gồm nhiều
hoạt động thành phần, mỗi hoạt động thành phần cũng có thể được chia thành các hoạt
động nhỏ hay các hành động cụ thể)
• Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu đ ược.
Bước 5: Hoạt động đánh giá kết quả b ài dạy Có thể đánh giá thông qua từng hoạt
động hoặc một nhiệm vụ tổng hợp n ào đó (câu hỏi, bài tập hoặc liên hệ vận dụng…)
Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS để có những động vi ên kịp thời quatừng hoạt động sẽ có tác dụng l àm tăng trách nhiệm và hứng thú học tập của HS.[3, tr.90]
Trang 23b/ Bài dạy thực hành:
Mục tiêu chủ yếu của dạy học thực h ành là củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năngcho HS Có thể tham khảo sơ đồ cấu trúc bài dạy như sau:
Giai đoạn 1: Hướng dẫn ban đầu nhằm tạo h ình ảnh biểu tượng vận động và
chuyển chúng thành động hình vận động về công việc cần thực hiện, gồm các hoạt
động sau:
• GV nêu rõ mục tiêu cụ thể của bài học (cần hoàn thành công việc gì? hình
thành được kỹ năng gì? thời gian và mức độ cần hoàn thành? điều kiện thực hiện? cáchđánh giá? )
• Kiểm tra hồi phục lại những kiến thức – kỹ năng có liên quan đến bài thực
hành, cung cấp hiểu biết và những hướng dẫn mới cần thiết
• Nêu khái quát trình tự công việc, phương tiện, cách thức tiến hành, các thao
tác, động tác chính, có thể dùng các biểu mẫu, sơ đồ, sản phẩm mẫu để minh họatùy điều kiện cụ thể của bài dạy mà áp dụng một trong ba mức độ sau:
+ GV nêu toàn b ộ quy trình và làm mẫu, HS luyện tập theo quy tr ình
+ GV nêu một phần quy trình và làm mẫu, HS xây dựng tiếp quy tr ình vàluyện tập
+ GV hướng dẫn HS xây dựng quy tr ình và kế hoạch thực hiện
• GV biểu diễn hành động mẫu và kiểm tra kết quả của giai đoạn n ày.
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hành nhằm hình thành kỹ năng ban đầu:
Giai đoạn này được thực hiện tùy theo mục tiêu, nội dung bài thực hành (đặc điểm
của từng loại kỹ năng – kỹ xảo cần luyện tập, số l ượng HS tham gia, cơ sở vật chất củalớp học ) Các hoạt động chính gồm:
• Phân chia vị trí, vật liệu, dụng cụ (theo cá nhân hoặc theo nhóm HS).
Trang 24• HS tổ chức tổ chức chỗ l àm việc, tái hiện, bắt ch ước hành động mẫu của GV,
quan sát các phương ti ện trực quan hoặc bản h ướng dẫn và luyện tập theo trình tự
công việc được giao
• GV theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thường xuyên và kiểm tra từng bước, từng
phần công việc của HS (có thể d ùng các phiếu theo dõi, bản kê để ghi lại những kếtquả quan sát của GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ đ ược giao để
có tư liệu cụ thể cho bước nhận xét đánh giá sau n ày) Đặc biệt chú ý hướng dẫn HS tự
kiểm tra và điều chỉnh hành động
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc và đánh giá; gồm các hoạt động sau:
• GV yêu cầu HS ngừng luyện tập v à tự đánh giá kết quả (qua phiếu thực hành,
bản báo cáo – thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm )
• GV đánh giá kết quả thực hành (thông qua kết quả tự đánh giá của HS, báo cáo
hoặc sản phẩm thực hành ) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn trên
• HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học [3, tr.91]
1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá:
1.4.1 Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủ độ
tin cậy để xét lên lớp, tôt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh
Tạo động lực đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất l ượng dạy học
Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi v à đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học.[3, tr.17]
1.4.2 Yêu cầu kiểm tra đánh giá
Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng môn học ở từng lớp; y êu cầu cơ
bản cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấphọc
Phối hợp kiểm tra, đánh giá th ường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV v à tự
đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.Đảm bảo tính chính xác, khách quan, không h ình thức, “đối phó” nhưng cũng không
gây áp lực nặng nề
Đánh giá kịp thời, có tác dụng GD v à động viên HS, giúp HS sữa chữa những thiếu
sót Cần có nhiều hình thức và độ phân hóa trong đánh giá phải cao; chú ý h ơn tới
đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực,
Trang 25chủ động của HS trong từng lớp học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiết thựchành, thí nghiệm.
Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá th ành tích học tập của HS mà còn
bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá tr ình dạy học Chú trọng kiểm
tra, đánh giá hành động, tình cảm của HS: nghĩ và làm; năng lực vận động vào thực
tiễn của HS, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Cần bồi d ưỡng những phương pháp, kỹthuật lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá tr ình dạy học
Đánh giá kết quả học tập của HS, th ành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết
quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho HS c ùng tham gia xác
định tiêu chí đánh giá kết quả học tập Trong đó cần chú ý: không tập trung v ào khảnăng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong giải quyết các
nhiệm vụ phức hợp Căn cứ v ào đặc điểm của từng môn học v à hoạt động GD ở từngcấp học, cần có quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV, hoặc đánhgiá chỉ bằng nhận xét của GV
Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện ch ương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của nhà
trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá, đánh giá th ường xuyên, định kì
Từng bước nâng cao chất lượng chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo đánh giá đ ược
đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao Đổi mới ra đề kiểm tra
15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo h ướng kiểm tra kiến thức c ơ bản, nănglực vận dụng kiến thức của ng ười học, phù hợp với nội dung chương trình và thời gian
quy định
Áp dụng các phương pháp phân tích hi ện đại để tăng cường tính tương đương giữa
các đề thi Kết hợp thật hợp lý giữa các h ình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận v à trắc
nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc; phát huy ưu điểm và hạnchế nhược điểm của mỗi hình thức
Đa dạng hóa công cụ đánh giá; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy tr ình
tổ chức kiểm tra, đánh giá [3, tr.18]
Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom: [7, tr.9]
Trang 261.4.3 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
Đảm bảo tính toàn diện: đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, thá i
độ, hành vi của HS
Đảm bảo độ tin cậy: tính chính xác, trung th ực, minh bạch, khách quan, công bằng
trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, của các sở GD
Đảm bảo tính khả thi: nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đ ánh giá
phải phù hợp với điều kiện HS, c ơ sở GD, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từngmôn học
Đảm bảo yêu cầu phân hóa: phân loại được chính xác trình độ, năng lực HS, cơ sở
GD Dải phân hóa càng rộng càng tốt
Đảm bảo hiệu quả cao: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, c ơ sở
GD, thực hiện được đầy đủ các mục ti êu đề ra; tác động tích cực v ào quá trình dạyhọc [3 tr.18]
Trang 27CHƯƠNG 2 RÈN LUYỆN HỌC SINH NHỮNG ỨNG DỤNG
KỸ THUẬT CỦA VẬT LÝ KHI GIẢNG DẠY CÔNG NGHỆ
2.1 Môn Công nghệ ở trường PT
2.1.1 Môn Công nghệ ở trường THPT
a / Nội dung môn học:
Môn KTCN cụ thể hóa lý thuyết, thực h ành kỹ thuật công nghệ trong sản xuấtcông nghiệp Nội dung môn KTCN là một hệ toàn vẹn với các phần chính sau đây:
• Hệ thống hiểu biết lý thuyết kỹ thuât - công nghệ.
• Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực h ành kỹ thuật - công nghệ tương ứng.
• Những phẩm chất của ng ười lao động kỹ thuật.
Khi xây dựng nội dung trí dục môn KTCN cần theo các h ướng sau đây:
• Coi sự nghiệp GD và đào tạo kỹ thuật, công nghệ là quốc sách để phát huy
nhân tố con người
• Xuất phát từ mục tiêu GD PT, phù hợp với từng cấp học, từng v ùng.
• Môn học phản ánh đầy đủ v à đích thực những vấn đề hiện đại của kỹ thuật –
công nghệ.[11, tr.40]
b/ Đặc điểm của môn học
Tính cụ thể và tính trừu tượng:
Tính cụ thể: thể hiện ở chỗ nội dung môn học đề cập đến những vật phẩm kỹ thuật.
Những kiến thức cụ thể n ày có thể tri giác được trên đối tượng nghiên cứu Do vậy khitrang bị cho HS những hiểu biết này cần:
• Tăng cường cho HS quan sát vật thật, mô hình, thao tác, quy trình k ỹ thuật,
công nghệ cụ thể
• Coi đối tượng của trực quan nh ư điều kiện, phương tiện, điểm tựa cho quá
trình lĩnh hội kỹ thuật
Tính trừu tượng: thể hiện dưới dạng những khái niệm , nguyên lý kỹ thuật mà HS
không thể quan sát một cách trực tiếp
Đặc điểm về tính cụ thể v à tính trừu tượng: người GV cần:
• Tìm ra điểm xuất phát của quá trình nhận thức, từ cái cụ thể trực quan hay cái
trừu tượng lý thuyết để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
Trang 28• Xác định vai trò của trực quan, coi nó nh ư một điều kiện và phương tiện của sự
chuyển biến từ cái cụ thể sang trừu t ượng và ngược lại
Tính tổng hợp: Tính chất này được thể hiện trước hết ở chỗ kiến thức được trình
bày ở dạng đại cương, cơ bản chung nhất là làm cơ sở cho nhiều ngành kỹ thuật cóliên quan Nhờ đặc điểm này mà môn học mang tiềm năng GD kỹ thuật tổng hợp Môn KTCN là môn học ứng dụng, cơ sở của nó là Toán, Vật lý, Hóa học và một sốmôn học nghiên cứu về quá trình sản xuất
Từ đặc điểm này, GV dạy môn KTCN cần:
• Dựa vào tri thức của những môn khác để HS hiểu các hiện tượng, định luật,
nguyên lý kỹ thuật
• Trong quá trình giảng dạy cần nêu bật tính kỹ thuật của môn học
Tính đa chức năng, đa phương án: Mỗi vật phẩm kỹ thuật có thể thực hiện nhiều
chức năng khác nhau Đó l à tính đa chức năng Mỗi nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ, sảnxuất có thể thực hiện bằng các ph ương án khác nhau tùy thu ộc vào điều kiện cụ thể
Đó là tính đa phương án
Khi nghiên cứu, trình bày các vấn đề kỹ thuật, GV cần phải:
• Vạch rõ phạm vi sử dụng, khả năng khai thác chức năng vật p hẩm kỹ thuật.
• Trình bày các giải pháp kỹ thuật, lựa chọn quy tr ình công nghệ tối ưu trong
điều kiện cụ thể
Tính tiêu chuẩn hóa: Tiêu chuẩn hóa để thương mại hóa sản phẩm là mục đích của
sản xuất công nghiệp Ti êu chuẩn hóa, thống nhất hóa giúp sử dụng rộng rãi lao động,tạo điều kiện cho việc lắp ráp, chế tạo h àng loạt, sửa chữa, đo kiểm Nó đặc biệt quantrọng đối với việc chuyển giao công nghệ Ti êu chuẩn hóa là cơ sở đánh giá chất lượngsản phẩm, cấp bản quyền sở hữu công nghiệp v à bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Nội dung tiêu chuẩn hóa gồm: tiêu chuẩn hóa vật liệu, tiêu chuẩn hóa năng lượng,sản phẩm, quy định sử dụng sản phẩm
Tính tiêu chuẩn hóa đòi hỏi:
• GD HS coi trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
• Hướng dẫn HS sử dụng công cụ đo để kiểm tra chất l ượng, số lượng sản phẩm.
• Dạy HS tra cứu và vận dụng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Trang 29Tính ứng dụng - thực tiễn: Kỹ thuật ra đời do yêu cầu của thực tiễn và nó trở lại
phục vụ thực tiễn Nó xuất phát từ thực tiễn nhằm giải quyết những nhiệm vụ cụ thểtrong thực tiễn sản xuất và đời sống Chẳng hạn các ph ương tiện kỹ thuật ( máy móc,thiết bị) bao giờ cũng gắn với một quá trình sản xuất nhất định
GV cần chú ý các vấn đề sau đây:
• Từ những kiến thức thực tế, vốn sống của HS mà khái quát hóa thành nh ững
nguyên lý chung
• Từ những nguyên lý, định luật, khái niệm mà chỉ ra những ứng dụng của nó
trong quá trình sản xuất và đời sống, làm cho quá trình dạy học gắn liền với thực tiễn.[11, tr.49]
2.1.2 Nhiệm vụ dạy học Công nghệ ở trường PT
Theo quan điểm của lý luận dạy học đại c ương, quá trình dạy học gồm ba nhiệm vụ
chính có mối liên hệ biện chứng với nhau: giáo dưỡng, phát triển, GD Dựa vào mụctiêu của trường PT, xuất phát từ đặc điểm của môn học có thể chia ra th ành những
điểm chủ yếu sau:
a/ Trang bị những kiến thức, kỹ năng , kỹ xảo:
Cần trang bị cho HS hệ thống những kiến thức c ơ bản, hiện đại của khoa học kỹthuật, rèn luyện cho HS hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
Tri thức căn bản: Là những tri thức tối thiểu cần thiết cho tất cả mọi ng ười, dù sau
này họ làm nghề gì, người nào cũng cần phải có để trực tiếp đi v ào sản xuất hoăc côngtác khác
Những tri thức căn bản trang bị cho HS l à những tri thức hiện đại, phản ánh nhữngthành tựu khoa học, công nghệ, kỹ thuật mới nhất, ph ù hợp với yêu cầu của đất nước,với trình độ nhận thức của HS, đảm bảo tính hệ thống, tính lôgic của từng môn học.Những tri thức cơ bản hiện đại bao gồm các khái niệm, các định luật, nguy ên lý,thiết bị kỹ thuật
Hình thành và rèn luyện hệ thống kỹ năng, kỹ xảo cho HS:
Trên cơ sở những tri thức kỹ thuật, công nghệ đ ã nắm được, HS dần dần được hình
thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo t ương ứng sau:
• Kỹ năng vẽ và đọc bản vẽ kỹ thuật.
• Kỹ năng sử dụng những công cụ cầm tay ( búa, kìm…).
Trang 30• Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh máy: máy biến thế, động c ơ điện….
• Kỹ năng tháo lắp máy.
Ngoài ra những kỹ năng, kỹ xảo học tập còn có tầm quan trọng đối với các quátrình nắm vững tri thức khoa học Đó là những yêu cầu mà dạy học cần phải đạt tới,nhằm hạn chế việc HS nắm được tri thức mà không biết vận dụng tri thức vào nhữngtình huống thực tế Vì thế trong dạy học người ta xây dựng mức độ nắm tri thức vớinghĩa là: hiểu, nhớ và vận dụng ở các mức độ khác nhau [11, tr.54]
b/ Phát triển tư duy, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật:
Dạy học có tính chất phát triển, đây l à một trong những xu thế của lý luận dạy họchiện đại Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS d ưới
sự chỉ đạo của GV, là quá trình hai mặt, nhằm đạt mục đích dạy học Tri thức v à tưduy gắn bó với nhau, tác động qua lại v à là điều kiện của nhau “Tri thức trong khi l àkết quả của tư duy lại đồng thời là một trong những điều kiện của t ư duy”(M.Cxyliats)
Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển
như vũ bão Tình hình đó đặt ra cho nhà trường trang bị cho HS hệ thống tri thức dù
nhiều nhưng cũng không thể đủ, mà phải coi trọng năng lực phát triển nhận thức , pháttriển tư duy, để HS tự học, tự hoàn thiện tri thức của mình phù hợp với thời đại mới
Tư duy kỹ thuật: Trên cơ sở nghiên cứu tâm lý học, tư duy kỹ thuật, Cuđriabxep
cho rằng: tư duy kỹ thuật giống như tư duy lý thuyết thực hành, tư duy khái niệm hình ảnh
-Cấu trúc gồm ba thành phần: khái niệm, hình ảnh, thao tác Ba thành phần này tác
động qua lại lẫn nhau tro ng quá trình tư duy kỹ thuật
Đặc điểm: mang đủ những điểm chung của tư duy và những điểm riêng như:
• Tính linh hoạt, độc đáo.
• Thống nhất chặt chẽ giữa lý thuyết v à thực hành.
• Tác động qua lại giữa khái niệm v à hình ảnh.
• Tư duy kỹ thuật mang tính chất nghề nghiệp.
Những biện pháp cơ bản nhằm phát triển tư duy kỹ thuật cho HS trong quá trìnhdạy học kỹ thuật đó là:
• Rèn luyện ngôn ngữ kỹ thuật để HS nắm vững.
Trang 31• Sử dụng hiệu quả phương tiện trực quan, nhằm tạo ra h ình ảnh, biểu tượng ban
đầu là tư liệu cho tư duy
• Tổ chưc tốt thực hành vận dụng để HS vận dụng, ho àn thiện tri thức lý thuyết.
• Cấu trúc bài dạy phù hợp với lôgic học về nộ i dung, về quá trình nhận thức.
Đảm bảo quan hệ biện chứng giữa nội dung, mụ c đích, phương pháp, PPDH trong
từng bài, tưng khâu, từng bước lên lớp
Thường xuyên rèn luyện HS thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa …
• Phát huy tính tích cực, tự giác của HS bằng các PPDH mới: nêu vấn đề, dạy
theo quan điểm công nghệ dạy học…
Năng lực kỹ thuật: Được hiểu là tổ hợp các yếu tố tâm sinh lý cá nhân đáp ứng
những đòi hỏi của một hoạt động kỹ thuật n ào đó Gồm các khâu:
• Lĩnh hội KTCN.
• Thiết kế KTCN.
• Vận dụng KTCN.
Như đã nêu ở trên, năng lực kỹ thuật mang đặc điểm cá nhân, gắn với một dạng
hoạt động cụ thể Năng lực kỹ thuật l à một dạng năng lực chuy ên biệt Nó được hìnhthành dần dần qua hệ thống các kiến thức giới hạn [11, tr.56]
c/ Thực hiện các chức năng giáo dục:
GD thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan cách mạng: Thế giới quan
khoa học bao gồm những quan điểm duy vật v à phương pháp biện chứng Vật chất vàvận động là một quan điểm cơ bản của triết học Mác - Lênin và đã được chứng minhbằng quá trình chuyển hóa giữa các dạng năng l ượng trong các máy móc, thi ết bị kỹthuật
Qua các bài mở đầu giới thiệu về sự ra đời v à phát triển của máy móc, thiết bị, đi
đến kết luận: quá trình khám phá và chinh ph ục tự nhiên bao giờ cũng gắn liền với quá
trình phát triển của KHKT, khẳng định sức mạnh to lớn của con ng ười trong sự tồn tại
xã hội là yếu tố quyết định ý thức xã hội Trên cơ sở nhận thức, con người sẽ có thái
độ và quan điểm đúng đắn với hiện thực
GD kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp cho HS: Cách mạng khoa học, kỹ thuật phát
triển như vũ bão, nhiều ngành nghề mới ra đời, do đó phải GD kỹ thuật tổng hợp, GDcho HS những hiểu biết cơ bản có tính nguyên lý của những quá trình sản xuất chủ yếu
Trang 32và khả năng sử dụng công cụ chủ yếu củ a sản xuất và đời sống Nội dung GD hướngnghiệp bao gồm: tư vấn, định hướng, tuyển chọn nghề nghiệp.
GD ý thức công nghiệp: Đây là nhiệm vụ cấp thiết của thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước Các chức năng GD của môn học được thực hiện trên cơ sở vàtrong chính quá trình trang b ị tri thức, phát triển năng lực nhận thức
Ba nhiệm vụ trên quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Nhiệm vụ giáo
dưỡng là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ GD và phát triển, vì không có tri thức thì không
phát triển được trí tuệ và hình thành nhân cách Nhiệm vụ GD để hình thành nhân cách
con người là kết quả của hai nhiệm vụ tr ên, đồng thời là mục đích cuối cùng của quá
trình dạy học, là yếu tố kích thích và là động cơ thúc đẩy con người đạt tới đỉnh caocủa sự hiểu biết
Dạy học là để thực hiện khẩu hiệu cao quý “ Dạy người thông qua dạy chữ”
[11, tr.59]
2.2 Dạy học Công nghệ ứng dụng kỹ thuật Vật lý
2.2.1 Vai trò của việc nghiên cứu những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý trong dạy học Công nghệ
Thuật ngữ “các ứng dụng kỹ thuật của vật lý” đ ã nói lên rằng: loại kiến thức này là kếtquả của việc ứng dụng những kiến thức khái quát của vật lý, nhất là những định luậtvật lý vào kỹ thuật để chế tạo những thiết bị, máy móc có tính năng, tác dụng nhất
định, đáp ứng được những yêu cầu của kỹ thuật và đời sống
Tuy những kiến thức vật lý là cơ sở để chế tạo các thiết bị, máy móc kỹ thuật,
nhưng không phải một phát minh mới về vật lý có thể áp dụng đ ược ngay vào kỹ thuật
một cách có hiệu quả, đủ để tạo ra m ột hiện tượng cần thiết trong kỹ thuật Áp dụng các
định luật vật lý, ta có thể tạo ra một hiện tượng nhất định, nhưng việc làm thế nào để
hiện tượng này có thể giải quyết được một nhiệm vụ cụ thể nào đó trong kỹ thuật thìcòn phải nghiên cứu mới có thể đưa ra được một thiết bị thích hợp
Nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý không phải là nghiên cứu xây dựng mộtkiến thức vật lý mới mà là nghiên cứu tìm ra một cơ chế, thiết bị hay máy móc có thểtạo ra hiện tượng mà kiến thức vật lý đã dự đoán và vận dụng được nó để giải quyếtmột nhiệm vụ nào đó trong kỹ thuật Việc làm này nhiều khi rất khó khăn, ngay tronglịch sử khoa học cũng phải mất hàng chục năm
Trang 33Như vậy, việc ứng dụng một kiến thức vật lý v ào kỹ thuật để chế tạo một thiết bị,
máy móc không phải đơn thuần chỉ là vận dụng một định luật vật lý, m à thực sự là mộthoạt động sáng tạo Sự sáng tạo n ày nhiều khi đòi hỏi sự vận dụng tổng hợp nhiều kiếnthức, nhiều kinh nghiệm Bởi vậy, đ ã xuất hiện những ngành kỹ thuật riêng chuyênnghiên cứu chế tạo thiết bị máy móc này, để đạt được hiệu quả cao
Nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý là thiết lập mối quan hệ giữa lý thuyết vàthực tiễn, giữa cái trừu tượng (các khái niệm, định luật vật lý) v à cái cụ thể (các hiện
tượng xảy ra trong máy móc, thiết bị) Nhờ đó mà làm cho việc nhận thức các kiến
thức vật lý trừu tượng trở thành sâu sắc hơn, mềm dẻo hơn
Việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý góp phần phát triển t ư duy vật
lý kỹ thuật của HS, làm cho HS thấy được vai trò quan trọng của kiến thức vật lý đốivới đời sống và sản xuất; qua đó mà kích thích hứng thú, nhu cầu của HS khi học tập Vật
lý và Công nghệ [10, tr.82]
2.2.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảng dạy Công nghệ
Một trong những mục tiêu của GD PT là chuẩn bị cho HS những kiến thức v à kỹ
năng cần thiết để họ có thể nhanh chóng tham gia v ào các hoạt động sản xuất đa dạng
trong xã hội hiện đại Trong thời đại ng ày nay, bất kỳ một ngành hoạt động xã hội nàocũng phải sử dụng những máy móc, thiết bị kỹ thuật được chế tạo dựa trên các địnhluật vật lý
Việc GD kỹ thuật tổng hợp không đ òi hỏi phải dạy cho HS tất cả các máy móc thiết
bị nhưng đòi hỏi phải dạy những cơ sở công nghiệp hiện đại nói chung Nắm đ ượcnhững nguyên tắc chung đó, HS sẽ dễ dàng sau này đi vào s ử dụng từng loại máy mócchuyên dùng cụ thể trong mỗi ngành sản xuất
Tuy nhiên không th ể hiểu dạy học kỹ thuật tổng hợp chỉ đ ơn thuần là rèn luyện cho
HS kỹ năng thực hành Chúng ta chỉ trang bị cho HS những th ao tác đơn giản trênnhững máy móc dụng cụ đ ược sử dụng phổ biến Ngay cả các thao tác đó cũng phảituân theo các nguyên tắc vật lý để đảm bảo an to àn, chính xác, có hiệu quả
Việc GD kỹ thuật tổng hợp c àng tỏ ra quan trọng trong điều kiện KHKT phát triển
như vũ bão hiện nay Những ứng dụng của vật lý vào kỹ thuật không những tạo ra
Trang 34những phương pháp sản xuất mới, dẫn tới năng suất lao động cao mà nhiều khi còn
thay đổi cơ bản chức năng của người và của máy móc trong các quá tr ình sản xuất Bước vào thế kỷ 21, sẽ xuất hiện nhiều công nghệ sản xuất hiện đại, trong đó tựđộng hóa giữ một vai tr ò quan trọng, người lao động cần phải có kiến thức c ơ bản về
tự động hóa
Trong tình hình phát tri ển rất nhanh của KHKT hiện nay rất nhiều phát minh vật l ý
được nhanh chóng ứng dụng v ào kỹ thuật sản xuất Tuy nhi ên việc chuyển từ kiến thức
vật lý sang ứng dụng kỹ thuật không phải l à trực tiếp mà phải trãi qua một quá trìnhsáng tạo thực sự Vật lý học nghi ên cứu những tính chất, những quy định chung củamột lớp đối tượng, nhưng khi ứng dụng vào kỹ thuật là ứng dụng vào một trường hợp
cụ thể, trong những điều kiện ri êng hoàn toàn xác định Trong những điều kiện cụ thể
đó, hiện tượng vật lý được biểu hiện đủ rõ, đủ mạnh để có thể đưa vào sản xuất và phải
sử dụng một cách thuận tiện, thao tác dễ d àng [10, tr.172]
2.2.3 Hai con đường dạy học những ứng dụng kỹ thuật của vật lý
Việc nghiên cứu những ứng dụng kỹ thuật của vật lý trong dạy học V ật lý ở trường
PT có thể diễn ra theo hai con đường sau:
a/ Con đường thứ nhất: Quan sát cấu tạo của đối tượng kỹ thuật đã có sẵn, giải thích nguyên tắc hoạt động của nó:
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật của vật lý theo con đ ường này thực chất là giải bài
toán “hộp trắng”: biết cấu tạo bên trong của hộp, biết tác động ở đầu vào và kết quả củađầu ra, giải thích vì sao đầu vào thế này, nhờ thiết bị lại cho đầu ra như vậy Sự giải thích
phải dựa vào các định luật vật lý đã biết Để đưa ra được lời giải thích đúng đắn thì
trước hết phải làm rõ được “điều cần giải thích”, nghĩa là phải phát hiện được chính xác
những điều kiện tác động ở đầu v ào, hiện tượng xuất hiện ở đầu ra, rồi tìm những địnhluật, quy tắc vật lý chi phối quá trình biến đổi ở bên trong đối tượng kỹ thuật đó từ đầu
vào đến đầu ra Được định hướng từ “điều cần giải thích” này, HS tìm cách giải thích
bằng suy luận diễn dịch, x uất phát từ những định l uật, quy tắc vật lý áp dụng v àonhững điều kiện cụ thể của đối t ượng kỹ thuật để đi đến kết luận là hiện tượng thu
được ở đầu ra Tiến trình nghiên cứu có thể gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Quan sát thiết bị gốc, cho vận hành để xác định được chính xác tác động
ở đầu vào và kết quả thu được ở đầu ra
Trang 35Kết quả thu được ở đầu ra chính là mục đích sử dụng của thiết bị Nhiều khi sựquan sát này gặp khó khăn vì hiện tượng tinh tế, khó quan sát đ ược chính xác bằng cácgiác quan của mình Đối với trường hợp này, GV có thể mô tả bổ sung bằng lời cho rõ.Kết thúc giai đoạn này, đưa ra được điều cần giải thích, thường được diễn đạt bằng mộtcâu hỏi dưới dạng “tại sao?”.
Giai đoạn 2: Quan sát thiết bị gốc để xác định cấu tạo bên trong của nó, làm rõ
những bộ phận có liên quan với nhau, tác dụng lẫn nhau trong khi thiết bị vận hành.Trong nhiều trường hợp, việc làm này khó khăn vì thiết bị máy móc gốc có một vỏbọc ngoài che kín những bộ phận bên trong và có rất nhiều chi tiết bên ngoài mà thoạtmới nhìn, ta không rõ chúng có liên quan gì tới quá trình vận hành của thiết bị Đểtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của HS trong giai đoạn này, cần đưa ra một sốthiết bị gốc đã được bổ dọc hay bổ ngang để có thể quan sát được ở bên trong, rồi xâydựng một mô hình để thay thế cho đối tượng gốc Mô hình này chỉ bao gồm những bộphận chính của thiết bị gốc mà ta cho rằng có liên quan đến diễn biến của quá trìnhxảy ra trong thiết bị Thông thường ở đây, ta dùng mô hình hình vẽ hay mô hình vậtchất - chức năng hoặc kết hợp cả hai Việc chọn những bộ phận, chi tiết nào của thiết
bị để đưa vào mô hình nhiều khi gặp khó khăn GV có thể giúp HS bằng cách địnhhướng cho họ chú ý đến những bộ phận, chi tiết của thiết bị máy móc có biến đổi,
có tương tác với nhau hoặc có những dấu hiệu, những đặc tính có li ên quan đến hiệntượng ở đầu vào và đầu ra Việc cho mô hình vận hành sẽ tạo điều kiện cho HS phát
hiện ra những mối quan hệ giữa sự vận h ành của các bộ phận trong thiết bị với các địnhluật vật lý chi phối chúng Việc xây dựng một mô hình như thế không phải luôn luônthành công mà phải chỉnh lí, bổ sung nhiều lần
Giai đoạn 3: Giải thích nguyên tắc hoạt động của thiết bị máy móc.
Ta phải lựa chọn một định luật, quy tắc vật lý đ ã biết làm cơ sở xuất phát, sau đódựa vào những điều kiện cụ thể, đặc điểm củ a thiết bị, thực hiện phép suy luận diễn dịch,suy ra một kết luận Nếu kết luận đó ph ù hợp với hiện tượng quan sát được ở đầu ra củathiết bị máy móc là ta đã hoàn thành việc giải thích Cũng có khi quá trình vận hànhcủa thiết bị có nhiều giai đoạn nối tiếp nhau, ta phải thực hiện nhiều phép suy luận nốitiếp cho đến khi ra kết quả cuối cùng
Trang 36Nếu kết quả thu được từ suy luận không ph ù hợp với kết quả cuối c ùng quan sát
được thì ta phải lựa chọn lại định luật xuất phát hoặc kiểm tra lại xem quá trình suy
luận có tuân thủ chặt chẽ các quy tắc của suy luận diễn dịch không, hoặc có thể bỏ quamột giai đoạn nào đó của quá trình vận hành thiết bị không Để cho thuận lợi, dễ hìnhdung, ở giai đoạn này, ta có thể sử dụng mô hình đã đưa ra ở giai đoạn 2
Như vậy, việc lựa chọn định luật vật lý l àm cơ sở xuất phát có vai trò quyết định Cầnphải hướng dẫn HS biết dựa vào những dấu hiệu quan sát được ở đầu vào và đầu ra để
liên tưởng đến những định luật, quy tắc vật lý có li ên quan đến hiện tượng đó, nhận
biết xem hiện tượng xảy ra thuộc loại hiện tượng gì, có liên quan đến định luật nào.[10, tr.84]
b/ Con đường thứ hai: Dựa trên những định luật vật lý, những đặc tính vật lý của
sự vật, hiện tượng thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một y êu cầu kỹ thuật nào đó:
Con đường này thực chất là tìm tòi, phát minh lại một thiết bị máy móc dùng trong
kỹ thuật, là một bài tập sáng tạo Ở đây, hiện t ượng vật lý và những định luật chi phối
nó đã biết dưới dạng tổng quát Yêu cầu tìm tòi là đưa ra một thiết bị có cấu tạo thích
hợp để tạo ra hiện tượng vật lý đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể của sản xuất hay đờisống Việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý theo con đường thứ hai này cóthể tiến hành theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Xác định rõ những định luật, quy tắc vật lý ta sẽ phải sử dụng để chế
tạo thiết bị kỹ thuật mới
Việc nhìn lại con đường đã dẫn đến nhận thức được định luật, quy tắc này (từ thựctiễn đến kiến thức khái quát) sẽ là một gợi ý rất bổ ích để có thể tìm ngược lại con
đường đi từ những định luật trừu t ượng, khái quát đến hiện t ượng cụ thể mà ta cần tạo
ra trong các thiết bị kỹ thuật
Giai đoạn 2: Đưa ra nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có một chức năng xác định nhằm
sử dụng được hiện tượng vật lý vào sản xuất hay đời sống
Giai đoạn 3: Đưa ra một phương án thiết kế thiết bị.
Đối chiếu hiện tượng do các định luật, quy tắc vật lý dự đoán được với hiện tượng yêu
cầu thiết bị cần tạo ra để đưa ra các phương án thiết kế thiết bị Ở đây, cần vận dụngnhững kiến thức và kinh nghiệm của mình để tìm phương án thiết kế phù hợp Nhữngvấn đề thường gặp trong thiết kế, chế tạo thiết bị kỹ thuật là:
Trang 37• Tăng cường độ của một đại lượng nào đó đến mức độ đủ lớn để có thể sử dụng
được trong sản xuất (tăng cường độ của dòng điện cảm ứng trong khung dây)
• Đảm bảo sự xuất hiện li ên tục của một hiện tượng (duy trì dòng điện trong pin)
• Điều khiển để hiện tượng xảy ra theo một hướng, ở một thời điểm có lợi cho
công việc mà ta mong muốn (thời điểm nổ của nhiên liệu, hướng chuyển động của
pittông trong động cơ đốt trong, tập trung ánh sáng phản xạ vào một điểm trong gương
cầu lõm)
• Chuyển được hiệu quả của hiện tượng xảy ra trong thiết bị ra ngo ài để sử dụng
(máy phát điện, hiện tượng quang điện)
• Phối hợp hiện tượng xảy ra trong thiết bị với một hiện t ượng khác ở bên ngoài
(tốc kế ly tâm hay tốc kế cộng hưởng)
• Đo lường chính xác một đại lượng (đo cường độ dòng điện, đo áp suất chất khí).
Để đưa ra một phương án giải quyết những vấn đề như thế, có khi phải vận dụng tổng
hợp nhiều kiến thức vật lý và những kiến thức thuộc các lĩnh vực khác nữa
Nếu nhiệm vụ giải quyết khá phức tạp th ì nên tìm cách chia thành nh ững nhiệm vụthành phần đơn giản hơn, cho phù hợp với trình độ HS
Giai đoạn 4: Dựa trên phương án thiết kế đã chọn, đưa ra một mô hình vật chất chức
năng, kèm theo hình vẽ có các bộ phận chính của thiết bị đ ã chọn, sắp xếp theo một cách
thích hợp và cho mô hình vận hành để sơ bộ kiểm tra tính hợp lí của thiết kế này Ví dụ
như: gây một tác động ở đầu vào thì ở đầu ra có thu được hiện tượng mong muốn không
Giai đoạn 5: Dựa trên mẫu thiết kế, lắp ráp một thiết bị thật (bằng vật thật) Cho
thiết bị vận hành để quan sát hiệu quả thu đ ược, kiểm tra tính đúng đắn, khả thi củathiết kế
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh thiết kế, bổ sung điều chỉnh trên thiết bị thật để tăng thêm
tính hiệu quả Trong dạy học, đến đây, GV nên đưa ra một thiết bị cùng loại đang được
sử dụng trong kỹ thuật và nói cho HS rõ một số chi tiết khác với mẫu đã thiết kế nhưng
đều có cùng một chức năng [10, tr.89]
Trang 38b/ Cơ sở khoa học của phương pháp trình bày dụng cụ trực quan:
Cơ sở triết học: Con đường nhận thức đã được Lênin chỉ rõ:“ Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó l à con đường
biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” Theo quan điểmnày, trực quan là xuất phát điểm của nhận thức.Trực quan sinh động đ ược đặc trưngbởi quá trình tâm lý: cảm giác, tri giác, biểu t ượng Sự nhận thức này chỉ mới phản ánhthuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng; để nhận thức bên trong thì cần xử lý trong
óc những hình tượng cảm tính, loại bỏ những khí a cạnh ngẫu nhiên, biến đổi, giữ lạinhững dấu hiệu cơ bản Bản chất của sự vật, hiện t ượng được nắm vững nhờ tư duy
Cơ sở tâm lý - sinh lý: Quá trình nhận thức được phân chia thành 3 giai đoạn:
• Nhận thức cảm tính nảy sinh do kết quả tác động trực tiếp của sự vật hiện
tượng lên các giác quan của con người
• Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh trừu tượng, khái quát hóa dưới dạng
những khái niệm, định luật, học thuyết…
• Giai đoạn tái sinh cái cụ thể trong t ư duy là giai đoạn kiểm tra và vận dụng tri
thức mới vào tình huống mới Trong dạy học, để quá tr ình này được tổ chức thuận lợi,
người ta sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan
Qua những nghiên cứu về tâm sinh lý, người ta đã chỉ ra rằng mỗi giác quan của
con người có khả năng tri giác một khối l ượng thông tin khác nhau trong c ùng một
thời gian Cụ thể:
Thị giác: 3.000.000 Bít/giâyThích giác: 30.000 - 50.000 Bít/giâyXúc giác: 2 - 10 Bít/giây Khứu giác: 10 - 100 Bít/giâyTuy nhiên không thể coi việc truyền đạt thông tin bằng con đ ường thị giác là vạn
năng vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, phải phối hợp với các giác quan trong quá
Trang 39trình nhận thức Usinxki nhà GD học nổi tiến của Liên Xô trước đây đã khẳng định:
“Trong ý thức HS chỉ để lại dấu ấn sâu nhất khi GV tác động cùng một lúc đến nhiều
giác quan của HS”
Cơ sở của môn học:
• Mối liên hệ giữa cấu tạo và nguyên lý hoạt động: Nội dung môn KTCN nghi ên
cứu các vật phẩm kỹ thuật khác nhau Nh ững tri thức đó bao gồm các kiến thức về cấutạo, nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị Do đó lĩnh hội tri thức kỹ thuật phảibắt đầu từ bản thân vật phẩm kỹ thuật Mối liên hệ giữa cái cụ thể – trực quan với cáitrừu tượng – lý thuyết cũng là mối liên hệ giữa cấu tạo với nguy ên lý hoạt động củavật phẩm kỹ thuật
• Về diễn biến của quá tr ình kỹ thuật và công nghệ: Các quá trình biến đổi năng
lượng bao giờ cũng diễn ra trong các máy Sự lĩnh hội về các quá tr ình này chỉ có thể
thực hiện khi chúng được đặt vào các máy, các cơ c ấu cụ thể Quá trình chế biến vậtphẩm kỹ thuật, thực chất l à quá trình cơ, lý, hóa… Quá trình xảy ra với nguyên liệu và
năng lượng
•Về nhiệm vụ của môn học: Trong quá trình hình thành khái ni ệm kỹ thuật,
những đặc tính cơ bản của vật phẩm kỹ thuật, trực quan l à điểm xuất phát của nhậnthức, nhất là khi HS làm quen với những vấn để mới của kỹ thuật
Trực quan sinh động đóng vai tr ò quan trọng để tạo ra 3 yếu tố: khái niệm, hình
ảnh, thao tác giúp tư duy kỹ thuật của HS được phát triển Trực quan sinh động cũng
tạo nên 3 khâu: lĩnh hội - thiết kế- vận dụng kỹ thuật Cho n ên khi hình thành kỹ năng,
kỹ thuật GV thường hay biểu diễn các công vi ệc lao động kỹ thuật để HS quan sát, ở
đây công cụ lao động, máy móc và hoạt động cụ thể của GV đóng vai trò như mộtphương tiện trực quan
c/ Các loại phương tiện dạy học trực quan:
Phân loại phương tiện dạy học trực quan: Có nhiều cách phân loại các ph ương tiệndạy học trực quan, nhưng thường được chia làm hai nhóm sau đây:
• Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học: được phân chia theo cấu tạo, tính chất:
+ Dựa vào sự tác động của phương tiện trực quan vào các giác quan người tachia ra: phương tiện trực quan nhìn, nghe và sờ mó
Trang 40+ Dựa vào nguồn gốc, tài liệu trực quan chia thành hai nhóm: vật thể tự nhiên(nguyên liệu, phôi liệu, máy và các vật thể tự nhiên khác); vật thể nhân tạo (mô hình,
ảnh chụp, sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, băng h ình…)
• Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học: là các phương tiện kỹ thuật
nghe nhìn giúp cho quá trình d ạy học đạt hiệu quả cao h ơn, các tài liệu hướng dẫn ôntập, giải bài tập …
Yêu cầu đối với các phương tiện trực quan:
• Tính sư phạm: Phương tiện dạy học phải đảm bảo cho HS tiếp thu tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp GV truyền đạt cho HS
những tri thức phức tạp, l àm cho họ phát triển khả năng nhận thức Nội dung và cấutạo của phương tiện trực quan phải đảm bảo các đặc trưng của dạy lý thuyết và thựchành Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và PPDH, phải hợpthành một bộ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về nội dung v à hình thức, trong đó mỗichiếc trong bộ phải có vai trò riêng, phải thúc đẩy việc sử dụng PPDH hiện đại và tiêntiến Phương tiện dạy học phải đảm bảo cho cả lớp quan sát được, phù hợp với tâmsinh lý HS: màu sắc cũng có tác dụng thông tin, ph ù hợp với màu sắc vật thật
• Tính thẩm mỹ: Phương tiện dạy học phải đảm bảo tính thẩm mỹ, sao cho GV
thích thú khi sử dụng, kích thích nâng cao sự cảm thụ chân – thiện – mỹ
• Tính khoa học kỹ thuật: Chất liệu dùng để chế tạo phương tiện trực quan phải
đảm bảo tuổi thọ, vững chắc Phải phản ánh chính xác tri thức, áp dụng những tiến bộ
KHKT mới, phải có kết cấu thuận lợi cho việc chuy ên chở và bảo quản
• Tính kinh tế: Nội dung và đặc tính kết cấu của ph ương tiện dạy học phải có số
lượng ít, chi phí ít mà đảm bảo vẫn hiệu quả, chi phí bảo quản thấp, tuổi thọ cao
d/ Vận dụng phương pháp trình bày trực quan trong dạy học kỹ thuật :
Tùy mục đích của lý luận dạy học, ph ương pháp trình bày trực quan có thể nhằm:
• Hình thành khái niệm kỹ thuật:
Khái niệm kỹ thuật là hình thức của tư duy kỹ thuật, trong đó phản ánh dấu hiệu cơbản của một (hay nhóm ) đối tượng kỹ thuật
Hình thành khái niệm kỹ thuật là kết quả của quá trình tư duy, phát hiện sự giốngnhau giữa các đối tượng kỹ thuật, phân chia chúng th ành các phần, tách ra thànhnhững dấu hiệu cơ bản, đưa đối tượng có dấu hiệu cơ bản như nhau thành một nhóm