XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG DẠY - HỌC ĐỊA LÍ 7 “PHẦN HAI – CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ” PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1/ Tính cấp thiết của đề tài: Môn Địa lý 7 nhằm giúp học sinh có những kiến thức
Trang 1XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG DẠY - HỌC ĐỊA LÍ 7
“PHẦN HAI – CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ”
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Tính cấp thiết của đề tài:
Môn Địa lý 7 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết
về các môi trường địa lí và các hoạt động của con người ở trên trái đất cũng như các châu lục; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn, giúp cho học sinh bước đầu vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước và thế giới trong thời đại mới
Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lí là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở các lớp trên Có rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình dạy Địa lý 7 Một trong những
kỹ năng quan trọng đó là : “Kỹ năng về cách xây dựng và sử dụng sơ đồ” Đây là kỹ
năng rất cơ bản, cần thiết khi học Địa lý 7, nó đòi hỏi học sinh phải nắm vững nội dung
đã học, sáng tạo và khái quát được kiến thức
Trên thực tế, học sinh lớp 7 phần lớn đều chưa thạo kỹ năng quan trọng này Thường học sinh lúng túng trong cách xây dựng và sử dụng sơ đồ Do đó tôi xin chọn đề
tài : “Xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí 7 – Phần hai : Các môi trường
địa lí” Trong bài viết nhỏ này, tôi xin được đưa ra một số phương pháp giải quyết vấn đề
cụ thể mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết dạy Địa lý 7 trong những năm vừa qua
Mặt khác từ thực tiễn của việc đổi mới CT-SGK Địa lí 7 và thực tiễn của việc giảng dạy môn địa lí 7 ở trường THCS gần 10 năm vừa qua; đó chính là lí do khiến tôi
Trang 22/ Tình hình nghiên cứu:
- Trong giảng dạy địa lí THCS có 4 loại sơ đồ được dùng:
+ Sơ đồ cấu trúc
+ Sơ đồ quá trình
+ Sơ đồ địa đồ học
+ Sơ đồ logic
- Tuy nhiên giáo viên thường rất ít khi sử dụng chính vì vậy mà khả năng đạt hiệu quả cao trong 1 tiết giảng dạy là rất thấp
- Việc nghiên cứu và thử nghiệm để đi đến ứng dụng cho tất cả giáo viên địa lí có ý nghĩa
lí luận và thực tiễn rất lớn
3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi và giá trị sử dụng của đề tài:
a, Mục đích, đối tượng:
* Mục đích:
- Góp phần nâng cao khả năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên
- Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức
* Đối tượng: giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn địa lí 7
b, Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí nói chung và địa lí 7 nói riêng
- Đưa ra những nguyên tắc chung trong xây dựng và sử dụng sơ đồ
c, Phạm vi:
- Áp dụng cho nhiều bài học địa lí 7 trong chương trình - Sách giáo khoa, phần hai : “Các môi trường địa lí”
- Giới hạn trong việc tạo kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên, học sinh
d, Giá trị sử dụng:
- Đề tài có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên để thực hiện phương pháp
sơ đồ trong giảng dạy môn địa lí
- Có thể dùng cho học sinh nghiên cứu để hình thành kĩ năng, phương pháp học tập tốt hơn thông qua sơ đồ
4/ Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3Để nghiên cứu tốt nội dung này, tôi sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn địa lí cấp THCS trong nhiều năm và kinh nghiệm qua gần 10 năm thực hiện đổi mới CT-SGK lớp 7
- Phương pháp tham khảo tài liệu: “Đổi mới phương pháp dạy học địa lí ở trung học phổ thơng” (PGS.TS Nguyễn Đức Vũ), tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ 3, các tạp chí
- Phương pháp thực nghiệm: đối chiếu kết quả điều tra, đánh giá
- Phương pháp quan sát: thông qua dự giờ đồng nghiệp nhằm kiểm tra các nội dung liên quan
- Xây dựng kế hoạch, tích lũy tư liệu
- Các phương pháp khác có liên quan
Trang 4PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QỦA NGHIấN CỨU
A/ Cơ sở của việc lựa chọn sỏng kiến
- Cấu trỳc chương trỡnh và sỏch giỏo khoa địa lớ 7 cú sử dụng sơ đồ (cũn ớt)
- Trong quỏ trỡnh giảng dạy nhiều giỏo viờn rất ngại sử dụng sơ đồ (cú thể do nhận thức
về phương phỏp này, do sợ thiếu thời gian lờn lớp, tốn kộm…)
B/ Nội dung đề tài:
1/ Cỏc loại sơ đồ
*Sơ đồ cấu trỳc: là loại sơ đồ thể hiện cỏc thành phần, yếu tố trong một chỉnh thể và mối
quan hệ giữa cỏc sự vật, hiện tượng địa lớ Vớ dụ :
* Sơ đồ quỏ trỡnh: là loại sơ đồ thể hiện vị trớ cỏc thành phần, cỏc yếu tố và mối quan hệ
của chỳng trong quỏ trỡnh vận động
MễI TRƯỜNG VÙNG NÚI
MễI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
CÁC MễI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
MễI TRƯỜNG ĐỚI ễN HOÀ
MễI TRƯỜNG
ĐỚI NểNG
mt
xích
đạo
ẩm
Mt
nhiệt
đới
Mt nhiệt
đới gió mùa
Mt hoang mạc nhiệt
đới
Mt ôn
đới hải dơng
Mt ôn
đới lục
địa
Mt địa trung hải
Mt cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt
đới ẩm
Mt hoang mạc
ôn đới
( SƠ ĐỒ CÁC MễI TRƯỜNG ĐỊA LÍ )
Trang 5* Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt khơng gian của các sự vật
- hiện tượng địa lí trên lược đồ, bản đồ
* Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của các sự vật
-hiện tượng địa lí
HÌNH 15.5 ( SƠ ĐỒ CỦA CẢNG ĐUY-XBUA )
Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và
ng d
ịn g c
hả y
H ướ
n
g gi ĩ
Đồng ruộng
Khu cơng nghiệp
Khu dân cư
Bờ sơng
( SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHỐI KHÍ Ở BẮC MỸ )
Trang 6( SƠ ĐỒ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ )
( SƠ ĐỒ THỂ HIỆN KHÍ HẬU VÀ THỰC VẬT Ở VÙNG ÔN ĐỚI )
2/ Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:
*Tính khoa học: nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ
phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt
Ôn đới
Lạnh, ẩm (Bắc Âu, Bắc
Á, Bắc Mĩ)
Ôn đới hải dương và chuyển tiếp (Đông Bắc
Mĩ, Tây Âu, Trung Âu)
Khí hậu lục địa nửa khô hạn
Rừng lá kim (thông, tùng, vân
sam)
Rừng lá rộng (sồi, dẻ, phong…)
Cỏ
Trang 7*Tính sư phạm, tư tưởng: sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có
thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng
*Tính mĩ thuật: bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm
kiến thức
3/ Các bước xây dựng:
* Các sơ đồ đã có ở sách giáo khoa, sách giáo viên địa lí 7 nhưng chủ yếu và phần lớn là
do giáo viên tự xây dựng từ nội dung bài học, phù hợp với ý tưởng sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau
* Thông thường cấu tạo một sơ đồ có các đỉnh và các cạnh (đỉnh có thể là 1 khái niệm, 1 thuật ngữ, 1địa danh trên lược đồ, bản đồ; cạnh là các đường, đoạn thẳng (có hướng hoặc
vô hướng) nối các đỉnh hoặc biểu hiện tượng trưng hình dáng của sự vật - hiện tượng địa lí
*CÁC BƯỚC XÂY DỰNG 1 SƠ ĐỒ
- BƯỚC 1: Tổ chức các đỉnh của sơ đồ ( chọn kiến thức cơ bản, vừa đủ, mã hoá một
cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, bố trí các đỉnh trên một mặt phẳng )
- BƯỚC 2: Thiết lập các cạnh ( các cạnh nối những nội dung ở các đỉnh có liên quan )
- BƯỚC 3: Hoàn thiện ( kiểm tra lại tất cả để điều chỉnh sơ đồ phù hợp với nội dung dạy
học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ hiểu )
4/ Cách xây dựng một sơ đồ:
- Giáo viên nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy, lựa chọn ra những bài, những phần có khả năng áp dụng phương pháp sơ đồ có hiệu quả nhất Tiếp theo giáo viên phân tích nội dung bài dạy, tìm ra những khái niệm cơ bản, khái niệm gốc cần truyền đạt, hình thành
- Trong dạy học địa lí ta có thể xây dựng các kiểu sơ đồ sau:
+ Sơ đồ dùng để chứng minh hay giải thích dùng để phản ánh nội dung bài giảng một cách trực quan, dể khái quát, dể tiếp thu
+ Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống 1 chương, 1 phần kiến thức
+ Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh đồng thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt
Trang 85/ Cách sử dụng sơ đồ:
- Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thao tác, phương pháp dạy; lúc này sơ đồ chính là mục đích - phương tiện truyền đạt của giáo viên
và lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của sơ đồ, mối quan hệ nhân qủa, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên sơ đồ
* CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
VÍ DỤ 1: Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học
- Để kiểm tra kiến thức “Bài 9 - Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng” khi bắt đầu học “Bài 10 - Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng” của học sinh, giáo viên sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi: Dựa vào Hình 9.4 dưới đây để hoàn thành sơ đồ thể hiện quá trình thoái hoá đất do đốt rừng làm nương rẫy ở môi trường đới nóng ?
- Sơ đồ:
- Đáp án hoàn chỉnh:
Rừng
cây
Rừng
cây
Sau khi chặt
Sau khi chặt Rừng cây bị chặt
hết
Rừng cây bị chặt hết
Đất
.
Đất
.
Hình 9.4 - Quá trình thoái hoá đất ở đới nóng do đốt rừng làm nương rẫy
Trang 9VÍ DỤ 2: Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh - dùng vào lúc mở đầu bài học:
- Để cho học sinh nắm bắt và hiểu được cấu trúc nội dung của “Bài 17 – Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà”
- Sơ đồ:
VÍ DỤ 3: Sử dụng sơ đồ trong việc giảng bài mới
* Bài 23 – Môi trường vùng núi
- Trên cơ sở sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở dãy núi An-pơ thuộc châu Âu, giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét sự phân tầng thực vật ở hai sườn của dãy núi An-pơ Cho biết nguyên nhân ?
- Sơ đồ:
Ô nhiễm môi trường ở đới ôn
hoà
Ô nhiễm không
Rừng cây
phát triển tốt
Rừng cây
phát triển tốt Sau khi chặt
chỉ còn ít
Sau khi chặt chỉ còn ít
Rừng cây bị chặt hết, chỉ còn đồng
cỏ
Rừng cây bị chặt hết, chỉ còn đồng
cỏ
Đất hết màu
mỡ, bị nứt nẻ
Đất hết màu
mỡ, bị nứt nẻ
Ô nhiễm nước biển
Ô nhiễm nước sông
Trang 10* Bài 13 – Môi trường đới ôn hoà
- Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các mối quan hệ song song giữa khí hậu
và thảm thực vật với việc hoàn thành sơ đồ ( vừa dạy vừa vẽ ) đây là cách dạy học có
sự tham gia tích cực của học sinh
- Sơ đồ:
RỪ
NG LÁ
RỘ
NG
RỪNG HỖN GIAO
K H Ô N Đ Ớ I H Ả I D Ư Ơ N G
KHÍ HẬU ÔN ĐỚI LỤC ĐỊA
KHÍ HẬU ĐỊA TRUNG HẢI RỪNG LÁ CỨNG
Trang 11VÍ DỤ 4: Sử dụng sơ đồ để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội.
- Sau khi hướng dẫn học sinh tìm tòi, khám phá các kiến thức cần nắm trong “Bài 16 - Đô thị hoá ở đới ôn hoà ”; giáo viên thể hiện các kiến thức cần thiết bằng sơ đồ sau:
- Sơ đồ:
VÍ DỤ 5: Sử dụng sơ đồ trong việc củng cố - đánh giá cuối bài.
- Giáo viên để một số ô trống, để trống một số cạnh, yếu cầu học sinh tìm các kiến thức điền vào ô trống hoặc vẽ và điền tiếp các cạnh
- Sử dụng các sơ đồ sẵn có trong SGK địa lí 7.
+ Bài 8 - Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng Bài tập 2/SGK/28
+ Bài 10 - Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
Nguồn lao động dồi dào Chủ động tưới tiêu
Tăng sản lượng
Thâm canh lúa nước
Xây dựng đô thị theo hướng “phi tập trung”:
+ Xây dựng thành phố vệ tinh.
+ Chuyển dịch hoạt động công nghiệp, dịch vụ sang vùng mới
+ Đô thị hoá ở nông thôn.
- Môi trường: ô
nhiễm không khí, ùn tắc giao thông.
- Xã hội: dân nghèo,
thất nghiệp, vô gia cư.
- Đô thị: thiếu chỗ ở,
công trình công cộng…
- Hơn 75% dân cư sống ở đô
thị…
- Đô thị kết nối thành chùm,
chuỗi đô thị.
- Đô thị phát triển có quy
hoạch.
- Lối sống đô thị phổ biến ở
những vùng nông thôn.
Đô thị hoá
Trang 12Bài tập 1/SGK/35
+ Bài 22 - Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh
Bài tập 3/SGK/73
Đỏp ỏn :
Cỏch 2:
- Sử dụng cỏc sơ đồ do giỏo viờn tạo ra:
+ Bài 14 - Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà
Dõn số tăng quỏ nhanh
Tỏc động tiờu cực tới tài nguyờn, mụi trường
Đời sống chậm cải thiện Kinh tế chậm phỏt triển
Băng tuyết phủ quanh năm
Khớ hậu rất lạnh
Băng tuyết phủ quanh năm Thực vật rất nghốo nàn
Rất ớt người sinh sống
Khớ hậu rất lạnh
Băng tuyết phủ quanh năm
Thực vật rất nghốo nàn
Rất ớt người sinh sống
Trang 13? Hoàn thành sơ đồ sau :
+ Bài 14 - Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà
? Hoàn thành sơ đồ sau :
VÍ DỤ 6: Sử dụng sơ đồ để ra bài tập về nhà hay kiểm tra kiến thức của học sinh
- Sau khi học xong “Bài 11 - Di dõn và sự bựng nổ đụ thị ở đới núng” giỏo viờn yờu cầu học sinh về nhà làm bài tập sau: Bằng kiến thức đó học, hỡnh 11.1, hỡnh 11.2/SGK/trang
37 và dựa vào cỏc cõu cho sẵn dưới đõy; em hóy chọn và hoàn chỉnh sơ đồ ?
+ Đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế, phân bố dân c hợp lí
+ Cuộc sống người dõn ổn định, thu nhập cao, môi trờng sạch
+ Di dân tự do
+ Huỷ hoại cảnh quan, ụ nhiễm môi trờng, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, phân cách giàu – nghèo
+ Được tổ chức, quy hoạch tổng thể, hợp lớ
Nền nông nghiệp tiên tiến
Hình thức sản xuất : …… Quy mô, trình độ sản xuất :…… Các biện pháp KHKT: … :
……
Sản phẩm :………
CN hiện đại, phát triển sớm(………… )
Cảnh quan công nghiệp
Chiếm………… thế giới
Trang 14- Sơ đồ:
VÍ DỤ 7: Sử dụng sơ đồ trong cỏc bài kiểm tra viết.
- Trong “Tiết 14: Kiểm tra một tiết” giỏo viờn cú thể ra một cõu về thiết lập sơ đồ nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng lập sơ đồ của học sinh, từ đú học sinh rỳt ra nhận xột
về mối quan hệ nhõn quả giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng
- Tuỳ vào mức độ nhận thức của học sinh, giỏo viờn cú thể ra cỏc dạng đề khỏc nhau
+ Dạng 1: Nếu đa số lực học của học sinh cũn thấp.
Đề 1: Cho những cụm từ sau : “Dân số tăng nhanh; Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ; Môi trờng bị huỷ hoại nghiêm trọng” Hãy lập một sơ đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng ?
Đề 2: Cho những cụm từ sau : “Dân số tăng nhanh; Diện tích rừng ngày càng giảm; Môi trờng bị ô nhiễm” Hãy lập một sơ đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng ?
+ Dạng 2: Nếu đa số lực học của học sinh tốt.
Hãy lập một sơ đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng ?
Đỏp ỏn hoàn chỉnh:
Đề 1:
Dân số tăng nhanh
NGUYấN NHÂN
HẬU QUẢ GIẢI PHÁP
Đễ THỊ HOÁ Cể KẾ HOẠCH
Đễ THỊ HOÁ
Đễ THỊ HOÁ TỰ PHÁT
Trang 15 Đề 2:
3/ Kết qủa thực nghiệm:
- Giảng dạy khối lớp 7 (Sử dụng phấn, bảng viết) thì việc sử dụng sơ đồ có hạn chế Học sinh nắm và hiểu nội dung của phần học, bài học chỉ đạt 60%/ lớp Nếu không sử dụng chỉ đạt 50%/lớp
- Giảng dạy khối lớp 7 (có sử dụng máy chiếu) thì việc sử dụng sơ đồ nhiều hơn, thuận tiện hơn Học sinh nắm và hiểu nội dung qua sơ đồ nhanh hơn, đạt trên 90%/lớp
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
D©n sè t¨ng nhanh DiÖn tÝch rõng ngµy cµng gi¶m M«i trêng bÞ « nhiÔm
Tµi nguyªn bÞ khai th¸c kiÖt quÖ M«i trêng bÞ huû ho¹i nghiªm träng
Trang 161/ Kết luận:
- Việc đổi mới phương pháp trong dạy - học địa lí 7 là cấp thiết nhưng việc áp dụng để đạt hiệu qủa cao là cần thiết hơn, chính vì vậy đối với giáo viên cho dù có sử dụng phòng đèn chiếu hay trực tiếp dạy tại lớp thì cần đầu tư nghiên cứu để xây dựng và sử dụng được phương pháp sơ đồ
- Hiện nay phương pháp “bản đồ tư duy” đã được thực hiện trong dạy và học, trên thực tế phương pháp này có nhiều điểm tương đồng với phương pháp sơ đồ, nếu kết hợp tốt giữa hai phương pháp này thì hiệu quả nâng cao chất lượng dạy và học rất cao
2/ Kiến nghị:
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy địa lí ở các khối lớp cần quan tâm hơn đến việc xây dựng và sử dụng sơ đồ trong giảng dạy, xem đây là phương pháp không thể thiếu, phương pháp cần thiết, đặc thù của bộ môn, phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều mục đích giảng dạy của giáo viên trong 1 tiết lên lớp
- Nhà trường cần trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ dùng… để tạo điều kiện tốt hơn nữa cho giáo viên trong việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng phương pháp sơ đồ trong giảng dạy môn địa lí
* Xin chân thành cám ơn
Quảng Thanh, ngày 12/05/2016
Tưởng Thị Ngọc Hoàn