1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng công trình bảo vệ bờ biển

87 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đường bờ biển thay đổi tự nhiên, thể hiện sự tương tác giữa các yếu tố động lực ven biển như dòng chảy ven, sóng…và hình dạng tự nhiên của đường bờ nguyên nhân khách quan MN thÊp MN CA

Trang 1

BàI GIảNG CÔNG TRìNH BảO Vệ Bờ BIểN

(tài liệu lưu hành nội bộ)

TRƯờng đại học xây dựng

Bộ MÔN CSKT CTB Và CT VEN BIểN - VIệN XD CÔNG TRìNH BIểN

Hà NộI, 8-2012

BIÊN SOạN: THS NGUYễN QUANG TạO

Trang 2

CHƯƠNG 1 HÌNH THÁI BỜ BIỂN 3

1.1 HÌNH THÁI BỜ BIỂN VÀ VẬT LIỆU VEN BIỂN 3

1.1.1 Hình thái bờ biển 3

1.1.2 Vật liệu ven biển 4

1.2 CƠ CHẾ TỔNG QUÁT CỦA SỰ DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG BỜ BIỂN 4

1.2.1 Nguyên lý cơ bản về sự dịch chuyển bờ biển 4

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận chuyển bùn cát ven bờ 6

1.3 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN 8

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ công trình BVBB 8

1.3.2 Các giải pháp kỹ thuật và phân loại công trình BVBB 8

1.3.3 Yêu cầu chung đối với các loại công trình BVBB 13

1.3.4 Nội dung chính của tính toán thiết kế công trình bảo vệ bờ biển 13

1.3.5 Các số liệu chính cần thiết trong tính toán thiết kế công trình BVBB 14

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN 15

2.1 CÁC ĐẶC TRƯNG TÍNH TOÁN CỦA GIÓ 15

2.1.1 Vận tốc gió, hướng gió, thời gian gió thổi 15

2.1.2 Đà gió 16

2.2 MỰC NƯỚC TÍNH TOÁN 17

2.2.1 Mực nước triều: 17

2.2.2 Nước dâng trong bão: 19

2.3 DÒNG CHẢY VEN BIỂN 20

2.3.1 Khái niệm chung 20

2.3.2 Dòng chảy gần bờ do sóng 20

2.4 SÓNG VEN BIỂN 22

2.4.1 Các thông số sóng (H, L,T)) tại vùng nước sâu 23

2.4.2 Các thông số sóng tại vùng nước nông 26

2.4.3 Các thông số sóng vỡ 29

CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG LÊN CT BẢO VỆ BỜ 31

3.1 KHÁI NIỆM CHUNG 31

3.2 ÁP LỰC SÓNG LÊN CÔNG TRÌNH DẠNG THÀNH ĐỨNG 32

3.2.1 Tải trọng sóng không vỡ tác động lên tường đứng 32

3.2.2 Tải trọng sóng vỡ tác động lên tường đứng 37

Trang 3

Trang 2

3.3 ÁP LỰC SÓNG LÊN CT DẠNG TƯỜNG NGHIÊNG, MÁI NGHIÊNG 40

3.3.1 Áp lực sóng lên tường nghiêng 40

3.3.2 Áp lực sóng lên mái nghiêng 41

3.3.3 Áp lực tĩnh 42

3.3.4 Áp lực đẩy nổi 43

3.3.4 Áp lực sóng lên tường cong 45

4.1 NỘI DUNG TÍNH TOÁN TKKT CÔNG TRÌNH ĐÊ BẢO VỆ BỜ BIỂN 47

4.1.1 Khái niệm chung 47

4.1.2 Lựa chọn tuyến đê 48

4.1.3 Tính toán thiết kế đê bảo vệ bờ biển 48

4.2 THIẾT KẾ MẶT CẮT VÀ KẾT CẤU ĐÊ BIỂN 48

4.2.1 Cao trình đỉnh đê 48

4.2.2 Chiều rộng và kết cấu đỉnh đê 56

4.2.3 Gia cố mái đê 57

4.2.4 Cấu tạo thân đê 63

4.2.5 Cấu tạo chân đê 63

4.2.6 Hệ thống thoát nước mặt 65

4.3 ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA ĐÊ BIỂN 65

4.3.1 Ổn định trượt phẳng của lớp gia cố và chân khay 65

4.3.2 Trượt cung tròn đê mái nghiêng 66

4.3.3 Tính toán lún thân đê 67

5.1 KHÁI NIỆM CHUNG 69

5.2 CÔNG TRÌNH MỎ HÀN 69

5.2.1 Khái niệm, phân loại 69

5.2.2 Bố trí hệ thống mỏ hàn 72

5.2.3 Thiết kế gia cố mái 75

5.2.4 Tính toán ổn định công trình mái nghiêng 79

5.3 ĐÊ GIẢM SÓNG 80

5.3.1 Chức năng của đê cản sóng 80

5.3.2 Bố trí hệ thống đê giảm sóng dọc bờ 80

5.3.3 Thiết kế đê công trình ngăn cát, giảm sóng dạng thành đứng 81

Trang 4

CHƯƠNG 1 HÌNH THÁI BỜ BIỂN

1.1.1 Hình thái b bin

Bờ biển là là vùng đất phân giới giữa đất liền và biển, vùng này chịu tác động tổng hợp của sóng và triều Hình dạng đường bờ biển thường bị biến động do tác động của các yếu tố về động lực học ven biển

Người ta chia các khu vực ven biển thành các vùng khác nhau:

- Khu ven biển (bãi trước): là khu vực nằm cao hơn mực nước đỉnh triều, có thể bị ngập nước khi có sóng bão hoặc triều cường, nước dâng

- Khu gần bờ (bãi giữa): là khu vực nằm giữa mực nước đỉnh triều và chân triều, khu vực này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào độ biến động triều và độ dốc đường bờ

- Khu bãi thấp: là khu vực nằm trong dải sóng vỡ dưới đường chân triều

- Đường bờ biển thay đổi do sự can thiệp của con người như sự có mặt của các công trình kè chắn sóng, đê hướng dòng…làm thay đổi chế độ thủy động lực dòng ven (nguyên nhân chủ quan)

- Đường bờ biển thay đổi tự nhiên, thể hiện sự tương tác giữa các yếu tố động lực ven biển như dòng chảy ven, sóng…và hình dạng tự nhiên của đường bờ (nguyên nhân khách quan)

MN thÊp

MN CAO

B i cao

Hình 1.1: Sự phân chia khu vực ven biển

Bờ biển bùn:

Thành phần bồi tích chủ yếu là các hạt vật liệu có tính dính, và một phần nhỏ là cát Đặc điểm chính của bờ biển đất bùn là độ dốc bãi thoải, bãi giữa thường rộng Ở vùng biển thiếu nguồn vật liệu bổ xung, bờ biển bị xâm thực Ở vùng có sóng vỗ mạnh bờ biển có thể

bị dốc lên

Bờ biển cát:

Thành phần bồi tích chủ yếu là các hạt vật liệu cát, sỏi Bờ biển cát thường thoải, đường bờ hay biến đổi dưới tác động của các yếu tố thuỷ động lực ven biển Ở vùng có sóng vỗ mạnh bờ biển cũng có thể bị dốc lên

Bờ biển đá:

Trang 5

Trang 4

Bờ đá thường dốc đứng Hầu như không chịu sự xói mòn của của các yếu tố thuỷ động lực ven biển

1.1.2 Vật liệu ven biển

Vật liệu ven biển có nguồn gốc chủ yếu là sản phẩm do xói mòn bờ biển dưới tác động của sóng, dòng chảy ven, thủy triều … và các sản phẩm sinh, thực vật từ đất liền do sông mang ra biển (ở đây chúng ta chỉ đề cập đến vật liệu trầm tích biển)

Việc phân loại các vật liệu ven biển thường bằng cách ước lượng và căn cứ vào kích thước hạt vật liệu

Về sơ bộ vật liệu ven biển phân thành:

Ngoài ra người ta còn dùng các lỗ sàng để phân loại các hạt vật liệu theo kích thước

1.2.1 Nguyên lý cơ bản về sự dịch chuyển bờ biển

Dưới tác động của các yếu tố động lực học do các động nội sinh, ngoại sinh hay con người làm dịch chuyển đường bờ biển Bờ biển có thể ở dưới dạng bờ biển bồi tích, xói mòn hay cân bằng tùy thuộc vào quá trình diễn biến của bờ biển

Trong thực tế, bờ biển thường dịch chuyển theo chu kỳ của khí tượng thủy hải văn

- Bờ biển bồi tích: bờ biển có xu hướng tiến ra biển

- Bờ biển bị xói mòn thì ngược lại, có xu hướng lùi dần vào đất liền

- Bờ biển cân bằng: sau một chu kỳ biến động bờ biển lại phục hồi như ban đầu

Sự bồi hay xói của bờ biển chính là sự dịch chuyển của bùn cát ven biển dưới tác động của môi trường

Chuyển động của bùn cát được định nghĩa là tổ hợp các hạt rắn di chuyển trong môi trường nước

- Các hạt vật liệu khi di chuyển thường xuyên tiếp xúc với đáy biển được gọi là bùn cát đáy

Trang 6

- Cỏc hạt trụi lơ lửng hay khoảng cỏch giữa cỏc lần tiếp xỳc với đỏy biển lớn gọi là bựn cỏt lơ lửng

Người ta thường lấy cỏc trị số vận tốc trung bỡnh của dũng lơ lửng để làm đặc trưng cho chuyển động bựn cỏt

- Vận tốc khởi động (hay vận tốc xúi), ký hiệu Vx, là vận tốc làm cỏc hạt riờng biệt

từ trạng thỏi đứng yờn bắt đầu chuyển động

- Vận tốc đẩy nổi cỏc hạt rắn

Để xem xột một đoạn bờ biển bị xúi mũn hay bồi, người ta xột một đoạn bờ biển dài

L Xem xột trong một khoảng thời gian ∆t cú một lượng bựn cỏt chuyển vào là Sv và một lượng bựn cỏt chảy ra là Sr Nếu: Sv>Sr thỡ đoạn bờ biển cú sự bồi lắng và ngược lại Sv<Sr thỡ bờ biển bị xúi, Sv=Sr tức là lượng bựn cỏt chuyển vào bằng lượng bựn cỏt mất đi thỡ bờ biển đú là dạng cõn bằng

2 1

BồI

MN cao

MN thấp

bờ biển ban đầu

bờ biển sau khi biến đổi

bờ biển ban đầu bờ biển sau khi

biến đổi

sau một chu kỳ biến đổi

bờ biển trở về dạng ban đầu

Hỡnh 1.2: Cỏc loại hỡnh bói biển

Để đặc trưng cho lượng bựn cỏt dịch chuyển người ta dựng khỏi niệm độ đục của nước biển - ký hiệu W (số gam bựn cỏt cú trong 1m3 nước biển)

Độ đục của nước biển phụ thuộc chủ yếu vào dũng chảy ngang (dũng chảy ven hoặc dũng chảy do súng) và độ sõu nước d Khi độ sõu nước d lớn hơn chiều dài súng L thỡ ở đỏy biển thường khụng tồn tại dũng bựn cỏt, vỡ vậy trong thực tế người ta thường chỉ xỏc định

W trong phạm vi từ mộp nước đến ngoài đỉnh đới súng vỡ

Khi xột đến hiện tượng bồi - xúi bờ biển thỡ vận tốc khởi động hay vận tốc xúi cú ý nghĩa rất quan trọng Trong kỹ thuật người ta thường sử dụng khỏi niệm vận tốc khụng xúi hay vận tốc giới hạn (Vgh)

Trang 7

( / ) tan

( / )

f

H L k

+ Góc nghiêng bãi biển ban đầu

Khi: kf > 18, bãi biển bị xói mòn

9<kf < 18, bãi biển cân bằng

kf < 9, bãi biển bồi tích

Vận chuyển bùn cát dưới tác động của sóng

Ở vùng biển gần bờ khi có tác động của sóng thì các hạt vật liệu có thể bị dịch chuyển theo phương truyền sóng Sự dịch chuyển của các hạt vật liệu phụ thuộc vào tính chất cơ lý của bản thân chúng

Đối với bùn cát có tính dính không đáng kể thì suất tải cát trên một đơn vị chiều rộng dưới tác dụng của cát có thể xác định theo công thức 1.2

2 2

2 0 2

+ H, T,C - Chiều cao, chu kỳ, vận tốc truyền sóng tính toán

+ ρs, ρ - Trọng lượng của bùn cát và nước biển

sinh( )

Hd kh

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận chuyển bùn cát ven bờ

Ảnh hưởng của các công trình dạng kè mỏ hàn:

Trang 8

Khi bùn cát chuyển động gặp các công trình dạng kè mỏ hàn thì các hạt vật liệu có kích thước lớn thường bị chắn lại gây bồi tích ở phía trước công trình Ngược lại nếu kích thước hạt vật liệu nhỏ thì phía trước công trình lại bị xói, phía sau bị bồi

Hình 1.3: Ảnh hưởng của công trình dạng kè mỏ hàn, đê chắn sóng dọc bờ

Ảnh hưởng của dạng đường bờ:

Ảnh hưởng của dạng đường bờ, đặc biệt trong các trường hợp địa hình bờ biển phức tạp, cấu tạo địa chất đường bờ không đồng nhất thì sự dịch chuyển bùn cát diễn ra rất phức tạp Ví dụ đường bờ có những mũi nhô ra biển thì những mũi này thường là bờ đá (đất cát

đã bị bào mòn), giữa hai mũi là bờ bùn cát nên dưới tác dụng của sóng bờ biển rất dễ bị bào mòn

Ảnh hưởng của cửa sông:

Đường bờ biển bị gián đoạn bởi cửa sông, tùy thuộc vào sự tương tác giữa sông và biển, vùng cửa sông thường hình thành những cồn cát, bãi, vũng cạn chạy song song với bờ Hình dáng các bãi không ổn định, phụ thuộc vào tác động của sóng, gió, dòng chảy và độ đục của nước từ sông

Ảnh hưởng của đảo gần bờ:

Dòng bùn cát khi chuyển động gặp các vật cản cô lập như các đảo ven bờ thường có vận tốc thay , giảm đột ngột, vùng nước giữa đảo và đất liền thường là vùng nước lặng nên thường xảy ra hiện tượng bồi lắng tạo bãi bồi giữa đảo và đất liền

Hình 1.3: Ảnh hưởng của dạng đường bờ, cửa sông, đảo gần bờ

Trang 9

Trang 8

Tóm lại, hình dạng đường bờ biển luôn bị biến động do các yếu tố về động lực học ven biển như: sóng, gió, dòng chảy, triều… Mức độ biến động phụ thuộc vào cấu tạo của các lớp trầm tích đường bờ, hình dạng đường bờ và bãi biển Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào

sự can thiệp của con người trong việc xây dựng các công trình ven bờ, khai thác vật liệu ven biển…

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ công trình BVBB

Việt Nam với hơn 3000 Km bờ biển và hàng trăm đảo lớn nhỏ trải dài từ Bắc xuống Nam Địa hình bờ biển ở các vùng khác nhau có các đặc điểm khác nhau:

- Khu vực phía Bắc bờ biển thoải dần;

- Khu vực miền trung bờ biển rất dốc;

- Khu vực phía Nam (đồng bằng sông Cửu Long) thềm lục địa lan rộng

Bờ biển Việt Nam hàng năm chịu sự tấn công trực tiếp của các yếu tố môi trường biển (sóng, gió, dòng chảy, triều…) làm thay đổi chế độ thủy thạch động lực ven biển gây hiện tượng xói mòn hoặc bồi đắp vùng bờ, gây phá hỏng các công trình ven bờ hoặc gây xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền Một số khu vực bị xói mòn mạnh như: bờ biển Hải Hậu, Cát Hải, Bình Thuận…

Chức năng và nhiệm vụ chính của công trình bảo vệ bờ biển nhằm mục đích:

- Bảo vệ đường bờ biển, chống xói lở bờ gây hiện tượng biển lấn vào đất liền;

- Chống bồi lấp ở các vùng cửa sông, cảng;

- Ngăn chặn nước mặn xâm nhập vào vùng cần bảo vệ;

- Lấn biển, tạo cảnh quan ven biển

1.3.2 Các giải pháp kỹ thuật và phân loại công trình BVBB

a) Các dạng tác động của môi trường ven biển với đường bờ biển

Bờ biển thường chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố môi trường làm thay đổi hình thái đường bờ Trong đó các yếu tố thuỷ thạch động lực học là tác nhân chủ yếu gây thay đổi đường bờ biển như sóng, dòng chảy, nước dâng

Các dạng phá hoại do sóng, dòng chảy, nước dâng có thể phân thành các dạng:

- Do sóng tác dụng trực tiếp lên đường bờ làm xói mòn đường bờ biển hoặc phá hỏng các công trình ven bờ

- Nước dâng cao trong bão, kết hợp triều cường làm nước biển tràn đê xâm nhập vào sâu trong đất liền

- Dòng chảy ven do sóng, triều, dòng chảy cửa sông cuốn trôi các hạt vật liệu gây xói lở bờ biển

b) Các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đường bờ biển

giữ đất Các công trình trực tiếp chống lại tác động môi trường

Trang 10

Cỏc loại cụng trỡnh thuộc phương phỏp bảo vệ tĩnh như: Đờ, kố

cõn bằng bựn cỏt, sử dụng cỏc cụng trỡnh để chủ động tỏn năng lượng súng, giữ bói gõy bồi…

Cỏc loại cụng trỡnh thuộc phương phỏp bảo vệ động như: Đờ chắn súng, mỏ hàn, đờ thuỷ khớ, đờ nổi

Hỡnh 1.4: Sơ đồ xõm thực bờ biển dưới tỏc dụng của súng

c) Phõn loại cỏc dạng cụng trỡnh bảo vệ bờ biển

Cụng trỡnh BVBB cú thể được phõn loại dựa theo chức năng, nhiệm vụ của cụng

trỡnh và phõn loại theo cấu tạo mặt cắt điển hỡnh

Theo chức năng cụng trỡnh BVBB cú thể phõn loại theo bảng 1.1

+ Đờ biển:

Là cụng trỡnh thực hiện được cả hai chức năng là bảo vệ bờ và ngăn chặn nước mặn xõm nhập (bảo vệ trực tiếp) Đờ biển thụng dụng nhất là đờ mỏi nghiờng, tuy nhiờn với đờ biển vựng nước sõu, người ta thường dựng đờ thành đứng, với vựng nước vừa cú thể dựng

đờ hỗn hợp (phần trờn dạng thành đứng, phần dưới dạng mỏi nghiờng)

vải địa kỹ thuật m=3,5

Hỡnh 1.5: Mặt cắt ngang đờ biển dạng mỏi nghiờng

Trang 11

(Seadykes) - Ngăn không cho nước biển xâm nhập

vào khu vực bảo vệ

- Tôn tạo các đảo chìm

- Lấn biển, mở mang đất mới

2 Gia cố bờ (kè

biển)

(Reventments)

- Chống sự phá hoại của các yếu tố biển làm sạt lở bờ đất

- Tạo cảnh quan khu

- Gây bồi, tôn tạo bãi

- Chống bồi lấp cửa song

chắn song

(Breakwaters)

- Giảm sóng từ xa, không để sóng lớn trực tiếp tác động vào

từ nơi khác đến bồi đắp cho vùng cần tôn tạo (vùng bãi tắm, khu xây dựng…)

Trang 12

+ Kè bờ:

Làm nhiệm vụ bảo vệ mái đất chống lại sự xói mòn dưới tác động của môi trường ven biển Mái kè thường có độ dốc m=2÷5, lớp ngoài cùng là vật liệu bảo vệ như đá, bê tông…

- Kè đá lát khan

Mái kè được gia cường bằng đá hộc xếp khan Loại kết cấu gia cố này là biện pháp đơn giản, dễ thi công, có khả năng tận dụng vật liệu địa phương Nhưng có nhược điểm thường chỉ dùng ở vùng có bãi, tác động sóng gió không lớn và thường xuyên phải tu bổ do mái kè dễ bị phá hỏng

- Kè đá xây

Tương tự như kè lát khan nhưng các viên đá được xây thành khối Loại kết cấu gia

cố này có ưu điểm như mái kè lát khan nhưng tính ổn định của lớp gia cố tăng cao hơn Nhược điểm của loại kè này là hay bị nứt do lún không đều trên mái kè gây nên những lỗ hổng, sóng đánh qua lỗ hổng và moi vật liệu bên trong thân đê làm tăng nhanh độ sụt lở của mái

- Kè bê tông

Mái kè được làm bằng các tấm bê tông đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ Loại kè này có khả năng bền vững và tồn tại lâu dài hơn hẳn so với kè đá Thường sử dụng ở những nơi xung yếu (các tác động của sóng, gió, dòng chảy mạnh) Nhược điểm của loại kè này là giá thành thường cao, thi công phức tạp hơn Hiện tượng hư hỏng chủ yếu do các tấm bê tông bị nứt, lún không đều tạo ra các khe hở làm vật liệu bên trong bị moi ra ngoài gây hư hỏng công trình Để khắc phục hiện tượng đó, ngày nay người ta thường thay thế các tấm bê tông phẳng bằng các khối bê tông phức hình, vừa đảm bảo bảo vệ mái đê vừa làm giảm năng lượng sóng

Hình 1.6: Một số dạng kết cấu mái kè

Trang 13

Trang 12

+ Mỏ hàn:

Là công trình kè đặt hướng vuông góc với tuyến đê (chính xác hơn là vuông góc với hướng dòng chảy ven) nhằm làm giảm vận tốc dòng chảy ven bờ, giữ cát, ngăn không cho bãi bị xói mòn

Kích thước kè phụ thuộc chủ yếu vào vận tốc dòng chảy ven, độ dốc bãi biển, xu thế bào mòn bãi biển và khoảng cách giữa các kè

Kích thước đê chắn sóng phụ thuộc vào chế độ sóng, quy mô kết cấu, địa hình khu vực xây dựng công trình và yêu cầu về các thông số sóng sau đê

Hình 3.7: Mặt bằng đê chắn sóng

Trang 14

Công trình bổ trợ cho đê biển khác:

Các công trình giảm khả năng tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường biển lên

bờ như:

- Rừng cây chắn sóng: giảm năng lượng sóng, chống xói bãi

- Các công trình hướng dòng: tạo sự cân bằng bùn cát

- Các tuyến đê dự phòng: chia ô ngăn cách từng vùng, thường dùng với các vùng đặc biệt nguy hiểm

1.3.3 Yêu cầu chung đối với các loại công trình BVBB

Tiêu chuẩn cao nhất để lựa chọn giải pháp cho công trình bảo vệ bờ là tính kinh tế-

kỹ thuật, bao gồm:

- Xác định đúng đắn các yếu tố tác động của môi trường lên công trình như: sóng, gió, triều, dòng chảy… Các tác động trên mang tính ngẫu nhiên nên cần quyết định đúng đắn tần suất xuất hiện của các yếu tố trên để xác định đầu vào của thiết kế

- Tận dụng hợp lý nguồn nguyên vật liệu, thiết bị, nhân lực kinh nghiệm của địa phương Tiết kiệm vật liệu khan hiếm

- Kết hợp kinh nghiệm sẵn có trong nước với các thành tựu mới của thế giới

- Trên cơ sở phân tích các yếu tố thủy thạch động lực, cần xem xét khả năng sử dụng đồng thời các công trình để kết hợp có hiệu quả nhất

Việc thiết kế công trình bảo vệ bờ cần phải đảm bảo:

- Phù hợp với địa hình tại khu vực xây dựng công trình;

- Phù hợp với các tác động của môi trường ven biển như sóng, dòng chảy, thuỷ triều, nước dâng;

- Phù hợp với quy hoạch chung và với các tiêu chuẩn hiện hành;

- Đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật

- Công trình phải có tính khả thi trong thi công

1.3.4 Nội dung chính của tính toán thiết kế công trình bảo vệ bờ biển

Quá trình thiết kế các CTBVB là quá trình lựa chọn, tính toán nhiều phương án để tiến tới một đề án thiết kế đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và đáp ứng được nhiệm vụ đề ra

Nội dung chính của quá trình thiết kế:

1 Xác định hiệu quả của việc XDCT (xây dựng luận chứng và dự án khả thi)

2 Thu thập thông tin, số liệu phục vụ thiết kế, tiến hành quy hoặch các hạng mục

3 Thiết kế sơ bộ, gồm các việc: chọn hình dạng cơ bản, vật liệu dự kiến sử dụng

4 Lập sơ đồ thực hiện chương trình thiết kế và tính toán các phương án đã lập

5 Điều chỉnh kích thước, so sánh và lựa chọn phương án

6 Thiết kế chi tiết các hạng mục

7 Hoàn thiện bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu có liên quan

Trang 15

Trang 14

1.3.5 Các số liệu chính cần thiết trong tính toán thiết kế công trình BVBB

Tương tự các công trình xây dựng khác, các số liệu phục vụ thiết kế và thi công công trình bảo vệ bờ gồm:

thác công trình, điều kiện về thi công xây dựng công trình Ví dụ như vấn đề về luồng lạch, mớn nước, điều kiện vận chuyển vật liệu …

lý, giải pháp nền móng sẽ quyết định đến loại hình và độ bền của công trình, giúp xem xét đến khả năng bị xói mòn của bờ biển dưới tác dụng của môi trường

trường đến khu vực xây dựng công trình, xác định các tải trọng lên công trình từ đó đưa ra quy mô của công trình

Số liệu về xâm thực của môi trường biển

Xem xét khả năng xâm thực của môi trường biển đến công trình

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN

2.1.1 Vận tốc gió, hướng gió, thời gian gió thổi

kđ - Hệ số ảnh hưởng bởi địa hình, lấy theo bảng 2.1

kz - Hệ số điều chỉnh độ cao, lấy theo bảng 2.2

Vz - Vận tốc gió quan sát được ở độ cao z (m)

c) Thời gian gió thổi t:

Thời gian gió thổi là khoảng thời gian tác động của gió Trong bài giảng này chỉ xét thời gian gió thổi ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của sóng biển

Trang 17

Trang 16

Nếu gọi Tmin là thời gian gió thổi tối thiểu để hình thành một con sóng phát triển hoàn toàn (ổn định) với chiều cao là H

Thì t < Tmin thì Ht < H ; t >= Tmin thì Ht = H

t thường được lấy theo các quy định tiêu chuẩn, thông thường:

- Đối với biển t=12h

a) Trường hợp địa hình không hạn chế:

Trong vùng biển thoáng, đà gió trung bình được xác định theo công thức

115.10

Đà gió lớn nhất có thể lấy theo bảng 2.3

Bảng 2.3: Chiều dài đà gió lớn nhất

Trang 18

Hình 2.1 Sơ đồ xác định đà gió khi địa hình bị che chắn

Trong tính toán thiết kế các công trình bảo vệ bờ người ta thường quan tâm đến một

số loại mực nước sau:

+ MNTB: Mực nước trung bình Z = (1/n)ΣZi với (i=1 đến n)

+ MNTC: Mực nước triều cao - Mực nước đỉnh triều trong một chu kỳ triều

+ MNTT: Mực nước triều thấp - Mực nước chân triều trong một chu kỳ triều

Ngoài các khái niệm mực nước trên trong tính toán thiết kế các công trình bảo vệ bờ người ta phải xét đến các mực nước thiết kế

Trong đó m là số lần mực nước triều xuất hiện cao hơn hoặc bằng lần thứ i

Tính theo phương pháp phân tích tần suất dạng cưc trị (14TCN130-2002):

Mực nước biển tính toán là mực nước tính toán theo tần suất đảm bảo tại vị trí công trình, bao gồm mực nước triều thiên văn và các giá trị biến thiên do ảnh hưởng của sóng, lũ, địa chấn, giả triều, biến đổi thời tiết, biến đổi mực nước chu kỳ dài,… không kể đến nước dâng do bão

Mực nước biển tính toán Zp được xác định trên cơ sở phân tích tần suất đảm bảo mực nước biển cao nhất năm ở vị trí công trình

Sai số quân phương của mực nước Zi trong n năm:

Trang 19

+ MNTC: Mực nước triều cao thiết kế (m)

+ Hnd: Chiều cao nước dâng do bão (m)

Trang 20

Mực nước triều cao thiết kế và chiều cao nước dâng do bão được lấy theo suất đảm bảo và phụ thuộc vào cấp công trình (căn cứ theo các quy định hiện hành)

Suất đảm bảo mực nước triều cao tính toán thiết kế cỏ thể lấy theo bảng 2.4

Bảng 2.4: Suất đảm bảo mực nước tính toán cao nhất tương ứng với cấp công trình

Bảng 2.5: Tần suất mực nước dâng thiết kế

2.2.2 Nước dâng trong bão:

Dưới tác dụng của gió hoặc khí áp thấp, mặt nước biển xuất hiện sự dâng hạ khác thường Trong một số trường hợp nước dâng xuất hiện cùng lúc với triều cường đã tạo ra mực nước biển rất cao gây nguy hiển cho công trình: nước tràn bờ, áp lực nước lên công trình lớn, khi nước rút tạo ra dòng ven lớn gây xói lở mạnh

Mực nước dâng do gió có thể xác định gần đúng theo công thức:

DHd = kw {V2

Trong đó:

α- góc giữa hướng gió với pháp tuyến đường bờ (độ)

kw - hệ số ảnh hưởng bởi tốc độ gió, xác định theo bảng 2.6

L - đà gió (m)

V10 – vận tốc gió ở độ cao 10m (m/s)

d - Độ sâu nước trung bình trước khu vực tính (m)

Bảng 2.6: hệ số ảnh hưởng bởi tốc độ gió kw

Chiều cao nước dâng do bão khu vực Móng Cái đến Đà Nẵng lấy theo bảng 2.7

Bảng 2.7: Chiều cao nước dâng ven biển theo tần suất %

0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 >2.5

Trang 21

Trang 20

2.3.1 Khái niệm chung

Dòng chảy tổng hợp của nhiều thành phần như dòng chảy cửa sông, dòng triều, dòng ven do sóng, gió gọi là dòng chảy ven biển Thông thường người ta chỉ tính đến các thành phần dòng chảy chiếm ưu thế

Dòng triều ven bờ:

Mực nước triều thay đổi thì tạo ra dòng triều Khi triều lên dòng triều thường có phương song song với đường bờ và có hướng từ xích đạo về 2 cực Khi triều xuống, dòng triều có hướng từ 2 cực về xích đạo

Để xác định được dòng triều người ta thường dùng biện pháp thực đo

Dòng chảy cửa sông:

Dòng chảy do nước sông từ lục địa chảy ra, dòng chảy này thường lớn về mùa lũ Dòng chảy tạo ra dòng ven khá lớn Đặc biệt khi triều lên làm cho nước ở cửa sông bị dồn ứ lên cao, khi triều xuống khối nước thoát ra biển với vận tốc lớn có thể gây xói lở mạnh

Khi sóng lan truyền vào vùng nước nông, độ sâu nước giảm dần, bắt đầu có ảnh hưởng của ma sát đáy biển thì quỹ đạo của các phần tử nước chuyển dần thành elip Khi đó

sự chuyển động của các phần tử nước bắt đầu làm cho các hạt vật liệu dưới đáy biển chuyển động

Đặc biệt khi sóng bị vỡ thường xảy ra ở khu vực nước nông, khi đó dòng chảy do sóng vỡ thường khá mạnh và ảnh hưởng trực tiếp đến sự chuyển động của bùn cát ven bờ

2.3.2 Dòng chảy gần bờ do sóng

a) Dòng chảy gần bờ do sóng chưa vỡ

Khi sóng có biên độ nhỏ, vận tốc chuyển động ngang của phần tử chất lỏng do sóng gây ra có thể xác định theo công thức 2.11

Trang 22

Trong đó:

U - Vận tốc chuyển động ngang của phần tử chất lỏng do sóng gây ra (m/s)

H, L, T, C - Chiều cao, chiều dài, chu kỳ và vận tốc sóng tính toán

z, x - Là toạ độ tính toán thẳng đứng, nằm ngang Điểm gốc ở mặt nước, chiều dương hướng lên

t, - Thời gian (giây)

Vận tốc dòng chảy dọc bờ do sóng vỡ có thể xác định theo công thức 2.16

Trang 23

Trang 22

1/ 2 2

sinh(4 /

d n

ππ

∆ - Độ nhám tuyệt đối của đáy biển (cát tự nhiên ∆ = 0.1 cm)

β - Góc nghiêng của đáy biển (độ)

αb - Góc nhọn giữa đường đỉnh sóng và đường bờ

Vận tốc dòng chảy dọc bờ do sóng vỡ theo SPM (US AMY) xác định theo CT 2.19

Có nhiều tiêu chí để phân vùng tính sóng, đơn giản và phổ biến nhất là phân theo

độ sâu tương đối d/L, trong đó d là độ sâu vùng nước tính toán, L là chiều dài sóng:

Trang 24

nước có d ≤ dcr gọi là vùng sóng vỡ Sau khi bị vỡ, sóng tiếp tục lan truyền vào bờ, mức

độ biến dạng của hình dạng mặt sóng tùy thuộc vào độ sâu nước d vùng ven bờ

Tính toán sóng do gió là việc xác định các thông số sóng trên cơ sở dữ liệu về gió, các tham số quan trọng của gió trong tính toán sóng bao gồm:

- Tốc độ gió, kí hiệu Vw (hoặc V) là tốc độ gió tại độ cao 10 m trên mực nước biển

- Đà gió hoặc chiều dài đà gió, ký hiệu “L” hoặc F (Fetch) ( xác định theo 2.3)

- Thời gian gió thổi (thời gian kéo dài của gió), ký hiệu t, là thời gian tạo sóng phát triển

- Hướng gió chính (hướng gió thổi), các sóng được giả thiết là truyền theo hướng gió thổi, mặc dù ở biển sóng có thể truyền với góc 450 so với hướng gió chính

Trong bài giảng này giới thiệu cách xác định các thông số sóng lan truyền từ vùng khởi điểm vào bờ theo tiêu chuẩn CHUΠ 2001

Trong quá trình lan truyền sóng, căn cứ vào đặc điểm biến dạng của sóng, người ta chia quá trình lan truyền sóng vào bờ thành các vùng khác nhau

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng quá trình sóng lan truyền vào bờ

2.4.1 Các thông số sóng (H, L,T)) tại vùng nước sâu

Chiều cao sóng trung bình và chu kỳ sóng trung bình trong vùng biển không hạn chế

có thể xác định theo cách tra đồ thị hoặc sử dụng công thức tính toán

Chiều cao sóng trung bình Htb và chu kỳ sóng trung bình Ttb phải tính theo hai yếu tố

là đà gió và thời gian gió thổi

Tính theo đà gió:

Căn cứ vào đại lượng gL/V2, tra đồ thị hình 2.3 xác định được gHtb/V2 và gTtb/V từ

đó tính được chiều cao sóng trung bình Htb và chu kỳ sóng trung bình Ttb

Trang 25

Trang 24

Hình 2.3: Đồ thị xác định chiều cao sóng trung bình và chu kỳ sóng trung bình

Chiều cao sóng Htb, chu kỳ sóng Ttb cũng có thể tính theo công thức 2.20, 2.21

2 2

3 2

19.5 tb

tb

gH V T

Tính theo thời gian gió thổi:

Căn cứ vào đại lượng gt/V, tra đồ thị hình H2.3 xác định được gHtb /V2 và gTtb/V từ

đó tính được chi ều cao sóng trung bình Htb và chu kỳ sóng trung bình Ttb

Chiều cao sóng trung bình cũng có thể tính theo công thức 2.22

Chu kỳ sóng tính theo công thức 2.21 (ứng với Htb tìm được theo 2.22)

2 2

0.635 3

1 0.16 1

1 1.04 10

tb

V H

Trong đó: t - Thời gian gió thổi (s)

Chiều cao sóng trung bình vùng nước sâu là giá trị chiều cao sóng nhỏ hơn tính được theo hai yếu tố trên (đà gió, thời gian gió thổi), chu kỳ sóng trung bình là giá trị chu kỳ sóng tương ứng với chiều cao sóng tính được đó

Chiều dài sóng trung bình:

Trang 26

Chiều dài sóng trung bình xác định theo công thức 2.23:

(2.23)

Chiều cao sóng với suất đảm bảo i% (hi%) xác định theo công thức 2.24

Trong đó:

i% - Tần suất đảm bảo chiều cao sóng

ki - Hệ số xác định theo đồ thị hình 2.4, dựa theo giá trị gL/V2

hi - Chiều cao sóng trung bình, lấy theo hình 2.3 căn cứ vào tốc độ gió tính toán và

đà gió là hình chiếu của các tia Ri lên hướng gió chính

Hình 2.5: Sơ đồ tính chiều cao sóng trung bình khi phía đầu gió bị chắn

)(2

Trang 27

Trang 26

2.4.2 Các thông số sóng tại vùng nước nông

Khi sóng lan truyền vào vùng nước nông, địa hình đáy biển ảnh hưởng lớn đến các thông số sóng

Căn cứ vào độ dốc của mặt cắt địa hình lựa chọn, có 3 trường hợp tính toán:

a) Khi địa hình đáy biển có độ dốc m > 0.002

Chiều cao sóng với suất đảm bảo i% (hi%) xác định theo công thức 2.26

Trang 28

Chiều dài sóng λ (m) xác định theo đồ thị hình 2.7, dựa vào tỷ số d/λd và tỷ số

h1%/gTtb2, với Ttb là chu kỳ sóng trung bình vùng nước sâu

Cao độ đỉnh sóng η (m) trên mực nước tính toán xác định theo đồ thị hình 2.7, dựa vào tỷ số d/λd và tỷ số hi%/gTtb2, với Ttb là chu kỳ sóng trung bình vùng nước sâu

Hình 2.7: Đồ thị xác định chiều dài sóng

Hình 2.8: Đồ thị xác định cao độ đỉnh sóng

Trang 29

b) Khi địa hình đáy biển có độ dốc m < 0.001

Chiều cao sóng với suất đảm bảo i% (hi%) xác định theo công thức:

Trong đó:

+ Htb - Chiều cao sóng trung bình được xác định theo đồ thị hình 2.3.Từ các giá trị gd/V2 ở cột bên phải, xác định được đường cong để tra sau đó căn cứ theo gL/V2 và gt/V tra được các trị số gHtb/ V2 và gTtb/V , từ đó tính được Htb và Ttb lấy giá trị nhỏ hơn

+ ki - Hệ số xác định theo đồ thị trên hình 2.4 dựa theo gd/V2

Chiều dài sóng λ (m) xác định theo đồ thị hình 2.7, dựa vào tỷ số d/λd và tỷ số

h1%/gTtb2, với Ttb là chu kỳ sóng trung bình vùng nước sâu

Cao độ đỉnh sóng η (m) trên mực nước tính toán xác định theo đồ thị hình 2.8, dựa vào tỷ số d/λd và tỷ số hi%/gTtb2, với Ttb là chu kỳ sóng trung bình vùng nước sâu

a) Khi địa hình đáy biển có độ dốc 0.001< m < 0.002:

Tính theo hai trường hợp trên sau đó lấy các giá trị trung bình

Trang 30

Bước 2:

Từ các giá trị h1% tính được ở bước 1, xác định được các giá trị h1%/gT2 tương ứng Rồi theo các đường cong 2 (khi m<=0.02); 3 (khi m=0.03); 4 (khi m=0.2) trên hình 2.6 tính được các trị số dcr/λdtb từ đó tính được các giá trị dcr tương ứng

Trong đó:

+ ku- Hệ số phụ thuộc vào độ dốc đáy m và được lấy theo bảng 2.9

+ n- số lần sóng đổ (n>=2) và thoả mãn điều kiện:

2

1

0.430.43

Khi độ dốc đáy biển 0.2 > m > 0.05 thì n =1; dcru = dcr

Khi độ dốc đáy biển 0.01 > m > 0.001 thì dcru = 0.43 dcr

c) Chiều cao sóng vỡ h su1% :

Chiều cao sóng vỡ hsur1% (m) xác định theo hình 2.6 ứng với các độ sâu đáy khác nhau và các đại lượng không thứ nguyên d/λdtb tìm được hsur1%

Chiều cao sóng vỡ hsur1% cũng có thể tính theo công thức:

Trang 31

Trang 30

2

2 0.18

+ Chiều dài sóng vỡ λsur (m)

Chiều dài sóng vỡ được xác định theo đường cong trên cùng của hình 2.7, phụ thuộc vào tỷ số d/λdtb

Cao độ đỉnh sóng η (m) trên mực nước tính toán xác định theo đồ thị hình 2.8, dựa vào tỷ số d/λd và tỷ số hi%/gTtb2, với Ttb là chu kỳ sóng trung bình vùng nước sâu

Trang 32

CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG LÊN CT BẢO VỆ BỜ

Cũng như các loại công trình khác trên đất liền, công trình bảo vệ ngoài chịu các tác động của trọng lượng bản thân, các tác động do con người thì nó còn chịu nhiều các tác động của môI trường khác như sóng, dòng chảy, thuỷ triều…

Trong các động trên thì tác động của sóng lên công trình bảo vệ bờ là nguy hiểm và đáng kể nhất

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tải trọng sóng:

+ Các thông số sóng, tính chất của sóng: Các thông số sóng (chiều cao, chu kỳ, chiều dài, cao độ đỉnh sóng) ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng của sóng lên công trình Ngoài ra tính chất của sóng (sóng vỡ, sóng chưa vỡ…) cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng sóng lên công trình

+ Hình dạng và kết cấu gia cố mái đê: Hình dạng kết cấu và vật liệu phủ mái ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng sóng tác dụng lên công trình Khi mái đê càng đứng thì tải trọng sóng tác dụng lên đê càng lớn, ngoài ra vật liệu phủ mái công trình khác nhau thì tải trọng tác dụng lên công trình cũng khác nhau

+ Mực nước tính toán và độ sâu nước tại chân công trình

d¹ng c«ng tr×nh

sãng vì, sãng x« sãng ®Ëp, sãng t¶n sãng kh«ng vì

Hình 3.1: Sơ đồ xác định tải trọng sóng lên công trình Lực tác động của sóng có thể xác định theo lý thuyết hoặc các phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trưng sóng và hình thức kết cấu công trình

Hiện nay ở Việt Nam, để xác định tải trọng sóng thường sử dụng tiêu chuẩn 22TCN 222-95 hoặc tham khảo BS (Britsh Standard Code of Practice for Maritime structure) hoặc SPM (Shore Protection Manual) Giá trị áp lực sóng thường thể hiện qua biểu đồ phân bố áp lực sóng theo chiều cao công trình, xác định theo bốn đại lượng cơ bản :

- Khoảng cách lớn nhất từ đỉnh sóng hay đáy sóng đến mực nước tĩnh Z0

- Trị số lớn nhất của áp lực sóng pmax

- Trị số của áp lực sóng tại mực nước tĩnh p0

- Trị của áp lực sóng tại mép đáy công trình pd

Trang 33

Trang 32

Đường biểu diễn trị số áp lực sóng theo các giá trị p0, pmax đến pd có dạng cong vào, thông thường có thể lấy gần đúng theo đường thẳng Trường hợp bài toán yêu cầu chính xác, ngoài 4 giá trị trên cần xác định thêm một số điểm theo độ cao công trình, chú ý khi sử dụng cần lựa chọn các công thức cho phù hợp với từng loại hình kết cấu và loại sóng tác động

3.2.1 Tải trọng sóng không vỡ tác động lên tường đứng

Sóng không vỡ được tính theo lý thuyết sóng có biên độ nhỏ (sóng tuyến tính) hay sóng có biên độ lớn (sóng có biên độ hữu hạn) Trong trường hợp này có thể tính theo các lý

thuyết sóng hoặc tính theo quy phạm

a) Sóng tuyến tính (sóng có biên độ nhỏ)

Lý thuyết sóng tuyến tính được áp dụng khi H/L≤1 và H/d≤1, trong đó H là chiều

cao sóng, L chiều dài sóng và d là độ sâu nước

Trang 34

Trong đó:

- γ: trọng lượng riêng của nước; [T/m3]

- z: tung độ của các điểm tính từ mực nước tĩnh

- Khi z = H/2 p =0

- Tại z= -d (đáy biển) ,max

2 cosh( )

d

H p

- Tại z= 0 ( mực nước tĩnh) ⇒ po,max= γ.H

- Tại z=-d (đáy biển) ,max

cosh( )

d

H p

Các giá trị cực đại của sóng phản xạ hoàn toàn có biên độ nhỏ tại mực nước tĩnh và đáy công trình lớp gấp 2 lần so với trường hợp sóng không kể đến hiện tượng phản xạ

= − ±Trong đó:

- z0=d+h0, h0 : độ nâng đường trung bình sóng trên mực nước tĩnh

2 2

Trang 35

H d

kd p

d

χγ

H d

kd p

Trang 36

Sten-Hình 3-4: Biểu đồ áp lực sóng lên tường đứng

a Khi đỉnh sóng tiếp cận công trình; b khi bụng sóng tiếp cận công trình

Phương trình áp lực sóng ở vùng nước sâu:

Độ sâu tính toán giả định dp, xác định theo công thức 3.19:

Trang 37

Khi sóng đứng tác động lên tường thẳng đứng cần xét 3 trường hợp:

+ cos(ωt) = 1, khi đỉnh sóng tiếp cận với công trình cao hơn mực nước tính toán với

độ cao ηmax

+ cos(ωt)=-1, khi chân sóng tiếp cận công trình thấp hơn mực nước tính toán một độ cao ηt, ứng với giá trị thành phần tải trọng theo phương nằm ngang là lớn nhất

+ 0<cos(ωt)<1, khi đỉnh sóng tiếp cận công trình vượt cao so với mực nước tính toán

là ηc thì trị số cos(ωt) phải được xác định theo công thức 3.21:

Trang 38

z: tung độ các điểm (z1=ηc ; z2=0; zn=d) được tính từ mực nước tính toán

Đối với đỉnh sóng khi z1= -ηc và bụng sóng khi z6=0 lấy p=0

+ Đối với vùng nước nông:

Ở vùng nước nông thì tải trọng sóng nằm ngang px(kN/m) của sóng đứng tác động lên mặt tường thẳng đứng khi chịu đỉnh sóng và bụng sóng phải lấy theo biểu đồ áp lực sóng , trong đó đại lượng p ở độ sâu z(m) phải được xác định theo bảng 3-1:

Bảng 3-1: Giá trị áp lực sóng p

Khi chịu đỉnh sóng tiếp cận công trình

Trang 39

Trang 37

Tác động đẩy nổi của áp lực sóng lên móng công trình Pzc và Pzt cũng như tại các khe ngang giữa các khối xếp ở tiết diện bất kỳ được xác định từ biểu đồ tam giác (hình 3-4) ở các điểm biên tung độ áp lực sóng đẩy nổi lấy bằng tung độ tương ứng của biểu đồ áp lực sóng

Nếu như đỉnh sóng tiếp cận công trình dưới một góc α, thì áp lực sóng tác dụng lên công trình sẽ bị giảm Điều này được xét đến bằng cách nhân giá trị tải trọng sóng

Pxc và Pxt với hệ số ksc bằng 1, 0.9, 0.7 tương ứng với góc α gần bằng 450 , 600, 700

3.2.2 Tải trọng sóng vỡ tác động lên tường đứng

Sóng lan truyền từ ngoài khơi vào bờ, do ảnh hưởng của độ sâu nước vùng bờ sóng

bị vỡ Trong tính toán thiết kế thường phân thành 2 loại sóng vỡ:

- Sóng vỡ từ xa cách công trình một quãng rồi tiếp tục lan truyền vào nhưng không

bị vỡ nữa thì gọi là sóng xô

- Sóng vỡ tại chân công trình gọi là sóng tản hay sóng đổ

Trang 40

Trang 38

a) Tải trọng sóng xô

Trong trường hợp khi độ sâu nước trên khối lát thềm ở móng công trình dbr<1.25H

và độ sâu đến đáy db ≥ 1.5H thì phải tính toán công trình chịu tải trọng sóng vỡ từ vùng nước không được che chắn (hình 3-7) Để xácđịnh tải trọng sóng vỡ Pxc (kN/m) tác dụng lên tường đứng cần thiết phải xây dựng biểu đồ áp lực hông của sóng và tính diện tích của biểu

ch kd

... trình diễn biến bờ biển

Trong thực tế, bờ biển thường dịch chuyển theo chu kỳ khí tượng thủy hải văn

- Bờ biển bồi tích: bờ biển có xu hướng tiến biển

- Bờ biển bị xói mịn... chuyển bờ biển

Dưới tác động yếu tố động lực học động nội sinh, ngoại sinh hay người làm dịch chuyển đường bờ biển Bờ biển dạng bờ biển bồi tích, xói mịn hay cân tùy thuộc vào trình. .. xung, bờ biển bị xâm thực Ở vùng có sóng vỗ mạnh bờ biển

bị dốc lên

Bờ biển cát:

Thành phần bồi tích chủ yếu hạt vật liệu cát, sỏi Bờ biển cát thường thoải, đường bờ

Ngày đăng: 05/04/2018, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w