Việt nam có bờ biển dài hơn 300km, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của nước ta gấp 3 lần đất liền, mang lại cho chúng ta nhiều tài nguyên vô giá nhưng cũng không ít hiểm họa.
Trang 1Chương 7.
XÁC ĐỊNH THễNG SỐ SểNG TẠI CHÂN CễNG TRèNH 7.1 Xỏc định chiều cao, chiều dài, độ vượt cao,trạng thỏi của súng i%.
Nhận xột: căn cứ vào tớnh toỏn ở chương 6 ta phõn vựng được vựng súng đổ và
vựng súng biộn dạng Ta thấy cụng trỡnh nằm trong vựng súng đô nờn cỏc thụng số súng tại chõn cụng trỡnh tớnh như thụng số súng trong vựng súng đổ
vị tri 1 của công trình nằm ở độ sâu d=6.4m
vị tri 2 của công trình nằm ở độ sâu d= 4.3m
nờn ta nội suy thụng số súng tại chõn cụng trỡnh được cỏc giỏ trị bảng sau:
Bảng 7.1.Thụng số súng tại chõn cụng trỡnh.
7.2.Xỏc định thụng số súng nhiễu xạ.
7.2.1.Chiều cao súng nhiễu xạ.
Chiều cao súng nhiễu xạ hdif (m) trong khu nước được che chắn xỏc định theo cụng thức:
1 h dif kdif.hi (2- )
Trong đú:
dif
k - hệ số nhiễu xạ;
i
h - chiều cao súng tới với suất bảo đảm i%, hi phải lấy ở ngay vị trớ bắt đầu nhiễu
xạ (vị trớ chõn cụng trỡnh với d=6.4m;hi=3.1m)
Chiều dài tớnh toỏn của súng được lấy bằng chiều dài súng khởi điểm ở cửa vào của khu nước
Xỏc định hệ số nhiễu xạ trong trường hợp nhiễu xạ qua 2 đờ
Gọi:
b- bề rộng cửa vào theo phương vuụng gúc hướng súng;
2
1,
- gúc hợp giữa đập và biờn khuất súng tương ứng (12).
Cỏc bước thực hiện:
-vẽ đường biờn khuất súng
Từ O1;O2 ta vẽ đường thẳng song song với hướng súng đú chớnh là BKS
-vẽ đường mặt súng r1, r2
Sv:Hoàng Quốc Bình- CTT46 ĐH2
Trang 2Qua A vẽ đường tròn đường kính AO1→r1=AO1=172.6m cắt BKS1 tại 1 điểm dóng sang BKS2 ta sẽ vẽ được 1 đường tròn tâm O2 bán kính r2=287.4m
-vẽ đường biên nhiễu xạ
Biên nhiễu xạ được xác định bằng khoảng cách từ biên khuất sóng tương ứng theo công thức sau:
1 , 1 3 i
i
i
r tg
r
Hoặc theo 22TCN 222-95 (tương đương nhau)
Cho ri một vài giá trị ta sẽ xác định được biên nhiễu xạ tương ứng
Xác định BNX1 r1=172,6m (r1=O1A )→l1=144,7m
Xác định BNX2 r2=287,4 m →l2=152,4 m
- Vẽ tia sóng chính (chiều cao sóng trên tia chính là lớn nhất) Tia chính được xác định bằng khoảng cách từ BKS của đập có góc nhỏ theo công thức:
5 2
1 3
2
2 1 3
1
2 1
5 2
1 3
2 1
2 2 1
3
1
2 1
1
1 , 1
th
th th
r th
r
th
th th
th r r th
r b
2
1,r
r - bán kính tính từ các đỉnh của đập tương ứng.
2
1,
- góc hợp của BKS và đập tương ứng.
x có thể xác định theo công thức rút gọn trong 22TCN 222-95
b=120 m; φ1=76,30 ;φ2=72,40 ; r1=172.6m; r2=287,4m→x=41,6 m
- Xác định giao điểm của tia chính và đường mặt sóng (điểm B)
B nằm trên đường tròn tâm O1 cách BKS1 105m, được xác định bằng cách vẽ hình như hv
b
l l 2
1
c nếu xác định theo TCN 222-95 trongc
đó l1,l2là khoảng cách từ BKS đến BNX tại vị trí điểm B.
- Xác định hệ số nhiễu xạ Kdif , cho điểm B: giống như nhiễu xạ 1 đập và có thể lấy
ở đập bất kỳ (vì tính theo 2 đập thì tại B các hệ số nhiễu xạ phải bằng nhau)
Sv:Hoµng Quèc B×nh- CTT46 §H2
Trang 3a 1
1
Kdif,s
Trong đó:
th 1 0,9 .3 r cth 5
r 7 , 0 th 5 , 0
a
Kdif,φ=0,451
- Xác định hệ số theo công thức hoặc có thể dùng đồ thị của 22TCN 222-95 c
2
2 1 , 2 ,
1
2
b
l l K
K dif dif
c
Ta đo trên hv7.2 có l1=124,7m; l2=205,4 m
- Xác định hệ số Kdif , cho điểm A: giống như trường hợp 1 đập, lấy đập mà điểm
A nằm trong vùng khuất sóng, nếu A nằm ngoài BKS của cả hai đập thì có thể lấy 1 đập bất kỳ để tính
Tính tương tự như điểm B ta có a=2,31.10-3→Kdif,s=0,781
- Hệ số nhiễu xạ tại A:
=0,781.0,653=0,413 Vậy:
Chiều cao sóng nhiễu xạ h dif kdif.hi=0,413.3,73=1,52 m
Sv:Hoµng Quèc B×nh- CTT46 §H2
Trang 4Sv:Hoµng Quèc B×nh- CTT46 §H2