Lát đá khan Khi lát đá: cần theo các quy định sau: a Đặt viên đá theo chiều thẳng đứng nếu chiều dài của hòn đá bằng chiều dầy của lớp đá lát và thẳng góc với mặt nền.. b Các viên đá lá
Trang 2• Thi công đê
• 3.1.1 Quy trình kỹ thuật
• - Lên ga định dạng mặt cắt ngang đê Khoảng cách các ga không xa hơn 50m
• - Đo đạc : kích thước các chiều
• - Thi công nền đê: Xử lý nền
• -Loại bỏ rễ cây, đất không phù hợp với thân đê Lấy đất cách xa chân đê ít nhất 200m
• - Rải san đầm các lớp trên mặt thi công
• - Kiểm tra độ chặt khối đắp
• - Bạt mái, đầm bề mặt
• - Thi công lớp bảo vệ phiá biển
• - trồng cỏ bảo vệ maí phía đồng
Trang 33.1.2 Thi công lớp bảo mái đê
dạng rời và xây vữa
• 3.1.2.3 Lát đá khan
Khi lát đá: cần theo các quy định sau:
a) Đặt viên đá theo chiều thẳng đứng (nếu chiều dài của hòn đá bằng chiều dầy của lớp đá lát) và thẳng góc với mặt nền Đối với các hòn
đá lớn và quá dài, có thể đặt nghiêng (chiều rộng của hòn đá bằng chiều dầy của lớp đá lát) Không được xếp hai viên đá dẹt chồng lên nhau Khe kẽ giữa các viên đá lát lớn được chèn bằng các viên đá nhỏ.
nhau Khe kẽ giữa các viên đá lát lớn được chèn bằng các viên đá nhỏ.
b) Các viên đá lát khan ở hàng trên cùng của mái nghiêng phải có cùng hai mặt phẳng: theo mái nghiêng và trên mặt nền nằm ngang (hình).
c) Lát đá trên mái nghiêng phải lát từ dưới lên trên, chọn các viên đá lớn nhất lát hàng dưới cùng và hai bên rìa của phạm vi lát đá Khối
đá lát phải đảm bảo chặt chẽ (các viên đá tiếp xúc chặt với nhau, viên trên ít nhất có 3 điểm tiếp xúc với các viên đá dưới) để nâng cao tính ổn định của mặt lát mái dốc.
d) Sau khi lát đá, phải đảm bảo mặt nền chặt chẽ và tương đối bằng phẳng; Độ gồ ghề của mặt lát mái dốc không quá 100mm so với
tuyến thiết kế.
Trang 63.1.2.3 Lát đá có vữa
Lát đá có vữa phải theo các quy định sau:
a) Đá trước khi lát phải được rửa sạch bùn, đất và các chất
có hại khác để đảm bảo dính kết tốt với vữa;
b) Sau khi chèn khe bằng vữa, phải trát mạch như khi trát mạch bằng của khối xây đá, hoặc tạo gân đối với mặt lát mái dốc;
c) Mặt phô ra của lớp đá lát mái dốc có độ gồ ghề trong
khoảng 50 - 100mm so với tuyến thiết kế của mái dốc;
d) Sau khi vữa bắt đầu đông cứng phải tưới nước lên mạch vữa để vữa không bị mất nước và phát triển tốt cường độ Việc bảo dưỡng theo quy định.
Trang 7• 3.1.2.4 Công tác kiểm tra và nghiệm
thu khối xây đá, lát đá
• - Chất lượng đá
• - Chất lượng ximăng, nước trộn, chất lượng cát theo tiêu chuẩn 14TCN 80 - 2001;
• - Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn
theo tiêu chuẩn 14 TCN 108 - 1999;
• - Phụ gia hóa học theo tiêu chuẩn 14 TCN
107 - 1999
Trang 8Tiếp theo
• Kiểm tra thành phần vữa, thiết bị cân đong
và trộn vữa trong quá trình sản xuất vữa, chất l−ợng hỗn hợp vữa theo tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001
• Kiểm tra công tác chuẩn bị địa điểm thi
công khối xây đá: chuẩn bị nền, cắm
tuyến, lên ga, đảm bảo điều kiện vệ sinh,
an toàn lao động v.v
Trang 9Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng khối xây, lát đá ở ngoài thực tế gồm các nội dung
sau:
a) Cách bố trí, sắp xếp các viên đá, mạch
vữa, xử lý các chỗ xây gián đoạn v.v ;
b) Chất lượng móc mạch và trát mạch, trát ngoài (nếu có);
c) Kích thước, hình dạng khối xây, lát đá (đối chiếu với bản thiết kế);
d) Độ đặc chắc của mạch vữa trong khối đá xây bằng cách: đục thử ở một số vị trí để quan sát
Trang 10• e) Đối với đá lát khan: có thể dùng xà
beng để cạy thử một số vị trí để kiểm tra
độ chặt của lớp đá lát Độ chặt của khối đá lát đạt yêu cầu khi cạy một viên thì ít nhất
3 viên xung quanh cũng lên theo (nghĩa là chúng liên kết chặt chẽ với nhau, có ít nhất
3 điểm tiếp xúc với các viên khác)
Trang 11Các tài liệu dùng để nghiệm thu công tác
xây, lát đá bao gồm:
• a) Các bản vẽ thi công và các văn bản sửa đổi (nếu có)
đ−ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
• b) Bản vẽ hoàn công do đơn vị thi công lập, có xác nhận của chủ đầu t−;
• c) Các phiếu kiểm định chất l−ợng vật liệu chế tạo vữa (ximăng, cát v.v…), đá xây lát, kết quả thí nghiệm hỗn hợp vữa của phòng thí nghiệm đ−ợc công nhận;
• d) Biên bản nghiệm thu nền và các bộ phận che khuất;
• e) Sơ đồ về biện pháp xây các kết cấu đặc biệt nh− vòm v.v ;
• g) Sổ nhật ký thi công (trong đó ghi rõ trình tự thi công, các công việc đã xử lý, nhận xét về chất l−ợng xây, lát đá v.v ).
Trang 12• Thi c«ng khèi dÞ h×nh
Trang 133.2 Thi c«ng m¶ng liªn kÕt mÒm
(l) L−íi th¶m vµ kÕt cÊu l−íi th¶m:
(2) Ph−¬ng ph¸p l¾p ghÐp liªn kÕt th¶m
Trang 203.3 Thi công mỏ hàn, thả rồng
đá bảo vệ đáy
Trang 22• Thi c«ng má hµn
Trang 24Công nghệ mới tromng thi công kết
cấu bảo vệ nền và đáy
• Thi công mỏ hàn, đê phá sóng, kè biển
Trang 25Chuong 13: THI CÔNG CÔNG
TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN
• 13.1 GIỚI THIỆU CHUNG
• 13.2 THIẾT BỊ THI CÔNG
• 13.2.1 Khái quát
• Đặc điểm làm việc
• Điều kiện ứng dụng
Trang 26Thiết bị và công nghệ thi công
Đặc điểm và điều kiện làm việc của:
• Máy đào gàu ngửa , sấp
Trang 2713.2.2 Thiết bị trên cạn
Trang 28Thiết bị đaò và vân chuyển
Trang 29Máy đào gầu ngoạm
Trang 3113.2.3 Thiết bị dưới nước: 4 loại
Trang 32Xà lan mở đáy
Xà lan mở đáy ) hay xà lan có cửa tự mở ở đáy có thể sử dụng khi muốn đổ một khối lượng đá rất lớn như thi công lõi đê phá sóng hay những loại kết cấu khác
Xà lan mở đáy thường không thể xếp đá một cách chính xác Khi được sử dụng để thi công gia cố đáy tại độ sâu nước lớn,
xà lan mở đáy đổ đá có thể tạo nên các hố đá ở đáy thay vì tạo
ra lớp gia cố đáy (xem hình 13.4c), nơi nước sâu.
Sử dụng ống dẫn vật liệu.
Trang 33xà lan mở thành
-Đá được chất lên boong tàu và được đưa vào nước bằng những rầm chuyển động
-Công suất tải của thiết
bị này có thể lên tới
1500 tấn, trong khi công suất đổ đá khoảng 60 -
70 tấn trong một phút -Định vị bằng cáp và mỏ neo
Trang 34Điều kiện làm việc
• ảnh hưởng của thuỷ triều đến hoạt động của thiết bị dưới nước
• Mực nước xuống thấp sẽ làm cản trở cho
xà lan di chuyển
• Tốc độ dòng chảy từ 1.5 – 2 m/s thường không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của thiết bị máy móc dưới nước
• Sóng gây mất ổn định thiết bị trên xà lan
Trang 35Công nghệ thi công điều chỉnh độ
chặt của đá đổ
• Xử lý nền – thềm biển
• Thả đá đúng vị trí
• San lớp vật liệu vừa thả
• Đầm vật liệu bằng thiết bị rung ( chày rung)
Trang 3813.3 BẢO VỆ ĐÁY BIỂN
Trang 39• Độ sai lệch của tâm khối đá so với đường thẳng đứng ngay dưới tàu có thể được tính toán từ tốc độ dòng chảy và tốc độ rơi của đá trong nước Tốc độ rơi của đá có trong nước có thể được tính toán từ các phương trình sau:
•
• (13.1)
• Trong đó C' là hằng số tỉ lệ phụ thuộc chủ yếu vào hình dạng của đá Độ sai lệch x có thể tính toán đơn giản từ tiếp tuyến của góc giữa tốc độ dòng chảy và tốc độ rơi của đá.
h u
'
50 Fall n
• trong đó K ≈ 1.9 √m đối với đá góc cạnh và K ≈ 2.1 √m đối với viên đá tròn.
• Một vấn đề trong sự đổ đá ở đây là sự phân lớp của vật liệu mịn và vật liệu thô Để hạn chế điều này, cần phải đảm bảo khối vật liệu đá có tỉ lệ:
Trang 4013.3.2 Bè chìm cành cây
Bè chìm cành cây thường được làm trên mái dốc gần mép nước (xem hình 13.7)
Trong vùng ảnh hưởng của thuỷ triều, khu vực thi công thường nằm giữa mực nước lớn và mực nước dòng, do vậy việc kéo các tấm bè xuống nước khá đơn giản nhưng có thể làm giảm thời gian làm việc
Thi công từng mảng nhỏ, sau nối lại
Bề rông vài chục m.
Dùng thiết bị để kéo ra vị trí thả
Trang 41thi công bè chìm nơi nước thay đổi
Trang 42thi công bè chìm sâu
lan
cành cây và thả đá lên tấm bè để tấm bè nằm ổn định trên đáy
(thông thường đá nhỏ được sử dụng ở lớp phủ đầu tiên này: 150 –
200 kg/m2 với đá 10 – 60 kg).
500 kg/m2)
Trang 4413.4 BẢO VỆ BỜ BIỂN
13.4.1 Kè mái
• vải địa kỹ thuật và đá bảo vệ
• Thả đá trực tiếp (cẩu, ủi, ôtô tự đổ)
• trải thảm (tấm đúc sẵn liền mảng)
Trang 4513.5 BẢO VỆ BÃI BIỂN 13.5.1 Đê, bãi bồi trước đê
- Cát được chuyển đến công trình bằng cách bơm trực tiếp từ tàu hút bùn tĩnh hoặc dùng xà lan hút - chở bùn
- Độ dốc mái phần dưới nước là 1:15 - 1:25 và trên mặt nước là 1:30 – 1:40
-Giữa các ụ đá hoặc tường chắn này, cát được bơm vào và được san phẳng bằng xe ủi.
-Cự ly đủ an toàn để không gây xói lở bờ ( 1-2 km)
Trang 46bảo vệ mặt đê
trải BT asphan
Cục bt đúc sẵn
Trang 4713.5.2 Hệ thống mỏ hàn và đê
phá sóng
• Thiết bị trên can ( xem phần trước)
• Thi công dưới nước
Cần cẩu nổi thả đá , thi công đê chắn sóng
Trang 48Thi công kết hợp : khô và cạn
xà lan thả đá vây bờ
Thiết bị thi công trên khô thả vật liệu vào tim
tuyến thi công, phương án lấp đứng
Thi công lớp bảo vệ mái, tường đỉnh
Trang 4913.6 khống chế chất lượng
Những vấn đề sau đây có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng:
• Xác định các nhu cầu hiện trạng
• Các đặc điểm của yêu cầu về chức năng
• Quá trình thiết kế
• Công tác chuẩn bị
• Thi công công trình
• Kiểm tra và thử nghiệm
• Bảo dưỡng công trình
Trang 50sai số cho phép, trên cạn
Trang 51sai số, dưới nước
Trang 523.4 Thi công giếng giảm áp dưới
chân đê
• Phân loại Giếng giảm áp:
• (1) Theo điều kiện thi công, chia làm hai loại:
Giếng đào và Giếng khoan
• (2) Theo điều kiện làm việc, chia làm hai loại:
• (2) Theo điều kiện làm việc, chia làm hai loại:
Giếng hoàn chỉnh - là giếng qua toàn bộ tầng
chứa nước và đặt ống lọc trên toàn bộ chiều dày tầng chứa nước; Giếng không hoàn chỉnh là
giếng chỉ khoan và đặt ống lọc một phần trong tầng chứa nước
Trang 53Quy trình kỹ thuật thi công giếng giảm áp bao gồm các công đoạn:
1- Khoan tạo lỗ kết hợp xác định địa tầng; 2- Kết cấu giếng;
3- Thổi rửa làm thông thoáng giếng;
4- Bơm kiểm tra;
5- Hoàn thiện giếng
Trang 55• 3.5 Thi c«ng trång cá b¶o vÖ m¸i ( vetiver)