Việt nam có bờ biển dài hơn 300km, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của nước ta gấp 3 lần đất liền, mang lại cho chúng ta nhiều tài nguyên vô giá nhưng cũng không ít hiểm họa.
Trang 1XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ SÓNG ĐỔ
5.1 Lý thuyết áp dụng
5.1.1 Vị trí sóng đổ lần đầu, phân vùng sóng bién dạng
Khi tính toán thông số sóng dổ cần xác định dọc theo tia khúc xạ đén tận đường bờ coi như sóng chưa đổ thiết lập bảng sau:
5.1.2 Chiều cao sóng đổ.
các đường 2,3,4 trên đồ thị 2.5 Các xác định như sau: dựa vào dcr / d để tìm
hsur,1% /gT2 từ đó tính ra hsur,1% Chiều cao sóng đổ hi được xác định bằng cách nhân với
hệ số ki tra trong bảng 2.11
5.1.3 Chiều dài sóng đổ
Chiều dài vùng sóng đổ trung bình sur xác định theo dường cong bao trên cùng của dồ thị 2.6
Độ lệch của đỉnh sóng so với MNTT được xác định theo đường cong đồ thị 2.3
Độ sâu lâm giới ứng với sóng đổ lần cuối dcr,u khi độ dốc đáy không đổi tính theo công thức:
cr 1 n u u
,
cr k d
Trong đó:
ku lấy theo bảng 2.8
Trang 2Bảng 2.8 Xác định k u
Độ dốc đáy
i 0,01 0,015 0,02 0,025 0,03 0,035 0,04 0,045 0,05
k u 0,75 0,63 0,56 0,5 0,45 0,42 0,4 0,37 0,35
n - số lần sóng đổ lấy từ n=2,3,4 với điều kiện thoả mãn bất phương trình:
43 , 0 2
n
u
n u
k
Khi i>0,05 thì dcr=dcr,u
Kẻ đường song song với mực nước lan truyền sóng, cách một khoảng dcr,u, cắt đường đáy tại vị trí nào thì đó là vị trí sóng đổ lần cuối
5.2 Tính toán.
5.2.2 Chiều cao sóng đổ.
Chiều cao sóng đổ hsur,1%(m) phải xác định đối với các độ dốc đáy i cho trước theo các đường 2,3,4 trên đồ thị 2.5 Cách xác định như sau: dựa vào
d
d
để tìm
2
%
1
,
sur
T
g
h
, từ đó tính ra hsur,1% Chiều cao sóng đổ hi được xác định bằng cách nhân với
hệ số ki tra trong bảng 2.11 Chiều dài sur(m) và độ cao đỉnh sóng trên mực nước tính toán c , sur phải xác định theo các đường cong bao trên của đồ thị 2.6 và 2.3
Ta có độ sâu có sóng đổ d= 3,94 mkhi đó ta có 0 , 072
56 , 54
94 , 3
d
d
Ta có độ dốc i=
50
5 0,1 nên tra đồ thị 2.5 theo đường số 3
Ta được 2
% 1 , sur
T g
h
=0,011 hsur,1%.=0,011.9,81.5,912 =2,769 m
Chiều cao sóng đổ với suất bảo đảm i% được xác định bằng cách nhân thêm hệ
số ki=1,1 tra theo bảng 2.11.Do đó hsur,5%=3,77.1,1=3,147m
5.2.3 Chiều dài sóng đổ.
Sv:Hoàng Quốc Bình- CTT46 ĐH2
Trang 3Để tra đồ thị ta có tỷ số 0 , 375
56 , 54
5 , 20
d
d
) ( 39 , 52 56 , 54 98 , 0
98 , 0 98
,
d
sur
5.2.4 Độ vượt cao của sóng đổ.
Độ lệch của đỉnh sóng so với MNTT được xác định theo đường cong bao trên cùng của đồ thị 2.3
Trang 4Hình 2.3 Đồ thị xác định c,sur
56 , 54
5 , 20
d
d
2
%
1
.T
g
h
= 0,016
Suy ra tra đồ thi ta được 0 , 64 0 , 64 1% 0 , 64 5 , 717 3 , 658 ( )
,
% 1
,
m h
sur c sur
c
5.2.5 Độ sâu sóng đổ lần cuối, phân vùng mép nước.
Độ sâu lâm giới ứng với sóng đổ lần cuối dcr,u khi độ dốc đáy không đổi tính theo công thức:
cr 1 n u u
,
cr k d
Trong đó:
ku =0,75 lấy theo bảng 2.10
Bảng 2.10 Xác định k u
Độ dốc đáy
i 0,01 0,015 0,02 0,025 0,03 0,035 0,04 0,045 0,05
Sv:Hoàng Quốc Bình- CTT46 ĐH2
Trang 5n - số lần sóng đổ lấy từ n=2,3,4 với điều kiện thoả mãn bất phương trình:
43 , 0 2
n
u
n u
k
Như vậy với ku =0,75 thì n=4 là thoả mãn
Khi đó ta có 0 , 75( 4 1 ).8,4 3,413( )
2
n
u
k
1
n
u
k