giáo án dạy học theo chủ đề môn vật lý 7 thực hiện theo công văn Số:3280/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT ngày 27 tháng 8 năm 2020
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2020
CHƯƠNG I: QUANG HỌC Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng
thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật
đó truyền vào mắt ta Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
2 Kỹ năng: Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng
và vật sáng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm thí nghiệm quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy
vật mà không cầm được, và trong hoạt động nhóm
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: tạo tình huống để gây hứng thú cho học sinh
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Nghiên cứu tình huống mở bài ở sgk và trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành hoạt động: GV cho HS nghiên cứu tình huống SGK để đặt vấn
đề vào bài mới gây hứng thú cho học sinh
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy muốn nhận biết được ánh sáng thìánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đótruyền vào mắt ta Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồnsáng và vật sáng
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm làm theo các hướng dẫncủa GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
Tìm hiểu khi nào ta nhận biết
được ánh sáng
- Yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu
hỏi trong các trừơng hợp đã cho
trường hợp nào mắt ta nhận biết được
ánh sáng ?
- Từ đó trả lời câu hỏi C1 SGK
- Qua câu hỏi dã tìm hiểu hãy chọn từ
thích hợp điền vào chỗ trống trong kết
- Kết luận: Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Trang 2Nghiên cứu điều kiện nào ta nhìn
thấy vật
- Ta đã biết nhìn thấy ánh sáng khi nào
vậy muốn nhìn thấy một vật thì phải
có điều kiện gì ? ta sang phần II
Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
- Yêu cầu đọc câu hỏi SGK để trả lời
- Kết luận : Ta nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật truyền vào mắt ta
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập về nguồn sáng, vật sáng
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Bài 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng về phía vật B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta D Vì vật được chiếu sáng
Bài 2: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?
A Ngọn nến đang cháy B Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
C Mặt trời D Đèn ống đang sáng
Hoạt động 4 Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
Trang 3- Yêu cầu đọc ghi nhớ, vận dụng kiến
thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
C5 Khói gồm các hạt nhỏ li ti, các hạtnày được chiếu sáng và trở thành vậtsáng ánh sáng từ các hạt này truyền tớimắt
- Các hạt xếp gần liền nhau nằm trên ờng truyền của ánh sáng tạo thành vệtsáng mắt nhìn thấy
đư-Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu các loại nguồn sáng trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của HS: nghiên cứu phần có thể em chưa biết, tìm các nguồn sáng thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV cho HS về nhà tìm thêm về nguồn sáng, vật sáng
- Biết làm thí nghiệm xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thựctế
- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm sáng
Nhận biết được bóng tối Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực
tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm thí nghiệm và hoạt động nhóm Biết vận dụng kiến
thức vào cuộc sống
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ: Ống nhựa cong, ống nhựa thẳng Nguồn sáng dùng pin Màn chắn có
đục lỗ nh nhau Đinh ghim mạ mũ nhựa to
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 4Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV, lắng nghe tình huống khởi động
mà GV đặt ra
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
HS1: - Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy vật?
- Giải thích hiện tượng nhìn thấy vệt sáng trong khói hơn ?
HS2 : Chữa bài tập 1.2 và 1.1 SBT?
Tình huống khởi động
- Cho HS đọc phần mở bài SGK Và đặt câu hỏi Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của bạn Hải ?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm xác định được đường truyền của ánh sáng Phát biểuđược định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sángvào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùmsáng
- Nhiệm vụ của học sinh: suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm theo nhóm…Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
A S truy n ánh sángự truyền ánh sáng ền ánh sáng
Nghiên cứu tìm hiểu quy luật của
đường truyền ánh sáng
- Ánh sáng đi theo đường cong hay gấp
khúc? Nêu phương án thí nghiệm?
truyền theo đường thẳng không? Nêu
phương án kiểm tra?
- GV kết luận suy ra C2 yêu cầu đọc và
hướng dẫn làm TN để trả lời
- Với các môi trường trong suốt khác
nh thuỷ tinh, nước … ta cũng có kết
luận nh trên
- Mọi vị trí trong môi trường có tính
chất nh nhau gọi là môi trường đồng
- HS nêu phương án,
- C2 Làm TN theo hướng dẫn của GV
Ba lỗ A, B, C thẳng hàng vậy ánh sángthuyền theo đường thẳng
- Kết luận : Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng : Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Trang 5- Yêu cầu một vài HS đọc sau đó nhắc
lại
Nghiên cứu thế nào là tia sáng,
chùm sáng
- Cho HS đọc SGK
- GV thông báo và cho ghi, vẽ hình,
biểu diễn trên tấm bìa
- Thực tế thường gặp chùm sáng gồm
nhiều tia sáng vậy gồm những loại
chùm sáng nào ?
- Cho HS đọc SGK
- GV làm thí nghiệm tạo ra ba loại
chùm sáng, yêu cầu quan sát và trả lời
câu hỏi C3 SGK
- GV vẽ hình và hướng dẫn học sinh vẽ
hình vào vở, điền từ thích hợp vào chỗ
trống
- GV quan sát và sửa chữa cho HS
- Vậy chùm sáng như thế nào gọi là
chùm sáng phân kì, hội tụ, song song,
hãy biểu diễn?
II Tia sáng và chùm sáng
- HS đọc SGK
* Biểu diễn đường truyền của tia sáng
- Quy ước biểu diễn đường truyền của tiasáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉhướng là một tia sáng
*Ba loại chùm sáng
C3 a) Chùm sáng song song gồm các tia
sáng không giao nhau trên đường truyền
B Ứng dụng đ nh lu t truy n th ng ánh sángịnh luật truyền thẳng ánh sáng ật truyền thẳng ánh sáng ền ánh sáng ẳng ánh sáng
Quan sát hình thành khái niệm
bóng tối, bóng nửa tối
- Yêu cầu đọc TN, nêu dụng cụ TN
- HD: Để đèn ra xa để quan sát
bóng đèn rõ hơn, chú ý quan sát
vùng sáng, tối để trả lời câu hỏi C1
- Yêu cần trả lời câu hỏi SGK
* Nhận xét :Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùngkhông nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi
là bóng tối
* Thí nghiệm 2:
- HS làm TN theo HD
Trang 6- HD: Thay 1 bóng đèn bằng 2
bóng đèn để tạo nguồn sáng rộng,
quan sát tương tự TN 1 để trả lời C2
- Vì sao có vùng sáng hoàn toàn và
vùng tối hoàn toàn, vùng sáng mờ ?
- Hãy điền cụm từ thích hợp vào
nhận xét?
Hình thành khái niệm nhật thực
và nguyệt thực.
- Yêu cầu đọc thông tin SGK
- GV kể câu truyện gấu ăn mặt
trăng và đội quân La Mã
- Nhật thực là gì ?
- Ban ngày lúc Mặt Trăng ở khoảng
giữa Trái Đất và Mặt Trời Bóng tối
của Mặt Trăng n trên Trái Đất Lúc
này đứng ở chỗ bóng tối ta có quan
sát được Mặt Trời không?
- Yêu cầu trả lời C3?
- Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng
Mặt Trời nên ban đêm ta nhìn thấy
Mặt Trăng
- Quan sát H3.4 cho biết chỗ nào
trên Trái Đất là ban đêm?
- Giải thích :
+ Vùng tối : Hoàn toàn không nhận được ánhsáng từ nguồn tới
+ Vùng sáng: Nhận được tất cả ánh sáng từ cácphần của nguồn sáng chiếu tới
+ Vùng sáng mờ: Nhận được một ít ánh sáng(từ một phần của nguồn sáng chiếu tới)
* Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản
có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
II Nhật thực - Nguyệt thực
1 Nhật thực: Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng
từ Mặt Trời đến Trái Đất thì trên Trái Đất xuấthiện bóng tối và bóng nửa tối , đứng ở chỗ bóng
tối không nhìn thấy Mặt Trời gọi là nhật thực toàn phần, đứng ở chỗ bóng nửa tối chỉ nhìn thấy một phần của Mặt Trời gọi là nhật thực một phần.
C3 Đứng ở nơi nhật thực toàn phần ta khôngnhìn thấy Mặt Trời Trời tối lại vì lúc đó MặtTrăng che hết Mặt Trời ( vật chắn ) không choánh sáng từ Mặt Trời đến Trái Đất
2 Nguyệt thực
- Phía sau Trái đất không nhận được ánh sángMặt Trời ( điểm A)
- Vị trí 1 là bóng tối của Trái Đất
* Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che không đượcMặt Trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn
thấy Mặt Trăng gọi là hiện tượng nguyệt thực.
C4 Mặt Trăng đứng ở vị trí 1 thì có nguyệt thực,
vị trí 2 thì Trăng sáng
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập về định luật truyền thẳng ánh sáng, tia sáng
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Câu 1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?
Trang 7Câu 2: Biểu diễn tia sáng như thế nào ?
Câu 3: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nhật thực?
A Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt trờikhông đến được nơi ta đứng
B Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng mặt trờichiếu xuống mặt đất nơi ta đứng
C Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
D Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt trăng
Câu 4: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào ta thấy nguyệt thực?
A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời
B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất chekhuất
C Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất
D khi mặt trăng che khuất Mặt Trời, ta chỉ nhìn thấy phía sau Mặt Trăng tối đen
Hoạt động 4 Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh về nhà nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời C4,
C5 SGK
- GV hướng dẫn và cho học sinh ghi bài
đáp án đúng
- Khi ngắm phân đội em thẳng hàng em
phải làm thế nào? Giải thích?
C5 - Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kimgần mắt nhất không nhìn thấy hai kimcòn lại
- Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng củakim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3
Do á/sáng truyền theo đường thẳng nêná/sáng từ kim 2, kim 3 bị chắn không tớimắt
Vận dụng bài ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng
C5 Miếng bìa cáng gần màn chắn thìvùng bóng nửa tối càng thu hẹp, khimiếng bìa sát màn chắn thì vùng bóngnửa tối hàu nh mất hẳn chỉ còn bóng tối
C6 Bóng đèn sợi đốt ( dây tóc ) : Nguồnsáng hẹp nên phía sau quyển sách là vùngtối
- Bóng đèn ống : Nguồn sáng rộng nênphía sau quyển sách có một vùng tối vàvùng nửa tối
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
Trang 8- Mục tiêu: Tìm hiểu về một số loại chùm sáng và ứng dụng của các chùm sáng đó.
- Nhiệm vụ của HS: Tìm hiểu về các chùm sáng trong thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt"
GV cho HS về nhà tìm thêm về ứng dụng đường truyền các tia sáng trong cuộc sống
GV cho HS về nhà tìm hiểu ở việt nam đã xấy ra hiện tượng nhật thực toàn phần vào năm nào và đã xẩy ra ở vùng nào của việt nam?
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theomong muốn
2 Kỹ năng: Biết làm TN, đo góc, quan sát đường truyền của ánh sáng để tìm ra quy
luật phản xạ ánh sáng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm thí nghiệm và hoạt động nhóm
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra
HS1: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?
HS2: Kiểm tra vở bài tập
Tình huống khởi động
- Tại sao khi ta dùng cái gương hứng ánh sáng mặt trời ta có thể chiếu ánh sáng đó vào trong phòng tối?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trêngương Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ Phát biểu được địnhluật phản xạ ánh sáng Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đườngtruyền ánh sáng theo mong muốn
- Nhiệm vụ của học sinh: suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp, HS làm thí nghiệm…Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
Trang 9Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của ánh
sáng
- Cho HS soi gương
- Thấy hiện tượng gì trong gương?
- GV thông báo KN ảnh của vật trong
gương
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Vậy ánh sáng tới gương thì đi tiếp
còn có hướng cũ nữa hay không?
- GV giới thiệu đường pháp tuyến và
mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp
tuyến
- Yêu cầu HS làm TN, quan sát xem tia
phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
- HD: Đặt tờ giấy trùng với mặt phẳng
chứa tia tới và đường pháp tuyến sau
đó thay đổi mặt phẳng tờ giấy quan sát
xem có hưứng được tia phản xạ không
- Từ TN hãy điền kết luận SGK?
- Yêu cầu HS đọc thông tin về góc tới
và góc phản xạ SGK
- Hãy dự đoán về số đo của góc phản
xạ so với góc tới?
- HD HS làm TN và đo góc tới, góc
phản xạ so sánh điền vào bảng kết quả
- Từ TN hãy điền từ vào kết luận
- Kết luận trên cũng đúng với các môi
trường trong suốt khác
- Yêu cầi đọc 2 kết luận SGK, đó là nội
- Hình ảnh của một vật quan sát được trong
gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương.
C1 Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể làgương phẳng ví dụ: Tấm kính, tấm kim loại,mặt nước phẳng…
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
C2
- IN: Đường pháp tuyến
- HS làm theo HD
* Kết luận :
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với
tia tới và đờng pháp tuyến
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ?
Góc SIN = i gọi là góc tớiGóc NIR = r gọi là góc phản xạa) HS dự đoán
Trang 10- Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ ở C3
- HD: Muốn vẽ tia phản xạ ta phải biết
Vẽ pháp tuyến là phân giác của góc
hợp bởi tia tới và tia phản xạ
Vẽ gương vuông góc với pháp tuyến
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên giấy.
S N R
G IG: Gương phẳngSI: Tia tới
IR: Tia phản xạGóc SIN = i gọi là góc tớiGóc NIR = r gọi là góc phản xạIN: Pháp tuyến
C3 – HS lên bảng vẽ
- HS đọc ghi nhớ
C4 a) HS tự vẽb) N R S
G
I
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập về định luật phản xạ ánh sáng
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Bài 1: Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 1200 Hỏi góc tới có giátrị là bao nhiêu?
A 900 B 750 C 600 D 300
Bài 2: Khi chiếu một tia sáng tới gương phẳng thì góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới
có tính chất:
A bằng hai lần góc tới B bằng góc tới
C bằng nửa góc tới D Tất cả đều sai
Bài 3 : Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ có giá trị bằng:
A 900 B 1800 C 00 D 450
Hoạt động 4 Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
Yêu cầu hs làm C4
- Gọi HS khác nhận xét
III.Vận dụng
Trang 11- Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu về định luật phản xạ ánh sáng.
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số hiện tượng phản
xạ ánh sáng
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV cho HS về nhà tìm hiểu sự phản xạ ánh sáng xẩy ra ở những trường hợp nào trongcuộc sống, tìm hiểu kính tiềm vọng
************************************************************ Ngày soạn 23/9/2020
Tiết 5: ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Vẽ được ảnh của một
vật đặt trước gương phẳng
2 Kỹ năng: Làm được thí nghiệm tạo ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được
vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất của ảnh qua gương phẳng
3 Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng trừu tượng.
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ: Gương phẳng Tấm kính trong, 2 quả pin, Tờ giấy.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Xác định tia tới trong hình vẽ?
R
S
IN
Trang 12- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Vẽ được ảnh của mộtvật đặt trước gương phẳng
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
Nghiên cứu tính chất của ảng tạo bởi
- Làm thế nào để kỉêm tra dự đoán đó?
- Yêu cầu HS làm C1 SGK để điền kết
luận
- Vậy ảnh ảo là gì?
- Vì sao không hứng được ảnh trên màn
chắn? (HD: ánh sáng có truyền qua được
gương phẳng không? Nếu thay gương
quả pin sau tấm kính ( gương ), đặt giấy
ở dới kính, kẻ đường thẳng, đặt quả pin ở
trớc gương ( vật ) và quả pin ở sau
gư-ơng trùng ảnh trên đường thẳng đó
- Yêu cầu điền KL
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
*Thí nghiệm:
- HS làm theo HDNhận xét:
+ So sánh ảnh với vật, dự đoán+ Kích thước ảnh so với vật ( bằng nhau )+ Khoảng cách từ ảnh đến gương vàkhoảng cách từ vật đến gương(bằng nhau)
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không
- HS đọc TN
C 2: Làm TN theo HD
* Kết luận : Độ lớn của ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của
Trang 13- Từ đó điền KL 3 sau khi đo và so sánh
( do HD làm gộp )
Giải thích sự tạo thành ảnh bởi
gương phẳng.
- Yêu cầu đọc C4 và làm theo
- GV gọi HS lên bảng làm từng bước nh
HD SGK
+ a) Lấy đối xứng
+ b) Theo định luật phản xạ ánh sáng
kéo dài hai tia phản xạ gặp nhau tại S’
- Yêu cầu điền KL
- HD : Điểm giao nhau của hai tia phản
xạ xuất hiện ở đâu ?
- Ảnh của một vật qua gương phẳng là gì
vật đến gương và khoảng cách từ annhr của điểm đó đến gương.Dùng TN ở H 5.3 để dự đoán.
* Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo
bởi gương phẳng cách gương phẳng một
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập về ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Nội dung
Bài 1: Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, câu phát biểu nào dướiđây là đúng?
A Hứng được trên màn và lớn bằng vật
B Không hứng được trên màn và bé hơn vật
C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
D Hứng được trên màn và lớn hơn vật
C6: Bóng cái tháp ở dưới nước chính là ảnh
Của tháp qua gương phẳng là mắt nước
Lời giải:
1 Vẽ ảnh của S theo 2 cách:
Trang 141 Hãy vẽ ảnh của S tạo bởi gương
Vì ảnh S’ và S đối xứng nhau qua mặtgương nên ta vẽ ảnh S’ như sau:
+ Từ S vẽ tia SH vuông góc với mặtgương tại H
+ Trên tia đối của tia HS ta lấy điểm S’sao cho S’H = SH S’ chính là ảnh của Squa gương cần vẽ
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng + Vẽ hai tia tới SI, SK và các pháptuyến IN1 và KN2
+ Sau đó vẽ hai tia phản xạ IR và KR’dựa vào tính chất góc tới bằng góc phảnxạ
+ Kéo dài hai tia phản xạ IR và KR’ gặpnhau ở đúng điểm S’ mà ta đã vẽ trongcách a
2 Ảnh vẽ theo hai cách trên trùng nhau
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của gương phẳng trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số ứng dụng của
gương phẳng
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV cho HS về nhà lên mạng tìm hiểu về kính vạn hoa
Trang 151 Kiến thức: Xác định được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2 Kĩ năng: Làm thực hành và báo cáo thực hành
3 Thái độ: Nghiêm túc trong hoạt động nhóm
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ
+ Gương phẳng + Mẫu báo cáo thực hành + Bút chì + Thước đo độ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
HS1 : Nêu cách vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
Tình huống khởi động: Để biết ảnh tạo bởi gương phẳng của các vật khác nhau có
hình dạng như thế nào ta tìm hiểu bài thực hành
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Xác định được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
- HD : Đặt gương lên cao trên đầu
đếm các bạn nhìn thấy trong gương,
sau đó đa gương ra xa đếm các bạn
nhìn thấy trong gương rồi rút ra KL
- Yêu cầu làm C4 trên báo cáo
2: BÁO CÁO THỰC HÀNH
- GV phát mẫu báo cáo thực hành,
yêu cầu HS làm báo cáo theo cá nhân
- Thu bài, nhận xét
I Nội dung thực hành
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
C1: HS làm theo nhóm dới sự HD của GV
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
C2: Làm thí nghiệm lần lượt để rút ra kếtluận về bề rộng vùng nhìn thấy của gươngphẳng
C3: HS làm TN theo HD
C4: ( Mẫu báo cáo )
II Mẫu báo cáo thực hành
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
a) Đặt bút chì song song với gương Đặt bút chì vuông góc với gương b) Vẽ hình
Trang 16(a) (b)
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá thái độ học tập của học sinh
- GV thu báo cáo TH
- Nhận xét rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác TN
+ Thái độ học tập của nhóm
+ ý thức kỉ luật
Hoạt đông 4: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp, song song đã học ở lớp 7
IV BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA THỰC HÀNH
- Chuẩn bị mấu báo cáo đày dủ, trả lời các câu hỏi chính xác 2đ
- Thực hành thao tác nghiêm túc, an toàn 2 đ
1 Kiến thức: Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết được
vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
kích thước Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của gương cầu lồi.
3 Thái độ: Biết vận dụng các phương án thí nghiệm để tìm ra phương án kiểm tra
tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng
lực sủ dụng ngôn ngữ vật lý
II CHUẨN BỊ
Gương cầu lồi
Gương phẳng cùng kích thước
Hai quả pin giống nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài 15 phút
Câu 1: Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
Trang 17Câu 2: Hãy vẽ tia phản xạ của một tia sáng qua gương phẳng (Hình sau).
- xác định góc tới, góc phản xạ?
Biểu điểm:
Câu 1: Phát biểu đúng nội dung định luật 4đ
Câu 2: vẽ đúng ta phản xạ đúng mõi trường hợp 1đ
Xác định đúng góc tới trong mỗi trường hợp 1đ
Xác định đúng góc phản xạ trong mỗi trường hợp 1đ
Tình huống khởi động: GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống
vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết đượcvùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
kích thước Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi.
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
*Hoạt động 2: Ảnh của một vật tạo
bởi
gương cầu lồi
- Yêu cầu HS đọc C1, nêu dụng cụ TN
thấy của gương phẳng và gương cầu
lồi có cùng kích thước ta làm như thế
* Thí nghiệm kiểm tra:
- HS nêu phương án kiểm tra
- Làm TN nh SGK để trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 Luyện Tập
S
I
300
Trang 18- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập về gương cầu lồi
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Bài 1: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạobởi gương cầu lồi?
A không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật B hứng được trên màn, nhỏ hơn vật
C hứng được trên màn, bằng vật D không hứng được trên màn, bằng vật
Bài 2: Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát đượccác vật ở phía sau có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?
A ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng
B ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng
C vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cócùng kích thước
D vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
Hoạt động 4 Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống có sử dụng gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK
- Cho trả lời vận dụng C3
- GV có thể cho HS quan sát vùng nhìn
thấy ở chỗ khuất với gương phẳng và
gương cầu lồi
- Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ trong trường
hợp ở gương cầu lồi theo định luật phản
xạ ánh sáng
Coi gương cầu lồi là một tập hợp các
gương phẳng nhỏ ghép lại với nhau Vẽ
gương phẳng nhỏ tiếp xúc với gương cầu
GV khái quát nội dung bài học yêu cầu
học sinh nhắc lại nội dung vừa học
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế cuộc sống
Trang 19- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số ứng dụng của
gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
GV cho HS về nhà tìm thêm gương cầu lồi còn úng dụng trong những lĩnh vực nào trong thực tế cuộc sống?
- Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cấu lõm
- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống, trong kỹ thuật
2 Kỹ năng
- Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Bố trí được nguồn sáng để tạo ra chùm tia phản xạ trên gương cầu lõm là chùm songsong và chùm hội tụ
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm thí nghiệm và hoạt động nhóm
4 Năng lực: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải thích một số tình huống
thực tế cuộc sống và biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
Gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng Gương phẳng có cùng kích thước với gươngcầu lõm Quả pin tiểu Bộ nguồn dùng pin tạo chùm sáng Màn chắn có giá di chuyểnđược Đèn pin có pin
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
HS1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi?
HS2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (Trình bày cách vẽ)
Tình huống khởi động: GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống
vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm Nêu được tính chất của ảnh
ảo tạo bởi gương cấu lõm Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống,trong kỹ thuật
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi I Ảnh tạo bởi gương cầu lõm
Trang 20+ b1: Thay cây nến bằng quả pin,
đặt quả pin sát trước gương rồi quan
sát ảnh
+ b2: Di chuyển cây nến từ từ ra
xa gương đến khi không nhìn thấy ảnh
nữa
- Yêu cầu trả lời câu hỏi c1
- Đấy là ta quan sát bằng mắt, vậy làm
thí nghiệm nh thế nào để kiểm tra?
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát
và điền kết luận
Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng
trên gương cầu lõm
- Nêu các loại chùm sáng đã học ?
- Các chùm sáng này qua gương cầu
lõm cho tia phản xạ nh thế nào ?
- GV hướng dẫn: thay đèn pin bằng bộ
nguồn, hướng dẫn cách đặt thí
nhgiệm, làm thí nhgiệm, quan sát
chùm tia phản xạ và nêu đặc điểm của
nó
- Hãy điền vào kết luận
- Yêu cầu trả lời c4 SGK
- Hướng dẫn : Do mặt ở rất xa nên coi
chùm sáng từ mặt trời đến gơng là
chùm sáng song song
- Làm thí nghiệm tương tự trên nhưng
ta điều chỉnh đèn sao cho có chùm tia
tới là chùm phân kỳ Di chuyển bộ
nguồn sao cho thu được chùn phản xạ
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
Kết luận:
Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào
gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
- Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ,chùm sáng phân kì
II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
1 Đối với chùm tia tới song song
* Thí nghiệm
- HS đọc thí nghiêm, nêu dụng cụ-HS làm thí nhgiệm theo nhóm
- C3 Chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm
Kết luận :
Chiếu một chùm tia tới song song lên mộtgương cầu lõm, ta thu được một chùm tiaphản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương
C4 Mặt trời ở rất xa nên ánh sáng từ mặt trờiđến gương là chùm sáng song song cho chùmphản xạ là chùm hội tụ tại một điểm trướcgương: Vì ánh sáng mặt trời có nhiệt năngnên vật để chỗ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên
2 Đối với chùm tia tới phân kỳ
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về gương cầu lõm
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
Trang 21- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Bài 1: Trong ba loại gương ( gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm), gươngnào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? Xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sangphải?
A gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi
B gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng
C gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi
D gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm
Bài 2: Vì sao trên xe ô tô hay xe máy , người ta không gắn gương cầu lõm để chongười lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?
A Vì ảnh không rõ nét
B Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo
C Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần
D Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt
Hoạt động 4 Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống có sử dụng gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- GV hướng dẫn xoay pha đèn để được
chùm phản xạ song song, yêu cầu HS trả
+ Hãy cho biết đặc điểm và tác dụng của
gương phản xạ trong đèn pin ?
Dăn dò - Học bài Làm bài tập SBT
III Vận dụng
Tìm hiểu cấu tạo đèn pin
- Pha đèn giống như một gương cầu lõm,bóng đèn đặt trước gương có thể dichuyển được
C6 Nhờ có gương cầu lõm trong pha đènpin khi bóng đèn pin ở vị trí tạo chùm tiatới phân kỳ cho chùm tia phản xạ songsong tập trung ánh sáng đi xa
C7 Bóng đèn ra xa tạo chùm tia tới songsongchùm tia phản xạ tập trung tại mộtđiểm
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số ứng dụng của
gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt".
Trang 22GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu các đèn pha ô tô, xe máy có gì giống so với đèn pin?
*************************************
Ngày 23/10/2020
TIẾT 9: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: QUANG HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản của chương I Quang học
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kién thức để giải thích các hiện tượng liên quan và làm bài
tập
3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải thích một số tình huống
thực tế cuộc sống và biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
Nghiên cứu SGK, tài liệu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
Tình huống xuất phát
- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản của chương I Quang học
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi tự
kiểm tra
- GV cho HS trả lời lần lượt các câu
hỏi tự kiểm tra sau đố nhận xét và
Trang 23định luật phản xạ ánh sáng.
5 Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng ?
6 So sánh tính chất ảnh của vật tạo
bởi gương phẳng và gương cầu lồi
suy ra điểm giống và khác nhau ?
7 Vật ở khoảng nào của gương cầu
lõm thì cho ảnh ảo, so sánh độ lớn
cảu ảnh và vật ?
8 Đặt ba câu có nghĩa trong đó mỗi
câu có 4 cụm từ trong 4 cột SGK (25)
9 So sánh vùng nhìn thấy của gương
phẳng và gương cầu lồi có cùng kích
7 Khi vật ở gần gương cầu lõm cho ảnh ảolớn hơn vật
8 Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứngđược trên màn chắn và lớn hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng ược trên màn chắn và nhỏ hơn vật
đ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu phẳng không hứngđược trên màn chắn và lớn bằng vật
9 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơnvùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kíchthước
Hoạt động 4 Luyện tập, Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống có sử dụng gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- Yêu cầu HS đọc, cho vẽ
a Vẽ ảnh ảo của mỗi điểm sáng
tạo bởi gương phẳng
b Vẽ chùm tia tới lơn sau đó vẽ
chùm phản xạ tương ứng
c để mắt trong vùng nào thì đồng
thời nhìn thấy cả hai ảnh ?
- C2 GV yêu cầu đọc câu hỏi, HD
làm
C3 GV HD HS vẽ tia sáng là
đường truyền từ mỗi HS đến nhau,
nếu không có vật cản thì nhìn thấy
nhau, có vật cản thì không nhìn
thấy nhau
Trò chơi ô chữ
- GV cho hS chơi trò chơi ô chữ
- Chia thành hai đội
ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vậtảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Trang 24- Đọc câu hỏi cho trả lời
- GV làm trọng tài
Củng cố
GV khái quát nội dung bài học
yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của các loại gương trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số ứng dụng của
gương cầu lồi
- Cách thức tiến hành: GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu các ứng dụng của các
2 Kỹ năng: Vẽ tia phản xạ, tính góc phản xạ, vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong thi cử.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic
II CHUẨN BỊ: Đề bài, đáp án
III NỘI DUNG KỂM TRA
Câu 1: a Ta nhận biết được ánh sáng khi nào?
b Kể tên 2 nguồn sáng mà em biết?
Câu 2: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Câu 3: a Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
b áp dụng: Vẽ và tính góc phản xạ? Biết tia SI tạo bởi (G) 1 góc 350
S
(G ) Câu 4:
a So sánh ảnh của vật tạo bởi: Gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm?
b Trong thực tế người ta thường sử dụng gương nào để quan sát vùng nhìn thấy?
Vì sao?
Câu 5:
Đặt một vật sáng AB trước gương phẳng Như hình vẽ:
B
A (G)
350
Trang 25a) Vẽ ảnh A’B’
b) Vẽ vùng nhìn thấy toàn bộ ảnh A’B’
IV ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Lấy ví dụ: Bóng đèn điện đang sáng, mặt trời là nguồn sáng
Câu 2: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng
Câu 3.a ĐL: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp
tuyến của gương tại điểm tới
- Gương cầu lõm: Ảnh lớn hơn vật
- Gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật
b Trong thực tế người ta thường sử dụng gương cầu lồi để quan sát vùng nhìn
thấy Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn 2 gương còn lại
1 đ
1 đ
***********************************************
Trang 261 Kiến thức - Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm Nhận biết được một số
nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
HS hiểu được mối quan hệ giữa dao động nhanh, chậm Tần số, âm cao, âm thấp phụthuộc vào tần số như thế nào?
Hiểu mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm, biên độ càng lớn âm càngto
Biết được đơn vị độ to của âm là Đêxiben Vận dụng để trả lời các câu hỏi thực tế
2 Kĩ năng: Quan sát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm chung của nguồn âm là dao
động
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy vật lý, năng lực hợp tác nhóm làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
Sợi dây cao su mảnh, Mẩu lá chuối, Trống, dùi, Âm thoa, búa cao su
- Giá treo TN Hai con lắc có l = 20cm và l = 40cm Đồng hồ đếm thời gian
- Thước thép, Hộp gỗ, Đĩa nhực đục lỗ, Nguồn điện, Miếng phim nhựa
- Hộp gỗ, Thép đàn hồi, Trống, dùi, Quả cầu bấc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
+ Giới thiệu chương II âm học
+ Nêu mục tiêu bài học, v/đ cần nghiên cứu: âm thanh được tạo ra như thế nào?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm Nhận biết được một sốnguồn âm thường gặp trong cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
A Ngu n âmồn âm
1: Nhận biết nguồn âm
- Yêu cầu đọc C1 và tả lời
- GV thông báo vật phát ra âm gọi là
I NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM
C1: HS tự nêu
Trang 27-Yêu cầu trả lời tương tự
- GV thông báo KN dao động
- Yêu cầu HS làm TN3 quan sát và trả
2 Gõ vào thành cốc thuỷ tinh mỏng
C4: Vật phát ra âm là thành cốc thuỷ tinh Vật đó có dao động
Nhận biết: Sừ tay hoặc đổ nước vào trongcốc thấy nước dao động
(Vật phát ra âm là mặt trống, mặt trống códao động, nhận biết bằng cách : Đặt mẩugiấy lên mặt trống thấy giấy nẩy lên hoặcdùng quả cầu bấc treo vào giá đặt sát mặttrống thì khi đó quả cầu nảy lên)
* Sự rung động ( chuyển động) qua lại vị trícân bằng gọi là dao động
3 HS làm TN theo nhóm
C5: Âm thoa có dao độngKiểm tra: Dùng quả cầu treo trên giá đặt sátvào một nhánh âm thoa thì quả cầu nảy lênkhi âm thoa dao động
KL: Khi phát ra âm các vật đều dao động
B Độ cao của âm cao c a âmủa âm
1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa dao
động nhanh, chậm và khái niệm
tần số
- Yêu cầu đọc TN, nêu dụng cụ TN
- GV HD HS tìm hiểu như thế nào
I DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM, TẦN SỐ
* Thí nghiệm 1:
C1:
Trang 28là một dao động
- Hãy quan sát và đếm số dao động
của từng con lắc trong 10s và ghi
kết quả vào bảng
- GV thuyết trình khái niệm tần số
và yêu cầu HS ghi vở
- Yêu cầu trả lời C2 để điền từ
Dao độngnhanh, châm
Số daođộng/1s
Số daođộng/1s
* Kết luận : Dao động càng nhanh (chậm), tần
số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao(thấp)
C Độ to của âm
1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ
to, độ nhỏ của âm và biên độ dao
động
- Yêu cầu HS đọc TN, nêu dụng
cụ TN
- HD : Nâng đầu thước lệch khỏi
vị trí cân bằng trong hai trường
hợp :
+ Đầu thước lệch nhiều
+ Đầu thước lệch ít
- Quan sát trả lời C1
GV yêu cầu đọc thông tin SGK,
I ÂM TO, ÂM NHỎ - BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG
* Thí nghiệm :
- HS làm TN theo nhóm
C1: Cách làm thướcdao động mạnh, yếuDao động Âm to, âmNhỏa) Nâng đầu thước
Trang 29giải thích khái niệm biên độ dao
điền vào kết luận?
2: Tìm hiểu độ to của một số âm
được gọi là biên độ dao động
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càngnhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âmphát ra càng to (nhỏ)
* Thí nghiệm 2 :
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít) chứng tỏbiên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ)tiếng trống càng to (nhỏ)
* Kết luận :Âm phát ra càng to khi biên độ dao
động của nguồn âm càng lớn
II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đêxiben ( kíhiệu là: dB )
- Ngưỡng đau: 130dB
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về nguồn âm
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiếnthức vừa học
Bài 1: Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng Âm thanh được tạo ra nhờ:
A Nhiệt B Điện C ánh sáng D Dao động
Bài 2: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
A khi kéo căng vật B khi uốn cong vật C khi nén vật D khi làm vật dao dộng
Bài 3: Vật phát ra âm cao hơn khi nào ?
A khi vật dao động mạnh hơn B khi vật dao động chậm hơn
C khi vật lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D khi tần số dao động lớn hơn
Bài 4: Chọn từ hay cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống :
Số dao động trong một giây gọi là ………
Đơn vị đo tần số là ….(Hz)
Tai người bình thường có thể nghe được những âm thanh có tần số từ … đến …
Âm càng bổng thì có tần số dao động càng …
Âm càng trầm thì có tần số dao động càng …
Bài 5: Vật phát ra âm to hơn khi nào?
A Khi vật dao động nhanh hơn B Khi vật dao động mạnh hơn
C Khi tần số dao động lớn hơn D Cả 3 trường hợp trên
Bài 6: Điền vào chỗ trống:
Đơn vị đo độ to của âm là
Dao động càng mạnh thì âm phát ra
Dao động càng yếu thì âm phát ra
Trang 30Hoạt động 4 Luyện tập, Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK về nguồn âm
- Nhiệm vụ của HS: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài và một số tình huống thực tế cuộc sống
- Cách thức tiến hành: GV cho học về nhà sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- Cho làm C6
- Tìm hiểu xem bộ phận nào dao động
phát ra âm ở một số nhạc cụ ?
Yêu cầu trả lời C8
- Có thể cho HS thổi nắp bút, yêu cầu nêu
phương án kiểm tra cột không khí trong
ống dao động
- GV làm TN đàn ống nghiệm, cho HS
quan sát và trả lời
- Cho làm C5
- Khi vặn đay đàn căng nhiều, căng ít, thì
âm phát ra cao thấp nh thế nào? Tần số
Đàn ghi ta: Dây đàn dao động phát ra âm.Đàn bầu: Dây đàn và cột không khí trongđàn dao động phát ra âm
C8: HS làm theo HD của GVKiểm tra: Gián mảnh giấy nhỏ ở trênmiệng ống khi thổi thì giấy dao động
C9: HS thảo luân trả lời câu hỏi
2 Độ cao của âm
C5: Vật có tần số 70HZ dao động nhanhhơn
C6: Máy thu thanh phát ra âm to thì biên
độ dao động của màng loa lớn, khi phát ra
Trang 31- Hãy ước lượng độ to của tiếng ồn trên
sân trường giờ ra chơi nằm trong khoảng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm một số nguồn âm trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về một số nguồn âm
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết".
GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu cấu tạo của chiếc sáo và cho biết tại sao khi
ta thổi sáo thì sáo kêu và phát ra các âm khác nhau?
GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu thêm tần số dao động của một số vật
GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu thêm về độ to của âm phát ra trong cuộc
sống thường ngày Khi âm đó phát ra thì vật nào đã dao động và biên độ dao động củachúng như thế nào?
***************************************************
Ngày soạn: 24/11/2020
TIẾT 14: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được âm truyền được trong môi trường nào và không truyền
được trong môi trường nào ?
HS so sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí
2 Kỹ năng: Làm TN suy ra sự truyền âm trong các môi trường : Rắn, lỏng, khí.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong hoạt động nhóm, trong học tập.
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy vật lý, năng lực hợp tác nhóm làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
- 2 trồng, dùi, 2 quả cầu bấc, Bình nước, đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
Nêu mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động của âm? Khi gảy mạnh dâyđàn tiếng đàn ta hay nhỏ ? vì sao ?
Tình huống khởi động
- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Trang 32- Mục tiêu: HS biết được âm truyền được trong môi trường nào và không truyền được trong môi trường nào? HS so sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường
- HD: Đặt sao cho 2 quả cầu bấc sát
vào mặt trống trùng tâm của trống
- Vậy trong chất khí âm có truyền
đ-ược không? Còn môi trường rắn thì
- Yêu cầu quan sát TN của GV
- Có nghe được âm từ đồng hồ phát ra
không? Vậy trong chất lỏng âm có
truyền được qua không?
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Âm có truyền được trong chân không
không?
- GV thông báo môi trường chân
không là môi trường không có không
khí
- Yêu cầu đọc TN SGK
- Trả lời C5
- Hãy điền vào Kết luận
3 : Tìm hiểu vận tốc truyền âm trong
các môi trường
- Yêu cầu đọc 5 SGK và trả lời C6
I MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
* Thí nghiêm :
1 Sự truyền âm trong chất khí
C1: Quả cầu bấc treo gần treo gần trống 2nảy ra chứng tỏ rằng âm truyền qua môi trư-ờng không khí
C2: Biên độ dao động của quả cầu bấc thứ 1lớn hơn biên độ dao động của quả cầu bấcthứ 2 chứng tỏ càng gần nguồn âm thì âmcàng to, càng xa nguồn âm thì âm càng nhỏ
2 Sự truyền âm trong chất rắn
C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trườngchất rắn
3 Sự truyền âm trong chất lỏng
C4: Âm truyền đến tai qua các môi trường :Rắn, lỏng, khí
4 Âm có thể truyền được trong chân không hay không ?
- Chân không là môi trường không có khôngkhí, không có vật chất nào trong đó
C5: Âm không truyền qua được chân không
* Kết luận : Âm có thể truyền qua những
môi trờng nh: Rắn, lỏng, khí và không thểtruyền qua chân không
- Ở các vị trí càng gần (xa) nguồn âm thì âmnghe càng to (nhỏ)
5 Vận tốc truyền âm
C6: Vận tốc truyền âm trong thép lớn hơnvận tốc truyền âm trong nước, vận tốctruyền âm trong nước lớn hơn vận tốc truyền
âm trong không khí
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về môi trường truyền âm
Trang 33- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV.
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến
Bài 1: Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A Khoảng chân không B Tường bê tông
C Nước biển D Tầng khí quyển bao quanh trái đất
Bài 2: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết khi có người đi đến bờ sông, cá
ở trong sông lập tức "lẩn trốn ngay" Hãy giải thích tại sao?
Vì vậy, thời gian để tiếng sét truyền đến tai ta dài hơn thời gian mà ánh sáng chớptruyền đến mắt ta
C7: Âm thanh xung quanh truyền đến tai
ta nhờ môi trường không khí
C8: Hai người bởi có thể nói chuyện đượcvới nhau
C9: Vì đất là môi trường chất rắn nêntruyền âm nhanh hơn môi trường khôngkhí
C10: Không, vì trong chân không khôngtruyền được âm
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về môi trường truyền âm trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về môi trường truyền âm
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết".
Gv cho hs về nhà tìm hiểu thêm một số môi trường truyền âm tốt và ứng dụng củanó? Tìm hiểu một số môi trường truyền âm kém và ứng dụng của nó?
***********************************************
Trang 342 Kỹ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế và từ các thí nghiệm.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ H14.1 (SGK)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: - Trả lời đúng môi trường truyền âm 2đ
- Môi trường truyền âm tốt 1đ
- lấy ví dụ đúng 1đ
Câu 2: Tần số là số lần dao động trong 1 giây, đơn vị tần số là Hec (Hz) 2đ
- Vật phát ra âm trầm khi tần số dao động nhỏ 2đ
- Vật phát ra âm bổng khi tần số dao động lớn 2đ
Tình huống khởi động
- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang(tiếng vọng) Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vậtphản xạ âm kém Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
1: Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng
vang
- Yêu cầu tất cả HS đọc kỹ mục I
(SGK) và nắm được thế nào là tiếng
vang, thế nào là âm phản xạ
- Thảo luận theo nhóm để trả lời C1,
C2, C3 và phần kết luận
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận
I Âm phản xạ - Tiếng vang
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK để nắm được:
+ Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ.
+ Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất 1/15s.
- Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi vàphần kết luận
C1: Nghe thấy tiếng vang ở vùng núi, ở giếng,
ở ngõ hẹp dài, Vì ta phân biệt được âm phát
Trang 35các câu trả lời của mục I để thống
nhất câu trả lời
Chú ý: Với C1, HS phải nêu được
âm phản xạ từ mặt chắn nào và đến
tai sau âm trực tiếp 1/15s
Với C2: GV chốt lại vai trò khuyếch
đại của âm phản xạ nên nghe được
âm to hơn
Với C3: GV chỉ ra trường hợp trong
phòng rất lớn, tai người phân biệt
được âm phản xạ với âm trực tiếp
nên nghe được tiếng vang
2: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và
vật phản xạ âm kém
- Yêu cầu HS đọc mục II (SGK) và
trả lời câu hỏi:
+ Vật như thế nào thì phản xạ âm
tốt? (Vật như thế nào thì hấp thụ âm
âm phản xạ từ tường cùng một lúc đến tai nênnghe to hơn
C3: a) Cả hai phòng đều có âm phản xạ b) Khoảng cách giữa người nói và bứctường để nghe được rõ tiếng vang là:
+ Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề.
+ Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa,tấm kim loại, tường gạch
+ Vật phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len,ghế đệm mút, cao su xốp
Hoạt động 3 Luyện Tập
- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về phản xạ âm, tiếng vang
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến
Bài 1: Tai ta nghe được tiếng vang khi nào?
A Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ
B Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ
C Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D Cả 3 trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang
Bài 2: Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?
A miếng xốp B tấm gỗ C mặt gương D đệm cao su
Bài 3: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ ( trên bờ ao, hồ) , tiếng nóinghe rất rõ ?
Trang 36- Cách thức tiến hành: GV cho học sinh nghiên cứu trả lời các câu hỏi phần vận dụng sgk
- Yêu cầu HS làm các câu C5, C6, C7,
C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
Với C7: Yêu cầu HS nói rõ “t” là thời
gian âm đi như thế nào?
Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải thích
tại sao chọn hiện tượng đó
C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung
để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếngvang Âm nghe được rõ hơn
C6: Hướng âm phản xạ đến tai ngườinghe nên nghe rõ hơn
C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong1/2s Độ sâu của biển là:
S = v.t = 1500.1/2 = 750 (m)C8: a, b, d
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về môi trường truyền âm trong thực tế cuộc sống
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về môi trường truyền âm
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết".
GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu thêm hiện tượng tiếng vang am thường nghe thấy ở đâu?
**************************************************************
Ngày soạn: 2/12/2020
TIẾT 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra được một số biện
pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể Kể tên được một số vậtliệu cách âm
2 Kỹ năng: Đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế chống ô nhiễm tiếng ồn.
II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 (SGK)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
HS1: Âm phản xạ là gì? Nghe được tiếng vang khi nào? Vật nào phản xạ âm tốt,vật nào phản xạ âm kém?
HS2: Chữa bài tập 14.4 (SBT)
Trang 37Tình huống khởi động
- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra được một số biện phápchống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể Kể tên được một số vật liệucách âm
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
1: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- GV treo tranh vẽ H15.1, H15.2,
H15.3 và yêu cầu HS quan sát kỹ các
tranh, thảo luận theo nhóm để trả lời
câu C1 Gọi đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu HS tự làm câu kết lụân
- Gọi đại diện từng nhóm đọc kết
quả, điền vào chỗ trống trong bảng
lần lượt với từng trường hợp Các
- Yêu cầu HS làm câu C4 và thảo
luận thống nhất câu trả lời
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời C1H15.2: Vì tiếng ồn máy khoan to, ảnh hưởngđến việc gọi điện thoại và gây điếc tai ngườithợ khoan
H15.3: Vì tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởngđến việc học tập của HS
- HS làm việc cá nhân với phần kết luận
Kết luận: Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn
to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và sinh hoạt của con người.
- Thảo luận để trả lời C2
C2: Trường hợp có ô nhiễm tiếng ồn là:
b) Làm việc cạnh máy xay sát thóc, gạo d) Bệnh viện, trạm xá ở cạnh chợ
II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- HS đọc nội dung mục II (SGK)
- Thảo luận nhóm, trả lời C3C3: 1) Cấm bóp còi, giảm biên độ dao độngcủa nguồn âm (vặn nhỏ tiếng đài, T.V, lắp ống
xả cho xe máy, )2) Trồng cây xanh
3) Xây tường chắn, bịt tai, làm trần nhà tườngnhà bằng xốp, tường phủ dạ, phủ nhung, đóngcửa,
- HS trả lời câu C4, thảo luận để thống nhấtcâu trả lời
C4: a) Vật liệu dùng để ngăn chặn âm, làm âm
ít truyền qua: Gạch, bêtông, gỗ,
b) Vật liệu phản xạ âm tốt dùng để cách âm:Kính, gương, lá cây,
Hoạt động 3 Luyện Tập
Trang 38- Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về chống ô nhiễm tiếng ồn
- Nhiệm vụ của học sinh: hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập của GV
- Cách thức tiến hành: GV ra bài tập cho HS suy nghĩ để luyện tập khắc sâu các kiến
Bài 1: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn ?
A Tiếng sấm rền B Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy
C Tiếng sóng biển ầm ầm D Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài
Bài 2: Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữacác phòng ?
A Tường bê tông B Cửa kính hai lớp C Rèm treo tường D Cửa gỗ
Bài 3: Hãy nêu tên và thí dụ tương ứng với ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồnthường dùng
Lời giải:
Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng là:
- Giảm độ to của tiếng ồn phát ra: lắp ống xả cho xe máy, treo biển báo “cấm bópcòi” tại những nơi gần bệnh viện, trường học
- Ngăn chặn đường truyền âm: xây tường chắn, đóng cửa kính
- Hướng âm đi theo đường khác: Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây,thân cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau
- Yêu cầu HS đề ra các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn có thể thực hiện với các
trường hợp trong H15.2 và H15.3
- Yêu cầu HS chỉ ra trường hợp gây ô
nhiễm tiếng ồn gần nơi mình sống và đề
ra một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng
- Ôn tập các kiến thức đã học: Quang học
và âm học chuẩn bị thi học kỳ
III Vận dụng
- HS trả lời C5: tìm ra các biện phápchống ô nhiễm tiếng ồn
C5: H15.2: Đóng cửa, giảm tiếng ồn củamáy khoan, người thự khoan cần đội mũbảo hộ, nút kín tai,
H15.3: Xây tường chắn, trồng cây xanh,đóng cửa, chuyển lớp học hoặc chuyểnchợ đi nơi khác,
- Thảo luận câu C6 để chỉ ra một sốtrường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn và một
số biện pháp khắc phục
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Nhiệm vụ của học sinh: Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống về chống ô nhiếm tiếng ồn
- Cách thức tiến hành: GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết".
Trang 39GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu thêm các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế cuộc sống
***************************************************************
Ngày soạn: 8/12/2020
TIẾT 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 - ÂM HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức đã học về âm thanh: Đặc điểm nguồn âm, độ cao
của âm, độ to của âm, môi trường truyền âm, phản xạ âm, tiếng vang, chống ô nhiễmtiếng ồn
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong
thực tế và biết vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực: Phát triển năng lực tự tổng kết ôn tập kiến thức, năng lực vận dụng kiến
thức để giải thích các tình huống thực tế cuộc sống về ô nhiễm tiếng ồn
- Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
- Nhiệm vụ của học sinh: Trả lời các câu hỏi của GV
- Cách thức tiến hành:
Kiểm tra bài cũ
Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn như thế nào ? Cách làm giảm tiếng ồn gây ônhiễm ?
Tình huống khởi động
- GV giới thiệu cho học sinh biết mục đích của tiết ôn tập
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức đã học về âm thanh: Đặc điểm nguồn âm, độ cao của
âm, độ to của âm, môi trường truyền âm, phản xạ âm, tiếng vang, chống ô nhiễmtiếng ồn
- Nhiệm vụ của học sinh: Suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp HS làm thí nghiệm… Trả lời các câu hỏi và làm theo hướng dẫn của GV
- Cách thức tiến hành: GV tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo các bước đã xây dựng
1 Ôn lại các kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS phát biểu lần lượt các câu
hỏi trong phần tự kiểm tra
- Hướng dẫn HS cả lớp thảo luận và
thống nhất câu trả lời
Đối với câu 2 và câu 3, có thể yêu cầu HS
mô tả lại cách làm (bố trí) thí nghiệm hay
I Tự kiểm tra
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi trongphần tự kiểm tra Thảo luận để thống nhấtcâu trả lời
1) a - dao động b - tần số Hz
c - đêxiben d - 340m/s
e - 70dB
Trang 40cách lập luận với câu 5 3) a, b, c
5) D6) a cứng nhẵn b- mềm gồghề
7) b, d8) Bông, vải, xốp, gạch, gỗ, bêtông,
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả
lời các câu hỏi, bài tập trong phần
+ Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du
hành vũ trụ Tại sao hai nhà du hành
vũ tụ không thể nói chuyện với nhau
một cách trực tiếp được?
+ Khi chạm mũ thì nói chuyện được
Vậy âm truyền đi qua những môi
trường nào?
- Với câu 7, yêu cầu HS xây dựng
được các biện pháp chống ô nhiễm
tiếng ồn Giải thích được tại sao lại
là cột không khí trong sáo, trống là mặt trống
2 C.Âm không thể truyền trong chân không
3 a) Dao động của các sợi dây đàn mạnh, dâylệch nhiều khi phát ra tiếng to Dao động củacác sợi dây đàn yếu, dây lệch ít khi phát ratiếng nhỏ
b) Dao động của các sợi dây đàn nhanh khiphát ra âm cao Dao động của các sợi dây đànchậm khi phát ra âm thấp
4 Tiếng nói đã truyền từ miệng người này quakhông khí đến hai cái mũ và lại qua không khídến tai người kia
5 Ban đêm yên tĩnh, nghe rõ tiếng vang củachân mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bêntường ngõ
6 A.Âm phát ra đến tai cùng một lúc với âmphản xạ
7 Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:Treo biển báo cấm bóp còi, xây tường xungquanh, đóng cửa, tròng nhiều cây xanh, treorèm,
III Trò chơi ô chữ
- HS tham gia trò chơi ô chữ Mỗi nhóm HS
cử một bạn tham gia, trả lời đúng được 2điểm Tìm được từ hàng dọc được 5 điểm
1 Chân không 2 Siêu âm