1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí lớp 6 cả năm

170 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần. 1. Kiến thức Trình bày được kiến thức phổ thông cơ bản về: Trái Đất: Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả, cấu tạo của Trái Đất . Các thành phần tự nhiên của Trái Đất và mối quan hệ giữa các thành phần đó. 2. Kỹ năng Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật điạ lí qua hình vẽ, tranh ảnh, mô hình

Trang 1

Ngày soạn:20/08/2016 Ngày dạy: 22/08/2016 Dạy lớp: 6C

23/08/2016 Dạy lớp: 6E,G 26/08/2016 Dạy lớp: 6A 27/08/2016 Dạy lớp: 6B,D

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức

Trình bày được kiến thức phổ thông cơ bản về:

- Trái Đất: Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện

bề mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả, cấu tạo củaTrái Đất

- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất và mối quan hệ giữa các thành phầnđó

2 Kỹ năng

- Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật điạ lí qua hình vẽ, tranh ảnh,

mô hình

- Đọc bản đồ, sơ đồ đơn giản

- Tính toán, thu thập trình bày các thông tin địa lí

- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ởmức độ đơn giản

a Chuẩn bị của giáo viên

- Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh về trái đất

b Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài mới ở nhà

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh

*/ Đặt vấn đề vào bài mới

- Ở Tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp

6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông

- Môn Địa lí giúp các em có những hiểu biết về Trái Đất- môi trường sốngcủa chúng ta; biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất, mỗi miền đều có

Trang 2

những phong cảnh, những đặc điểm tự nhiên riêng và ngay cả con người sinhsống ở các miền ấy cũng có những cách làm ăn, sinh hoạt riêng

Việc học tập Địa lí cũng sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thứcsản xuất của con người ở địa phương, đất nước mình Môn địa lí, gắn liền vớithiên nhiên, với đất nước và đời sống của con người, nên việc học tập tốt mônĐịa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiệntượng địa lí xẩy ra ở xung quanh Thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đấtnước

2 Nội dung bài học

Tổ chức hoạt động học Nội dung kiến thức cần đạt

Gv: Môn địa lí 6 nghiên cứu những

vấn đề gì?

Gv: Cho học sinh nắm được nội dung

phân phối chương trình địa 6

Gv: Trái Đất - môi trường sống của

con người với các đặc điểm riêng về vị

trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước

và những vận động của nó, đã sinh ra

trên Trái Đất vô số những hiện tượng

thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

Đó là những hiện tượng gì? để giải đáp

được những câu hỏi đó, tìm trong nội

dung của môn học Địa lí lớp 6

? Vậy em có biết trái đất của chúng ta

có hình dạng như thế nào, nó ở vị trí

1 Nội dung của môn địa lí 6 (20’)

- Chương trình địa lí lớp 6 gồm1tiết/tuần Cả năm có 35 tuần Nộidung gồm hai chương

* Chương: I TRÁI ĐẤT

- Trái Đất - môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước vànhững vận động của nó

* Chương:II CÁC THÀNH PHẦN

TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

- Các thành phần tự nhiên trên Trái Đất

đó là: đất, đá, không khí, nước, sinhvật…

- Bản đồ là một phần của môn học,giúp các em có những kiến thức banđầu về bản đồ và phương pháp sửdụng chúng trong học tập và trongcuộc sống

Trang 3

như thế nào trong vũ trụ… ?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát quả địa

cầu

Gv: Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến

các thành phần tự nhiên nên Trái

Đất-đó là đất đá, không khí, nước, sinh

vật… cùng những đặc điểm riêng của

chúng

Gv: Nội dung về bản đồ là một phần

của chương trình môn học, giúp các

em có những kiến thức ban đầu về bản

đồ và phương pháp sử dụng chúng

trong học tập và trong cuộc sống

Gv: Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ

nhằm cung cấp kiến thức mà còn chú ý

đến việc hình thành và rèn luyện cho

các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ

năng thu thập, phân tích, xử lý thông

tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể

v.v… Đó là những kỹ năng cơ bản, rất

cần thiết cho việc học tập và nghiên

cứu địa lí Ngoài ra, chúng còn làm cho

vốn hiểu biết của các em trong thời đại

hiện nay thêm phong phú

Gv: Sự vật và hiện tượng địa lí không

phải lúc nào cũng xẩy ra trước mắt

chúng ta

? Muốn học tốt môn địa lí chúng ta

cần có những biện pháp gì?

Gv: Kiến thức trong giáo trình Địa lí 6

này được trình bày cả hai kênh: kênh

chữ và kênh hình Do đó, các em phải

biết quan sát và khai thác kiến thức ở

cả kênh hình (hình vẽ, tranh ảnh, sơ

đồ, bản đồ v.v…) và kênh chữ để trả

Hs: Quan sát trên quả địa cầu

- Các thành phần tự nhiên trên Trái Đất đó là: đất, đá, không khí, nước, sinh vật…

- Bản đồ là một phần của môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống.

2 Cần học môn địa lí như thế nào ( 15’)

- Học Địa lí, phải quan sát các đối tượng địa lí trên tranh ảnh, hình vẽ

và nhất là trên bản đồ.

Trang 4

lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập.

Như vậy, các em không chỉ có kiến

thức mà còn rèn luyện được kỹ năng

địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát,

phân tích và xử lý thông tin

Gv: Để học tốt môn Địa lí, các em còn

phải biết liên hệ những điều đã học với

thức tế, quan sát những hiện tượng địa

lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm

cách giải thích chúng

- Các em phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ Ngoài kiến thức các em còn rèn luyện được kỹ năng địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và xử lý thông tin.

- Biết liên hệ những điều đã học với thực tế.

c Củng cố, luyện tập: (4’)

? Môn địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?

? Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần phải học như thế nào?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Về nhà các em học bài theo nội dung đã học

- Đọc trước bài mới:Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

NGƯỜI DUYỆT

Trang 5

Ngày soạn:27/08/2016 Ngày dạy: 29/8/2016 Dạy lớp: 6C

30/8/2016 Dạy lớp: 6E,G /9/2016 Dạy lớp: 6A 03/9/2016 Dạy lớp: 6B,D

Chương I: TRÁI ĐẤT Tiết 2 - Bài 1

VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

2 Kỹ năng

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyếntây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu

3 Thái độ

- Hs có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV

- Mô hình quả địa cầu

- Tranh Hệ mặt trời và mạng lưới kinh vĩ tuyến

- Tranh ảnh về trái đất, các mẩu chuyện về trái đất

b Chuẩn bị của HS.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

a Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Nêu khái quát nội dung chương trình và phương pháp học môn địa lí lớp 6.

- Trái Đất - môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dạng, kích thước và những vận động của nó, đã sinh ra trênTrái Đất vô số những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất đó

là đất đá, không khí, nước, sinh vật… cùng những đặc điểm riêng của chúng

- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em

có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong họctập và trong cuộc sống

Trang 6

- Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến thức mà còn chú ý đếnviệc hình thành và rèn luyện cho các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ năng thuthập, phân tích, xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v

Cần học môn địa lí như thế nào?

- Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xẩy ra trước mắtchúng ta Vì vậy, học Địa lí, nhiều khi phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ

và nhất là trên bản đồ

- Kiến thức trong SGK được trình bày cả hai kênh: kênh chữ và kênh hình

Do đó, các em phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênhchữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Để học tốt môn Địa lí, các emcòn phải biết liên hệ những điều đã học với thức tế, quan sát những hiện tượngđịa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó là thiên thểduy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cáchkhám phá những bí ẩn của Trái Đất Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểumột số kiến thức đại cương về; vị trí, hình dạng, kích thước của trái đất

2 Nội dung bài học

Tổ chức hoạt động học Nội dung kiến thức cần đạt

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H1 SGK

1 Vị trí của trái đất trong hệ Mặt Trời (10’)

Hs: quan sát H1 SGK

? Quan sát H1 kể tên các hành tinh trong

hệ mặt trời, cho biết trái đất nằm ở vị trí

thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời?

Gv: Trái Đất là một trong tám hành tinh

quay xung quanh một ngôi sao lớn, tự phát

ra ánh sáng, đó là Mặt Trời Trái đất nằm ở

vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời là:

Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả,

Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao

Hải Vương

Gv: Mặt Trời cùng các hành tinh quay

xung quanh nó gọi là hệ Mặt Trời Hệ Mặt

Trời tuy rộng lớn, nhưng chỉ là một bộ

xa dần mặt trời

Trang 7

Mặt Trời chiếu vào Ngoài 8 hành tinh trên

trong hệ Mặt trời còn có hàng nghìn tiểu

hành tinh (quay xung quanh Mặt trời ở

khoảng giữa Hoả tinh và Mộc tinh), các

sao chổi (cũng là những hành tinh có quỹ

đạo hình elíp rất dẹt)

Gv: Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu

(Quả Địa cầu là mô hình của Trái Đất, biểu

hiện hình dáng thực tế của Trái Đất được

thu nhỏ lại)

? Hãy mô tả lại hình dạng quả địa cầu mà

em vừa quan sát?

Gv: Hãy quan sát trên H 2 SGK

? Cho biết độ dài bán kính, độ dài của

đường xích đạo từ đó rút ra nhận xét về

kích thước của trái đất và xác định trên

tranh treo tường?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H 3 SGK

? Hãy cho biết các đường nối hai điểm cực

là những đường gì Chỉ trên tranh vẽ?

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông

góc với các đường kinh tuyến là những

đường gì Chỉ trên qua địa cầu?

Gv: Hướng dẫn hs đọc “ Nếu mỗi đường

kinh tuyến … làm gốc và ghi 0o”

? Nếu cách một độ ta vẽ một đường kinh

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến,

vĩ tuyến (25’)

a Hình dạng:

- Trái Đất có dạng hình cầu.

b Kích thướcHs: Quan sát H 2 SGK

Hs: Độ dài bán kính là 6370km

Độ dài đường xích đạo là40076km

- Trái Đất có kích thước rất lớn Diện tích 510 km 2

đó là những đường kinh tuyến.

- Các vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường kinh tuyến là những đường vĩ tuyến.

- Trên bề mặt quả Địa Cầu người

ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩtuyến

Trang 8

tuyến và vĩ tuyến thì trên bề mặt trái đất

có bao nhiêu đường kinh tuyến và bao

nhiêu đường vĩ tuyến?

Gv: Ngoài thực tế trên bề mặt trái đất

không có đường kinh tuyến, vĩ tuyến

Đường kinh tuyến, vĩ tuyến chỉ được thể

hiện trên bản đồ các loại và quả địa cầu

Phục vụ cho nhiều mục đích trong cuộc

sống, sản xuất của con người

? Hãy xác định các đường kinh tuyến gốc

và vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu và rút ra

nhận xét về vị trí?

Gv: Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến

trên Trái Đất, người ta phải chọn một kinh

tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0o

Gv: Yêu cầu hs quan sát H3 SGK

? Đường kinh tuyến đối diện với đường

kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến bao

nhiêu độ Đường kinh tuyến này có ý nghĩa

như thế nào?

? Dựa vào H3 hãy xác định các đường

kinh tuyến tây, các đường kinh tuyến đông.

Cho biết qui luật phân bố?

? Dựa vào H3 hãy xác định vị trí của

Hs: Xác định trên quả địa cầu

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến

số 0 o đi qua đài thiên văn uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn.

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số 0 o (đường xích đạo )

- Đường kinh tuyến đối diện vớiđường kinh tuyến gốc là đườngkinh tuyến 180o vai trò tạo thànhvòng tròn chia đôi trái đất thànhnửa cầu đông và nửa cầu tây

- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông.

- Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây.

Hs: Đường xích đạo là vĩ tuyếnlớn nhất trên quả Địa Cầu Nóchia quả Địa Cầu ra nửa cầu Bắc

Trang 9

Gv: Nhờ có hệ thống kinh vĩ tuyến mà

người ta có thể xác định được vị trí của

mọi điểm trên quả Địa Cầu

? Em hãy nêu vị trí của Nửa cầu Đông

Nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam.

Gv Kết luận toàn bài

và nửa cầu Nam

- Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm

từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam

- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 o T

và 160 o Đ, trên đó có các châu:

Âu Á, Phi và Đại Dương.

- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20 o T và

160 o Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ.

- Nửa cầu Bắc : nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc.

- Nửa cầu Nam : nửa bề mặt địa cầu tính từ xích Đạo đến cực Nam.

- Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm

- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ ”

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

NGƯỜI DUYỆT

Trang 11

Ngày soạn:30/08/2017 Ngày dạy: 06/9/2017 Dạy lớp: 6AB dạy bù

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ đó là tỉ lệ số

- Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới ở nhà

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

Kiểm tra bài cũ (6’)

? Em hãy nêu hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến,

Trang 12

- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grim-uýt ởngoại ô thành phố Luân Đôn.

- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo

- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông.Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây

- Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực củachúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệkhoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệbản đồ có công dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

b Nội dung bài học

Hoạt động 1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và các dạng tỉ lleej

bản đồ

Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung bài học và các bản đồ mẫu.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu thảo luận cho các cặp đôi với câu hỏi sau:

về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.

Trang 13

và dựa vào thông tin SGK hãy cho biết

tỉ lệ bản đồ là gì?

Gv: Treo lên bảng 2 bản đồ có tỉ lệ

khác nhau và yêu cầu Hs dựa vào SGK

? Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy

Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới

dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi

đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng

và 9 SGK cho biết mỗi cm trên bản đồ

ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

? Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ

nào thể hiện các đối tượng địa lí chi

tiết hơn?

? Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì trong việc

thể hiện các đối tượng địa lí?

Gv: Hướng dẫn hs đọc “Những bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.

- Có 2 dạng:

+ Tỉ lệ số + Tỉ lệ thước

Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực tế.

- Bằng 20 km trên thực địa

Hs: Bản đồ H.8 1cm trên bản đồ =7.500cm/ thực địa

Bản đồ H.9 1cm trên bản đồ =15.000cm/ thực địa

Hs: Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thểhiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản càng cao

Trang 14

có tỉ lệ trên … là những bản đồ có tỉ lệ

nhỏ”

? Cho biết cách phân loại tỉ lệ bản đồ?

Tuỳ theo tỉ lệ bản đồ có thể phân ra:bản đồ có tỷ lệ rất nhỏ (từ 1:10.000.000 trở lên), bản đồ có tỉ lệnhỏ (từ 1: 1.000.000 đến 1:10.000.000), bản đồ có tỉ lệ trungbình (các bản đồ nghiên cứu, du lịchv.v… có tỉ lệ 1: 100.000, 1: 50.000, 1:25.000), các bản đồ có tỉ lệ lớn (bản

đồ một thành phố, bản đồ ruộng đất

… có tỉ lệ 1: 10.000, 1: 5000)

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs thảo luận cặp đôi, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số cặp báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiệncủa các cặp đôi khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Mục tiêu: Học sinh nắm được cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào

tỉ lệ bản đồ

Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung bài học và các bản đồ mẫu.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn

Sản phẩm:

- Muốn tính khoảng cách trên thực địa (theo đường chim bay) dựa vào

tỉ lệ thước, chúng ta có thể làm như sau:

+ Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.

Trang 15

+ Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số trên thước tỉ lệ.

+ Nếu đo khoảng cách bằng compa thì đối chiếu khoảng cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ, rồi đọc trị số.

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu thảo luận cho các cặp đôi với câu hỏi sau:

Gv: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục a

SGK

? Nêu cách tính khoảng cách trên thực

địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ lệ

thước ?

? Nêu cách tính khoảng cách trên thực

địa dựa vào tỉ lệ số?

N1 Tính khoảng cách trên thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn Hải

Vân đến khách sạn Thu Bồn?

N2 Từ khách sạn Hoà Bình đến khách

sạn Sông Hàn? (Lưu ý đổi ra mét, km)

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ (10')

- Muốn tính khoảng cách trên thực địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ

lệ thước, chúng ta có thể làm như sau:

+ Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.

+ Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số trên thước tỉ lệ.

+ Nếu đo khoảng cách bằng compa thì đối chiếu khoảng cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ, rồi đọc trị số.

Hs: Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử

số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càngnhỏ và ngược lại

HỌC SINH LÀM BÀI TẬP THEO

NHÓM

Hs: Làm bài tập và báo cáo kết quả + Từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn dài5,5cm × 7.500cm = 41250m

+ Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn dài 4cm × 7.500cm = 3000m

Trang 16

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs thảo luận cặp đôi, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số cặp báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiệncủa các cặp đôi khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét bản đồ và biết tỉ lệ bản đồ

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

? Hãy nhắc lại có mấy dạng tỷ lệ bản đồ

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

b) mức độ chi tiết của các đối tượng

c) quyết định khổ giấy và phạm vi thể lãnh thổ biểu hiện

d) ba phương án trên (a,b,c)

d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1’)

- Học và trả lời câu hỏi trong bài theo câu hỏi SGK

Trang 17

VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU

- Sau bài học, học sinh cần

1 Về kiến thức:

- Biết được phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cỏ bản của bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ vàquả địa cầu

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Thế nào là tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào đối với người đọc bản đồ Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 vậy 1cm/bản đồ bằng bao nhiêu cm, m, km trên thực địa?

- HS: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng

cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượngđịa lí được thể hiện trên bản đồ

- Bản có tỉ lệ 1:100.000 1cm trên bản đồ bằng 100.000cm = 1000m =1km/ thực địa

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

Trang 18

Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướngcủa bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí các địa điểm trên bản đồ,nghĩa là phải biết cách xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ Vậy

cụ thể như thế nào ta vào bài mới

2 Nội dung bài học.

Mục tiêu:

Mục tiêu: Học sinh nắm được các phương hướng trên bản đồ và áp

dụng trong thực tiễn cuộc sống

Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung các kênh chữ, kênh hình trong sách

giáo khoa

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn Sản phẩm:

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các

đường kinh tuyến, vĩ tuyến.

- Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây.

- Phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó xác định các hướng còn lại.

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Gv: Muốn xác định phương hướng trên

bản đồ trước hết chúng ta cần xác định

phần chính giữa (trung tâm) của bản đồ từ

phần trung tâm của bản đồ ta có thể xác

định được các hướng trên bản đồ

? Ngoài xác định phần trung tâm, chúng

ta cần dựa vào yếu tố nào khác để xác

định phương hướng trên bản đồ?

Gv: Vậy khi dựa vào đường kinh tuyến và

vĩ tuyến ta cần xác định như thế nào hãy

quan sát trên H10 SGK

HOẠT ĐỘNG NHÓM ( 3 phút )

? Dựa vào H10 trình bày cách xác định

1 Phương hướng trên bản đồ (16’)

- Học sinh đọc nội dung mục 1SGK

Hs: Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.

Trang 19

phương hướng trên bản đồ dựa vào các

đường kinh vĩ tuyến?

? Nêu cách xác định các phương hướng

còn lại?

? Nếu các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến

thì ta xác định như thế nào?

Gv: Như vậy chúng ta đã xác định được

phương hướng trên bản đồ vậy cách xác

định kinh độ vĩ độ toạ độ địa lí như thế

nào?

Hs: Trình bày trên H10 phóng to:Phía trên của đường kinh tuyến chỉhướng bắc, đầu dưới chỉ hướngnam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉhướng đông, đầu bên trái của vĩtuyến chỉ hướng tây Với các bản đồkhông vẽ kinh vĩ tuyến thì chúng taphải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắctrên bản đồ để xác định hướng Bắc,sau đó tìm các hướng còn lại Cáchướng trên bản đồ được quy địnhnhư hình 10

- Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây.

Hs: Khoảng giữa Tây - Bắc (TâyBắc); Tây - Nam(Tây Nam);

Đông Nam (Đông Nam); Đông Bắc (Đông Bắc)

Phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó xác định các hướng còn lại.

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs thảo luận cặp đôi, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số cặp báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiệncủa các cặp đôi khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Trang 20

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

Mục tiêu: Học sinh nắm được các phương hướng trên bản đồ và áp

dụng trong thực tiễn cuộc sống

Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung các kênh chữ, kênh hình trong sách

giáo khoa

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân Sản phẩm:

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm

đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.

- Viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới.

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Nhắc lại thế nào là kinh tuyến đông,

Kinh tuyến tây Vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến

nam?

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát H11

SGK

? Điểm C nằm trên đường kinh tuyến

nào, bao nhiêu độ Vĩ tuyến nào, bao

nhiêu độ?

Gv: Đó chính là kinh độ, vĩ độ địa lí của

điểm C (Vị trí của điểm C)

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến

đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.

Vĩ độ của một điểm là khoảng

Trang 21

? Vậy vị trí của điểm C được xác định

như thế nào?

Gv: Đó cũng chính là toạ độ địa lí của

điểm C

Ví dụ:

Gv: Trong nhiều trường hợp, vị trí của

điểm này còn được xác định thêm bởi độ

cao (so với mực nước biển) Ví dụ: độ cao

140m, độ cao 50m, v.v

Gv: Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.

Hs: Vị trí của một điểm trên bản đồ(hoặc trên quả Địa Cầu) được xácđịnh là chỗ cắt nhau của hai đườngkinh tuyến và vĩ tuyến qua điểm đó

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.

- Viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới.

0 → A (Bắc); 0 → B (Đông)

0 → C (Nam); 0 → D (Tây)

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs , hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi hs báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của hs, hs tự đánh giá kết quả thực hiện của các hskhác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

Trang 22

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá.

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (3')

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận biết phương hướng trên bản đồ

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

? Hãy nhắc lại cách xác định kinh độ, toạ độ địa lí, cách viết toạ độ ddiej

- Hãy khoanh tròn vào một câu trả lời thích hợp nhất

Để xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ cần

a) Xác định kinh độ; b) Xác định vĩ độ c) Xác định cả kinh độ và vĩ độ; d) Xác định hướng

* Hướng dẫn học sinh tự học (1’)

- Học và trả lời câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địa hình trên bảnđồ”

Trang 23

Ngày soạn:14/9/2017 Ngày dạy: 19/9/2017 Dạy lớp: 6A,B

Tiết 5 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Biết được phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cỏ bản của bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ vàquả địa cầu

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Thế nào là tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa như thế nào đối với người đọc bản đồ Một bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 vậy 1cm/bản đồ bằng bao nhiêu cm, m, km trên thực địa?

- HS: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng

cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượngđịa lí được thể hiện trên bản đồ

- Bản có tỉ lệ 1:100.000 1cm trên bản đồ bằng 100.000cm = 1000m =1km/ thực địa

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướngcủa bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí các địa điểm trên bản đồ,

Trang 24

nghĩa là phải biết cách xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ Vậy

cụ thể như thế nào ta vào bài mới

2 Nội dung bài học

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Hãy xác định hướng bay:

- từ Hà nội đi Viêng Chăn, Gia các

Hà Nội Viêng Chăn TN

Hà Nội Gia-các-ta BN

Trang 25

? Hãy ghi toạ độ của các điểm được

? Trên quả địa cầu, hãy xác đinh các

điểm có toạ độ địa lí sau:

Cu-a-la Lăm-pơ

a-ni-laTNĐB

2 Luyện tập (7') a.

800Đ 600T

300N 400N

b

G 130 0Đ H 1250Đ

Trang 26

150B 100N

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs , hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi hs báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của hs, hs tự đánh giá kết quả thực hiện của các hskhác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (3')

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận biết phương hướng trên bản đồ

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

? Hãy nhắc lại cách xác định kinh độ, toạ độ địa lí, cách viết toạ độ địa lí

- Học và trả lời câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địa hình trên bảnđồ”

Trang 27

Ngày soạn:22/9/2017 Ngày dạy: 26/9/2017 Dạy lớp: 6A,B

- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Tranh ảnh về các đối tượng địa lí (Tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệu tươngứng với biểu hiện của chúng

2 Học sinh:

- Đọc trước bài mới ở nhà

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

Trang 28

1 Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí Cách viết toạ độ địa lí?

- HS: Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến

đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng

số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ

độ ở dưới

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

- Để vẽ được một tấm bản đồ người ta phải lần lượt làm những công việcgì?

- Để vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu để thểhiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Khi vẽ bản đồ các nhà địa lí đã dùng các kí hiệu để thể hiện các đốitượng địa lí Vậy kí hiệu bản đồ có đặc điểm gì? Trên bản đồ có những loại kíhiệu nào để tìm hiểu được điều đó ta tìm hiểu bài hôm nay

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Các loại kí hiệu bản đồ Mục tiêu: Học sinh nắm được các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ Nhiệm vụ: Nghiên cứu các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Bản đồ nào cũng có một hệ

thống các kí hiệu để biểu hiện các

đối tượng về mặt đặc điểm, số

lượng, cấu trúc cũng như vị trí, sự

phân bố của chúng trong không

gian

Tất cả các kí hiệu đó đều được giải

thích trong bảng chú giải thường đặt

ở cuối bản đồ

1 Các loại kí hiệu bản đồ: (20’)

Trang 29

Gv: Treo bản đồ có kí hiệu phù hợp

với SGK, hướng dẫn học sinh quan

sát H14

? Xác định trên bản đồ treo tường

một số loại kí hiệu trên bản đồ ?

? Kí hiệu bản đồ là gì ?

Gv Chuẩn kiến thức

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát

H14 và H15 SGK

? Để thể hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ người ta thường dùng

những loại kí hiệu bản đồ nào ?

? Chỉ trên bản đồ các loại kí hiệu

thường dùng ?

Gv: Trong các loại kí hiệu kể trên lại

được phân ra thành ba dạng kí hiệu

hình học, chữ, tượng hình

? Hãy chỉ các loại, dạng kí hiệu mà

chúng ta vừa tìm hiểu trên bản đồ

treo tường ?

Gv : Kết luận

? Em có nhận xét gì về hệ thống kí

hiệu trên bản đồ ?

? Muốn đọc được kí hiệu bản đồ cần

phải dựa vào yếu tố nào ?

Hs: Xác định trên bản đồ treo tường

Hs: Kí hiệu bản đồ có thể là những hình

vẽ, màu sắc… được dùng một cách quyước để thể hiện các sự vật, hiện tượngđịa lí trên bản đồ…

Hs: Giúp người đọc hiểu được nội dungcủa bản đồ

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường dùng các kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.

Chỉ trên bản đồ Sân bay, cảng biển(Kíhiệu điểm) Ranh giới quốc gia, tỉnh,sông, đường giao thông (Kí hiệuđường) Vùng nông nghiệp, vùng kinh tế(Kí hiệu diện tích)

Hs: Lên xác định trên bản đồ treo tường

- Hs chỉ

- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản

đồ : kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.

Hs: Hệ thống kí hiệu trên bản đồ hết sức

đa dạng và có tính quy ướcHs: Chú giải

Trang 30

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs , hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi hs báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của hs, hs tự đánh giá kết quả thực hiện của các hskhác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

Mục tiêu: Học sinh nắm được các cách biểu hiện kí hiệu trên bản đồ

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

Sản phẩm:

- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao

- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức

Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát hệ

thống màu sắc trên bản đồ tự nhiên

? Em có nhận xét gì về hệ thống màu

sắc được in trên bản đồ ?

? Người ta in nhiều màu sắc như vậy

nhằm mục đích gì ?

Gv: Ngoài cách thể hiện độ cao của

địa hình bằng thang màu, người ta

Trang 31

? Hãy lên xác định trên bản đồ treo

tường các khu vực có độ cao 0m đến

? Hãy rút ra nhận xét về mối quan

hệ giữa độ dốc của sườn núi với

khoảng cách của các đường đồng

Hs: Mỗi lát cắt cách nhau 100m Hs: Ở phía tay trái

- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs , hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi hs báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của hs, hs tự đánh giá kết quả thực hiện của các hskhác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (3')

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 32

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận biết phương hướng trên bản đồ

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

? Hãy nhắc lại cách xác định kinh độ, toạ độ địa lí, cách viết toạ độ địa lí

- Học và trả lời câu hỏi theo SGK

- Làm bài tập trong tập trong SGK

- Chuẩn bị nội dung các bài đã học tiết sau ôn tập

Trang 33

Ngày soạn:28/9/2017 Ngày dạy: 03 /10/2017 Dạy lớp: 6A,B

Tiết 7 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đánh giá về kiến thức, về ( Vị trí, hình dạng và kích thước; Bản đồ, cách

vẽ bản đồ; Tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ, kinh độ ,vĩ độ, tọa độ địa lí;

Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.) )

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học

và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

- Học sinh biết trình bày kiến thức một cách ngắn gọn, đầy đủ

II Nội dung đề kiểm tra:

Trang 34

Trái Đất

- Biết được Trái Đất trong hệ mặt trời; hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Biết được các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam; nửa cầu đông, nửa cầu tây

- Hiểu được phương hướng chính trên bản đồ

và một số yếu tố cơ bản của bản đồ; tỉ

lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,

vĩ tuyến

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực

tế theo được chim bay và ngược lại

1

3 điểm 30%

1

1 điểm 20%

4

10 điểm 100%

Trang 35

lệ, ý nghĩa của bản đồ

- Biết được các quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến qốc,

đông, kinh tuyến tây ; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam ; nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam

- Hiểu được phương hướng chính trên bản

đồ và một số yếu tố

cơ bản của bản đồ; tỉ

lệ bản đồ, kí hiệu bản

đồ, lưới kinh, vĩ tuyến

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực

tế theo được chim bay và ngược lại

- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả địa cầu, sơ đồ

1

3 điểm 30%

1

2 điểm 20%

4

10 điểm 100%

Đề kiểm tra

Câu 1 : Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của bản đồ?

Câu 2 : Em hãy cho biết các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyếnđông, kinh tuyến tây ; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam?

Câu 3:

Dựa vào sơ đồ sau: Em hãy xác định các hướng còn lại ?

Bắc

Tây

Trang 36

Câu 4: Dựa vào sơ đồ sau: Em xác định tọa độ địa lí của điểm A

+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở

ngoại ô thành phố Luân Đôn( Anh)

+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo)

+ Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh

tuyến gốc

+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh

tuyến gốc

+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc

+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam

+ Nửa cầu đông: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên

đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương

+ Nửa cầu Tây: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên

đó có toàn bộ châu Mĩ

0,50,250,5

0,250,250,250,5

0, 5

Trang 37

B Đề số 2:

Câu 1

2 đ

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với

khoảng cách tương ứng trên thực địa

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ

bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản

càng cao

1 0,50,5

Trang 38

Câu 2

3 đ

+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở

ngoại ô thành phố Luân Đôn( Anh)

+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo)

+ Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh

tuyến gốc

+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh

tuyến gốc

+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc

+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam

+ Nửa cầu đông: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên

đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương

+ Nửa cầu Tây: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên

đó có toàn bộ châu Mĩ

0,50,250,5

0,250,250,250,5

4 Đánh giá, nhận xét bài kiểm tra:

Về nắm kiến thức, kỹ năng :………

………

Về cách trình bày, vận dụng : ………

………

Trang 39

Ngày soạn:05/10/2017 Ngày dạy: 10 /10/2017 Dạy lớp: 6AB

- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

- Trình bày được hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

2 Kỹ năng:

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướngchuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

Trang 40

- Sgk, chuẩn bị bài trước

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

Kết hợp KTBC trong quá trình giảng bài mới

*/ Đặt vấn đề vào bài mới: (1’ )

Trái đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận độngchính của trái đất, vận động này sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơitrên trái đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu Vậy đểtìm hiểu hiện tượng này.Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Sự vận động của trái đất quanh trục

Mục tiêu: Học sinh nắm được sự vận động quanh trục của Trái đất, sự

phân chia khu vực giờ trên bề mặt Trái đất

Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung SGK

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn.

Sản phẩm:

- Trái Đất quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66 o 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo.

- Hướng quay từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24h ( 1 ngày đêm )

- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là giờ khu vực.

Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tổ chức hoạt động học Nội dung kiến thức cần đạt

GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa

Ngày đăng: 04/04/2018, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w