1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí lớp 8 cả năm

232 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Chương XI: CHÂU Á Tiết 1 Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. MỤC TIÊU: Sau bài học sinh cần: 1. Kiến thức: Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ. Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á. Trình bày được đặc điểm về địa hình khoáng sản châu Á. 2. Kỹ năng Rèn luyện củng cố và phát triển các kĩ năng đọc phân tích và so sánh các đối tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ. 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập bộ môn.

Trang 1

Ngày

soạn:20/08/2016

Ngày dạy: 23/08/2016 Dạy lớp: 8B,E

25/08/2016 Dạy lớp: 8A 27/08/2016 Dạy lớp: 8C,D

PHẦN I : THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Chương XI: CHÂU Á Tiết 1 - Bài 1

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I MỤC TIÊU:

Sau bài học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình khoáng sản châu Á

- Lược đồ vị trí địa lí Châu Á

- Bản đồ địa hình khoáng sản Châu Á

b Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS (5 ' )

*/ Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Ở lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở các châu lục

đó là các châu phi, Mĩ, Nam cực, Châu đại dương và Châu Âu Lên lớp 8 chúng

ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về châu lục cuối cùng trên trái đất đó chính là châu á

Châu Á là một châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp, đa dạngtính đa dạng, phức tạp đó trước hết được thể hiện cấu tạo địa hình và phân bốkhoáng sản

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Vị trí địa lí và kích thước của châu

Trang 2

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát

H1.1 SGK( Phần chú giải cần đọc

kĩ)

? Hãy xác định vị trí giới hạn của

Châu Á trên bản đồ?

? Dựa vào lược đồ em có nhận xét

gì về diện tích của Châu Á so với

bắc, cực nam, cực đông, cực tây,

của châu lục trên bản đồ Các điểm

? Quan sát trên lược đồ cho biết

Châu Á có đường ranh giới tiếp

giáp với những châu lục nào? Đại

dương nào? Hãy xác định trên bản

Hs: Là bộ phận phận của lục địa Á-Âu

- Châu Á là bộ phận của lục địa Á–Âu.

Có diện tích lục địa 41,5 tr km 2 , tổng diện tích 44,4tr km 2 Là châu lục lớn nhất trên thế giới

Hs: + Điểm cực bắc: Mũi Sê liu xki 77o

44' bắc

+ Điểm cực nam: Bán đảo Ma lắc

ca 1o 16’ bắc + Điểm cực đông: Bản đảo Chucôxki (LB Nga): 170o Tây

+ Điểm cực tây: Mũi Ba Ba Bánđảo tiểu Á 26o 10 Đông

Trang 3

? Em hãy rút ra nhận xét về vị trí

của châu lục này?

Gv: Riêng Châu Đại Dương Châu Á

chỉ tiếp cận chứ không tiếp giáp

Gv Chuyển ý

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H1.2

SGK (Đặc biệt chú ý quan sát màu

sắc biểu thị độ cao của địa hình)

- Hãy xác định vị trí của dãy núi Hy

Ma Lay a, Côn Luân, Thiên Sơn, An

Tai…… Sơn nguyên Trung Xi Bia,

Tây tạng, A Ráp, I Ran, Đe

? Dựa vào lược đồ xác định các

đồng bằng Tu Ran, Lưỡng Hà, tây

Xi Bia, Hoa Bắc, Hoa Trung?

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản (17’)

a Đặc điểm địa hình.

Hs: Xác định trên bản đồ

Hs: Vị trí nằm ở trung tâm của châu lục Các dãy núi lớn chủ yếu chạy theo hai hướng chính bắc nam hoặc gần bắc nam,tây đông hoặc gần tây đông

- Châu Á có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ Chạy theo hai hướng chính, tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của châu lục

Hs: Xác định trên bản đồ treo tường

- Đồng bằng rộng lớn phân bố chủ yếu

ở ven biển và hạ lưu của các con sông.

- Nhìn chung địa hình Châu Á chia cắt phức tạp.

Trang 4

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát

H1.2 SGK

? Kể tên và xác định vị trí của các

loại khoáng sản ở Châu Á?

? Kể tên các loại khoáng sản có trữ

lượng lớn Những loại khoáng sản

đó phân bố chủ yếu ở đâu?

? Hãy rút ra nhận xét chung về

nguồn tài nguyên khoáng sản ở

Châu Á ?

? Với nguồn tài nguyên đó là điều

kiện để phát triển ngành kinh tế

ở phiá đông, phía bắc liên bang Nga vàTây Á

- Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng với nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn như dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu

Hs: Là điều kiện để phát triển nhómngành công nghiệp

c Củng cố, luyện tập: (3’)

? Xác định vị trí giới hạn của châu Á trên bản đồ treo tường.

HS: lên bảng xác định

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 1’)

- Hưóng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK

- Về nhà làm bài tập 3 Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trước bài 2 “ khí hậu Châu Á ”

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Về nội dung :

Về phương pháp :

Về thời gian :

Ngày tháng năm 2016DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 5

NGƯỜI DUYỆT

Ngày

soạn:27/08/2016

Ngày dạy: 30/8/2016 Dạy lớp: 8B,E

01/9/2016 Dạy lớp: 8A 03/08/2016 Dạy lớp: 8C,D

Tiết 2 - Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của Châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểukhí hậu lục địa ở Châu Á

2 Kỹ năng

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Châu Á

dể hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở Châu Á

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ

a Chuẩn bị của GV:

- Bản đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ thuộc các kiểu khí hậu chính ở Châu Á

b Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài mới

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí kích thước và địa hình châu Á?

Trang 6

Trả lời: - Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc xuống vùng xích đạo Châu átiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương lớn

- Là châu lục rộng lớn nhất diện tích lục địa là 41,5tr km2 tổng diện tích

là 44,4tr km2.

- Gồm hai dạng địa hình chính:

+ Núi sơn nguyên cao đồ sộ tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm Cácdãy núi chạy theo hai hướng chính bắc nam hoặc gần bắc nam Tây đông hoặcgần tây đông

+ Đồng bằng tập trung chủ yếu ở ven biển và hạ lưu của các con sông lớn

*/ Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc tới vùng xích đạo, có kích thước rộnglớn, cấu tạo địa hình phức tạp đó là những yếu tố tạo ra sự phân hoá khí hậu đadạng phức tạp vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Hướng dẫn HS quan sát H2.1

SGK

- Khí hậu châu á phân hoá rất đa

dạng Phân hoá theo hai chiều hướng

Đó là sự phân hoá theo đới khí hậu và

phân hoá theo kiểu khí hậu

- Dựa vào H2.1 SGK kể tên và xác

định vị trí của các đới khí hậu của

châu á theo thứ tự từ bắc xuống nam

? Hãy giải thích tại sao khí hậu châu

á lại có sự phân chia thành nhiều đới

như vậy?

? Hãy xác định ranh giới các đới khí

hậu trên bản đồ treo tường Cho biết

sự phân hoá như vậy theo qui luật

+ Khí hậu cận nhiệt + Khí hậu nhiệt đới + Khí hậu xích đạo

Hs: Do trải dài trên nhiều vĩ độ nếutính cả các đảo và quần đảo Châu Ákéo dài từ 80oB đến 11o N

Hs: Xác định trên bản đồ …… Đó là sựphân hoá theo qui luật địa đới

- Khí hậu châu á phân hoá rất đa

Trang 7

Gv: Đó là sự phân hoá thứ nhất vậy

sự phân hoá thứ hai là gì

Gv: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ

H2.1 SGK

? Chỉ ranh giới và đọc tên các kiểu

khí hậu của châu á trên bản đồ?

Gv: Hướng dẫn hs đọc từ “ Như

vậy… đến hết mục b”

? Dựa vào kiến thức đã học về địa

hình và những kiến thức SGK vì sao

châu á lại có nhiều đới, nhiều kiểu

khí hậu như vậy?

? Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu

Châu Á trên bản đồ treo tường?

? Quan sát trên bản đồ hãy cho biết

chiếm diện tích lớn nhất là những

kiểu khí hậu nào?

dạng, thành nhiều đới thay đổi theo chiều từ bắc xuống nam

b Phân hoá theo kiểu khí hậu.

Hs: Thực hiện trên bản đồ treo tường

- Đới ôn đới gồm : + Ôn đới lục địa + Ôn đới hải dương + Ôn đới gió mùa

- Cận nhiệt gồm:

+ Cận nhiệt địa trung hải + Cận nhiệt gió mùa + Cận nhiệt lục địa + Khí hậu núi cao

Hs: Trình bày trên bản đồ Phân hoá theo đới, phân hoá theo kiểu khí hậu

Hs: Các kiểu khí hậu gió mùa và cáckiểu khí hậu lục địa

- Khí hậu Châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

2 Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ( 17’)

a Các kiểu khí hậu gió mùa.

Trang 8

Gv: Hướng dẫn học sinh đọc bảng

chú giải SGK

? Dựa vào bản đồ và lược đồ hãy xác

định vị trí và đặc điểm của các kiểu

khí hậu gió mùa?

Gv: Kết luận

Gv: Đặc biệt ở khu vực Nam Á và

Đông Nam Á là hai khu vực có lượng

mưa phong phú nhất trên thế giới

? Dựa vào lược đồ xác định vị trí các

khu vực khí hậu lục địa ở Châu Á.

Đặc điểm của kiểu khí hậu này?

Gv: Kết luận

Gv: Chính vì đặc điểm khí hậu như

vậy nên ở đây chủ yếu phát triển cảnh

quan hoang mạc và bán hoang mạc

- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.

- Đặc điểm: Một năm được chia thành hai mùa theo chế độ hoạt động của gió mùa Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm.

b Các kiểu khí hậu lục địa.

- Khí hậu lục địa phân bố ở sâu trong lục địa chủ yếu ở khu vực tây Nam Á

- Đặc điểm: một năm có hai mùa, mùa hạ khô nóng, mùa đông khô lạnh.

c Củng cố, luyện tập: ( 4’)

- Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1 SGK

? Nêu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm?

- Chuẩn bị trước bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan Châu Á”

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 9

Về nội dung

Về phương pháp

Về thời gian

Ngày tháng năm 2016DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI DUYỆT

Ngày soạn:30/8/2017 Ngày dạy: 06/9/2017 Dạy lớp: 8B,A

Tiết 3 - Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

Trang 10

- Hình thành mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi với các đới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á

- Một số tranh ảnh về đài nguyên, rừng lá kim, một số động vật ở đới lạnh

2 HS:

- Đọc trước bài mới

III QÚA TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Trình bày sự phân hoá khí hậu ở châu á?

? Ở châu á phổ biến là kiểu khí hậu nào, nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?

- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng Phân hoá thành nhiều đới khácnhau theo vùng vĩ độ, từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao Phân hoá thànhnhiều kiểu khí hậu theo chiều từ thấp lên cao từ vùng ven biển vào sâu trong nộiđịa

- Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.Khí hậu gió mùa phân bố chủ yếu ở ven biển và đại dương, một năm chia thànhhai mùa, mùa đông thường khô và lạnh, mùa hạ thường nóng và ẩm Khí hậu lụcđịa mùa đông thường lạnh khô, mùa hạ thường nóng và khô ( Khắc nghiệt )

*/ Đặt vấn đề vào bài mới:

Sông ngòi cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng đó là do ảnh hưởngcủa địa hình và khí hậu đến sự hình thành của chúng Vậy sự đa dạng và phứctạp đó như thế nào chúng ta chuyển sang bài mới

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi Mục tiêu: Học sinh nắm được các đặc điểm của sông ngòi của Châu Á Nhiệm vụ: Nghiên cứu các chế độ nước và các hệ thống sông lớn ở Châu

Á

Trang 11

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn

+ Rừng lá kim ở bắc á (Xi bia) nơi có khí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt đới ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm có ở ĐNA và Nam Á + Thảo nguyên hoang mạc, núi cao

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu thảo luận cho các cặp đôi với câu hỏi sau:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát bản

đồ tự nhiên Châu Á và lược đồ tự

nhiên Châu Á SGK H1.2 trang 5

? Hãy xác định vị trí các con sông và

đọc tên?

? Hãy chỉ các con sông lớn trên bản

đồ treo tường như sông Ô Bi,

IêNitXây, Lê Na, Hoàng Hà….

? Em có nhận xét gì về mạng lưới sông

ngòi ở Châu Á?

? Nhận xét nơi bắt nguồn và sự phân

bố của mạng lưới sông ngòi Châu Á?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát vị trí bắt

nguồn nơi đổ ra biển của sông ở Bắc

Á, Đông Á, ĐNA, Nam Á, TNÁ,

Trung Á

1 Đặc điểm sông ngòi: (15’)

Hs: Sông Hoàng Hà, Trường giang,

Mê công, Ấn, Hằng…

Hs: Chỉ trên bản đồ và đọc tên

Hs: Sông ngòi ở Châu Á khá phát

triển với nhiều hệ thống sông lớn

- Sông ngòi Châu Á khá phát triển

có nhiều hệ thống sông lớn bắt nguồn từ khu vực vùng núi trung tâm nhưng phân bố không đồng đều

Hs: Bắt nguồn từ khu vực trung tâm(vùng núi và sơn nguyên ) Phân bốkhông đồng đều tập trung chủ yếu ởkhu vực Bắc Á, Đông Á, Đông Nam

Á và Nam Á

- Bắc Á : Mạng lưới sông dày chảy

Trang 12

Gv: Đó chính là nhưng yếu tố cơ bản

dẫn đến sự phân hoá của cảnh quan tự

nhiên vì mỗi đới khí hậu có những

cảnh quan tự nhiên khác nhau

từ nam lên bắc, mùa đông đóng băng, mùa xuân thường có lũ lớn

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhều sông lớn, lượng nước lớn vào đầu hạ cuối thu, cạn vào đầu đông cuối xuân.

- Tây Nam Á và Trung Á: ít sông , nguồn cung cấp nước do băng tuyết tan.

Hs: Các sông ở Châu Á có giá trị lớn

về giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện,vànghề cá

Hs: Khí hậu Châu Á phân hoá rất đadạng và phức tạp

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs thảo luận cặp đôi, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số cặp báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các cặp đôi, hs tự đánh giá kết quả thực hiệncủa các cặp đôi khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Trang 13

Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên:

Mục tiêu: Học sinh nắm được các đới cảnh quan tự nhiên và đặc điểm

các đới cảnh quan tự nhiên của Châu Á

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các kênh kiến thức của bài học

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm:

- Các đới cảnh quan tự nhiên ở châu á phân hoá rất đa dạng từ bắc xuống nam từ thấp lên cao từ ven biển vào nội địa

+ Rừng lá kim ở bắc á (Xi bia) nơi có khí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt đới ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm có ở ĐNA và Nam Á

+ Thảo nguyên hoang mạc, núi cao

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H3.1 SGK

? Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiên

ở châu á dọc theo kinh tuyến 80 o Đ

theo thứ tự từ bắc xuống nam?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát H2.1và

H3.1

- Dựa vào H2.1 và H3.1 SGK nêu tên

các cảnh quan ở khu vực khí hậu gió

mùa và khu vực khí hậu lục địa ( Khô

hạn )

* khu vực khí hậu gió mùa

* khu vực khí hậu lục địa ( Khô hạn)

? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các

cảnh quan tự nhiên ở Châu Á?

2 Các đới cảnh quan tự nhiên:

( 10’)

Hs: Đài nguyên, rừng lá kim, thảonguyên, hoang mạc và bán hoang mạc,cảnh quan núi cao, xa van cây bụi,rừng nhiệt đới ẩm

- Khu vực khí hậu gió mùa phát triểnrừng hỗn hợp, rừng lá rộng, rừng cậnnhiệt đới ẩm và một phần xa van câybụi

- Khu vực có khí hậu lục địa phát triểnthảo nguyên, rừng lá kim, hoang mạc

và bán hoang mạc

- Các đới cảnh quan tự nhiên ở châu

Trang 14

? Cho biết nguyên nhân phân bố một

+ Rừng lá kim ở bắc á (Xi bia) nơi có khí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt đới ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm có ở ĐNA và Nam Á + Thảo nguyên hoang mạc, núi cao

HS Do sự phân hóa đa dạng về cácđới, các kiêu khí hậu

- Ngày nay phần lớn các cảnh quannguyên sinh đã bị con người khai phá,biến thành đồng ruộng, khu dân cư vàkhu CN

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs nghiên cứu, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác bạn khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

Mục tiêu: Học sinh nắm được Những thuận lợi và khó khăn của thiênnhiên châu Á

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các kênh kiến thức của bài học

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm:

Trang 15

- Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng, phong phú

- Khó khăn: Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Gv: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 3

SGK

THẢO LUẬN NHÓM (3’)

? Với điều kiện như vậy có thuận lợi

và khó khăn gì với phát triển kinh tế?

N1: thuận lợi…

N2: khó khăn…

Gv: Kết luận

*/ Tích hợp BĐKH

? Em hãy nêu những thuận lợi, khó

khăn của thiên nhiên châu Á khi khí

hậu bị biến đổi

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á ( 10’)

Hs: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

- Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng, phong phú

- Khó khăn: Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường

- Châu Á có nhiều tài nguyên nănglượng vô tận ( gió, NL MT, địa nhiệt )việc khai thác và sử dụng nguồn nănglượng này sẽ góp phần hạn chế sử dụngnăn lượng hóa thạch, hạn chế ô nhiễmmôi trường

- Các vùng đảo và duyên hải Đông Á,Đông Nam Á và Nam Á thường xảy rabão lụt với số lượng ngày càng tăng,thiệt hại ngày càng lớn

- Nếu nước biển dâng do BĐKH thì một diện tích lớn vùng ven biển Châu

Á sẽ bị ngập chìm, đây là những vùng tập trung đông dân, có nhiều thành phốlớn, kinh tế phát triển Vì vậy hậu quả

sẽ rất nặng nề

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

Trang 16

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét về môi trường địa lí

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Tiến trình thực hiện:

Hs quan sát hình và trình bày

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh

PHIẾU HỌC TẬP (4')

- Hãy khoanh tròn vào ý mà em chọn đúng

*/ Các sông lớn của Châu Á bắt nguồn từ khu vực nào sau đây

a Khu vực Bắc Á b Khu vực Nam Á

c Khu vực Đông Á d Khu vực trung tâm Châu Á

*/ Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hoá đa dạng do:

a Có nhiều đới khí hậu

Trang 17

Ngày soạn:08/9/2017 Ngày dạy: 13/9/2017 Dạy lớp: 8A,B

Tiết 4 - Bài 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

- HS làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết đến đó

là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

- Năng lực chuyên biệt: Phân tích lược đồ, tranh ảnh, tư duy tổng hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:

1 Các hoạt động đầu giờ

* Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình thực hành

*/ Đặt vấn đề vào bài mới: (1')

Nội dung bài thực hành ngày hôm nay gồm hai phần lớn

+ Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp, xác định hướng gió trongmùa đông và mùa hạ

Trang 18

+ Xác định khu vực hình thành nơi thổi đến của gió mùa đông và gió mùa

hạ của khu vực Đông Nam Á, Nam Á và Đông Á

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: 1 Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ:

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi

hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các ngành kinh tế công nghiệp, sự phân bố các

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát H4.1

SGK đọc kĩ bảng chú giải

? Xác định các trung tâm áp cao và áp

thấp trong mùa đông ở Châu Á?

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát trên

+ Áp thấp: Ai Xơ Len, A Lê Út, Xíchđạo, ÔxTrâyLia

Hs: Làm việc trên bản đồ treo tường

Trang 19

Gv: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức

+ Áp cao: Nam Đại Tây Dương, Nam

Ấn Độ Dương, Haoai+ Áp thấp: I Ran

Hs: Các trung tâm áp thấp và áp caotrong mùa đông và mùa hạ đổi chỗ chonhau theo mùa

+ Mùa đông: Trung tâm áp cao tronglục địa, trung tâm áp thấp ngoài đạidương

+ Mùa hạ: Trung tâm áp cao ngoài đạidương áp thấp trong lục địa

Hs: Báo cáo kết quả thảo luận

Khu vực

Hướng gió mùa đông T 1

Hướng gió mùa hạ T 7 Đ

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

Trang 20

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra.

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: 2 Tổng kết

Mục tiêu: HS làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được

biết đến đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các ngành kinh tế công nghiệp, sự phân bố các

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Gv: Hướng dẫn học sinh kẻ bảng theo

mẫu SGK

Quan sát H4.1 và H4.2 hoàn thành nội

dung bảng tổng kết và báo cáo kết quả

Gv: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức

3 Tổng kết (7’)

Trang 21

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Tiến trình thực hiện:

Hs quan sát hình và trình bày

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh

* Củng cố, luyện tập: (4’)

vực

Hướng gió chính

ÔxTrâylia-Iran Nam ÂĐD-Iran NamĐTD- Iran

vực

Hướng gió chính

Từ áp cao đến

áp thấp

Mùa đông

Đ_Á ĐNÁ N_Á

TB-ĐN B-N ĐB-TN ĐB-TN

Đ_Á ĐNÁ N_Á

TN-ĐB N-B TN-ĐB TN-ĐB

ÔxTrâylia-Iran Nam ÂĐD-Iran NamĐTD- Iran

Trang 22

Gv: Đánh giá giờ thực hành Biểu dương các nhóm có ý thức tốt trong quátrình thực hành, nhắc nhở các nhóm chưa cố gắng, cho điểm những học sinh tíchcực

* Hướng dẫn học sinh tự học : (1’)

- Hoàn chỉnh bài TH

- Chuẩn bị bài mới “Đặc điểm dân cư xã hội Châu Á

Ngày soạn:15/9/2017 Ngày dạy: 20/9/2017 Dạy lớp: 8B,E

Tiết 5 - Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á

+ Nắm được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức

độ gia tăng dân số trung bình đạt mức trung bình của thế giới

+ Thấy được sự đa dạng về chủng tộc của châu á

+ Biết Châu Á là cái nôi của các tôn giáo lớn trên thế giới

Trang 23

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt: Phân tích lược đồ, tranh ảnh, tư duy tổng hợp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Bản đồ các nước trên thế giới Lược đồ tranh ảnh SGK

- Tranh ảnh về dân cư châu á

2 Học sinh

- Đọc trước bài ở nhà

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra bài cũ : Không

*/ Đặt vấn đề vào bài mới : ( 1')

Châu á là một trong những nơi có người cổ sinh sống, là cái nôi của nềnvăn minh lâu đời trên trái đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểmnổi bật của dân cư mà ta tiếp tục tìm hiểu

2 Nội dung bài học :

Hoạt động 1: Một châu lục đông dân nhất trên thế giới

Mục tiêu: Học sinh hiểu được Châu Á là một châu lục có số dân đông

trên thế giới và tăng nhanh, đồng thời là châu lục có mật độ dân số cao và phân

bố không đồng đều

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung trong SGK.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn

Sản phẩm:

- Dân số đông và tăng nhanh.

- Mật độ dân cư cao nhưng phân bố không đều.

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát, đọc

bảng số liệu SGK đặc biệt là mốc năm

2002

? Châu lục nào có số dân đông nhất?

số dân ít nhất, bằng bao nhiêu triệu

Trang 24

? Năm 2002 dân số Châu Á gấp bao

nhiêu lần Châu Đại Dương ?

Gv: Châu Á là một châu lục đông dân

nhất trên thế giới Vậy nguyên nhân

nào khiến Châu Á có số dân đông như

vậy

Gv: Vậy nguyên nhân thứ hai là gì ?

Thảo luận theo nhóm bàn ( 2 phút)

? Tính tốc độ gia tăng dân số ở Châu

- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

của Châu Á không cao nhất trên thế

giới chỉ là 268% nhưng do dân số đông

nên dân số Châu Á tăng rất nhanh

* Tích hợp BĐKH: Trong khi kinh tế

còn chậm phát triển Điều này đã gây

sức ép tới MT và các vấn đề kinh tế −

xã hội khác đặc biệt là sự BĐKH trong

những năm gần đây

? Để giảm tỉ lệ gia tăng dân số các

nước châu á đã có những biện pháp

gì? Cần những chính sách dân số như

60,5% dân số thế giới

- Dân số đông và tăng nhanh.

Hs: Chiếm 0,85% tức là chưa đến 1/10dân cư Châu Á

- Nguyên nhân là do lịch sử phát triểndân cư qua các giai đoạn … Châu Á

là nơi định cư lâu đời của con ngườitrên thế giới nền kinh tế chủ yếu dựavào nông nghiệp… nên có dân số đông

Hs: thảo luận và báo cáo kết quả thảoluận

- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảmnhưng Châu Á vẫn có số dân đông nhấttrên thế giới nhưng phân bố không đều

- Mật độ dân cư cao nhưng phân bố không đều.

HS Có những chính sách, kế hoạch

Trang 25

thế nào ?

? Việt Nam đã có những chính sách

dân số như thế nào để giảm tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên ?

- Sinh đẻ có kế hoạch, mỗi gia đình chỉsinh 2 con…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Với số dân đông như vậy, dân cư ở

đây thuộc những chủng tộc nào

Gv: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ

phân bố dân cư, các chủng tộc ở Châu

Á

? Quan sát trên lược đồ hãy cho biết

Châu Á có những chủng tộc nào? Khu

vực phân bố?

? Bằng kiến thức đã học so sánh thành

phần chủng tộc của Châu Á với Châu

Âu

Gv: Trong quá trình chung sống lâu dài

diễn ra quá trình hợp huyết tạo ra thế

+ Môn-gô-lô-ít: chiếm tỉ lệ lớn phân bố

ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

+ Ơ-rô-pê-ô-ít: Phân bố ở Trung Á,Tây Á, Tây Nam Á

+ Ô-Xtra-lô-ít: Chiếm tỉ lệ rất nhỏphân bố ở Đông Nam Á và Nam Á

Hs: Châu Á có thành phần chủng tộc

đa dạng hơn so với Châu Âu, ở Châu

Âu chủ yếu là chủng tộc Ơrô pê ô ít

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô- pê-ô-ít

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

Trang 26

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả.

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Thành phần chủng tộc đa dạng vậy

các tôn giáo ở đây như thế nào

Gv: Hướng dẫn hs đọc mục 3 SGK

? Ở Châu Á có những tôn giáo nào.

Nơi ra đời của các tôn giáo đó ?

Gv: Hiện nay trên thế giới cũng chỉ có

những tôn giáo đó là những tôn giáo

lớn

? Bằng hiểu biết thực tế và thông qua

những kiến thức đã học hãy cho biết

tại sao các tôn giáo lớn trên thế giới

lại ra đời ở Châu Á?

? Tôn giáo ra đời nhằm mục đích gì ?

Hs: Vì Châu Á là một trong những cáinôi của xã hội loài người Trải qua mộtquá trình lịch sử phát triển xã hội lâudài

- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo các tôn giáo lớn như Ấn độ giáo, phật giáo, thiên chúa giáo, hồi giáo.

Hs: Với ước muốn chế ngự tự nhiên,xoá bỏ áp bức bóc lột, bất công trong

xã hội ( Trong thời kì xa xưa nhận thứccủa con người còn hạn chế )

Trang 27

nơi hành lễ của các tôn giáo

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Tiến trình thực hiện:

Hs quan sát hình và trình bày

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh

c Củng cố, luyện tập : (5’)

1 Gv: Hướng dẫn học sinh nhận xét câu hỏi 2

- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 1 và hoàn thanh tiếp bài 2 SGK

Trang 28

- Chuẩn bị trước bài thực hành “ Đọc phân tích lược đồ phân bố dân cư

và các thành phố lớn của Châu Á”

Ngày soạn:22/9/2017 Ngày dạy: 26/9/207 Dạy lớp: 8A

27/9/2017 Dạy lớp: 8B

Tiết 6, bài 6 THỰC HÀNH:

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH

PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

I Mục tiêu:

- Sau bài học, học sinh cần

Trang 29

1 Về kiến thức:

- Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư Nơi đông (dân vùng ven biển Nam

Á, Đông Nam Á, Đông Á) Nơi thưa dân (Bắc Á, Trung Á, bán đảo A Ráp) vànhận biết vị trí các thành phố lớn của Châu Á (Vùng ven biển Nam Á, ĐôngNam Á, Đông Á)

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát đọc lược đồ, bản đồ châu á

- Liên hệ kiến thức đã học để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bốdân cư và phân bố các thành phố lớn của Châu Á ( Khí hậu, địa hình, nguồnnước)

- Vẽ được biểu đồ và nhận xét được sự gia tăng dân số đô thị của Châu Á

- Trình bày kết quả làm việc

- Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn ở Châu Á

- Lược đồ trống trong tập bản đồ của học sinh

2 Học sinh

- Đọc và nghiên cứu trước bài ở nhà

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH 1.Các hoạt động đầu giờ

Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình thực hành

*/ Đặt vấn đề vào bài mới : (1’)

- Dựa vào các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu và các đặc điểmdân cư xã hội của Châu Á Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại những kiếnthức đã học

2 Nội dung bài học

Hoạt động 1: Phân bố dân cư Châu Á

Mục tiêu: Học sinh hiểu được Châu Á là một châu lục có số dân đông

trên thế giới và tăng nhanh, đồng thời là châu lục có mật độ dân số cao và phân

bố không đồng đều

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung trong SGK.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn

Trang 30

Sản phẩm:

- Dân số đông và tăng nhanh.

- Dân cư Châu Á phân bố không đồng đều

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Thảo luận nhóm – một bàn là một

nhóm ( 3 phút )

GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội

dung bài 1 SGK hướng dẫn học sinh

kẻ nhanh bảng phân bố dân cư theo

mẫu phần 1SGK, đọc H6.1 SGK

Điền vào bảng kẻ sẵn

GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức

1 Phân bố dân cư Châu Á ( 24’)

- HS: Thực hiện theo hướng dẫn

- Các nhóm báo cáo kết qủa thảo luận

TT Mật độ dân số

1 Dưới 1ng/km2 - Bắc liên bang Nga, tây và bắc Trung Quốc, Tây bắc

Pa Kixtan, Trung tâm bán đảo A Ráp

2 Từ 1 đến

50ng/km2

- Nam liên bang Nga, Mông Cổ, Băng la đét, Mi an

ma, Lào, Thái Lan, I Ran, 3ây

> 100ng/km2 - Ven biển tây và bắc ấn độ, đông nam TQ, nam quần

đảo NBản, PLPin, ven biển quần đảo phía đông In

Đô Nê Xi A, đông Việt Nam

Trang 31

GV: Treo bản đồ địa lí tự nhiên

châu á hướng dẫn học sinh quan

sát và xác định các khu vực đông

dân và ít dân trên bản đồ

? Nhận xét sự phân bố dân cư

Châu Á

? Nguyên nhân vì sao có sự phân

bố không đồng đều như vậy?

- Dân cư Châu Á phân bố không đồng đều

- Do điều kiện địa hình, khí hậu……ởnhưng khu vực địa hình hiểm trở, khí hậukhắc nghiệt dân cư thưa thớt, ở những khuvực địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợidân cư tập trung đông

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

Trang 32

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 2: Các thành phố lớn ở Châu Á

Mục tiêu: Học sinh đọc và chỉ được tên các thành phố lớn ở Châu Á,

đồng thời nắm được sự phân bố của các thành phố lớn ở Châu Á

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung trong SGK, đọc lược đồ.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

Sản phẩm:

- - Các thành phố lớn thường tập trung ở ven biển , trung lưu, hạ lưu của các consông lớn nơi có điều kiệnn khí hậu giao thông thuận tiện

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng

6.1 SGK

GV: Quan sát và hướng dẫn

? Các thành phố lớn ở Châu Á

thường tập trung ở những khu vực

nào Tại sao ?

2 Các thành phố lớn ở Châu Á ( 15’)

HS: Thực hiện

HS: Sử dụng lược đồ trong tập bản đồthực hành địa lí lớp 8 Hãy điền tên cácthành phố lớn ở Châu Á trong bảng 6.1

HS: Các thành phố lớn thường tậptrung ở ven biển , trung lưu, hạ lưu củacác con sông lớn nơi có điều kiệnn khí

hậu giao thông thuận tiện

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Trang 33

3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học

* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (4’)

Mục tiêu:

Giúp sinh có kĩ năng quan sát, nhận xét

Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Tiến trình thực hiện:

Hs quan sát hình và trình bày

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh: GV nhận xét đánh giá học sinh

- Ôn tập lại từ bài 1- 6 tiết sau ôn tập

Ngày soạn:29/9/2017 Ngày dạy: 04/10/2017 Dạy lớp: 8A,B

Trang 34

III QÚA TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ

* Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình ôn tập

2 Nội dung bài học: (40’)

- Trong nội dung bài học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại những kiến

đồ, bảng số liệu

Hoạt động: Ôn tập Mục tiêu: Củng cố cho học sinh nắm được các kiến thức về các môi

trường địa lí ở châu Á

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung trong SGK, đọc lược đồ.

Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

Sản phẩm:

- Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5tr km2 Tổng diện tích kể cảcác đảo là 44,4tr km2

Địa hình: Gồm hai dạng địa hình chính núi, sơn nguyên và đồng bằng

- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng:

- Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, phân bốkhông đồng đều, chế độ nước phức tạp

- Châu Á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới…

Tiến trình thực hiện:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Câu 1 Dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên của châu Á Em hãy trình bày vị trí

địa lí và kích thước của châu lục ?

- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu.Nằm ở nửa cầu Bắc

- Chiều rộng từ bờ đông đến bờ tây 9200 km

- Chiều dài từ bắc xuống nam 8500 km

-> Là châu lục rộng lớn nhất TG

Câu 2 Địa hình và khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì ?

Địa hình: Gồm hai dạng địa hình chính núi, sơn nguyên và đồng bằng+ Núi, Sơn nguyên: Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của châu lụccác dãy núi chủ yếu chạy theo hai hướng chính, bắc nam hoặc gần bắc nam.Đông tây hoặc gần đông tây Gồm nhiều dãy núi cao đồ sộ, địa hình chia cắtphức tạp

+ Đồng bằng: Phân bố ở ven biển và hạ lưu của các dòng sông lớn

Trang 35

- Khoáng sản: Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú vớinhiều loại tài nguyên khoáng sản quan trọng như sắt, dầu mỏ, khí đốt……….

Câu 3 Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào ?

- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng:

Phân hoá theo vĩ độ ( Từ bắc xuống nam )

- Phân hoá theo kiểu khí hậu ( Phân hoá do vị trí, địa hình )

+ Khí hậu ôn đới gồm: Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa + Khí hậu cận nhiệt gồm: Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cậnnhiệt lục địa, khí hậu núi cao

+ Khí hậu nhiệt đới gồm: Nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa

- Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu giómùa:

+ Khí hậu gió mùa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm + Khí hậu lục địa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường khô nóng

Câu 4 Với đặc điểm địa hình như vậy sông ngòi, cảnh quan châu á có đặc

điểm như thế nào ?

+ Tây nam Á và trung Á: Khí hậu khô hạn sông ngòi kém phát triển

Câu 5 Trình bày những đặc điểm cơ bản về tình hình dân cư xã hội Châu

Á?

- Châu Á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới…

( Học sinh dựa vào bảng 5.1 SGK để phân tích )

Trang 36

- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc….

( Học sinh dựa vào H 5.1 SGK để trình bày )

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV quan sát hs, hỗ trợ h/s khi gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao cho

+ Bước 3: Thảo luận và báo cáo kết quả:

- GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- HS căn cứ vào báo cáo của các HS, hs tự đánh giá kết quả thực hiện củacác HS khác

- G`V căn cứ vào kết quả báo cáo, đánh giá hs thực hiện tốt, chưa tốtnhiệm vụ GV đề ra

Dự kiến câu trả lời của học sinh:

Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.

HS nhận xét chéo

GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá

Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)

- Học bài và trả lời bài theo nội dung đã ôn tập

- Tiết 8 Kiểm tra viết 45’

Ngày

soạn:07/10/2017

Ngày dạy: 11/10/2017 Dạy lớp: 8A,B

Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

- Sau bài kiểm tra nhằm :

1 Kiến thức:

Trang 37

- Kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong quátrình học tập nội dung phần khái quát tự nhiên và dân cư châu Á Từ đó nhằmđiều chỉnh phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập củahọc sinh.

II QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ (không)

2 Nội dung bài học

A Đề số 1:

Ma trận đề Tên chủ đề

Cấp độ nhận biết

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dung cao

Châu Á

- Diện tích, Vịtrí địa lý, địahình, khí hậu,sông ngòi vàcảnh quanChâu Á

- Những đặcđiểm sôngngòi Châu Á

- Đặc điểmcảnh quan tựnhiên châu Á

- Những thuậnlợi và khókhăn của thiênnhiên Châu Á

- Vị trí địa

lý, địa hình

và khí hậuảnh hưởngnhư thế nàođến sôngngòi

Gió mùađông bắcảnhhưởngđếnnuocs tađem lạithuận lợikhó khăn

1 3 30

0,5 1 10

0,5 1 10

4 10 100

Đề kiểm tra Câu 1: Em hãy nêu vị trí địa lí và kích thước của châu Á?

Câu 2: Địa hình và khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì?

Câu 3: Với đặc điểm địa hình như vậy sông ngòi, cảnh quan châu Á có

đặc điểm như thế nào?

Câu 4: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu châu Á ảnh hưởng như thế nào đến

sông ngòi?

B Đề số 2:

Trang 38

Tên chủ đề

Cấp độ nhận biết

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dung cao

Châu Á

- Biết đượcdiện tích, Vị tríđịa lý, địahình, khí hậu,sông ngòi vàcảnh quanChâu Á

- Biết được dân

cư xã hội ChâuÁ

- Những đặcđiểm sôngngòi Châu Á

- Đặc điểmcảnh quan tựnhiên châu Á

- Những thuậnlợi và khókhăn của thiênnhiên Châu Á

- Vị trí địa

lý, địa hình

và khí hậuảnh hưởngnhư thế nàođến sôngngòi

Tổng số câu

TS điểm:

Tỉ lệ %

2 5 50

1 3 30

1 2 20

4 10 100

Đề kiểm tra Câu 1: Em hãy cho biết tình hình dân cư xã hội của châu Á?

Câu 2: Địa hình và khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì?

Câu 3: Với đặc điểm địa hình như vậy sông ngòi, cảnh quan châu Á có

đặc điểm như thế nào?

Câu 4: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu châu Á ảnh hưởng như thế nào đến

Trang 39

Câu 2

- Địa hình: Gồm hai dạng địa hình chính núi, sơn nguyên và

đồng bằng

+ Núi, Sơn nguyên: Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm

của châu lục các dãy núi chủ yếu chạy theo hai hướng

chính, bắc nam hoặc gần bắc nam Đông tây hoặc gần đông

tây Gồm nhiều dãy núi cao đồ sộ, địa hình chia cắt phức

tạp

+ Đồng bằng: Phân bố ở ven biển và hạ lưu của các dòng

sông lớn

- Khoáng sản: Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản

phong phú với nhiều loại tài nguyên khoáng sản quan trọng

- Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông

lớn, phânbố không đồng đều, chế độ nước phức tạp

+ Sông ngòi bắc á: Hướng chảy chủ yếu từ nam lên bắc,

mùa đông sông đóng băng, mùa xuân có lũ lớn do băng

tuyết tan

+ Sông ngòi Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á Do ảnh hưởng

của chế độ gió mùa, chế độ nước thay đổi theo mùa, mùa hạ

lượng nước chảy lớn, mùa đông sông cạn nước

+ Tây nam Á và trung Á: Khí hậu khô hạn sông ngòi kém

phát triển

* Cảnh quan tự nhiên:

- Cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng phức tạp, từ bắc

xuống nam từ ven biển vào sâu trong nội địa và từ thấp lên

cao

+ Phân hoá từ bắc xuống nam: Đài nguyên, rừng lá kim,

rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, thảo nguyên, rừng cây bụi lá

cứng……

+ Từ ven biển vào nội địa: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao,

rừng lá kim…

+ Từ thấp lên cao: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá

kim, đồng cỏ, băng tuyết phủ vĩnh cửu

+ Độ dốc của các con sông

+ Hướng chảy của các dòng sông

+ Chế độ nước

2

B Đề số 2:

Trang 40

Câu Nội dung Điểm

Câu 1

- Châu Á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới…

- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc…

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Câu 2

- Địa hình: Gồm hai dạng địa hình chính núi, sơn nguyên và

đồng bằng

+ Núi, Sơn nguyên: Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm

của châu lục các dãy núi chủ yếu chạy theo hai hướng

chính, bắc nam hoặc gần bắc nam Đông tây hoặc gần đông

tây Gồm nhiều dãy núi cao đồ sộ, địa hình chia cắt phức

tạp

+ Đồng bằng: Phân bố ở ven biển và hạ lưu của các dòng

sông lớn

- Khoáng sản: Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản

phong phú với nhiều loại tài nguyên khoáng sản quan trọng

- Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông

lớn, phânbố không đồng đều, chế độ nước phức tạp

+ Sông ngòi bắc á: Hướng chảy chủ yếu từ nam lên bắc,

mùa đông sông đóng băng, mùa xuân có lũ lớn do băng

tuyết tan

+ Sông ngòi Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á Do ảnh hưởng

của chế độ gió mùa, chế độ nước thay đổi theo mùa, mùa hạ

lượng nước chảy lớn, mùa đông sông cạn nước

+ Tây nam Á và trung Á: Khí hậu khô hạn sông ngòi kém

phát triển

* Cảnh quan tự nhiên:

- Cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng phức tạp, từ bắc

xuống nam từ ven biển vào sâu trong nội địa và từ thấp lên

cao

+ Phân hoá từ bắc xuống nam: Đài nguyên, rừng lá kim,

rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, thảo nguyên, rừng cây bụi lá

cứng……

+ Từ ven biển vào nội địa: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao,

1,5

1,5

Ngày đăng: 04/04/2018, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w