1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chuong IV kinh te quoc te

31 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủyếu các liên kết kinh tế Nhà nước đựơc tổ chức thực hiệndưới một trong năm hình thức liên kết sau đây: a Khu vực mậu dịch tự do Free Trade Zone hay Free TradeArea: Đây là hình thức li

Trang 1

CHƯƠNG 4 : HỘI NHẬP KINH TẾ

QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

I.TÍNH TẤT YẾU VÀ HÌNH THỨC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.TÍNH TẤT YẾU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Là những liên kết kinh tế được hình thành trên cơ sở hiệpđịnh được ký kết giữa hai hoặc nhiều chính phủ nhằm lập racác liên minh kinh tế khu vực hoặc liên kết khu vực nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt đọng kinh tế đối ngoại phát triển

2.CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT QUỐC TẾ

2.1 LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ TƯ NHÂN

(MICROINTEGRATION):

Đó là hình thức liên kết kinh tế quốc tế ở tầm vĩ mô(Cấp công ty, xí nghiệp) để lập ra các công ty quốc tế

a) Nguyên nhân hình thành:

Các công ty quốc tế là các tổ chức sản xuất kinhdoanh dịch vụ và khoa học kỹ thuật được thành lập dựa trêncác hiệp định chính phủ hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanhgiữa các tổ chức tư nhân ở các nước khác nhau nhằm triểnkhai hoạt động kinh doanh ở nhiều nước

Nguyên nhân của sự ra đời các công ty quốc tế:

- Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế toàn cầu giatăng, nền kinh tế của các nước ngày càng phụ thuộc lẫnnhau, cho nên sự ra đời của các công ty quốc tế phù hợp với

xu hướng tiến tới nhất thể hóa thị trường thế giới

- Sự ra đời của các Công ty quốc tế nhằm chống lạichính sách bảo hộ mậu dịch ở các nước, ở các khối liênkết kinh tế quốc tế đang gia tăng

- Cạnh tranh gay gắt thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹthuật, nhiều ngành kỹ nghệ mới ra đời công nghệ sinh học,điện tử, người máy … đòi hỏi nhiều vốn, nhiều kỹ thuật caocấp, công ty một quốc gia không thể đủ sức đáp ứng chonên sự ra đời công ty quốc tế mang tính tất yếu khách quan

b) Vai trò của các công ty quốc t ế:

GV : LÊ TUẤN ANH 1

Trang 2

Việc ra đời các công ty quốc tế có vai trò lớn đối vớikinh tế thế giới trên các mặt sau đây:

- Thúc đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa nền kinh tếthế giới, qua đó thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

- Liên kết giữa các tập đoàn kinh tế lớn của các nướcthúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản quốc tếlà tiền đề để phát triển cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậttrên toàn cầu

- Các công ty quốc tế tác động vào sự thay đổi cơ cấukinh tế của các nước theo hướng hiệu quả và tính cạnh tranhđược nâng cao

- Các công ty quốc tế góp phần thay đổi thể chế chínhsách kinh tế của một quốc gia theo hướng bình đẳng, hộinhập

- Các công ty quốc tế có vai trò trong việc cung cấp vốncho các nước đang phát triển thông qua hình thức đầu tư trựctiếp và gián tiếp

- Giúp trình độ kỹ thuật của các nước xích lại gần nhauthông qua việc chuyển công nghệ sang các nước đang pháttriển bằng các cách: góp vốn bằng công nghệ trong các xínghiệp liên doanh, các công ty mẹ cung cấp công ty con hoạtđộng độc lập, hoặc bán công nghệ cho các công ty ở cácnước đang phát triển trên cơ sở thương mại

- Giúp các nước khai thác và sử dụng các lợi thế củamình: tài nguyên, đất đai, sức lao động … một cách có hiệuquả nhất thông qua các công cuộc đầu tư quốc tế

Tuy nhiên ở đây cũng cần lưu ý hậu quả của sự hoạtđộng của các công ty quốc tế ở các nước đang phát triển

- Những công nghệ được đưa vào các nước chậm vàđang phát triển thường là các công nghệ lạc hậu hoặc chỉphù hợp với lợi ích của bản thân các công ty quốc tế và tạo

ra sự lệ thuộc vào kỹ thuật nước ngoài

- Hiện tượng “chuyển giá” trong nội bộ hệ thống công tycó chi nhánh ở các nước khác nhau nhằm trốn thuế cũnggây thiệt hại cho các nước

- Các công ty quốc tế thông qua việc nắm giữ cácngành kinh tế chủ chốt, thông qua vận động hành lang (Lốp –pi) các quan chức có tác động nhất định đến hoạt động đờisống chính trị của quốc gia

GV : LÊ TUẤN ANH 2

Trang 3

- Thường các công ty quốc tế khi đầu tư sang các nướcđang phát triển chỉ chú trọng việc khai thác lợi thế của cácnước tiếp nhận đầu tư chứ không quan tâm nhiều đến việcgóp phần xây dựng cơ cấu ngành và địa phương hợp lý Ngoài

ra họ thường chuyển giao công nghệ độc hại ô nhiễm môitrường Đây là điểm mà chính phủ các nước tiếp nhận đầu

tư phải chú ý để đưa ra các biện pháp hạn chế tối đa sự ảnhhưởng tiêu cực sự hoạt động của các công ty quốc tế, khaithác những mặt tích cực của họ như: vốn, kỹ thuật, côngnghệ, thị trường và kinh nghiệm tổ chức và quản lý kinhdoanh để phục vụ cho lợi ích phát triển của mỗi quốc gia

2.2 LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ NHÀ NƯỚC ( HAY CÒN GỌI LÀ LIÊN KẾT KINH TẾ LỚN –

MACROINTERGRATION ):

Theo báo cáo của tổ chức WTO đến tháng 7/2004 thếgiới có trên 200 liên kết kinh tế khu vực và liên khu vực Chủyếu các liên kết kinh tế Nhà nước đựơc tổ chức thực hiệndưới một trong năm hình thức liên kết sau đây:

a) Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Zone hay Free TradeArea):

Đây là hình thức liên kết kinh tế có tính thống nhấtkhông cao, các nước trong liên kết cùng nhau thỏa thuận:

- Thuận lợi hóa hoạt động thương mại và đầu tư giữa cácnước thành viên bằng cách thỏa thuận cắt giảm thuế quanvà các biện pháp phi thuế; thuận lợi hóa hoạt động đầu tưvào nhau

- Giữa các nứơc xây dựng các chương trình hợp tác kinhtế và đầu tư vì sự phát triển chung của các nước thành viên

- Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hải quan và thị thựcxuất nhập cảnh tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ, hoạtđộng đầu tư của các thành viên thâm nhập vào nhau

- Mỗi nước tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế củaquốc gia mình mà đưa ra các giải pháp về thuế quan, các biệnpháp phi thuế riêng phù hợp với các nguyên tắc chung củakhối

- Mỗi nước thành viên vẫn duy trì quyền độc lập tự chủcủa mình trong quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước khácngoài khối

FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất Vì: Đâylà hình thức cho phép mỗi nước thực hiện tự do hóa thương mại

GV : LÊ TUẤN ANH 3

Trang 4

với các nước trong liên kết, nhưng vẫn thực hiện đựơc chínhsách đa dạng hóa thị trường, đa phương hóa các mối quan hệkinh tế.

Theo báo cáo mới nhất của tổ chức WTO thì đến cuốinăm 2004, trên thế giới có trên 200 FTA Mỗi nước chẳngnhững tham FTA mang tính khu vực, mà còn tìm cách ký kếtnhững hiệp định song phương mang tính liên khu vực, nhằm mởrộng sự tự do hóa thương mại và đầu tư mới Ví dụ sau cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 – 1998, các nước Đông Ávà Đông Nam Châu Á đã ký 8 Hiệp định FTA và gần 20 FTAmới đang được thảo luận để ký kết Singapore thực hiện zongAFTA năm 2003, đã ký Hiệp định FTA với Australia; với Hoa Kỳ;dự kiến ký kết FTA với Hàn Quốc và với Nhật Bản Tương tự,Thái Lan đã thực hiện ký kết các Hiệp định FTA với TrungQuốc, Nhật Bản … Còn Hoa Kỳ chỉ 8 tháng đầu năm 2004 ký

9 Hiệp định thành lập FTA, dự kiến sẽ ký kết FTA với 10 nềnkinh tế khác Hoa Kỳ cũng dự kiến mở rộng NAFTA lên tới 34nước vào năm 2005

Hiện tượng một nước tham gia vào nhiều FTA cho phépvừa mở rộng nhanh thị trường thuận lợi, vừa tháo gỡ đượcnhững khó khăn mang tính đặc thù trên từng thị trườn chủlực, nhờ đó mà tăng tốc nhanh tiến trình hội nhập khu vực vàquốc tế

b) Liên minh thuế quan (Customs Union):

Là hình thức liên kết có tính thống nhất tổ chức cao hơn

so với hình thức FTA, nó mang toàn bộ những đặc điểm củaFTA, nhưng giữa các nước còn thỏa thuận thêm những điềukiện hợp tác sau:

- Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng chung về

cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng chung cho các nướcthành viên

- Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất ápdụng trong hoạt động thương mại với các nước ngoài liên kết

- Tiến tới xây dựng chính sách ngoại htương thống nhấtmà mỗi nước thành viên phải tuân thủ

Liên minh Châu Âu (EU) trước đây trong những bước pháttriển đầu tiên của mình với mục tiêu hình thành liên hiệp Hảiquan và nhanh chóng thực hiện thành công mô hình liên kếtkinh tế này Một khối liên hiệp Hải quan khác đó là

GV : LÊ TUẤN ANH 4

Trang 5

ADEANPACT giữa các nước Trung Mỹ, Bolivia, Colombia, Ecuavadovà Peru.

c) Thị trường chung (Common Market):

Đây là hình thức phát triển cao hơn của liên kết kinh tếgiữa các nước Các nước hội viên thuộc thị trường chungthỏa thuận:

- Xóa bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán lẫnnhau: như thuế quan, hạn ngạch giấy phép …

- Xóa bỏ các trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tưbản và sức lao động giữa các nước hội viên

- Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của cácnước thành viên

- Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chungtrong quan hệ với các nước ngoài khối

d) Liên minh quốc tế (Economix Union):

Là hình thức liên kết kinh tế có tính tổ chức thống nhấtcao hơn so với thị trường chung Nó mang toàn bộ đặc điểmcủa liên kết thị trường chung, nhưng nó có thêm các đặcđiểm khác như:

- Các nước xây dựng chung nhau chính sách kinh tế đốingoại và chính sách phát triển kinh tế nội địa như chính sáchphát triển kinh tế ngành, phát triển kinh tế vùng mà không

bị chia cắt bởi biên giới lãnh thổ giữa các nước thành viên

- Thực hiện sự phân công lao động sau sâu sắc giữa cácnước thành viên

- Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hànhsự phối hợp kinh tế giữa các nước (thay thế một phần chứcnăng quản lý kinh tế của Chính phủ từng nước)

e) Liên minh về tiền tệ (Monetary Union):

Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tớithành lập một “Quốc gia kinh tế chung” của nhiều nước vớinhững đặc điểm:

- Xây dựng chính sách kinh tế chung

- Xây dựng chính sách đối ngoại, trong đó có chính sáchngoại thương chung

- Hình thành một đồng tiền chung thống nhất thay thế chođồng tiền riêng của các nước hội viên

GV : LÊ TUẤN ANH 5

Trang 6

- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất

- Xây dựng Ngân hàng chung thay thế cho Ngân hàngTrung ương của các nước

- Xây dựng quỹ tiền tệ chung

- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đốivới các nước đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệquốc tế

- Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị

EU đang trên con đường hướng tới liên minh tiền tệ, Nghịviện Châu Âu đóng vai trò quan trọng trong EU đã được côngdân của các nước thành viên EU bầu trực tiếp từ cuối nhữngnăm 1970 Hơn nữa, Hội Đồng Bộ Trưởng (cơ quan quản lý, raquyết định của EU) được hình thành trên cơ sở các Bộ trưởngcủa các quốc gia thành viên

II.SỰ HỘI NHẬP CỦA VIỆT NAM VÀO CÁC TỔ CHỨC KINH TẾTHẾ GIỚI VÀ KHU VỰC

1.VIỆT NAM THAM GIA ASEAN & AFTA

1.1 ASEAN

Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (The Association ofSoutheast Asians Nations – ASEAN) được thành lập ngày 08/08/1967sau khi Bộ trưởng ngoại giao các nước Indonesia, Malaysia,Philippines, Singapore và Thái Lan ký bản tuyên bố ASEAN (hayđược gọi là tuyên bố Băng cốc) Mười bảy năm sau, ngày08/01/1984 Brunei Đaruxalam được kết nạp vào ASEAN, Việt Namgia nhập 07/1995 và tháng 07/1997 Lào và Mianma đã trởthành hội viên chính thức của ASEAN, 30/04/1999 Campuchia làhội viên cuối cùng gia nhập tổ chức này

Như vậy đến nay ASEAN gồm 10 nước với:

- Tổng diện tích: 4.311.000km2

- Tổng số dân: 494,2 triệu

- Tổng GDP là: 580 tỷ đô la Mỹ (năm 2000)

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 780 tỷ USD

Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN nhằm giữ gìn sựổn định và an ninh trong khu vực, tức là tổ chức ASEAN lúcđầu được xem là khối mang màu sắc chính trị là chủ yếu,mặc dù tuyên bố Băng Cốc 08/08/1967 nêu rõ mục tiêu hoạtđộng của ASEAN bao gồm 7 điểm:

GV : LÊ TUẤN ANH 6

Trang 7

1 Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội vàphát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chungtrên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sởcho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnhvượng.

2 Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôntrọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữacác nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của hiếnchương Liên hiệp quốc

3 Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhautrong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xãhội, văn hóa, khoa học – kỹ thuật và hành chính

4 Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cungcấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục,chuyên môn, kỹ thuật và hành chính

5 Cộng tác có hiệu quả hơn, để sử dụng tốt hơn nềnnông nghiệp và các ngành công nghiệp của nhau, mở rộngmậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề buôn bánhàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giaothông liên lạc và nâng cao mức sống nhân dân

6 Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á

7 Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổchức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự vàtìm kiếm cách thức nhằm đạt được sự hợp tác chặt chẽ hơngia các tổ chức này

Trong 1/4 thế kỷ hoạt động đầu tiên của mình sự hợp tácvề kinh tế giữa các nước ASEAN còn đạt ở mức độ thấp,hiệu quả mang lại chưa cao là do các nguyên nhân:

- Sự hoạt động của ASEAN trong quá khứ được thực hiệnnhư là một tổ chức chính trị

- Liên kết ASEAN không phải là liên kết giữa các quốcgia thuần nhất về chính trị và kinh tế Mà ngược lại đây làliên minh của một nhóm các nước rất khác biệt nhau về thểchế chính trị, tôn giáo và trình độ phát triển kinh tế Hơn nữagiữa các nước hội viên vẫn còn có những mâu thuẫn vềtranh chấp lãnh thổ mà cho đến nay chưa đựơc giải quyết

- ASEAN là một tập hợp gồm c ác nước đang phát triểnnhỏ và vừa, nền kinh tế của các nước ASEAN có tính chấtcạnh tranh hơn là bổ sung cho nhau, nên trong thời kỳ đầu sựhợp tác kinh tế diễn ra rất mời nhạt

- Hầu hết các nước trong ASEAN đều rất coi trọng thịtrường bên ngoài như Mỹ, EU, Nhật, Canada, Hàn Quốc … Coi

GV : LÊ TUẤN ANH 7

Trang 8

đây là những thị trường chủ lực, giúp họ thực hiện chính sách

“hướng ngoại” nên kim ngạch buôn bán giữa các nước ASEANvới nhau chỉ đạt khoảng 25% tổng kim ngạch của khối nàybuôn bán với bên ngoài, đây cũng là sự biểu hiện trong quákhứ các nước ASEAN chưa thực sự coi trọng sự hợp tác phối hợpkinh tế và buôn bán giữa các nước trong khu vực

Nhưng một số năm gần đây, đặc biệt trước tình hình thếgiới có nhiều thay đổi: vòng đàm phán Uruguay kết thúcthắng lợi, mở ra khả năng mở rộng buôn bán trên thế giới;tổ chức mậu dịch quốc tế ra đời (WTO); các khu vực kháctrên thế giới đẩy mạnh liên kết kinh tế bằng cách lập ra cácliên kết kinh tế mới để chống sự xâm nhập thị trường khác

… thì tổ chức ASEAN quyết tâm đẩy mạnh và tăng cường hợptác kinh tế khu vực, mà sự thể hiện quyết tâm này ở Hộinghị thượng đỉnh ASEAN lần thu tư năm 1992

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ tư được tiến hành ởSingapore từ 27 – 28/01/1992 Tại hội nghị này, ASEAN đã thôngqua một số quyết định và văn kiện quan trọng như sau:

- Tuyên bố Singapore năm 1992 khẳng định quyết tâmcủa ASEAN đưa sự hợp tác chính trị và kinh tế lên tầm cao vàmở rộng hợp tác sang lĩnh vực an ninh

- Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEANtrong đó nêu lên ba nguyên tắc của sự hợp tác: hướng ra bênngoài, cùng có lợi và linh hoạt đối với sự tham gia của cácnước thành viên trong các chương trình, dự án hợp tác, xácđịnh rõ 5 lĩnh vực hợp tác kinh tế cụ thể là: thương mại, côngnghiệp, năng lượng, khoáng sản; nông –lâm-ngư nghiệp, tàichính –ngân hàng; vận tải liên lạc và du lịch; và nhấn mạnh

“hòa giải” là phương châm giải quyết những khác nhau giữacác nước thành viên trong việc giải thích và thực hiện hiệpđịnh khung này, quyết định sẽ thành lập khu vực mậu dịch tự

do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm

Để biến ASEAN thành AFTA các bên tham gia ký hiệp địnhvề chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CommonEffective Preferential tariffs – CEPT), chương trình bày bắt đầu thựchiện từ 01/01/1993, lúc đầu dự kiến thực hiện CEPT trong 15năm, nhưng trước những thay đổi nhanh chóng và các xu thếphát triển mới của kinh tế thế giới (kết thúc vòng đàmphán Uruguay, thành lập tổ chức mậu dịch thế giới WTO ) tạihội nghị các Bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM) lần thứ 26 tạiChiêng Mai (Thái Lan) tháng 09/1994, các nước ASEAN đã quyếtđịnh rút ngắn thời hạn hiệu lực thực hiện CEPT xuống còn 10năm để AFTA được hình thành vào năm 2003 Việt Nam gia nhậpASEAN muộn hơn, cho nên sẽ kết thúc thực hiện xong chương

GV : LÊ TUẤN ANH 8

Trang 9

trình CEPT và AFTA vào năm 2006; Lào và Miama vào năm 2008và Campuchia vào năm 2010.

11/2000 các nhà lãnh đạo ASEAN và Trung Quốc tạiSingapore tìm kiếm các biện pháp mở rộng sự hợp tác giữa 2bên Và 1 năm sau 11/2001 tại Brunei Dausalem, lãnh đạo chínhphủ 2 bên đã thông qua đề xuất thành lập khu vực mậu dịchtự do ASEAN – Trung Quốc vào năm 2010 Nếu khu vực mậu dịchtự do này được thực hiện thì tạo ra 1 thị trường gần 1,8 tỷngười với tổng GDP 2000 tỷ USD và tổng trị giá thương mại

1230 tỷ USD 11/2002 tại Nông Pênh, ASEAN và Trung Quốc đãký thỏa thuận khung để thành lập khu vực mậu dịch tự lớnnhất thế giới

1.2 Để xây dựng ASEAN thành khu mậu dịch tự do (AFTA –Asean Free Trade Area) các nước thuộc khu vực đã thông qua 9chương trình hợp tác kinh tế

1.2.1/ Mục tiêu của AFTA:

- Thúc đẩy buôn bán giữa các nước trong khu vực nhờchế độ thuế quan ưu đãi (CEPT) và các ưu đãi khác

- Tăng khả năng cạnh tranh của Asean trên trường quốctế

- Tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư nhằm thuhút vốn FDI

- Xây dựng các cơ chế và điều kiện chung thúc đẩyphát triển kinh tế của các nước thành viên

1.2.2/ Nội dung cơ bản của 9 chương trình hợp tác kinh tếa) Chương trình hợp tác thương mại:

Sự hợp tác thương mại của Asean được thực hiện trong 5chương trình:

1 Chương trình xây dựng Asean trở thành khu mậu dịch tự

do – AFTA (Asean Free Trade Area) bằng thực hiện kế hoạch thuthuế quan ưu đãi có hiệu lực chung – CEPT (Common EffectivePreferentical on Tariff) (sẽ trình bày ở phần dưới)

2 Chương trình hợp tác hàng hóa:

- Thành lập ngân hàng dữ liệu Asean Data Bank onCommodities – ADBC

- Dự án nghiên cứu thị trường hàng hóa

3 Hội chợ thương mại Asean: Thực hiện hàng năm luânphiên các nước với sự tham gia nhiều nước trong và ngoài khu

v ực

GV : LÊ TUẤN ANH 9

Trang 10

4 Chương trình tham khảo ý kiến tư nhân:

Do phòng Thương mại và công nghiệp Asean thực hiện

5 Chương trình phối hợp lập trường trong các vấn đềthương mại quốc tế có tác động đến Asean nhằm bảo vệquyền lợi của các nước Asean trên trường quốc tế

b) Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan:

* Thực hiện thống nhất phương pháp định giá tính thuếhải quan giữa các nước Asean

Hiện nay các nước thành viên Asean đang áp dụng cácphương pháp định giá tính thuế hải quan khác nhau, nên đã tạo

ra một hàng rào cản trở thương mại và gây khó khăn choviệc thực hiện hiệp định về mậu dịch t do Do đó, các nướcAsean đã thỏa thuận hợp tác nhằm hài hòa phương pháp địnhgiá hải quan giữa các nước thành viên và đã thống nhất ápdụng phương pháp định giá hải quan GTV của GATT từ năm

2000 Đây là phương pháp công bằng, trung lập và phù hợpvới thực tế thương mại

* Thực hiện hài hòa các thủ tục hải quan trong 2 lĩnh vực:+ Mẫu khai báo CEPT chung – Common Asean CEPT form

+ Đơn giản hóa thủ tục XK, NK ở các khâu:

- Thủ tục khai báo hàng hóa khi xuất khẩu

- Thủ tục nộp khai báo hàng hóa khi nhập khẩu

- Kiểm tra hàng hóa;

- Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hồi tố (để giảm thuế)

- Hoàn thuế

Việc đơn giản hóa thủ tục hải quan sẽ được tiến hànhdựa trên những hướng dẫn tại công ước Kyoto – Công ướcquốc tế về thủ tục hải quan Thủ tục hải quan sẽ được hàihòa hóa trên các nguyên tắc: rõ ràng, thống nhất, thúcđẩy tính hiệu quả và đơn giản trong quản lý hải quan

Hải quan các nước Asean cũng đã thống nhất thiết lậpcác “hành lang xanh” (Green lines) – cửa giải quyết thủ tục hảiquan dành cho các sản phẩm được nậhp khẩu theo chương trìnhCEPT – tại hải quan cửa khẩu của từng nước thành viên

* Thực hiện áp dụng một danh mục biểu thuế hài hòathống nhất của Asean

GV : LÊ TUẤN ANH 10

Trang 11

Trong thương mại quốc tế, việc hài hòa hóa và chi tiếthóa danh mục biểu thuế nhập khẩu là rất cần thiết để tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình xác định đúng tên gọi củahàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng thuế suất.

Hiện nay, Asean đang xây dựng một danh mục biểu thuếhài hòa chung Asean (AHTN) Danh mục biểu thuế này sẽ dựatrên phiên bản mới nhất của hệ thống hài hòa miêu tả vàmã số hàng hóa do tổ chức hải quan thế giới (WCO) banhành Danh mục AHTN sẽ có tối đa là 7.000 dòng thuế và bắtđầu được áp dụng từ năm 2000

c) Chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp:

Từ khi thành lập Asean đến nay đã có 5 chương trình hợptác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực công nghiệp

+ Các dự án công nghiệp Asean (AIP ASEAN Industrialprojects) được thông qua tại hội nghị thượng đỉnh Asean lần thứ

Mục đích của AICO là khuyến khích liên kết sản xuất giữacác xí nghiệp của các nước Asean, kể cả các xí nghiệp vừavà nhỏ, và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Asean Cácsản phẩm được sản xuất bởi các xí nghiệp tham gia chươngtrình AICO được hưởng mức ưu đãi thuế quan tối đa của Chươngtrình CEPT là 0-5% và các khuyến khích phi thuế khác do từngnước quy định Như vậy, đây là sự đẩy nhanh thực hiện AFTAtrước thời hạn đối với các sản phẩm được chế tạo bởi cácliên kết sản xuất trong Asean

d) Chương trình hợp tác trong các lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp và lương thực, bao gồm:

- Hợp tác về cây trồng

- Hợp tác về chăn nuôi

GV : LÊ TUẤN ANH 11

Trang 12

- Hợp tác về đào tạo, khuyến nông

- Hợp tác khuyến khích thương mại nông lâm sản

- Hợp tác về thuỷ sản

- Hợp tác về lương thực: ký kết thành lập quỹ an ninh lươngthực nhằm giúp đỡ nhau khi xảy ra tình hình khẩn cấp

e) Chương trình hợp tác về đầu tư:

Để các nước Asean tăng cường đầu tư vào nhau và thuhút vốn từ các khu vực khác họ đã cùng nhau ký kết Hiệpđịnh về khuyến khích và bảo hộ đầu tư Asean và tại Bangkok12/1995

Và ký hiệp định về thành lập khu đầu tư Asean (AIA – AseanInvest ment Area)

Thực chất của AIA là:

- Hợp tác để thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào ASEAN từcác nguồn trong và ngoài nước

- Giành nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT – NationalTreatment) cho các nhà đầu tư của ASEAN vào năm 2010 và chotất cả các nhà đầu tư vào năm 2020

- Mở cửa tất cả các ngành công nghiệp cho đầu tư củacác nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và cho tất cả các nhàđầu tư vào năm 2020

- Thúc đẩy sự di chuyển vốn, lao động có tay nghề, côngnghệ giữa các nước thành viên ASEAN

Để thực hiện nội dung của hiệp định AIA, ASEAN đề ra 3chương trình:

- Chương trình hợp tác và thuận lợi hoá

- Chương trình xúc tiến và thuận lợi hoá

- Chương trình tự do hoá

Mỗi nước ASEAN sẽ tự vạch ra các kế hoạch hành động đểcụ thể hoá các chương trình nói trên Cứ mỗi 2 năm 1 lần,các kế hoạch của từng quốc gia sẽ được rà soát lại để đảmbảo tiến độ thực hiện AIA

f) Chương trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ:

Tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ 5 tại Thái Lan năm 1995,các nước Asean đã cùng nhau ký kết Hiệp định khung về hợptác trong lĩnh vực dịch vụ

GV : LÊ TUẤN ANH 12

Trang 13

Mục tiêu của Hiệp định này là:

+ Đẩy mạnh hợp tác giữa các nước thành viên Asean tronglĩnh vực dịch vụ nhằm nâng cao hiệu hiệu quảvà khả năngcạnh tranh, đa dạng hoá năng lực sản xuất, cung cấp và phânphối dịch vụ trong nôịo bộ cũng như ra ngoài khu vực

+ Xoá bỏ đáng kể các hàng rào hạn chế thương mại dịchvụ giữa các thành viên

+ Thực hiện tự do hoá thương mại dịch vụ bằng cách mởrộng và thực hiện sâu sắc hơn những cam kết mà các nướcđã đưa ra tại WTO vì mục đích thực hiện khu vực mậu dịch tự dođối với dịch vụ trong ASEAN

Hội nghị thượng đỉnh Asean lần thứ 5 tháng 12/1995 tạiBangkok, Thái Lan đã quyết định chọn 7 lĩnh vực dịch vụ quantrọng là tài chính, vô tuyến viễn thông, vận tải hàng hải,vận tải hàng không, du lịch, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ xâydựng để thực hiên bước đầu tự do hoá thương mại dịch vụ Cáccuộc đàm phán đã được bắt đầu từ 1/1/1996 các Bộ trưởngkinh tế Asean đã ký Được Nghị định thư thực hiện cam kết đợtđầu về dịch vụ gồm các lĩnh vực: Bưu chính viễn thông và dulịch Các nước thành viên Asean đã hoàn thành việc đàmphán về dịch vụ ở các lĩnh vực còn lại vào 31/12/1998

Các nước còn thoả thuận sẽ thực hiện công nhận lẫnnhau trình độ giáo dục, kinh nghiệm, giấy chứng nhận hoặcphép giấy hành nghề trong việc cấp giấy phép hoặc giấychứng nhận cho những người cung cấp dịch vụ để tao điềukiện thuận lợi cho việc cung cấp dịch vụ giữa các nước

g) Chương trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và nănglượng, nội dung các chương trình này là:

- Xây dựng chương trình hành động chung

- Có 9 dự án hợp tác về khoáng sản với sự hợp tác giúpđỡ của các nước là các bên đối thoại của ASEAN

- Ký kết hiệp định hợp tác về năng lượng năm 1986 vàđược sửa đổi bổ sung năm 1995

- Hiện nay nước ASEAN đang soạn thảo kế hoạch tổng thểvề phát triển và sử dụng khí đốt:

h) Chương trình hợp tác trong lĩnh vực tài chính và ngânhàng:

Hợp tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thuế, kiểmtoán và bảo hiểm giữa các nước Asean đã đóng vai trò quan

GV : LÊ TUẤN ANH 13

Trang 14

trọng hỗ trợ cho các hoạt động thương mại, đầu tư và hợp táccông nghiệp trong khu vực

Chương trình hợp tác nổi bật nhất là thoả thuận trao đổi(Swap Arangement) giữa các ngân hàng trung ương và các cơquan tiền tệ Asean được ký kết tại Hội nghị thượng đỉnh lầnthứ hai (8/1977) nhằm cung cấp tạm thời các khoản tín dụngngắn hạn cho các nước thành viên đang gặp khó khăn trongthanh toán quốc tế Thoả thuận này hết hạn năm 1992 vàđược gia hạn thêm 5 năm, cho đến 5/8/1997 Hiện nay các nướcđang đàm phán về hoạt động tiếp theo nhằm thiết lập mộtdiễn đàn giữa các ngân hàng trung ương của các nước thànhviên Các nước Asean để kịp thời có biện pháp xử lý

Sau cuộc khủng hoảng tiền tệ của các nước trong khu vực1997-1999, ASEAN có dự kiến xây dựng đồng tiền chung đểgiảm bớt sự lệ thuộc vào đồng đô la Mỹ đang chi phối hoạtđộng thương mại quốc tế của các nước thành viên

i) Các chương trình hợp tác kinh tế khác:

Trong các lĩnh vực: giao thông vận tải và thông tin liên lạc;sở hữu trí tuệ; hợp tác trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạtầng…

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN diễn ra tại Vientiane (Lào) cuốitháng 11/2004 thoả thuận để tiến tới thành lập một thịtrường chung ASEAN vào năm 2020, các nước ASEAN đã ký kếtmột thoả thuận nhằm tiến tới xóa bỏ thuế nhập khẩu(thuế nhập khẩu = 0%) ở 11 nhóm ngành hàng chủ chốt,trong đó có xe hơi, hàng dệt may, hàng điện tử … (Các mặthàng này đang chiếm đến 1/3 giá trị trao đổi thương mại giữacác nước ASEAN)

2 VIỆT NAM THAM GIA APEC

(Apecx – Asia Pacific Economic Cooperation: Tổ chức diễn đàn hợptác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương):

Được thành lập theo sáng kiến của Australia, tại Hội nghịBộ trưởng kinh tế thương mại và ngoại giao 12 nước khu vựcChâu Á và Thái Bình Dương tổ chức tại Caberra – Australiatháng 11/1989

GV : LÊ TUẤN ANH 14

Trang 15

12 nước sáng lập ra gồm Australia, Mỹ, Nhật Bản,Singapore, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Brunei, New Zealand,Indonesia và Hàn Quốc.

Tháng 11/1991 kết nạp thêm Trung Quốc, Hồng Kông vàĐài Loan và tới tháng 11/1994 kết nạp thêm Mexico, Chi Lê vàPapua New Guinea, nâng tổng số các thành viên lên 18 nướcvà vùng lãnh thổ kinh tế Từ cuối năm 1994, APEC đã quyếtđịnh tạm thời ngưng việc kết nạp thành viên mới trong 3 nămđể chấn chỉnh tổ chức Hội nghị thượng đỉnh thường niênAPEC diễn ra tại Vancouver (canada) tháng 11/1997 đã kết nạpthêm Việt Nam, Peru và Nga vào tháng 11 năm 1998 Như vậyAPEC hiện tại bao gồm 21 nước, vẫn còn 8 nước đang cho xin gianhập APEC

- Cơ cấu tổ chức:

+ Hội nghị thượng đỉnh

+ Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao

+ Hội nghị thương mại và đầu tư

+ Hội đồng phát triển kinh tế

+ Ủy ban hỗ trợ thương mại

- Mục tiêu hoạt động của APEC: Có 3 mục tiêu

+ Thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư hoàn toànđối với các nước công nghiệp phát triển vào năm 2010 vàđối với các nước đang phát triển vào năm 2020

+ Tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa hai khu vựcphát triển

+ Hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật nhằmhỗ trợ lẫn nhau phát triển, phát huy những thành tựu tích cựcmà nền kinh tế của các nước trong khu vực đã tạo ra vì lợi íchcủa khu vực và cả thế giới

- Nguyên tắc hoạt động của tổ chức APEC:

Hợp tác giữa các thành viên APEC được tiến hành theo 9nguyên tắc sau đây:

1 Toàn diện: Tiến trình tự do hóa và thuận lợi hóa trongAPEC sẽ được triển khai ở tất cả các lĩnh vực kinh tế để giảiquyết tất cả các hình thức cản trở mục tiêu lâu dài củathương mại và đầu tư tự do

GV : LÊ TUẤN ANH 15

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w