1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

giao an kinh te quoc te 2017

59 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có Trình độ phát triển trung bình : Trung Quốc , Việt Nam ….- Các nước nghèo : Châu Phi ,Châu Á hơn 180 nước ,70% dânsố ,10% GDP, hầu hết là các nước nông công nghiệp hoặcnông nghiệp

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC KINH TẾ QUỐC

TẾ

Tên môn học : KINH TẾ QUỐC TẾ

Số tiết : 45 tiết trong đó : 35 tiết lý thuyết + 10 tiết thảo luận

I Mục đích yêu cầu và đối tượng nghiên cứu môn học

1/ Mục đích yêu cầu

- Phát triển KTQT là một trong những xu thế tất yếu KQ củathời đại, là thời cơ động lực động lực để thúc đẩy KT cácnước phát triển Vì thế vấn đề mở rộng quan hệ KTQT và hộinhập KTQT luôn được các quốc gia quan tâm trở thành nhữngquốc sách hàng đang được các quốc gia trong chiến lược pháttriển KT

- VN đang trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá và hiên đạihoá đất nước,việc mở rộng quan hệ hợp tác QT phát triển TMthu hút đầu tư là vấn đề dược Đảng và nhà nước quan tâm

- Chính vì vậy cần phải nghiên cứu một cách có hệ thốngvềtổng thể các mối quan hệ KTQT phân tích sự tác động, mứcđộ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của các nhân tố trong quátrình hội nhập từ đó có thể xác định các chiến lược pháttriển KT cho phù hợp với các thời kì , từng giai đoạn phát triểnKT

- Môn học KTQT trang bị những kiến thức cơ bản về KTQT, xu thếphát triển của KTTG nhửng ảnh hưởng của KTTG đến sự pháttriển của mỗi QG Qua đó giúp cho các em nâng cáo nhậnthức về vai trò và tầm quan trọng của việc mở rộng QH KTQTnắm được những định hướng của Đảng và nhà nước về chíhsách phát triển KT đối ngoại, biết cách vân dụngtốt hơnnhững hiệu biết của mình về lĩnh vực KTQT trong công việc saonày

2/ Đối tượng nghiên cứu

- KTQT nghiên cứu sự phụ thuộc về KT giữa các quốc gia thôngqua quá trình phân chia lao động quốc tế, đây là môn Khnghiên cứu sự phân phối và sử dụng tài nguyên giữa cácnền kinh tế giữa các quốc gia nhằm thoả mãn một cách tốtnhất lợi ích của các quốc gia thông qua con đường mâu dịchquốc tế

II Nội dung của môn học

1/ Một số khái niệm

a Kinh tế quốc tế: Là tổng thể quan hệ về KT giữa các nước

với nhau

b Kinh tế đối ngoại : là mối qun hệ KT của một quốc gia nhất

định với các quốc gia khác và với các tổ chức KTQT

c Kinh tế thế giới: Bao gồm tất cả nền KT dân tộc của các

nước , chúng có liên hệ phụ thuộc và có tác đông vào nhâumột cách chặt chẻ liên tục bằng mối quan hệ KTQT

Trang 2

d Phân công lao động quốc tế : Là sự chuyên môn hoá sx ờ

những nước khác nhau để sx ra những sp hay nhóm sp nhất địnhdựa trên lợi thế so sánh của từng nước để đáp ứng nhu cầucủa các quốc gia khác thông qua sự trao đổi mua bán quốc tế

e Lợi thế so sánh : Là sự khác biệt một cách tương đối về nslđ

hoặc chi phí lđ giữa các quốc gia về 1 sp nào đó

2/ Nôi dung KTQT

Có 4 nội dung

- Những vấn đề chung về KTQT

- Thương mại QT

- Đầu tư QT

- Hội nhập KTQT của VN

Chương I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

KINH TẾ QUỐC TẾ

I Đối tượng &Nội dung nghiên cứu

1/ Đối tượng nghiên cứu

- KTQT nghiên cứu sự phụ thuộc về KT giữa các quốc gia thôngqua quá trình phân chia lao động quốc tế, đây là môn Khnghiên cứu sự phân phối và sử dụng tài nguyên giữa cácnền kinh tế giữa các quốc gia nhằm thoả mãn một cách tốtnhất lợi ích của các quốc gia thông qua con đường mâu dịchquốc tế

2 Nội dung của môn học

2.1/ Một số khái niệm

f Kinh tế quốc tế: Là tổng thể quan hệ về KT giữa các nước

với nhau

g Kinh tế đối ngoại : là mối qun hệ KT của một quốc gia nhất

định với các quốc gia khác và với các tổ chức KTQT

h Kinh tế thế giới: Bao gồm tất cả nền KT dân tộc của các

nước , chúng có liên hệ phụ thuộc và có tác đông vào nhâumột cách chặt chẻ liên tục bằng mối quan hệ KTQT

i Phân công lao động quốc tế : Là sự chuyên môn hoá sx ờ

những nước khác nhau để sx ra những sp hay nhóm sp nhất địnhdựa trên lợi thế so sánh của từng nước để đáp ứng nhu cầucủa các quốc gia khác thông qua sự trao đổi mua bán quốc tế

j Lợi thế so sánh : Là sự khác biệt một cách tương đối về nslđ

hoặc chi phí lđ giữa các quốc gia về 1 sp nào đó

2.2/ Nôi dung KTQT

Có 4 nội dung

- Những vấn đề chung về KTQT

- Thương mại QT

- Đầu tư QT

- Hội nhập KTQT của VN

3 Sự hình thành và phát triển KTQT

Trang 3

3.1/ Tính tất yếu khách quan của việc hình thành KTQT

Quan hệ KTQT hình thành là một tất yếu KQ do 2 nguyên nhân KQ

- Tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ

- Tồn tại các quốc gia độc lập là một bộ phận của thế giớithống nhất

Hđ KT là cơ sở của sự tồn tại XH và phát triển của XH loài người ,khi XH càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao thìquan hệ trao đội mua bán của con nguời ngày càng phát triển vàmở rộng Ytuy nhiên khi llsx phát triển mở rộng thì trao đổi khôngchỉ dừng dừng lại trong phạm vi một quốc gia mà mở rộng ra phạm

vi thế giới

Thực tiễn mỗi QG ở một vị trí xác định Nói cách khác, sự khácbiệt của các QG về:

- Vị trí địa lí ,điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu

- Về con người (phong tục tập quán , trình độ dân trí, thói quentiêu dùng…)

Mỗi QG có khả năng chuyên môn hoá sx những mặt hàng

dịch giữa các QG để thoả mãn nhu cầu

3.2/ Sự phát triển KTQT

- Cơ sở hình thành QH KTQT là sự pclđ QT Sự phân công lđ QT chomỗi QG phát triển hay tối đa hoá những lợi thế của mình vàtham gia vào quá trình trao đổi mậu dịch QT

- Pclđ QT thời kì đầu dựa trên sự khác biệt về điều kiện tựnhiên sự trao d0ổi của các QG dựa tên những lợi thế của các

QG mang lại, sp trao đổi mang tính đặc thù, thiết yếu

- QH KTQT được đồng nhất với hoạt động ngoại thương

- Pcld QT hiên nay đạt trình độ cao hơn từ chiều rộng chuyển sangchiều sâu từ liên nghành chuyển sang nội bộ ngành sp traođổi phong phú và đa dạng hiện đại chất lượng cao … QH KTQTđược mở rộng duới nhiều hìh thức : TMQT, ĐTQT, hợp tácchuyển giao KH KT công nghệ

3.3/ Lợi ích của các QG khi tham gia phát triển KTQT

a.Đối với các nước phát triển

♦ Các nước phát triển

- Các nước công nghiệp hàng đầu: gồm 8 nước : Anh,Pháp,Đức ,Ý ,Mỹ, Nhật, Cnada, Nga

- Các nước Tây Bắc Aâu và Đông Aâu: Uùc ,Thổ Nhĩ Kì , Newjilan

♦ Lợi ích

- Bành trướng sức mạnh KT nâng cao uy tín chính trị

- Giải quyết khủng hoảng thừa về hàng hoá

- Thu lợi nhuận khổng lồ

- Tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ

b Đối với các nước đang phát triển

♦ Các nước đang phát triển

- CN mới : Singapore, Hồng Kông ,Đài Loan…

Trang 4

- Có Trình độ phát triển trung bình : Trung Quốc , Việt Nam ….

- Các nước nghèo : Châu Phi ,Châu Á (hơn 180 nước ,70% dânsố ,10% GDP, hầu hết là các nước nông công nghiệp hoặcnông nghiệp )

♦ Lợi ích

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chuyển giao cơ cấu KT theohướng CNH-HĐH

- Thu hút vốn đầu tư

- Tiếp thu KHKT công nghệ

- Mở rộng thị truờng tiêu thụ

-Thúc đẩy sx trong nước tăng nâng cao nâng lực cạnh tranh

-Tạo công ăn việc làm

-Phát huy lợi thế cạnh tranh

II.CÁC HÌNH THỨC KINH TẾ QUỐC TẾ

1.Thương mại quốc tế.

1.1 Thuyết Trọng thương:

Chủ nghĩa Trọng thương phát sinh và phát triển mạnh ở ChâuAâu, mạnh mẽ nhất là ở Anh và Pháp từ giữa thế kỷ 15, 16, 17và kết thúc thời kỳ hoàng kim của mình vào giữa thế kỷ thứ18

Các tác giả tiêu biểu cho chủ nghĩa Trọng thương:

- Người Pháp: Jean Bodin, Melon, Jully, Colbert

- Người Anh: Thomas Mrm, Josias Chhild, James Stewart…

Tư tưởng chính của Học thuyết Trọng thương là:

- Mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong phát triển kinhtế thì phải gia tăng khối lượng tiền tệ

- Muốn gia tăng khối lượng tiền tệ của một nước thì con đườngchủ yếu phải phát triển ngoại thương tức là phát triển buônbán với nước ngoài Nhưng thuyết Trọng thương cũng nhấn mạnhtrong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu(tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu)

- Lợi nhuận buôn bán theo chủ nghĩa Trọng thương là kết quảcủa sự trao đổi không ngang giá và lường gạt Trong trao đổi phảicó một bên thua và một bên được và trong thương mại quốc tế

thì “dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinh lợi ích của

dân tộc kia”

- Đề cao vai trò của Nhà nước trong việc điều khiển kinh tế

thông qua “bảo hộ”, “điều hướng” và “øgia tăng hiệu

năng” của nền kinh tế trong nước Cụ thể những người theo học

thuyết Trọng thương kêu gọi Nhà nước can thiệp sâu vào hoạtđộng kinh tế như: lập hàng rào thuế quan để bảo hộ mậu dịch,có các biện pháp như miễn thuế nhập khẩu cho các loại nguyênliệu phục phục vụ cho sản xuất, cấm bán ra nước ngoài nhữngsản phẩm thiên nhiên (như sắt, thép, sợi, lông cừu…) Họcthuyết Trọng thương đề xuất với các chính phủ nâng đỡ hoạtđộng xuất khẩu như thực hiện tài trợ xuất khẩu, duy trì quota vàđánh thuế xuất nhập khẩu cao đối với nhập khẩu hàng tiêu

Trang 5

dùng để duy trì hiện tượng xuất siêu trong hoạt động thương mạiquốc tế.

- Các nhà theo chủ nghĩa Trọng thương cho rằng: lao động là yếutố cơ bản của sản xuất cho nên để tăng sức cạnh tranh cho sảnphẩm trên thị trường, cần phải hạ thấp lương để giảm chi phísản xuất Trong khi đó những yếu tố về năng suất lao động vàcông nghệ lại không được đề cập đến như là các nhân tố cơbản để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốctế

Ưu điểm của học thuyết Trọng thương:

- Sớm đánh giá tầm quan trọng của thương mại, đặc biệt làthương mại quốc tế Tư tưởng này đối ngược với trào lưu tư tưởngphong kiến lúc bấy giờ là coi trọng nền kinh tế tự túc tự cấp

- Sớm nhận rõ vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc trựctiếp tham gia vào điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua cáccông cụ thuế quan, lãi suất đầu tư và các công cụ bảo hộ mậudịch…

- Lần đầu tiên trong lịch sử lý thuyết về kinh tế được nâng lênnhư là

lý thuyết khoa học, khác hẳn với các tư tưởng kinh tế thời trungcổ giải thích các hiện tượng kinh tế bằng quan niệm tôn giáo

Nhược điểm:

Các lý luận về kinh tế của chủ nghĩa Trọng thương còn đơn giảnchưa cho phép giải thích bản chất bên trong của các hiện tượng kinhtế bằng quan niệm tôn giáo

Tuy nhiên, học thuyết Trọng thương là học thuyết đầu tiên mở ratrang sử cho người ta nghiên cứu nghiêm túc hiện tượng và lợi íchthương mại quốc tế

1.2 Học thuyết của Adam Smith về thương mại quốc tế:

Adam Smith (1723 – 1790 ) là Nhà kinh tế học cổ điển người Anh.Trong cuộc đời của mình ông có nhiều tác phẩm về kinh tế, nhưng

nổi tiếng nhất là tác phẩm: “Nguyên cứu về bản chất và

nguyên nhân giàu có của các quốc gia” tác phẩm xuất bản

năm 1776, cũng nhờ tác phẩm này mà ngày nay nhiều nơi suy tônông là “cha đẻ của kinh tế học”

Tư tưởng chính của Adam Smith về thương mại quốc tế nằm

ở các điểm sau đây:

- Thương mại đặc biệt là ngoại thương có tác dụng thúc đẩy sựphát triển kinh tế nước Anh ghê gớm Nhưng theo ông nguồn gốcgiàu có của nước Anh không phải là ngoại thương mà là côngnghiệp

- Theo Adam Smith mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa vào nhữngngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, có nghĩa sử dụngnhững lợi thế tuyệt đối dó cho phép họ sản xuất sản phẩm vớichi phí thấp hơn các nước khác Chẳng hạn tài nguyên nhiều, dễkhai thác, lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, khí hậu ôn hòa,đất đai màu mỡ cho sản lượng nông nghiệp cao, phí thấp…

Trang 6

- Quốc gia sẽ chỉ xuất khẩu những hàng hóa mà họ có lợi thếtuyệt đối, nhập khẩu những hàng hóa mà họ không có lợi thếtuyệt đối Thương mại không là quy luật trò chơi bằng không màđây là luật trò chơi tích cực (positive sum game) theo đó các quốc giađều có lợi trong thương mại quốc tế.

Tuy nhiên,hạn chế của học thuyết Adam Smith ở chỗ học

thuyết của ông không cho phép giải thích được hiện tượng: Mộtnước có mọi lợi thế hơn hẳn các nước khác hoặc những nướckhông có lợi thế tuyệt đối nào cả thì chỗ đứng trong phân cônglao động quốc tế là ở đâu? Và thương mại quốc tế sẽ xảy ra nhưthế nào đối với các nước này?

1.3 Học thuyết lợi thế so sánh của Ricardo hay còn gọi là

lý thuyết về mậu dịch quốc tế của Ricardo:

David Ricardo (1772 – 1823 ) là nhà duy vật, nhà kinh tế học người

Anh (gốc Do Thái ), ông được C.Mác đánh giá là người “đạt tới

đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị tư sản cổ điển”.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là “những nguyên lý kinh

tế chính trị và thuế” xuất bản năm 1817.

Tư tưởng của David Ricardo về mậu dịch quốc tế là:

- Mọi nước luôn có thể và rất có lợi tham gia vào quá trìnhphân công lao động quốc tế Bởi vì phát triển ngoại thương chophép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước: chỉ chuyênmôn hóa vào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuấtkhẩu hàng hóa của mình để đổi lấy hàng nhập khẩu từ cácnước khác

- Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn các nướckhác,hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuâtmọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phâncông lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một sốlợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và một số kém sosánh nhất định về các mặt hàng khác

- Điều chính yếu trong lý thuyết của Ricardo là thương mại quốctế không yêu cầu sự khác nhau về lợi thế tuyệt đối Thương mạiquốc tế có thể xảy ra khi có lợi thế so sánh Lợi thế so sánh tồntại bất cứ khi nào mà tương quan về lao động cho mỗi sản phẩmkhác nhau giữa hai hàng hóa

- Theo quy luật này các quốc gia có thể chuyên môn hóa vàxuất khẩu sản phẩm mà họ không có lợi thế tuyệt đối so vớimột nước khác, nhưng lại có lợi thế tuyệt đối lớn hơn giữa hai sảnphẩm trong nước (tức là họ có lợi thế tương đối hay lợi thế sosánh ) và nhập khẩu những sản phẩm mà lợi thế tuyệt đối nhỏhơn giữa hai sản phẩm trong nước

Lợi thế so sánh về một loại sản phẩm X nào đó thể hiện khảnăng cạnh tranh của một quốc gia, hay giữa các nước trong cùng khuvực có thể được xác định theo công thức sau:

E1 E2

RCA = +

EC EW

Trang 7

- EC : Tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia trong một năm.

- E2 : Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm X của thế giới trong mộtnăm

- EW : Tổng kim ngạch của thế giới trong một năm

- Nếu RCA <= 1 : sản phẩm không có lợi thế so sánh

- Nếu RCA < 2,5 : sản phẩm có lợi thế so sánh

- Nếu RCA >= 2,5 : sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao

Tuy nhiên học thuyết của Ricardo còn có những hạn chế cơ bản sau đây:

- Các phân tích của Ricardo không tính đến cơ cấu về nhu cầutiêu dùng của mỗi nước, cho nên đưa vào lý thuyết của ôngngười ta không thể xác định giá tương đối mà các nước dùng đểtrao đổi sản phẩm

- Các phân tích của Ricardo không đề cập đến chi phí vận tải,bảo hiểm hàng hóa và hàng rào bảo hộ mậu dịch mà các nướcdựng lên Các yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả của thươngmại quốc tế

- Lý thuyết của Ricardo không giải thích được nguồn gốc phát sinhcủa thuận lợi của một nước đối với một loại sản phẩm nào đó,cho nên không giải thích triệt để nguyên nhân sâu xa của quá trìnhthương quốc tế

4 Quy luật tỷ lệ cân đối của các yếu tố sản xuất:

Để khắc phục những hạn chế của Ricardo, E Hecksher (1949) và

B.Ohlin trong tác phẩm “Thương mại liên khu vực và quốc tế”

xuất bản năm 1993 đã cố gắng giải thích hiện tượng thương mại

quốc tế như sau: “Trong một nền kinh tế mở cửa, mỗi nước

điều hướng đến chuyên môn hóa các ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối với nước đó là thuận lợi nhất” Nói một cách khác bằng cách thừa nhận là

mỗi sản phẩm đòi hỏi một sự liên kết khác nhau các yếu tố sảnxuất (vốn, lao động, tài nguyên, đất đai….) và có sự chênh lệchgiữa các nước về yếu tố này, mỗi nước sẽ chuyên hóa trongnhững ngành sản xuất cho phép sử dụng các yếu tố với chi phí rẻhơn, chất lượng tốt hơn so với các nước khác Như vậy, cơ sở củasự trao đổi buôn bán quốc tế theo H – O ( Hecksher – Ohlin ) là lợi thếtương đối Hệ số biểu thị lợi thế tương đối hay còn gọi là lợi thế sosánh được viết tắt là RCA ( the Coefficicent of revealed ComperativeAdvantage ) Hệ số này được xác định như sau:

TA WA

Trang 8

- TX : Tổng kim ngạch xuất khẩu của nưuớc X trong một năm.

- WA : Gía trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của toàn thế giới

- W : Tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới trong năm

Nếu RCA của một sản phẩm nhỏ hơn 1, tức là sản phẩm đókhông có lợi thế so sánh, không nên xuất khẩu mà nên nhậpkhẩu Những sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao là những sảnphẩm có hệ số RCA >= 4,25 Nhữngsản phẩm có RCA trong khoảngtừ 2,5 đến 4,25 là những sản phẩm có lợi thế so sánh cao

Kinh nghiệm phát triển ngoại thương ở trong vùng cho ta thấy: họxuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh cao thường lànhững sản phẩm khai tháctài nguyên như gỗ, dầu mỏ ( Brunei,Malaysia ); sản phẩm sử dụng nhiều lao động: sản phẩm dệt, maymặc, thuộc da, lắp ráp thiết bị máy móc và hàng điện tử

( xem phụ lục 1.1 )

Trong phụ lục 1.1: PEV là tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng cụ thể sovới tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đó trên tòan thếgiới

Tóm lại, học thuyết của H – O khuyến khích mọi nước đều tham gia

vào quá trình thương mại quốc tế, ngay cả những nước không có lợithế tuyệt đối

Tuy nhiên học thuyết của H – O có những hạn chế nhất định,

nó không cho phép giải thích được mọi hiện tượng thương mại quốctế, đó là những trường hợp sau:

a Có sự đảo ngược về nhu cầu, sở thích về hàng hóa không

đồng nhất giữa các khu vực

b Có sự xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo ( nhà nước tham

gia bảo hộ thị trường nội địa, tài trợ cho các nhà sản xuất nội địa)

c Chi phí về vận tải và bảo hiểm quá lớn, nhiều khi vượt quá

cả chi phí sản xuất

Kết luận: Nghiên cứu các học thuyết về thương mại quốc tế

chúng ta rút ra những kết luận cơ bản sau:

- Qúa trình thương mại quốc tế mang tính tất yếu khách quan vìrằng kinh tế thế giới là một tổng thể thống nhất và sự phâncông lao động quốc tế là một tất yếu khách quan

- Phát triển thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho mọi quốc gia,nước giàu có cũng như nước nghèo kém phát triển

Cơ sở để phát triển xuất khẩu của một quốc gia là phải dựavào lợi thế tương đối và tuyệt đối của mình và thực hiện nhậpkhẩu những mặt hàng mà mình không có lợi thế để phát triển

2.Đầu tư quốc tế.

2.1 Định nghĩa :

Trang 9

a.Đầu tư là sự bỏ vốn vào một đối tượng nào đó nhằm đạt được

một mục đích nào đó

- Đầu tư (kinh tế) là sự bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm mụcđích tạo ra sản phẩm cho xã hội và sinh lợi (cho chủ đầu tư)

Người bo vốn đầu tư được gọi là nha đầu tư hay chủ đầu tư

Đôi tượng được bỏ vốn đầu tư thuộc quyền sở hưu của nhà đầu tư.Vốn đầu tư được thể hiện dưới các dạng :

+ Các loại tiền tệ ( ngoại tệ, nội tệ, vàng – bạc, đá quý )

+ Các loại tài sản khác như : tài sản hữu hình (nhà xưởng,tưliệu sản xuất, tài nguyên khoáng sản, đất dai …) hoặc các tàisản vô hình (quyền sở hữu công nghiệp ,bí quyết kỹ thuật ,dịch vụthương hiêu … )

Nếu xét theo phạm vi quốc qgia có hai loại :

+ Đầu tư trong nước

+ Đầu tư ra nước ngoài

b.Đầu tư ra nước ngoài : Là những phương thức bỏ vốn (của chủ

dầu tư ) vào sản xuất – kinh doanh dài hạn ở nước ngoài nhằm mụctiêu kinh tế – xã hội nhất định Đầu tư ra nước ngoài là một cáchhiểu của đầu tư quốc tế

Theo Luật Đầu tư của Việt Nam : đầu tư quốc tế là một quá trìnhtrong đó các bên có quốc tịch khác nhau cung tham gia tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh theo một chương trình đã đượcđịnh sẵn, trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi íchcho các bên tham gia

Cũng theo Luật Đầu tư của Việt Nam : các bên có thể là “mộtbên” hay “nhiều bên”

Như vậy có thể hiểu đầu tư quốc tế là việc chủ dầu tư bỏ vốnvào một đối tượng (đặt trên lãnh thổ ) nước khác, nhằm đạt đượcmột mục đích nào đó

2.2 / Phân loại đầu tư :

Có nhiều cách phân loại, vì vậy tuỳ theo tiêu chí mà sắp xếp loạiđầu tư Nếu phân loại theo thời hạng dầu tư, có 3 loại :

+ Đầu tư ngắn hạn

+ Đầu tư trung hạn

+ Đầu tư dài hạn

Phân loại theo mục đích đầu tư, có 3 loại:

+ Đàu tư nhằm mục đích phát triển kinh tế, tăng thu ngân sách + Đàu tư nhằm giải quyết vấn đề xã hội

+ Đầu tư nhằm nô dịch đối tượng khác

Theo lĩnh vực kinh tế, đầu tư có 6 nhóm:

+ Đầu tư cho cơ sở hạ tầng

+ Đầu tư cho sản xuất công nghiệp

+ Đầu tư vào khai khoáng, khai thác tài nguyên

+ Đầu tư vào sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp

+ Đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ- thong mại- du lịch

+ Đầu tư vào lĩnh vực tài chính

Phân loại theo nguồn vốn đầu tư, có 3 loại:

+ Đầu tư bằng ngân sách nhà nước

Trang 10

+ Đầu tư bằng vốn tư nhân

+ Đấu tư bằng vốn cổ phần (các nguồn hổn hợp )

Theo hình thức đầu tư , luật dầu tư của Việt Nam (2005) chia thành

+ Đầu tư phát triển kinh doanh

+ Mua cổ phần , góp vốn trực tiếp vào các tổ chức kinh tế

+ Đấu tư thực hiện viêc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

+ Các hình thức đầu tư trực tiếp hợp pháp khác

Theo mức độ tham gia quản lý của các nhà đầu tư vào đối

tượng bỏ vốn , đầu tư quốc tế có thể xem xét theo những quanđiểm khác nhau tuỳ theo vị trí của nhà đầu tư

Đầu tư trực tiếp :

Theo quang điềm vĩ mô : chủ đầu tư nước ngoài trục tiếp đưa vốnvà kỹ thuật vào nước nhận đầu tư ; tồ chức sản xuất – kinhdoanh , trên cơ sở thêu mướng ,khai thác các yếu tố cơ bản ởnước sở tại (như tài nguyên , sức lao động , cơ sở vật chất …)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được thực hiện thông qua hìnhthức đầu tư của nhà tự bản tư nhân

Theo quan điểm vi mô :chủ đầu tư góp vốn với tỷ lệ đủ lớn ,trựctiếp tham gia vào quản lý , điều hành đối tượng bỏ vốn

Đầu tư gián tiếp :

Theo quan điểm vĩ mô :nước chủ nhà nhận vốn từ nước ngoàiduới hình thức vai vốn hoặc nhận viện trợ của một tổ chức quốctế hoăïc một nước nào đó Nước chủ nhà sử dụng vốn vay đểphục vụ cho quá trình phát triển kinh tế và kinh tế – xã hội quốcgia , sau một thời gian (như đã thoả thuận ) phải hoàng trả cả gốcvà lãi dưới hình thức tiền tệ hay hàng hoá

Hoặc chính phủ bán trái phiếu ra nước ngoài để huy động ngoại tệtừ nước ngoài

Nói cách khác : đấu tư gián tiếp là một hình thức đầu tư của Chínhphủ

Theo quan điếm vi mô : Chủ đấu tu góp phần với tỷ lệ nhỏ ,họkhông được quyền tham gia trực tiếp vào quyền điều hành ,chi phốihoạt động của đối tượng mà chỉ đơn thuần là góp vốn để đượcnhận một phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp

3.Trao đổi quốc tế về khoa học công nghệ.

Đây là hình thức phối hợp giữa các nước để cùng nhau nghiêncứu, sáng chế, thiết kế, thí nghiệm, trao đổi các kết quả nghiêncứu, thông tin về khoa học – nghệ thuật và áp dụng các thành tựukhoa học – công nghệ vào thực tiễn sản xuất kinh doanh

Trang 11

Thông thường, hình thức này đựơc thực hiện rõ nhất thông qua việcchuyển giao thông khoa học – công nghệ giữa các nứơc.

Có ba biện pháp hay ba cách chuyển giao :

- Trực tiếp đầu tư thành chất xám vào sản xuất tại chỗbằng lao động đại phương

- Mua bằng sáng chế phát minh của nước khác (tiêu biểucho cách làm này ở thời kỳ đầu là Nhật Bản )

- Di cư thành phần mang kiến thức kỹ thuật, tức là di cưu “chất xám”

Mỗi cách nói tren đều có ưu điểm và nhược điểm Do đó, mỗinước cần căn cứ vào điều kiện cụ thể củ mình để lựa chọn biệnpháp

ở nước ta tiến hành công cuộc cách mạng khoa học – kỹthuật gắn vơí việc chuyển giao công nghệ để trang bị kỹ thuậthiện đại cho nền kinh tế quốc dân

Sự kết hợp đó có thể tiến hành với các hình thức khác nhau :

Một là, tự nghiên cứu, tự trang bị công nghệ mới cho sản

xuất

Hai là, kết hơp giữa tự nghiên cứu và chuyển giao.

Xét về cơ bản và lâu dài, hợp tác là cần thiết, tất yếu.Nhưng cách chuyển giao công nghệ là rẻ và có hiệu quả nhất đểcó được công nghệ hiện đại như Nhật Bản và các nước NICs đãthực hiện

- Chuyển giao công nghệ là đưa công nghệ từ nước này sangnước khác

- Công nghệ bao gồm cả phần cứng (thiết bị, máy móc) vàphần mềm (các quy trình, phương pháp công nghệ …)

Như vậy chuyển giao công nghệ sẽ có những chuyển giáo vànhững nước nhận chuyển giao công nghệ (như nước ta)

- Đối với nước ta phương hướng chuyển giao và phát triển khoahọc công nghệ là: Đa dạng hoá công nghệ với trình độ, nhiều quymô, ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, có tính đến quy mô lớn, khi điềukiện cho phép; tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến, hiện đại…Trứơc mắt ưu tiên những công nghệ ít vốn, thu hút nhiều việc làm,thu hồi vốn nhanh, nhưngg phải tiên tiến và hiện đại …

4.Trao đổi quốc tế về sức lao động.

4.1 Bản chất của sự di chuyển lao động quốc tế

Sự di chuyển quốc tế về lao động đĩ là hiện tượng ngườilao động di chuyển từ quốc gia nàysang quốc gia khác cĩ kẻm theo thay đổi về chổ ở và thường trú Quá trình di chuyển lao động diễn

ra vì lý dokinh tế hoặc phí kinh tế Di chuyển lao động vì lý do phí kinh tế là những đợt di cư do áplực của tơn giáo hoặc chính trị, chiến tranh Trái lại di chuyển lao động vì lý do kinh tế do động cơthu nhập (hoặc lương) cao thúc đẩy

4.2 Phân tích cân bằng cục bộ tác động của sự di chuyển lao động quốc tế

Di chuyển lao động vì lý dokinh tế cĩ thể được phân tích theo cùng một cách thức và bằngnhững cơng cụ giống như di chuyển tư bản Tác động ảnh hưởng của di chuyển lao động đến quốcgia xuất khẩu lao động và quốc gia nhập khẩu lao động được phân tích bằng những biểu đồ sau :

Trang 12

Biểu đồ 8.3 Lợi ích kinh tế của di chuyền lao động quốc tế

Ở đây ta xét thế giới chỉ có hai quốc gia (quốc gia 1 và quốc gia 2) Toàn bộ lượng lao động củathế giới đưa vào sản xuất xã hội được đo bằng đoạn thẳng OO’ Trong đó lượng lao động của quốcgia 1 là OA và của quốc gia 2 là O’A

đường VMPL1 biểu hiện là giá trị sản phẩm biên tăng thêm của quốc gia 1 do đầu tư lao động.Tương tự đường VMPL2 biểu hiện giá trị sản phẩm biên tăng thêm của đầu tư lao động tại quốc gia2

Tại quốc gia 1 tổng sản phẩm nội địa dựa trên đầu tư lượng lao động OA là diện tích hình tứ giácOFGA Trong đó chi phí về lao động là diện tích hình chữ nhật OCGA Chi phí các yếu tố kháckèm theo do đầu tưl ượng lao động OA là diện tích hình tam giá CER

Tại quốc gia tổng sản phẩm nội địa đựa trên đầu tư lượng lao động O’A là diện tích hình tứ giácO’JMA : chi phí về yếu tố lao động là diện tích hình chữ nhật O’HMA Chi phí các yếu tố kháckèm theo do đầu tư lượng lao động O’A là diện tích hình tam giác HJM

Từ biểu đồ 8.3 ta thấy lượng lao động OA của quốc gia 1 lớn hơn lao động đầu tư của quốc gia 2.Nói cách khác quốc gia 1 là quốc gia dư thừa lao động ; quốc gia 2 là quốc gia khan hiếm lao động

Do dư thừa lao động nên giá lao động của quốc gia (đoạn OC) nhỏ hơn giá lao động của quốc gia 2(đoạn O’H)

Giả sự việc di chuyển lao động là hoàn tự do thì có một lượng lao động từ quốc gia 1 di chuyểnsang quốc gia 2 vì lý do kinh tế, Khi lao động của quốc gia 1 di chuyển sang quốc gia 2 thì lao độngtại quốc gia 1 tăng lên (vì giảm cung) Sự di chuyển lao động sẽ dừng lại khi giá lao động của haiquốc gia bằng nhau không còn sự chênh lệch Điểm cân bằng là điểm E và lượng lao động quốc tế

di chuyển là đoạn AB Điều gì sẽ xảy ra tại hai quốc gia khi lượng lao động dịch chuyển là AB?Xét quốc gia 1 : do di chuyển một lượng lao động AB sang quốc gia 2 nên tổng sản phẩm nội địa bịgiảm đi một lượng bằng diện tích hình tứ giác ABER Giá lao động tăng lên (do giảm cung) từ OCđến ON Quốc gia 1 đi đầu tư lao động nên nhập từ quốc gia 2 một lượng giá trị thu nhập từ laođộng và diện tích hình chữ nhật ERBE Chênh lệch giữa giảm tổng sản phẩm trong nước và thunhập từ xuất khẩu lao động và diện tích tam giác ERG Đây là lượng GNP tăng thêm được nhờ sự

di chuyển một lượng lao động AB sang quốc gia 2

Xét quốc gia 2 : quốc gia tiếp nhận một lượng lao động AB từ quốc gia 1, Điều này đã làm cho tổngsản phẩm nội địa tăng lên bằng diện tích hình tứ giác ABEM Giá lao động (tiền lương) giảm xuống(do tăng cung) từ O’H xuống O’T DO quốc gia 2 sử dụng một khối lượng lao động AB của quốcgia 1 nên phải chi trả cho quốc gia 1 một lượng gía trị bằng diện tích hình chữ nhật ABER Lợi íchkinh tế của quốc gia 2 từ việc tiếp nhận lượng lao động AB của quốc gia 1 là diện tích hình tam giácEMR Tổng hợp lại từ hai quốc gia chúng ta đánh giá được : Lợi ích kinh tế của thế giới từ sự dichuyển lao động là điện tích hình tam giác EMG

Trang 13

Khi nghiên cứu vấn đề di chuyền nguồn lao động giữa các quốc gia chúng ta thường xem xét mộtvấn đề thường được các quốc gia đang phát triển lo ngại – đĩ là hiện tượng “chảy máu chất xám”.Chảy máu “chảy máu” là hiện tượng lao động cĩ trình độ khoa học , kỹ thuật và chuyên mơn caokhơng làm việc tại các đơn vị hoạt độngsa3n xuất, kinh doanh, dịch vụ v.v… thuộc sở hữu của quốcgia mà làm việc tại các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi hoặc tại quốc gia khác Hiện tượng

“chảy máu chất xám” gây tổn hại cho quốc gia ở khía cạnh sau

+ Quốc gia phải bỏ một lượng chi phí rất lớn và tốn thời gian để đào tạo nhưng lại khơng sử dụngđược nguồn nhân lực này Nĩi cách khác quốc gia tốn kém chi phí đào tạo để tạo điều kiện thuận lợicho quốc gia khác

+ Sự phát triển của nhiều lĩnh vực khoa học bị ảnh hường do thiếu cán bộ khoa học làm cho quốcgia khĩ khăn trong đổi mới cơng nghệ

+ Ngành giáo dục đào tạo nhân lực của quốc gia cũng khĩ khăn do mất đi những cán bộ khoa họcđầu đàn, những chuyên gia giỏi

Để chĩng lại xu hướng “chảy máu chất xám” quốc gia cần phải cĩ chính sách phù hợp cho ngườilao động được đào tạo với trình độ khoa học với và kỹ thuật cao

III Xu thế phát triển của KTTG

1/ Xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức

a Khái niệm

Theo Mác tri thức là phương thức tồn tại của ý thức còn với trithức con người có ý chí Tri thức là sp của hoạt động lđ XH và tưduy con người hay nói cách khác tri thức là “túi khôn” của conngười nó thuộc về cái vốn hiểu biết của con người về thếgiới tự nhiên và XH tri thức sản sinh ra lí luận và phương phápluận Tri thức càng cao càng rộng càng tạo ra nhiều phương thứchành động sâu sắc phù hợp với qui luật của sự vật để nhậnthức và cải tạo thế giới

Có 2 loại tri thức:

-Tri thức kinh nghiệm: Do tiùch luỹ có được chỉ dừng lại ở cái đãcó đã biết

-Tri thức khoa học: Quá trình học tập nghiên cứu , sáng tạo, khôngngừng phát triển

b Nền kinh tế tri thức

-Nền KT là nền KT quốc dân của một nướcphản ánh nhữngđặc điểm riêng biệt do vị trí địa lí truyền thống lịch sử vănhoá do trình độ phát triển và do nững điều kiện ls cụ thểnước đó qui định

-Nền KT bao gồm những ngành sx vật chất như công nghiệp,nông nghiệp , thương nghiệp, dịch vụ,… và những ngành phisxvc như GDĐT, ytế , văn hoá các định chế tài chính trung gian,Ngân hàng, bảo hiểm… Tất cả đều có quan hệ tới tiến bộcủa KH vàCN

Nền KT tri thức là nền KT trong đó sự sản sinh ra, phổ cập vàsử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự pháttriển KT tạo ra của cải và nâng cao chất lượng cuộc sống

-Trong nền kT tri thức chiếm đa số là các ngành KT dựa vào tithức dựa vào các thành tựu mới nhất của KH và CN cao

Trang 14

-Các nhà máy sử dụng công nghệ chế tạo có sự trợ giúp củamáy tính như: may mặc, các trang trại nông nghiệp tự độngđiều khiển

-VD: Một số nền KT tiêu biểu hiện nay được xem là nền KT trithức :Mỹ ,Nhật , Singapore, Canada,Ustralia, tỉ lệ cong nhân thithức ở nước này chiếm từ 50% - 70% lllđ

c Những đặc trưng cơ bản của nền KT tri thức

-Sự chuyển đổi cơ cấu KT

-Sx công nghệ trở thành loại hình sx quan trọng nhất tiêu biểunhất của nền sx trong tương lai

-Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

-Các DN vừa cạnh tranh với nhau vừa hợp tác phát triển`

-XH thông tin là 1 xh học tập

-Vốn quí nhất trong nền KT tri thức là tri thức

-Sự sáng tạo và đổi mới thường xuyên là động lực chủ yếu đểthúc đẩy sự phát triển

-Sự thách thức đối với văn hoá

d.Nền KT tri thức và công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

-ĐHĐ toàn quốc lần thứ 8 đã quyết tâm đẩy mạnh CNH-HĐH đểđến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp

-Trong gần 2 thập kỉ đó nền KT đã có những biến động to lớnchuyển mạnh sang nền KT tri thức, tốc độ tăng trưởng KT rấtcao, khoảng cách giữa nước giàu và nước nghèo ngày cànggia tăng Đây là thách thức rất lớn của các nuớc nói chungvà VN nói riêng

-Ngoài ra còn có những khó khăn sau:

+ Thu nhập bình quân đầu người còn thấp

+ Vốn đầu tư cho việc nghiên cứu KH còn thấp, hệ thống GDcòn nhiều bất cập, hiện tượng chảy máu chất xám, lãng phíchất xám

+ Tăng cường năng lực KH và công nghệ QG

+ Cải cách hành chính và tạo lập một khuôn khổ pháp luậtmới khuyến khích khả năng sáng tạo kích thích óc làm giàu của

DN mới

2/ Xu thế toàn cầu hoá

a Khái niệm:

Toàn cầu hoá là 1 quá trình phát triển mới của pclđ và hợp tác

sx trên qui mô quốc tế đạt trình độ mới chất lượng mới hay nóicách khác toàn cầu hoá KT là một nền KT toàn cầu thống nhấtkhông còn “biên giới quốc gia về KT”

b Những nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

Trang 15

Đại hội lần 9 của Đảng đã nhận định :Toàn cầu hoá KT là một xuthề KQ” Tính KQ đó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân KQ

-Cùng với sự phát triển của nền KT hàng hoá , lllđ có xu hướngxoá bỏ các hàng rào ngăn cản sự phát triển của nó, sựgiao lưu KT dần vượt khỏi khuôn khổ chặt hẹp của từng vùngtừng miền từng nước từng khu vực

-Sự phát triển của KHKTCN đặc biệt là trong lĩnh vực GTVT

+ TK 15-16: Sự phát triển của các phương tiện hàng hải làm chohàng hoá có thể vượt châu lục và đại dương

+ TK19: Đường sắt triển mạnh ở Châu Aâu ,Bắc Mỹ

+ Cuối TK 19: Tàu thuỷ và xe hơi phát triển

+ Đầu TK 20: Điện tín, điện thoại

+ TK 20 sang TK21 :Sự bùng nổ của hệ thống thông tin và hệthống internet làm cho quá trình toàn cầu hoá ngày càng sâurộng

-Sự ra đời và phát triển của các công ty quốc tế

+ Công ty đa quốc gia

+ Công ty xuyên quốc gia

Làm cho nền sx mang tính toàn cầu Sự phát triển nền sx vềđòi hỏi sự hợp tác và phân công lđ ngày càng sâu 1 sp thườnglà kết quả của sự hợp tác và pclđ trên phạm vi quốc tế

Trên thế giới hiện có khoảng 60000 công ty xuyên quốc giachiếm 25% giá trị nền sx toàn cầu, 65% kim ngạch mậu dịch quốctế, 70% đầu tư nuớc ngoài, 90% công nghệ cao, các công ty thềgiới như “Con bạch tuột khổng lồ bao kín thế giới”

-Sự phân cực giữa 2 hệ thống KT XHCN và TBCN không còn ,màchủ trương hội nhập vào nền KTTG toàn bộ tình hình đó làmcho tính toàn cầu của KTTG gia tăng

-Các vấn đề toàn cầu nảy sinh như: ô nhiễm môi trường, bùngnổ dân số, dịch bệnh, khủng bố quốc tế

Đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết

c.Tác dụng có tính 2 mặt của quá trình toàn cầu hoá

Tác dụng tính cực

-Mở rộng thị trường giao lưu hàng hoá thông thoáng , nhờ hàngrào thuế quan và phi thuế quan giảm giúp KT các nước pháttriển

-KHKTCN được chuyển giao nhanh chóng và ứng dụng rộng rãi cácnước đi sâu trong phát triển KT có điều kiện tiếp cận vớichúng để phát triển

-Vốn đầu tư QT tăng mạnh dưới nhiều hình thức giúp các nướctiếp cận nguồn vốn KHCN ,hình thành sự pclđ QT có lợi chonước đầu tư lẫn nuớc tiếp cận vốn đầu tư

-Mạng thông tin liên lạc bao phủ toàn cầu làm cho giá thành sxthuyên giảm, nâng suất hi hiệu quả tăng cao giao lưu mua bánthuận tiện

-Về mặt chính trị xu thế hợp tác lẫn nhau trong phát triển KT cólợi cho cuộc đấu tranh vì hoà bình hợp tác và phát triển cácthành tựu văn hoá chuyển tải nhanh chóng

Trang 16

Tác động tiêu cực

-TCH nền KT toàn cầu bị chi phối bởi các nước công nghiệpphát triển nhất là Mỹ

-Sự phân cực các nước giàu và nghèo trong từng nước ngàycàng rõ rệt

-Nền KT TCH là nền KT rất dễ bị “chấn thương” sự bất ổn ở mộtkhâu có thể lan nhanh ra phạm vi toàn cầu

-Việc tự động hoá thương mại thường đem lại lợi ích lớn hơn chocác nuớc phát triển vì sp của họ có chất lượng cao, giá thànhrẻ, mẩu mã đẹp, sức cạnh tranh cao

-Trong vấn đề hợp tác chuyển giao thì công nghệ chuyển giaothường là củ, lậc hậu không phải là những công nghệ mới

-TCH kéo theo những tội phạm xuyên QG, truyền bá văn hoáphẩm phi văn bản không lành mạnh, phá hoại truyền thống

VH tốt dẹp của dân tộc

IV Chủ trương và định hướng của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hội nhập KT quốc tế

1/ quá trình hình thành chủ trương hội nhập KTQT

-Từ những năm 70 nước ta đã gia nhâp hội đồng tương trợ KTtham gia vào phong trào không liên kết với nôi dung cơ bản làđấu tanh cho một trật tự thế giớicông bằng bên cạnh quanhệ với các nước trong cộng đồng XHCN ,nước ta đã ra sứcđẩy mạnh quan hệ hợp tacù với các nước TBCN mặc dù lúcđó các thế lực thù địch đang thực hiện chính sách bao vây vàcô lập chính trị đối với nước ta

-Trong thời kỳ đổi mới chủ trương mở rộng ,quan hệ đối ngoạivà hội nhập KTQT càng thể hiện rõ và thực hiện tích cực nhưsau:

+ ĐHĐ toàn quốc lần 6 (12/1986) đã chính thức khởi xướng côngcuộc đổi mới đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng về KT-XH

+ Hội đồng tương rợ KT giải thể chủ trương của Đ và NN là đẩylùi chính sách bao vây KT, cô lập chính trị, mở rộng quan hệ QT.Năm 1987 nước ta thông qua luật đầu tư nước ngoài

+ ĐH lần 7 (6/1991) Đ đã khẳng định chủ trương “độc lập tự chủ

đa phương hoá,đa dạng hoá quan hệ đối ngoại” với phươngchâm”VN muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồngquốc tế phấn đấu vì hoà bình độc lập phát triển”

+ ĐH lần 8 (6/1996) khẳng định “xây dựng một nền KT mở đẩynhanh quá trình hội nhập khu vực và thế giới

+ĐH 9 (11/2001) “Chủ động phát triển KTQT theo tinh thầnn pháthuy tối đa nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc te áđảm bảođộc lập tự chù theo định hướng XHCN bảo vệ lợi ích dân tộc anninh quốc gia giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môitrường

Thực hiện các chue trương trên quan hệ đối ngoại của VN khôngngừng mở rộng và phát triển

Một số sự kiện quan trọng

Trang 17

-1992 khai thông quan hệ với các tổ chức IMF, WB, ADB

-7/1995 gia nhập Asean

-3/1996 tham gia Asem với tư cách là tahnh2 viên sáng lập

-11/1998 là thành viên chính thức của Apec

-7/2000 kí hiệp định thương mại song thương VN-Hoa Kỳ

-Vn có quan hệ KTQT với trên 167 QG quan hệ TM với trên 100 QG

a Quan niệm về nền KT độc lập tự chủ

-Độc lập tự chủ về KT là nền tảng vững chắc cơ bản để củngcố và duy trì độc lập tự chủ về chính trị

+ Độc lập tự chủ về Kt là trước hết không bị lệ thuộc ,phụthuộc vào một Qg nào khác một tổ chức nào khácvề đườnglối phát triển chính sách KT, không chịu sự áp đặt về các điềukiện KT, CT trong hợp tác đa phương, song phương hoặc nhận việntrợ

+ Một sự tự chủ về KT củng có nghĩa là trước những chấnđộng của thị trường của khủng hoảng KT tài chính bên ngoài về

cơ bản vẫn ổn định nền KT QG và định hướng phát triển

+ Một sự tự chủ về KT còn có nghĩa là trước sự bao vây cô lậpchống phá về KTCT của các thế lực thù địch bên ngoàithì đấtnước vẫn trụ vững không bị sụp đổ về KTCT

-Như vậy ĐLTC về KT của nước ta chính là đảm bảo vững chắcXHCN theo đường lối chủ trương của Đ đề ra không có bất kỳsự ám đặt nào từ bên ngoài

b Các điều kiện cơ bản để đảm bảo sự tự chủ về KT

-Có đường lối độc lập tự chủ để phát triển về KT-XH

-Có thực lực và tiềm lực KT đủ mạnh thể trên 3 nội dung sau: + Toàn bộ nền KT-XH không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùngmà còn tích kuỹ để tái SX mở rộng

+ Nền KT có sức cạnh tranh cao

+ Có các yếu tố vật chất đảm bảo an toàn và là điều kiện

cơ bản cho sự ohát triển nhanh hiệu quả và bền vững

• An toàn luơng thực

• An toàn năng lượng

• Đảm bảo mức cần thiết về kết cấu hạ tầng

• Phát triển một số cô sở có tiùnh chất bền vững

• An toàn môi trường

-Có sự quản lý và điều hành nền KT đúng d8ắn để giữ vững

-VN nằm trên đường hàng hải và hàng không QT quan trọng vàobậc nhất của khu vực Đông Nam Á

Trang 18

Có thể phát triển các hoạt động trung chuyển , tái xuấtkhẩu và chuyển khẩu

b/ Điều kiện tự nhiên

-Đất đai : 330363 km2 (50% đất nông nghiệp)

-Khí hậu : Nhiệt đới mưa nắng điều hoà thuận lợi phát triểnnông nghiệp

-Sông ngòi : Dày đặc nuôi trồng thuỷ sản

-Tài nguyên khoáng sản : phong phú

-Địa hình : Tương đối bằng phẳng chủ yếu đồng bằng

-Tài nguyên rừng biển : phát triển lâm nghiệp ,thuỷ sản

-Phong cảnh đẹp thu hút khách du lịch

c/ Nguồn lao động

-Dân số thế giới VN đông đứng thứ 13 thế giới :82 triệu, đứngthứ 3 khu vực (sau philippin và inđônêsia)

-Số người trong độ tuổi lao động từ 30% đến 40%

-Giá nhân công rẻ

-LĐ trẻ

d/ Cơ sở vật chất

-Giao thông vận tải , đường xá, cầu cống

-Sân bay bến cảng

-Một số ngành CN mũi nhọn : CN khai thác dầu khí ,CN chế biến ,

CN dệt , may mặc chế tạo ô tô hoá chất …

-Hệ thống ngân hàng các định chế tài chính

-Bưu chính viễn thông , thông tin liên lạc ,tin học…

 Vị trí VN trong tổng thể KT thế giới

Vn là một nước có diên tích không nhỏ xong tổng sp trongnước ở vị trí thấp khoảng 150/200 nước và vùng lảnh thổ Nền

KT VN trong những năm qua có sự biến đổi nhah chóng, xong cònnhiều hạn chế

-Qui mô nền KT VN còn rất nhỏ si với nền KT thế giới chỉ tiêuGDP khoảng 30 tỉ USD còn thế giới khoảng hơn 3000 tỉ USD

-Cơ cấu KT lạc hậu ,trình độ công nghiệp thấp chủ yếu vẫn ởgiai đoạn khai thác nguồn tài nguyên và sức lao đông hàm lượngvốn thấp hệ thống hạ tầng cở sở yếu kém

-Đất nước còn nghèo mức tích luỹ nội bộ thấp khoảng 20% GDP,thu nhập bình quân đầu người thấp khoảng 400USD/1 người 1 năm

-Thu chi ngân sách nhà nước hàng năm vẫn thâm hụt ,nợ nuớcngoài lớn , tỉ lệ thấp nghiệp cao

Qua tình hình trên để phát riển KT phải thực hiện CNH – HĐHđất nước thành công VN cần phải tiếp tục quá trình đổi mơimạnh mẽ hơn nữa trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH đặcbiệt là lĩnh KT trong đó có hoạt động KT đối ngoại

CHƯƠNG 2 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 19

CHƯƠNG 3 : ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA ĐẦU

Vốn đầu tư có thể đóng góp dưới dạng sau:

- Các ngoại tệ mạnh và tiền nội địa

- Hiện vật hưũ hình: tư kiệu sản xuất, nhà xưởng, hànghoá, mặt đất, mặt nước, mặt biển, tài nguyên v.v…

- Hàng hoá vô hình: sức lao động, công nghệ, bi quyếtcông nghệ, bằng phát minh, nhãn hiệu, biểu tượng, uy tín hàng hoáv.v…

- Các phương tiện đầu tư đặc biệt khác: cổ phiếu, hốiphiếu, vàng bạc, đá quý v.v…

2 Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế:

Có 6 nguyên nhân chính yếu nảy sinh hiện tượng đầu tưquốc tế

a) Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát

triển lực lượng sản xuất, kết quả làm cho chi phí sản xuất hànghoá giữa các nước không giống nhau Ngoài ra điều kiện sản xuấtgiữa các nước không giống nhau, chênh lệch nhau về giá cả hànghoá sức lao động, tài nguyên, vốn, khoa học kỹ thuật, vị trí địa lýv.v…

Tìm kiếm đầu tư ở bên ngoài cho phép lợi dụng nhữngchênh lệch này để giảm chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu,chi phí lương, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng v.v…ví dụ khi đầu tưvào các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, các nhà đầu

tư thường đầu tư vào các ngànhsử dụng nhiều lao động như lắpráp hàng điện tử, ngành dệt may, chế biến thực phẩm v.v…Vì giácông nhân các nước này rẻ hơn nhiều so với các nước côngnghiệp, sản phẩm làm ra cho phép có khả năng cạnh tranh về giá(xem bảng 12.1)

Trang 20

Nguồn:Theo bản tinCN dệt số 113/1995

b) Ở các nước công nghiệp phát triển tỷ xuất lợi nhuâän có xu

hướng giảm dần p’=m/c+v và kèm theo là hiện tượng thừa”tươngđối”tư bản ở trong nước.Cho nên đầu tư ra nước ngoài nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Theo Bộ trưởng Thương mại Mỹ,tỷ lệ lãi trung bình ở các côngMỹ ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là 23%, gấp lần tỷ lệ lãitrung bình cùng kỳ ở 24 nước công nghiệp phát triển (OECD)

C) Nhu cầu về vốn của thế giới rất lớn, trong khi khả năng tự

thoả mản ở tường nước, từng khu vực có hạn cho nên dãn tới giatăng đầu tư quốc tế Thật vậy, mọi nơi trên thế giới nhu cầu vềvốn tăng vọt:

- Theo một báo cáo WB thì các nước SNG và Đông Âu cần 100 tỷUSD để khôi phục nền kinh tế sau những suy sụp về kinh tế, chính trịvà xã hội

- Các nước chậm và đang phát triển cần vốn để thực hiện quátrình công nghiệp háo đất nước, đầu tư vào hạ tầng cơ sở để duytrì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Ngân hàng phát triển Châu Á và Ngân hàng thế giới cho rằngnhu cầu vốn cho sây dựng cơ sở hạ tầng ở Đông Á tăng nhanh,lên tới mưc1,3 - 1,5 nghìn tỷ USD từ nay đến năm 2004 chỉ tiêu cho

cơ sở hạ tầng được dự đóan sẽ tăng

d) Sự quốc tế hoá kinh tế toàn cầu gia tăng dẩn đến sư hợp tác

phân công lao động khu vực và quốc tế phát triển theo hướng mới,các nước đi trước (như Nhật Bản, EU) phải chuyển dịch cơ cấu laođộng lên cao hơn và những lợi thế cũ để phát triển ngành dệt,lắp ráp, chế biến… Được chuyể sanh Hàn Quốc, Singapore… sauđó là Thái Lan , Philippines và hiện nay chuyển dịch sang Việt Nam.Chính sự thay đổi trong phân công lao động này là động lực kích thíchđầu tư ra nước ngoài để chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nhằm khaithác có hiệu quả những lợi thế so sánh mới

e) Đầu tư ra nước ngoài nhằm nắm được lâu dài và ổn định cung

cấp nguyên liệu chiến lược với giá rẻ đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế với tốc độ cao

f) Tình hình bất ổn định và an ninh quốc gia là nguyên nhân khiến

những ngừơi có tiền, những nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoàiđầu tư nhằm bảo toàn vốn, phòng chống rủi ro khi có sự cố vềkinh tế chíng trị xảy ra ở trong nước

Trang 21

g) Sự ra đời của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia củng

là nguyên nhân dẩn tới hoạt động đầu tư quốc tế sôi động, sựdịch chuyển vốn giữa các nước diển ra không ngừng nghỉ

3 Vai trò của đầu tư quốc tế :

Đầu tư quốc tế ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúcđẩy quá trình phát triển kinh tế và thương mại ở các nước đi đầu

tư lẫn tiếp nhận vốn đầu tư

a)Vai trò của đầu tư quốc tế đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư:

- Gíup nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua việc sởdụng những lợi thế sản xuất của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp hạ giáthành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư

- Xây dựng trường cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phảichăng: ví dụ nhờ có đầu tư nước ngoài mà Mỹ nhập khẩu ổn địnhtoàn bộ phốt phát, đồng , thiếc,3/4quạng sắt, mangan,vv

- Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tính chính trịtrên trường quốc tế: thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuấtvà thị trường tiêu thụ ở nước ngoài mà các nước xuất khẩu vốnmở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộmậu dịch của các nước Ngoài ra nhiều nước đế quốc qua hìnhthức viện trợ và cho vay vốn với quy mô lớn, lãi suất hạ, mà ápđặt các điều kiện về chính trị và kinh tế trói buộc các nước đangphát triển phụ thuộc vào họ

- Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các chủ vốn đầu tư phân tánrủi ro do tình hình kinh tế trong nước bất ổn định Làn sóng đầu tưmạnh mẽ của các nhà doanh nghiệp Hong Kong, Ma cao, Đài Loan sangcác nước công nghiệp phát triển nhằm để phòng có những thayđổi lớn về quản lý kinh doanh sau khi có sự sát nhập của cácnước này vào Trung Quốc vào cuối thế kỷ này

- Đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp thay đổi cơ cấu nền kinh tế trongnước theo hướng hiệu quả hơn, thích nghi hơn với sự phân công laođộng lĩnh vực và quốc tế mới Trong 20 năm 1975 – 1996 khi đồngYên tăng giá và việc di chuyển sản xuất của các công ty NhậtBản ra nước ngoài sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho việc liên kết theochiều ngang trong khu vực Trong đó, các công ty mẹ ở Nhật Bản chỉtập trung sản xuất vào những mặt hàng cao cấp, những thiết bịcần thiết để cung cấp cho những chi nhánh của họ ở khắp Châu

Á, và những khâu kỹ thuật cao đòi hỏi phải có sự nghiên cứu,còn các chi nhánh và hợp doanh đang ngày càng được phát triển tạicác nước trong khu vực sẽ được hướng vàosản xuất các mặt hàngcần nhiều lao động, kỹ thuật vừa và thấp để thay thế các chocác xuất khẩu từ Nhật Bản, phục vụ cho thị trường địa phương, cungcấp lẫn nhau, xuất khẩu sang nước thứ ba và ngược lại Nhật Bản*

- Cơ chế quản lý hoạt động đầu tư của mỗi nước khác nhau, sựđầu tư vốn ở nhiều nước giúp cho các công ty đa quốc gia có thểthực hiện “chuyển giá” để tránh mức thuế cao nhằm tối ưu hoá lợinhuận đầu tư

Trang 22

b) Vai trò của đầu tư quốc tế đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư:

Hiện nay dòng chảy của tư bản quốc tế vào 2 khu vực: cácnước tư bản phát triển và các nước chậm và đang phát triển Đốivới cả 2 khu vực này đầu tư quốc tế đều có vai trò quan trọng đặcbiệt

* Đối với các nước tư bản phát triển như Mỹ và Tây Âu

đầu tư của nước ngoài có ý nghĩa quan trọng: như các chuyên giakinh tế của Mỹ sau khi nghiên cứu hiện tượng Nhật ồ ạt đầu tư vàoMỹ (từ 1951- 1991 Nhật đã đầu tư 148,6 tỷ USD chiếm 42,2% tổngsố vốn đầu tư của Nhật ra nước ngoài)đã đưa ra nhận định việcđầu tư của Nhật mang lại nhiều cái lợi cho nền kinh tế Mỹ hơn làmặt hại Những cái lợi đó là:

- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế xã hộitrong nước như: thất nghiệp, lạm phát v.v…

- Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ bị phá sảngiúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo công ăn việc làm mới chongười lao động

- Tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cảithiện tình hình bội chi ngân sách của Mỹ

- Tạo ra môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinhtế và thương mại của Mỹ

- Giúp các nhà doanh nghiệp Mỹ học hỏi kinh nghiệm quản lýtiên tiến của Nhật

Chính nhận thức được vai trò của đầu tư quốc tế đối với sựphát triển kinh tế Mỹ, cho nên mặc dù Mỹ đã thu hút trên 30%tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới, nhưng chínhphủ Mỹ vẫn không ngừng thực hiện chính sách “mở cửa đầu tư”và ngăn chặn xu hướng rút vốn đầu tư ra khỏi nước Mỹ

* Đối với các nước chậm và đang phát triển:

- Đầu tư quốc tế giúp các nước này đẩy mạnh tốc độ pháttriển nền kinh tế thông qua việc tạo ra những xí nghiệp mới hoặctăng quy mô của các đơn vị kinh tế

- Thu hút thêm lao động giải quyết một phần nạn thất nghiệp

ở các nước này Theo thống kê của Liên hiệp quốc, số ngườithất nghiệp và bán thất nghiệp của các nước chậm và đang pháttriển khoảng 35 – 38% tổng số lao động, cho nên hàng vạn xí nghiệpcó vốn FDI hoạt động tại các nước đang phát triển giúp các nướcnày giải quyết một phần nạn thất nghiệp Ví dụ như Trung quốc tínhđến tháng 9/2002 chỉ riêng lĩnh vực đầu tư FDI nhà nước đã phêchuẩn hơn 414.000 dự án với tổng số vốn đăng ký là 813,66 tỷUSD, trong đó vốn đầu tư đã thực hiện là 434,78 tỷ USD giải quyếtviệc là cho hàng triệu lao động Trung Quốc Hay ở Việt Nam kể từkhi có Luật Đầu tư nước ngoài 12/1987 đến hết năm 2002 đã cấpgiấy phép cho 4582 dự án với tổng số vốn đăng ký 50,3 tỷ USDgiải quyết công ăn việc làm cho gần 400.000 lao động

Trang 23

- Các dự án FDI góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh làđộng lực kích thích nền kinh tế tăng trưởng về lượng cũng như vềchất

- Giúp các nước chậm phát triển giảm một phần nợ nướcngoài Số nợ hiện nay khoảng 1.500 tỷ USD, giá trị tương đươngkhoảng 86.000 tấn vàng, núi vàng này đang lớn dần lên do lãi mẹđẻ lãi con và phải tiếp tục vay thêm để giải quyết những vấn đềkinh tế xã hội trong nước

- Ngoài ra thông qua tiếp nhận đầu tư quốc tế các nước đangphát triển có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinhnghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài

4 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHỦ YẾU:

Đầu tư quốc tế được thực hiện chủ yếu dưới 3 hình thức: đầu

tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và tín dụng quốc tế

4.1 Đầu tư trực tiếp:

a) Khái niệm:

Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư.

b) đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp:

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tốithiểu, tuy øtheo quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như Luậtđầu tư của Việt Nam quy định “số vốn đóng góp tối thiểu phíanước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án” hay Luậtđầu tư của Nam Tư cũ trước đây quy định “phần của bên đối tácnước ngoài đóng góp không dưới 5% tổng số vốn đầu tư”

- Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ gópvốn, nếu góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn tòan do chủ đầu tư nướcngoài điều hành

- Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộcvào hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Lời và lỗ được chia theo tỷlệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế

lợi tức cho nước chủ nhà

- Đầu tư trực tiếp được thể hiện dưới các hình thức:

+ Đóng góp vốn để xây dựng xí nghiệp mới

+ Mua lại toàn bộ hoặc từng phần xí nghiệp đang hoạt động + Mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập

c) Ưu điểm của hình thức đầu tư trực tiếp:

- Về phía chủ đầu tư nước ngoài:

+ Cho phép chủ đầu tư nước ngoài ở mức độ nhất định (phụthuộc vào tỷ lệ góp vốn) tham dự vào điều hành quá trình kinhdoanh của xí nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động vàkịp thời đưa ra những quyết định có lợi nhất cho vốn đầu tư mà họbỏ ra Nếu môi trường đầu tư ổn định các chủ đầu tư thường thíchbỏ 100% vốn đầu tư

Trang 24

+ Giúp cho các chủ đầu tư nước ngoài dễ chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ và nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu của nướcchủ nhà.

+ Lợi dụng cơ chế quản lý thuế đối với các hoạt động đầu tư

ở các nước khác nhau, mà các nhà đầu tư mở các công ty con ởcác nước khác nhau để thực hiện “chuyển giá” nhằm tối đa hoálợi nhuận

+ Giúp chủ đầu tư khai thác lợi thế của các quốc gia khác: thịtrường, vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, đất đai…nhằmgiảm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận

+ Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch vì thông qua đầu tưtrực tiếp họ tạo được các xí nghiệp, nằm bên”trong lòng” các nướcthi hành chính sách bảo hộ mậu dịch

- Về phía nước ngoài tiếp nhận đầu tư:

+ Giúp tăng cường khai thác vốn của các chủ đầu tư nướcngoài Nhiều nước thiếu vốn trầm trọng nên đối với hình thứcđầu

tư trực tiếp không quy định mức đóng góp tối đa của mỗi chủ đầu

tư, thậm chí đóng góp vốn càng nhiều, thì càng được hưởng nhữngchính sách ưu đãi về thuế của nước chủ nhà

+ Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quảnlý kinh doanh của các chủ đầu tư nước ngoài

+ Nhờ có vốn đầu tư nước ngoài cho phép chủ nhà có điềukiện khai thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vịotrí, mặt đất, mặt nước v.v…

+ Đẩy nhanh tiến trình hội nhập của quốc gia với nền kinh tếthế giới vì đầu tư trực tiếp là nhân tố tác động mạnh đến tiếntrình hoàn thiện thể chế, chính sách đến môi trường đầu tư

+ Góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng côngnghiệp và dịch vụ làm cho tính hiệu quả của sự phát triển kinh tếđược nâng lên

+ Đầu tư FDI góp phần nâng cao mức sống của nước tiếpnhận đầu tư thông qua giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo độingũ lao động có trình độ và tay nghề

Tuy nhiên, kinh nghiệm của các nước tiếp nhận đầu tư nướcngoài cho thấy bên cạnh những ưu điểm thì hình thức đầu tư trựctiếp cũng có những hạn chế nhất định

- Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn định về kinh tế và chínhtrị chủ đầu tư nước ngoài dễ bị mất vốn

- Nước chủ nhà không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoahọc dẫn tới sự đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiênnhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Vì hiện nay ở các nước tư bản phát triển thực hiện sự kiểmsoát gắt gao những dự án gây ô nhiễm môi trường, nên xu thếnhiều nhà tư bản nước ngoài đã và đang chuyển giao những côngnghệ độc hại sang các nước kém phát triển

- Đầu tư FDI co thể gây tác động không thuận lợi: “Tác độngâm” lên cán cân thương mại và cán cân thanh toán Sự “nhậpsiêu” trong cán cân thương mại của Việt Nam hàng năm

Trang 25

từ 2 – 3 tỷ USD trong suốt 15 năm qua, cũng do một phần tác độngcủa hoạt động FDI.

- Hoạt động FDI cũng tạo ra điều kiện để dẫn tới sự phân hoágiàu nghèo, sự di dân ồ ạt ra thành thị các trung tâm đô thị lớngây ra sự xáo trộn xã hội; bất bình đẳng gia tăng: bất bình đẳnggiữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế và giữa các tầng lớpdân cư

- Hoạt động đầu tư FDI là một trong những nguyên nhân dẫn tớisự pha trộn về văn hoá, bản sắc dân tộc bị mai một

4.2 Đầu tư gián tiếp:

a) Khái niệm:

Là hình thức đầu tư mà chủ tư bản chuyển vốn vào một quốc gia khác để mua cổ phần hoặc chứng khoán trên thị trường tài chính nhằm thu lợi thông qua cổ tức hoặc thu nhập chứng khoán.

b) Đặc điểm của hình thức đầu tư gián tiếp:

- Tuỳ theo luật định của tầng nước mà mỗi chủ đầu tư nướcngoài bị khống chế mức độ góp vốn Thường dưới 10 – 25% vốnpháp định

- Các chủ đầu tư nước ngoài kiếm lời qua cổ chức (thu nhậpcổ phiếu hoặc chứng khoán)

- Chủ đầu tư nước ngoài không được phép điều hành hoạt độngcủa xí nghiệp mà họ bỏ vốn mua cổ phiếu (hoặc chứng khoán)

- Nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh thông qua thị trường tài chính

c) Ưu điểm của hình thức đầu tư gián tiếp:

- Khi có sự cố trong kinh doanh xảy ra đối với xí nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài thì chủ đầu tư ít bị thiệt hại vì vốn đầu tư đượcphân tán trong vô số đông những người mua cổ phiếu

- Bên tiếp nhận vốn đầu tư hoàn toàn chủ động quản lý vốnkinh doanh theo ý mình một cách tập trung

- khi tình hình tài chính, tiền tệ, chính trị của nước tiếp nhận đầu

tư bất ổn định có thẻ dễ dàng bán hoặc chuyển nhượng chứngkhoán hơn(so với hình thức đầu tư FDI)

- Mở rộng khả năng thu hút vốn từ các chủ đầu tư có sốvốn nhỏ từ mọi nguồn của thế giới

Những hạn chế của hình thức đầu tư gián tiếp:

- Quản lý và điều tiết thị trường chứng khoán thiết chặt chẽ,dễ dẫn tới sự thao túng của các thế lực đầu cơ tiền tệ quốc tế

- Hạn chế khả năng thu hút vốn của từng chủ đầu tư nướcngoài vì bị khống chế mức độ đóng góp vốn tối đa của từng chủđầu tư

- Chủ đầu tư nước ngoài ít thích hình thức đầu tư gián tiếp bởihọ không được trực tiếp tham gia điều hành hoạt động kinh doanhcủa xí nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư

- Hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ và kinhnghiệm quản lý tiên tiến của các chủ đầu tư nước ngoài

4.3 Hình thức tín dụng quốc tế:

a) Khái niệm:

Trang 26

Về thực chất đây cũng là hình thức đầu tư gián tiếp, nhưng nó

có những đặc thù riêng cho nên trong thực tế hình thức này vẫnđược phân loại như là một hình thức độc lập

Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay và kiếm lời thông qua lãi suất tiền va Đây là hình thứcđầu tư chủ yếu vì nó có những ưu điểm sau đây:

- Vốn vay chủ yếu dưới dạng tiền tệ dễ dàng chuyển

thànhcác phương tiện đâù tư khác

- Nước tiếp nhận đầu tư hoàn toàn quền sử dụng vốn đầu tư

cho các mục đích riêng rẽ của mình

- Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhập ổn định thông qua lãisuất, số tiền này không phụ thuộc vào hiệu quả của vốn đầu tư

- - nước cho vay vốn được trục lợi về chính trị, trói buộc các nước vay

vốn vào vòng ảnh hửông của mình

Nhưnh hình thực đầu tư này cũng có nhược điểm là hiệu quả sửdụng vốn thường thấp do bên nước ngoài không trực tiếp tham giavào quản lý hiệu quả vốn đầu tư Hậu quả nhiều nước chậm vàđang phát triển lâm vào tình trạng vay nợ, nhiều nước mất khảnăng chi trả Năm 1997 nợ nước ngoài của các nước đang pháttriển là 1.500 tỷ USD, là một trong những nguyên nhânâ dẩn đếncuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ diểnå ra 1997-1998 ở các nướcĐông và Đông Nam Châu Á là do tình hình vay nợ nước ngoài khátrầm trọng: Năm 1999 Thái Lan nợ nước ngoài 9,9 tỷ USD chiếm 34%GDP, Malaysia nợ 36,4 tỷ USD chiếm 38,5% GDP, Indonesia nợ 109,3 tỷUSD

b) ODA - Hình thức tín dụng quốc tế đặc biệt:

ODA là gì? ODA viết tắt các từ chữ tiếng anh Official DevolopmentAssistance – Hỗ trợ phát triển chính thức:đây là hình thức viện trợkhông hoàn lại hoặc cho vay vốn với những điều kiện đặc biệt ưuđãi: cho vay dài hạn lãi suất thấp, các trả nợ thuận lợi nhằm giúpcác nước chậm và đang phát triển đẩy nhanh tốc độ tăng trưỡngkinh tế và phúc lợi xã hội

Có nhiều loại ODA, được phân loại theo những tiêu thức khác

nhau:

- Phân loại theo cách hoàn trả vốn, ODAchia 3 loại:

+ Viện trợ không hoàn lại: chiếm khoảng 57% tổng số vốn

ODA (xen bảng 50)

+ Vay vốn: với lãi suất ưu đãi phải hoàn trả lại vốn sau một

thời hạn quy định

+ ODA hỗn hợp: áp dụng một phàn ODA không hoàn lại, một

phần cho vay ưu đãi Thậm chí có loại ODA không hoàn lại, mộtphần vay vốn ưu đãi,một phần tín dụng thương mại(lãi suất tính theothị trường)

- Phân loại theo nguồn hình thành ODA:

ODA chia 2 loại: nguồn vốn song phương và nguồn vốn da phương

+ Nguồn vốn song phương: là khoản viện trợ trực tiếp từ

nước này đến nước kia thông qua việc ký kết hiệp định chính phủ

Trang 27

Viện trợ song phương thường chiếm tỷ trọngtrên 80%tổng vốv ODAcủa thế giới.

+ Nguồn vốn đa phương:là hình thức viện trợ ODA cho các

nước đang phát triển thông qua các tổ chức tài chính quốc te ánhưNgân hàng thế giới (WB), Quỹ phát triển Châu phi…

Nguồn ODA đa phương được hình thành chủ yếu từ sự đóng gópcủa các nước công nghiệp phát triển

Phân loại theo hình thức sử dụng vốn:ODA chia làm 4 loại:

+Dự án đầu tư: là hình thức đầu tư vào một công trình để

trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc là dịch vụ cho xã hội Đây là hìnhthức đầu tư cơ bản chiếm 90% tổng trị giá đầu tư và 51% số dự ánđầu tư ODA VÀO Việt Nam.Nguồn tài trợ chủ yếu dưới dạng vay vớilãi suất ưu đãi

+ dự án hỗ trợ về kỹ thuật: là hình thức đầu tư cho việc

thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức đào tạo cán bộ, đi nghiên cứukhảo sát nước ngoài Các dự án này thường sử dụng nguồn việntrợ không hoàn lại

+ Chương trình: Đó là một loại hình tài trợ ODA, trong đó

người ta lồng ghép một hoặc nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dựán Có thể phân loại các chương trình này theo mục tiêu và chínhsách của các nhà tài trợ như sau:

- Các chương trình tăng cường cải cách cơ cấu kinh tế vĩ môvà thể chế của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB Ví dụchương trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chương trình nông nghiệp,chương trình tài chính – ngân hàng…

+ Các chương trình hợp tác theo ngành kinh tế hoặc theo lĩnhvực xã hội của các nước hoặc của Liên hiệp quốc Ví dụ chươngtrình hợp tác Việt Nam – Australia về đào tạo…

c) Hỗ trợ ngân sách:

Tổng số vốn đã được ký hiệp định trong dạng ODA nàỳ chiếm4% tổng số vốn hiệp định đã ký và chiếm 1,08% số dự án đã ký.Loại này thường chỉ có ở giai đoạn đầu khi quan hệ hợp tác giữanước ta các nước mới được nối lại Ví dụ việc Nhật Bản, Bỉ, Hà Lanhỗ trợ nước ta giải quyết nợ với các tổ chức tài chính quốc tế haychương trình cơ cấu kinh tế mở rộng cho thời kỳ trung hạn của IMF.Dạng hỗ trợ này có thể được thực hiện dưới dạng hàng hoá hoặctiền mặt

II.CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

1.HỆ THỐNG LUẬT PHÁP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

1.1/ Tính cần thiết khách quan của việc nghiên cứu Luật Đầu Tư:

Muốn thực hiện đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư phải nghiêncứu để hiểu biết rõ luật đầu tư của nước nhận đầu tư, từ đómới tuân thủ luật pháp để hoạt động một cách có hiệu quả

Luật đầu tư là căn cứ để:

- Chủ đầu tư lập dự án và thực hiện quá trình đầu tư

Trang 28

- Chủ đầu tư tuân thủ những quy định của pháp luật trongquá trình sản xuất – kinh doanh tại nước nhận đầu tư.

- Nhà nước của nước chủ nhà thẩm định và phê duyệt dự áncủa chủ đầu tư

- Chính quyền địa phương có điều kiện theo dõi, giúp đỡ nhàđầu tư khi cần thiết

1.2/ Giới thiệu luật quy định về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Ngày 19/04/1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Nghị định115/CP ban hành “Điều lệ đầu tư nước ngoài” Đây là văn bảnpháp luật đầu tiên tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho ngườinước ngoài trực tiếp đầu tư - kinh doanh tại Việt Nam Từ đây mộttrang sử mới đã mở ra cho Việt Nam trong việc tăng cường kinh tếđối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá

- Các công ty dầu khí Đức - Ý - Canada đã được cấp giấy phépđầu tư thăm dò, khai thác dầu khí tại một số khu vực ở thềm lụcđịa miền nam Việt Nam vào thời gian này

- Ngày 29/12/1987, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá VII đã nhấttrí sửa đổi và bổ sung bản điều lệ nói trên và luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam chính thức ra đời So với bản điều lệ đầu tưnước ngoài rước đây thì luật đã rõ ràng hơn, có những quy định cụthể sát với thực tế hơn; mặc dù vẫn còn nhiều điểm chưa thật sựphù hợp với điều kiện phát triển tại thời điểm đó Tuy nhiên đầu

tư nước ngoài đã được coi là một trong những biện pháp mở rộnghợp tác kinh tế với nước ngoài để thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế quốc dân

- Ngày 30/06/1990 sửa đổi lần 2

- Ngày 23/12/1992 sửa đổi lần 3

- Ngày 16/04/1993 sửa đổi lần 4

Kỳ họp thứ 10 quốc hội khoá IV ngày 12/11/1996 đã sửa đổi,bổ sung lần thứ 5 để có một bộ luật mới với nhiều quy định cởimở và thông thoáng hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập ASEANcủa Việt Nam và các bước hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tưnước ngoài

- Như đã nói ở chương I, khi tốc độ cấp giấy phép cho dự ánĐTNN có nhiều hướng giảm đi, tốc dộ tăng quy mô một dự ánchậm lại…buộc nước nhận đầu tư (Việt Nam) phải xem xét lại môitrường đầu tư Vì thế giữa năm 2000 luật ĐTNN được sửa đổi mộtlần nửa cho phù hợp với yêu cầu phát triển quốc tế (Luật có 68điều khoản)

Chẳng hạn có một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếpnước ngoài được đề xuất trong thời gian này:

+ Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử,được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 3 nămkể từ khi bắt đầu sản xuất

Trang 29

+ Các nhà đầu tư nước ngoài vào địa bàn vùng núi, vùngsâu, vùng xa được hưởng mức thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài5%.

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trongviệc triển khai dự án phải tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừnghoạt động được giảm hoặc miễn tiền thuê đất tương ứng với thờigian tạm ngừng

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấphạn ngạch xuất khẩu gạo được phép thu mua trực tiếp lúa, gạo,nguyên liệu của người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ ThươngMại

- Trong nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư đáp ứng yêu cầu gianhập WTO, năm 2005 chúng ta đã đưa ra luật đầu tư (chung) trên cơ sởđiều chỉnh, sửa đổi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước và nghị định khuyến khích đầu tư ranước ngoài Luật có 10 chương với 89 điều

Lưu ý : cùng với những quy định trong luật đầu tư, luật doanhnghiệp (cũng có hiệu lực từ ngày 1/1/2006) có nhiều quy định chiphối nhà đầu tư nước ngoài Chẳng hạn điều 13 (luật doanh nghiệp)quy định: tổ chức, cá nhân việt nam, tổ chức, cá nhân nước ngoàicó quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Như vậy kể từ ngày 1/7/2006 nhà đầu tư nước ngoài sẽ chịusự chi phối của cả luật đầu tư và luật doanh nghiệp Điều này thểhiện rõ tinh thần hội nhập của Việt Nam: “sân chơi bình đẳng” giữanhà đầu tư trong nước và ngoài nước; đồng thời chứng tỏ ViệtNam đã thật sự bảo đảm nguyên tắc không phân biệt đối xữ, đãingộ quốc gia theo những cam kết quốc tế

2/ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI :

Quan điểm cơ bản của nhà nước ta khi xây dựng chính sáchthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là “hai bean cùng có lợi ” Cụthể là:

2.1/ Coi doanh nghiệp có vốn ĐTNN như một bộ phận hữu cơ

của nền kinh tế VN do những đóng góp tích cực của khu vực có vốnĐTNN đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của VN :ĐTNN hiệnchiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội ; đóng góp trên10% GDP ;chiếm 35% giá trị sản phẩm công nghiệpvà 22% kim ngạch

XK của cả nước …

Cơ cấu hàng xuất khẩu trong khu vực có vốn đầu tư nướcngoài tập trung vào những mặt hàng trụ cột trong 19 nhóm mặthàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực của VN như : như linh kiệnđiện tử ,dây cáp điện ,xe đạp , phụ tùng , hàng dệt may , giày dép

Đặc biệt quá trình thu hút đầu tư trục tiếp nước ngoài đãgiúp VN không những sản xuất hàng thay thế nhập khẩu mà cònxuất khẩu một số mặt hàng có hàm lượng chất xám cao

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w