1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÍ THUYẾT hóa học hay

12 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 397,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có các nhận xét sau: a) Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ. b) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al. c) Cho K và dung dịch CuSO4 thu được Cu. d) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al. e) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là: A. 4 . B. 2. C. 5. D. 3. C©u 2 : Cho các dung dịch sau: (1) NaCO3, (2) NaCl, (3) Na2S, (4) AgNO3, (5) HCl.Các dung dịch phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2 là A. 1, 2, 4, 5 . B. 1, 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 4, 5. C©u 3 : Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp gồm Fe là Al phản ứng với khí Cl2. (2) Cho hợp kim gồm Fe và Al phản ứng với dd HCl. (3) Để gang, thép trong không khí ẩm. (4) Cho Fe phản ứng với dung dịch FeCl3. (5) Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl và NaNO3. (6) Cho Fe phản ứng với dung dịch CuSO4. Trong các thí nghiệm trên, số th

Trang 1

DongHuuLee(Chủ biờn) Cộng tỏc viờn : tập thể học sinh lớp 12 A4 – Trường THPT Cẩm Thủy 1 – Thanh Húa

Ad min :FC – HểA HỌC VÙNG CAO 2017

https://www.facebook.com/groups/210136082530524/

phân tích những con đường tư duy

chinh phục câu vận dụng

lý thuyết đếm

THI THPT QuốC GIA

DongHuuLee (Chủ biờn)

https://www.facebook.com/donghuu.lee

Trang 2

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

C©u 1 : Có các nhận xét sau:

a) Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ

b) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al

c) Cho K và dung dịch CuSO4 thu được Cu

d) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al

e) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

C©u 2 : Cho các dung dịch sau: (1) NaCO3, (2) NaCl, (3) Na2S, (4) AgNO3, (5) HCl.Các dung dịch

phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2 là

C©u 3 : Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm Fe là Al phản ứng với khí Cl2 (2) Cho hợp kim gồm Fe và Al phản ứng với dd HCl

(3) Để gang, thép trong không khí ẩm

(4) Cho Fe phản ứng với dung dịch FeCl3

(5) Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl và NaNO3

(6) Cho Fe phản ứng với dung dịch CuSO4 Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

C©u 4 : Cho dãy các chất: etyl axetat, triolein, glucozơ, anilin, glyxin Số chất có phản ứng với dung

dịch NaOH ở nhiệt độ thường là

C©u 5 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

Số trường hợp ăn mòn điện hóa là:

C©u 6 : Cho các phát biểu sau:

(1) Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dung dung dịch NaOH

(2) Các peptit đều có phản ứng màu biure

(3) Các amin thơm thường có mùi thơm dễ chịu

(4) Tơ axetat và tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo

(5) Lysin, axit glutaric, phenylamin, benzylamin đều làm đổi màu quỳ tím

(6) Các dung dịch protein đều bị đông tụ trong môi trường axit hoặc kiềm

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

C©u 7 : Cho các phát biểu sau:

1 Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

2 Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro

3 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

4 HCHO và HCOOH đều tham gia phản ứng tráng bạc

5 CH3OH,C2H5OH đều tan vô hạn trong nước

6 Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu

Trong các phát biểu trên,số phát biểu đúng là

C©u 8 : Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, poli(vinyl

Trang 3

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

-DongHuuLee - 2

axetat), glyxylvalin (Gly-Val), etilenglicol, triolein Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là:

C©u 9 : Cho các phát biểu sau

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biurư

(2) Cho HNO3 vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là:

C©u 10 : Cho các kim loại Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3 Cho từng kim

loại vào từng dung dịch, có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

C©u 11 : Cho các phát biểu sau:

(a) Tơ nilon -6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

(b) Các este chỉ được điều chế từ axit cacboxylic và ancol

(c) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit (đ) Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua

(e) Trong phân tử amilopectin các mắc xích α-glucozo chỉ được nối với nhau bởi liên kết α-1,6-glicozit

(f) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Số nhận định đúng là

C©u 12 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4

(c) Cho hỗn hợp KHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước

(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được hai muối là

C©u 13 : Số nhận xét đúng

1.Saccarozơ không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3

2 Tơ poliamit kém bền trong các môi trường axit và bazơ

3 Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học

4 Sản phẩm của sự thủy phân tính bột luôn là glucozơ

5 Dung dịch thu được khi thủy phân tinh bột hoàn toàn luôn có phản ứng tráng bạc

6 Xenlulozơ không tạo hợp chất màu xanh tím với iot

7 Quá trình quang hợp cây xanh có tạo thành glucozơ

C©u 14 : Cho các phát biểu sau

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng α vòng 5 hoặc 6 cạnh

(d) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

(e) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ

(g) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β–glucozơ và α–fructozơ

Trang 4

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

(h) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol

(i) Phản ứng giữa axit axetic và ancol anlylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành este có mùi thơm chuối chín

(k) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc (l) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối

Số phát biểu đúng là

C©u 15 : Cho các phát biểu sau:

(a) Thuỷ phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol

(b) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (c) Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ (d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch brom

(e) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc có mặt của men thích hợp

Số phát biểu đúng là

C©u 16 : Cho các este sau: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl

axetat Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4

đặc xúc tác ) là

C©u 17 : Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại

(2) Kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tố phi kim

(3) Tính dẫn điện của Ag> Cu> Au> Al > Fe

(4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe

Số phát biểu luôn đúng là:

C©u 18 : Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung

dịch H2SO4 loãng là

C©u 19 : Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X Cho dãy các chất:

KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu, KNO3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là

C©u 20 : Cho các loại tơ: bông, tơ visco, tơ vinilon, tơ tằm, tơ nitron, nilon -6,6 Số tơ hóa học trong các

loại tơ trên là

C©u 21 : Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (loãng) đến dư lần lượt vào mỗi dung dịch sau: MgSO4, CuCl2,

Zn(NO3)2,AlCl3,Fe(NO3)2 Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp không thu được kết tủa

C©u 22 : Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2 Số trường

hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

C©u 23 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3

(2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2

(3) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

Trang 5

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

-DongHuuLee - 4

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch CrCl3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

C©u 24 : Cho các polime:polietilen, tơ nitron, tơ capron, nilon-6,6, tinh bột, protein, cao su buna-N và

cao su isopren Số polime chứa nitơ trong phân tử là

C©u 25 : Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2,Fe(NO3)3,FeSO4,

Fe2(SO4)3,FeCO3 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc,nóng và dung dịch HCl Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

C©u 26 : Cho dãy các chất Gly-Ala-Gly-Gly, glucozo, Ala-Gly, protein, glixerol Số chất trong dãy tác

dụng được với Cu(OH)2 là :

C©u 27 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH

(2) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH

(3) Cho glixerol tác dụng với kim loại Na

(4) Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

(5) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(6) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni)

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

C©u 28 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng

(2) Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm

(3) Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

(4) Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch AgNO3

(5) Cho kẽm vào dung dịch H2SO4 (loãng) có thêm vài giọt dung dịch CuSO4 Trong các thí nghiệm trên, số trường hợp có xảy ra ăn mòn điện hóa là

C©u 29 : Trong các polime: tơ tằm, tơ nilon-6,6, tơ visco, tơ nitron, tơ xenlulozơ axetat, bông, những

polime thuộc loại nhân tạo là

A 3 B 5 C 4 D 2

C©u 30 : Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch

H2SO4 loãng là

C©u 31 : Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

(a) Al và Na (1 : 2) vào nước dư

(b) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) vào nước dư

(c) Cu và Fe2O3 (2 : 1) vào dung dịch HCl dư

(d) BaO và Na2SO4 (1 : 1) vào nước dư

(e) Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư

(f) BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) vào dung dịch NaOH dư

Số hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là:

C©u 32 : Cho các phản ứng biểu thị các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay

cho Ca2+ và Mg2+)

1 M2+ + CO32- → MCO3

2 M2+ + HCO3- + OH- → MCO3 + H2O

3 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2

4 M(HCO3)2

0

t

 MCO3 + CO2 + H2O (đun nóng)

Trang 6

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

Số phương pháp chỉ dùng để làm mềm nước cứng tạm thời là :

C©u 33 : Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân hoàn toàn một este no đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối

và ancol (2) Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to) (3) Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta dùng dung dịch AgNO3/NH3

(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau (5) Anilin tham gia phản ứng thế dễ hơn benzen (6) Các amin lỏng đều khó bay hơi nên không có mùi

Số phát biểu trên đúng là

2

C©u 34 : Cho các nhận định sau:

(1) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất

(2) Các chất béo rắn chứa chủ yếu các gốc axit béo no

(3) Triolein và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH và nước brom

(4) Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc

Số nhận định đúng là:

C©u 35 : Tiến hành các thí nghiệm sau với dung dịch X chứa lòng trắng trứng:

- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X

- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng

- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào

- Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng

- Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X, đun nóng

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

C©u 36 : Có các nhận xét sau:

(1) Dãy các ion Ag+, Fe2+,Cu2+,H+ được xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa (từ trái qua phải) (2) Khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp có thể thu được dung dịch X có pH=7

(3) Các kim loại Zn, Fe, Ag đều có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện

(4) Các ion Cu2+, Fe2+, HSO4- và NO3- không thể cùng tồn tại trong một dung dịch

(5) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt

(6) Cho các kim loại Na, Ca, Al, Fe, Cu có 2 kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường

Số nhận xét đúng là

C©u 37 : Trong các chất K2O, CrO, Fe3O4, Mg, Cu Số chất khi cho tác dụng với dung dịch HCl thì HCl

đóng vai trò là chất oxi hóa là

C©u 38 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 (2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

Trang 7

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

-DongHuuLee - 6

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

C©u 39 : Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag (g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

C©u 40 : Cho các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, Số dung dịch tác dụng

được với dung dịch NaHCO3 là:

C©u 41 : Cho dãy các dd: glucozo, saccarozo, etanol, glixerol Số dd trong dãy phản ứng được với

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dd có màu xanh lam là:

C©u 42 : Cho các phát biểu sau:

1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

2) Phân tử khối của một amino axit ( 1 nhóm – NH2, 1 nhóm – COOH) luôn luôn là một số lẻ 3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại sau phản ứng

5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên

Số phát biểu đúng là

C©u 43 : Cho các hợp chất của sắt sau: FeO,FeCO3 ,Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)3; FeSO4;

FeS : lần lượt tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc đun nóng thì số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

C©u 44 : Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Sr Số kim loại kiềm trong dãy là

C©u 45 : Cho các chất glixerol; triolein; dung dịch glucozơ; lòng trắng trứng; metylfomiat Số chất tác

dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

C©u 46 : Cho các chất sau: (1) axit -aminoglutaric; (2) axit , -điaminocaproic; (3) metyl

-aminoaxetat; (4) ammoni fomat; (5) muối -amoni axetic clorua Số chất tác dụng được với cả NaOH và HCl là

C©u 47 : Cho các chất sau: lysin, axit glutamic, valin, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin Số chất làm

quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là

C©u 48 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho 1 mol Fe vào dung dịch chứa 3 mol HNO3 (tạo sản phẩm khử duy nhất là NO)

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư)

(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)

(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm tạo ra hai muối là

Trang 8

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

C©u 49 : Cho các phát biểu sau:

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm

Số phát biểu đúng là

C©u 50 : Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, nilon – 6,6, tơ nitron, poli(metyl metacrylat),

poli(vinyl clorua), cao su buna, tơ axetat, poli(etylen terephtalat) Số polime được tổng hợp

từ phản ứng trùng hợp là:

C©u 51 : Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit

(d) Thủy phân hoàn toàn abumin của lòng trắng trứng thu được các -amino axit

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2

Số phát biểu đúng là

C©u 52 : Cho các phát biểu sau :

(a) Cấu hình electron của kim loại kiềm là những nguyên tố s

(b) Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

(c) Các kim loại kiềm mềm do liên kết kim loại trong tinh thể yếu

(d) Ứng dụng kim loại Cesi dùng làm tế bào quang điện

(e) Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm

Số phát biểu đúng là :

C©u 53 : Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe

Số phát biểu đúng là

C©u 54 : Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung

dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, III và IV C II, III và IV D I, II và IV

C©u 55 : Trong số các chất : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, tripeptit, glucozơ, amoniaxetat Số chất có

thể tham gia phản ứng thủy phân:

C©u 56 : Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH Số chất trong dãy phản

ứng được với NaOH trong dd là:

C©u 57 : Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch riêng biệt sau: Ca(NO3)2, NaOH,

Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, HCl Số trường hợp tạo kết tủa là

C©u 58 : Cho các nhận xét sau :

(1) Có thể tạo được tối đa 2 dipeptit nhờ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Gly và Ala

Trang 9

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

-DongHuuLee - 8

(2) Khác với axit axetic , axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với HCl

(3) Giống với axit axetic , amino axit có thể tác dụng với bazo tạo muối và nước

(4) Axit axetic và axit a-amino glutaric không làm đổi màu quì tím thành đỏ

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly – Ala – Gly – Ala – Gly có thể thu được tối đa 2 dipeptit

(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm

Số nhận xét đúng là :

C©u 59 : Tiến hành các thí nghiệm sau

(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng

(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH

(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong ddHCl

(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm

(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

C©u 60 : Trong các chất sau: benzen, axetilen, glucozơ, axit fomic, andehit axetic, etilen, saccarozơ,

fructozơ, metyl fomat Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 để tạo ra kết tủa

Ag là:

C©u 61 : Cho từng chất : NH2-CH2-COOH; CH3COOH; CH3COOCH3 lần lượt tác dụng với dung

dịch NaOH (đun nóng) và với dung dịch HCl (đun nóng) Số trường hợp xảy ra phản ứng là:

C©u 62 : Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4) Khi tiếp xúc với dung

dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học trước là

C©u 63 : Cho dãy các chất: glucozơ, Gly-Gly-Gly, metyl axetat, saccarozơ, Ala-Ala Số chất trong dãy

hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam là

C©u 64 : Cho các chất sau:

H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y),

C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T)

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:

A X, Y, Z B X, Y, Z, T C X, Y, T D Y, Z, T

C©u 65 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dich (NH4)2SO4

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3

(3) Cho kim loại Ba vào dung dịch H2SO4 loãng dư

(4) Cho FeS vào dung dịch HCl

(5) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

(6) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm mà sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy sinh ra các chất khí và chất kết tủa là

C©u 66 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 và dd NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dd chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO4 vào dd HCl đặc dư

(d) Cho hh Fe2O3 và Cu (tỉ lệ 2:1) vào dd HCl dư

(f) Cho KHS vào dd NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được 2 muối là

Trang 10

-Chinh phục câu vận dụng – Lí thuyết đếm – trong đề thi THPT Quốc Gia 2017 -

C©u 67 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4 (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội

(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2 (4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng

Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hóa học là

C©u 68 : Cho các thí nghiệm sau:

(1) Khi cho Cu vào dung dịch FeCl3; (2) H2S vào dung dịch CuSO4;

(3) HI vào dung dịch FeCl3; (4) Dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3;

(5) Dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2; (6) CuS vào dung dịch HCl

Số cặp chất phản ứng được với nhau là

C©u 69 : Cho các hỗn hợp: hỗn hợp X gồm KMnO4 và KCl; hỗn hợp Y gồm K2SO4 và K2SO3; hỗn hợp Z

gồm FeSO4 và KNO3 và hỗn hợp P gồm Cu và Cu(NO3)2.Cho các hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4loãng Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

C©u 70 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

C©u 71 : Cho các kim loại: Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch: HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3 Cho từng kim

loại vào từng dung dịch, có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng ?

C©u 72 : Cho các phát biểu sau về cacbohidrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol

Số phát biểu đúng là:

C©u 73 : Dãy gồm các kim loại nào sau đây thường được sản xuất bằng phương pháp thủy luyện?

C©u 74 : Tiến hành 6 thí nghiệm sau:

- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3

- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng

- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

C©u 75 : Cho các chất sau:

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w