1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý đất đô thị phường bãi cháy thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh (tt)

22 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của đất đô thị là đa dạng về mục đích sử dụng: hệ thống kinh tế đô thị là phức tạp và đa dạng, xã hội hóa cao độ, chuyên môn hóa triệt để, tạo ra tính đa dạng về mục đích sử dụn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

ĐẶNG VIỆT KHÓA 2009-2011 LỚP CH09Q

GIẢI PHÁP QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TẠC TƯỢNG SƠN ĐỒNG – HOÀI ĐỨC

HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH

Trang 3

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất.

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo GS.TS.NGUYỄN LÂN

và TS NGUYỄN TRÚC ANH Những người đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã cung cấp những lời khuyên quý giá và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu luận văn của tôi

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Khoa đào tạo trên đại học, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Đặng Việt

Trang 5

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU -1

1 Lý do chọn đề tài: -1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: -2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: -3

4 Phương pháp nghiên cứu: -3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: -3

6 Cấu trúc luận văn: -4

B PHẦN NỘI DUNG. -5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HÀ NỘI VÀ THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ SƠN ĐỒNG HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI. -5

1.1.Tổng quan về làng nghề truyền thống thành phố Hà Nội -5

1.1.1.Làng nghề truyền thống tỉnh Hà Tây cũ (Giai đoạn trước khi sáp nhập Tỉnh Hà Tây vào TP.Hà Nội ngày 1-8-2008) -5

1.1.2.Làng nghề truyền thống Hà Nội -7

1.1.3.Làng nghề truyền thống Hà Tây trên đường hội nhập Thủ đô Hà Nội -9

1.2.Lịch sử hình thành phát triển và đặc điểm làng nghề tạc tượng Sơn Đồng - 11

1.2.1.Lịch sử hình thành phát triển làng nghề tạc tượng Sơn Đồng - 11

1.2.2.Những đặc điểm cơ bản của làng tạc tượng Sơn Đồng - 13

1.3.Thực trạng làng nghề tạc tượng sơn đồng - 20

1.3.1 Thực trạng phát triển nghề truyền thống - 20

1.3.2 Thực trạng quy hoạch, kiến trúc. - 21

1.3.3.Thực trạng hạ tầng kỹ thuật. - 26

1.4.Những vấn đề tồn tại cần giải quyết. - 28

1.4.1 Nghề truyền thống - 28

1.4.2 Quy hoạch kiên trúc và hạ tầng kỹ thuật. - 28

1.4.2.1 Cấu trúc làng nghề truyền thống -28

Trang 6

1.4.2.2 Quy hoạch kiến trúc làng nghề -29

1.4.3 Du lịch làng nghề - 31

1.4.3.1 Văn hóa lễ hội. -31

1.4.3.2 Sản phẩm du lịch và dịch vụ -32

CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TẠC TƯỢNG SƠN ĐỒNG. - 33

2.1.Khái niệm làng nghề, bảo tồn và phát triển - 33

2.1.1Một số khái niệm liên quan đến làng nghề. - 33

2.1.2 Khái niệm bảo tồn, phát triển - 34

2.1.3 Các hiến chương quốc tế về bảo tồn - 34

2.2.Làng nghề truyền thống trong Quy hoạch chung thành phố Hà Nội - 36

2.3.Định hướng phát triển kinh tế xã hội của xã Sơn Đồng- Hoài Đức - 39

2.4.Chủ trương chính sách của nhà nước đối với làng nghề, nông thôn mới 40

2.4.1.Quy chuẩn quy hoạch xây dựng các điểm dân cư NT hiện tại - 40

2.4.2.Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới - 41

2.4.3 Quyết định số 554/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về Phê duyệt đề án bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020. - 45

2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp quy hoạch bảo tồn phát triển làng nghề truyền thống - 46

2.5.1.Tác động của đô thị hóa đến làng nghề. - 46

2.5.2.Cấu trúc của làng nghề truyền thống. - 47

2.5.3.Văn hoá, lễ hội - 49

2.5.3.1 Văn hóa - 49

2.5.3.2 Lễ hội làng nghề Sơn Đồng - 51

2.5.4.Nghề truyền thống của làng tạc tượng Sơn Đồng - 55

2.5.4.1 Quy mô tổ chức sản xuất - 55

2.5.4.2 Sản phẩm nghề, đào tạo nghề - 56

Trang 7

2.5.4.3 Khu tập trung nguyên liệu - 57

2.5.5.Du lịch làng nghề - 58

2.6.Kinh nghiệm bảo tồn phát triển làng nghề - 59

2.6.1.Kinh nghiệm bảo tồn phát triển làng nghề trên thế giới. - 59

2.6.1.1 Làng nghề truyền thống gốm sứ Cảnh Đức Trấn - 59

2.6.1.2 Làng cổ Hahoe của Hàn Quốc - 62

2.6.2.Kinh nghiệm bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam - 67

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TẠC TƯỢNG SƠN ĐỒNG HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI. - 72

3.1.Quan điểm quy hoạch bảo tồn và phát triển làng nghề - 72

3.2.Nguyên tắc quy hoạch bảo tồn và phát triển làng nghề - 73

3.3.Phân khu chức năng và định hướng phát triển không gian. - 75

3.3.1 Phân khu chức năng - 75

3.3.1.1 Khu vực dân cư - 77

3.3.1.2 Khu vực ngoài dân cư - 77

3.3.2 Định hướng phát triển không gian - 78

3.4.Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất - 80

3.4.1 Khu vực dân cư - 80

3.4.2 Khu vực ngoài khu dân cư - 84

3.5.Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan khu vực dân cư - 85

3.5.1.Khu trung tâm công cộng. - 85

3.5.1.1 Khu trung tâm công cộng cũ - 86

3.5.1.2 Khu trung tâm công cộng mới - 86

3.5.2.Khu ở - 86

3.5.2.1 Khu ở cũ - 86

3.5.2.2 Khu ở mới - 88

3.5.3.Các công trình có giá trị văn hoá, lịch sử. - 90

3.5.4.Khu đất cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng - 91

Trang 8

3.5.5.Các khu đất dành phát triển du lịch làng nghề. - 93

3.5.6.Các khu đất dành phát triển nghề truyền thống. - 95

3.5.7.Phương án quy hoạch bảo tồn và phát triển làng Sơn Đồng - 97

3.6.Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và môi trường -100

3.7.Giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển làng nghề -103

3.7.1.Hương ước làng nghề -103

3.7.2 Quy định, quy chế về quy hoạch bảo tồn phát triển làng nghề -103

C.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -105

1 KẾT LUẬN. -105

2 KIẾN NGHỊ -107

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1: Thống kê diện tích đất làng Sơn Đồng

2 Bảng 1.2: Thống kê số hộ tham gia lao động các lĩnh vực

3 Bảng 2.1: Bảng 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

4 Bảng 3.1 : Hệ thống các công trình công cộng chính

5 Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của mô hình cơ cấu nông nghiệp và dịch vụ

6 Bảng 3.3 : Đề xuất cơ cấu sử dụng đất trong cụm công nghiệp

7 Bảng 3.4 : Bảng thống kế quy hoạch sử dụng đất làng Sơn Đồng

5 Hình 1.5 Quy trình tạc tượng Phật tại làng Sơn Đồng

6 Hình 1.6 Bằng chứng nhận do Hiệp hội làng nghề Việt Nam trao tặng

7 Hình 1.7 Hình ảnh về nhà ở làng nghề Sơn Đồng

8 Hình 1.8 Một số công trình công cộng làng Sơn Đồng

9.Hình 1.9 Hình ảnh công trình văn hóa di tích lịch sử làng Sơn Đồng

6 Hình 1.10 Hạ tầng kỹ thuật làng Sơn Đồng

7 Hình 1.11 Cổng cổ còn sót lại

8 Hình 1.12 Cổng mới xây trên đường vào làng

9.Hình 1.13 Các cửa hàng bày bán sản phẩm tại mặt đường

6 Hình 2.1 Cổng làng Mông Phụ - Đường Lâm

7 Hình 2.2 Hình ảnh lễ hội làng Sơn Đồng vào ngày 6/2 âm lịch hàng năm

8 Hình 2.3 Một số sản phẩm nghề mới ngoài tượng Phật

9 Hình 2.4 Thành phố Cảnh Đức Trấn

Trang 10

10 Hình 2.5 Nhà ở nằm sát đồng ruộng làng Hahoe

11.Hình 2.6: Cảnh quan ven sông làng Hahoe

12.Hình 2.7 : Sự thống nhất hình thức kiến trúc của làng Hahoe

13 Hình 2.8: Lễ hội thần linh ở làng Hahoe

14 Hình 2.9: Đường trong làng Hahoe

15 Hình 2.10: Đường làng gốm Bát Tràng

16 Hình 3.1: Mô hình cấu trúc làng xã mới

17 Hình 3.2: Cơ cấu hiện tại làng Sơn Đồng

18 Hình 3.3: Cơ cấu phát triển mới làng Sơn Đồng

19 Hình 3.4: Các khu vực làng nghề theo bán kính trung tâm Hà Nội và

trung tâm quận huyện

20 Hình 3.5: Mô hình bảo tồn và phát triển làng nghề

21 Hình 3.6 : Xu hướng biến đổi đất ở trong làng Sơn Đồng

22 Hình 3.7: Nhà cổ truyền thống gắn với tuyến du lịch làng

23 Hình 3.8: Mô hình nhà ở nông thôn mới

24 Hình 3.9: Giải B cuộc thi Kiến trúc nhà ở nông thôn

25 Hình 3.10: Các điểm di tích lịch sử được xếp hạng – cần bảo tồn

26 Hình 3.11 : Sơ đồ cơ cấu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

27 Hình 3.12: Một số tuyến du lịch làng nghề

28 Hình 3.13 : Sơ đồ đánh giá hiện trạng làng Sơn Đồng

29 Hình 3.14 : Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất làng Sơn Đồng

30 Hình 3.15 : Sơ đồ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan

Trang 11

Đặc điểm của đất đô thị là đa dạng về mục đích sử dụng: hệ thống kinh

tế đô thị là phức tạp và đa dạng, xã hội hóa cao độ, chuyên môn hóa triệt để, tạo ra tính đa dạng về mục đích sử dụng đất đô thị; Đất đô thị khó thay đổi mục đích sử dụng: đất đô thị, khi đầu tư càng nhiều thì việc thay đổi mục đích

sử dụng càng trở nên khó khăn vì phải thay đổi cả kết cấu nền móng và điều chỉnh lợi ích của những người đang sử dụng công trình; việc chuyển đất đô thị thành đất nông nghiệp là không thể và không khả thi; Sử dụng đất đô thị có tác động mạnh đến môi trường sinh thái và hiệu quả kinh tế đối với đất đai ở vùng lân cận

Ở các nước phương Tây, tốc độ đô thị hóa được đẩy mạnh vào thập kỷ

70 thế kỷ XX đã tạo ra những áp lực lớn đối với chính quyền đô thị, đất ngày

[1] Luật Đất đai Việt Nam 1993, Lời nói đầu

Trang 12

cảng trở nên khan hiếm và đắt đỏ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội không đáp ứng nhu cầu dân số ngày một gia tăng, ô nhiễm môi trường tác động lớn đến đời sống của dân cư đô thị và các vùng phụ cận; để phát triển bền vững, các nước đã phải siết chặt chính sách đất đô thị và tăng cường quản

lý đất đai đô thị; Quản lý đất đai đô thị theo quan điểm bền vững dựa trên 3 trụ cột, kinh tế, xã hội và môi trường đã trở thành chiến lược toàn cầu và chiến lược của các quốc gia

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thực hiện CNH-HĐH đất nước

để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; Nhu cầu đất đai cho xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp và đô thị ngày càng lớn Trong quá trình Đổi mới, chính sách, pháp luật đất đai đã từng bước được hoàn thiện, quản lý Nhà nước về đất đai được tăng cường để đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước

Quảng Ninh là một trong 3 đỉnh của tam giác trọng điểm về phát triển kinh tế vùng Bắc bộ: Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh Để tài nguyên đất đai trở thành nguồn nội lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đòi hỏi phải tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý đất đai, đặc biệt quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp và đô thị, Thành phố Hạ Long, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Ninh Thành phố

Hạ Long cũng là một trong những đơn vị hành chính đi đầu trong lĩnh vực đổi mới công tác quản lý đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu của thành phố và tỉnh

Bãi Cháy là một đơn vị hành chính cấp phường, nằm trên trục quốc lộ

18 cửa ngõ của thành phố nối Hạ Long với thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; Bãi cháy là một đô thị được hình thành lâu đời như một địa danh du lịch nổi tiếng của Việt Nam; ngày nay, trong quá trình CNH-HĐH, Bãi cháy đang phát triển năng động, trở thành một trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch nghỉ

Trang 13

dưỡng của thành phố Hạ Long Việc quản lý đất đai đô thị có vị trí quan trọng đối với sự phát triển của phường Bãi Cháy nói riêng, thành phố Hạ Long nói chung; vì vậy công tác quản lý đất đô thị được chính quyền địa phương chú trọng và đã đạt được nhiều thành quả quan trọng; Tuy nhiên trước yêu cầu phát triển đối với một đơn vị hành chính quan trọng của thành phố; công tác quản lý đất đô thị Bãi Cháy cũng đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết:

- Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn buông lỏng, đặc biệt công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng; việc tổ chức giao đất, cho thuê đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư cũng như việc đăng ký cấp giấy chứng nhận chưa đảm bảo nguyên tắc quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật;

- Việc sử dụng đất còn lãng phí, một số “quy hoạch treo”, “dự án treo”,

Sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, tự chuyển đất quy hoạch cho công trình công cộng thành đất ở, tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái phép chưa được ngăn chặn kịp thời; tình hình khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất vẫn là một vấn đề bức xúc nhất của địa bàn

Từ tình hình trên, là học viên Cao học quản lý đô thị, lại công tác trong ngành Tài nguyên Môi trường, tôi thực hiện đề tài luận văn như sau:

“Giải pháp quản lý đất đô thị phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”

Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

- Mục đích: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý đất đô thị phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Nhiệm vụ:

+ Đánh giá thực trạng quản lý đất đô thị phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 14

+ Đề xuất một số giải pháp quản lý đất đô thị phường Bãi Cháy, thành

phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung nghiện cứu: trong khuôn khổ thời gian thực tập và thời gian làm luận văn cho phép Tôi tập trung vào một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn đô thị: Pháp luật (Đất đai, Xây dựng; Nhà ở; Quy hoạch); Quy hoạch (QH xây dựng đô thi, QH sử dụng đất); Giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Cấp giấy phép xây dựng

+ Về địa bàn nghiên cứu: P Bãi Cháy, TP.Hạ Long, T.Quảng Ninh; + Về thời gian nghiên cứu: Từ 2006-2010 (kỳ kế hoạch sử dụng đất)

Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu quản lý đất đai đô thị trong mối quan hệ với các nhiệm vụ quản lý đô thị theo pháp luật, quy hoạch,

tổ chức bộ máy và các hoạt động nghiệp vụ

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập các thông tin cơ bản về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh;

+ Thông tin về tình hình quản lý sử dụng đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh và Phòng Tài nguyên và Môi trường TP.Hạ Long;

+ Thu thập các thông tin khác có liên quan trên sách, báo, tạp chí, Interrnet

Trang 16

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện

– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 17

+ Cùng với sự phát triển với tốc độ nhanh của phường Bãi Chấy, đất

đô thị đang được sử dụng nhiều cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển

đô thị và các khu công nghiệp, khu du lịch… Quản lý đất đô thị phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long được xác lập trên cơ sở pháp luật (đất đai, xây dựng, nhà ở, quy hoạch đô thi); quy hoạch (quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất) với bộ máy quản lý Nhà nước theo mô hình thống nhất; cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác trước mắt;

+ Quản lý đất đai đô thị bãi Cháy đã góp phần quản lý và sử dụng hợp

lý tài nguyên đất đai của địa phương trong quá trình phát triển đô thị Bãi Cháy Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng đất đô thị phường Bãi Cháy vẫn gặp nhiều khó khăn do : cơ chế chính sách chưa phù hợp; sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật, năng lực tổ chức bộ máy cán bộ còn hạn chế, bộc

lộ nhiều khiếm khuyết, tính chuyên nghiệp, chính quy chưa cao; Chưa được đầu tư tin học hoá …

+ Việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của phường và thành phố Hạ Long Để thực

Ngày đăng: 03/04/2018, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w