1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên đường dẫn cầu bãi cháy thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh (tt)

34 227 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- KHỔNG MINH QUANG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY, TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

KHỔNG MINH QUANG

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY,

TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

KHỔNG MINH QUANG KHÓA: 2015 – 2017

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY,

TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị

Mã số: 60.58.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.KTS LÊ ĐÌNH TRI

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo TS.KTS Lê Đình Tri đã

tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến với gia đình, các thầy cô giáo và những người bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Xin chân thành cám ơn các thày cô giáo trong hội đồng khoa học trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã cung cấp những kinh nghiệm quý giá và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực của luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại Học đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời hạn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nội dung luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS.KTS Lê Đình Tri

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU……… ……… ……… 1

* Lý do chọn đề tài………… ……….……… ………… 1

* Mục đích nghiên cứu……… ……… …… … 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… … 2

* Phương pháp nghiên cứu……… ….…………4

* Nội dung nghiên cứu……….……… … …….……5

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ……5

Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn……… ….6

NỘI DUNG ………… ……… ………8

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU VỰC HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY – TP HẠ LONG……… …… 8

1.1 Khái quát khu vực hai bên đường dẫn cầu Bãi Cháy … 8

1.1.1 Vị trí và phạm vi nghiên cứu khu vực trong tổng thể đô thị Hạ Long …8

1.1.2 Thực trạng tự nhiên……… 11

1.2 Thực trạng tổ chức không gian KTCQ hai bên đường dẫn cầu Bãi Cháy 12

1.2.1 Thực trạng không gian KTCQ: 12

1.2.2 Hiện trạng dân số và đất đai: ……… ……… 18

1.3 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật khu vực: 21

1.3.1 Hiện trạng giao thông 21

Trang 6

1.3.2 Chuẩn bị kĩ thuật: …24

1.3.3 Cấp nước: ……….26

1.3.4 Cấp điện ……… ….…26

1.3.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường ……….… ……… 28

1.4 Nhận xét đánh giá thực trạng khu vực ………… …… 29

1.4.1 Thuận lợi ……….…… …… 29

1.4.2 Các vấn đề còn tồn tại ……… …….29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN LÊN CẦU BÃI CHÁY 30

2.1 Cơ sở lý luận ……….…….… 30

2.1.1 Không gian kiến trúc đô thị theo Kevin Lynch (The Image of City) 30

2.1.2 Không gian kiến trúc đô thị theo Roger Trancik… 34

2.1.3 Không gian KTCQ tuyến đường ……… 36

2.2 Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức KGKTCQ của tuyến đường… 39

2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật ……… … …… 39

2.2.2 Các quy hoạch đô thị được duyệt và quy định quản lý QHKT liên quan đến tuyến đường… 41

2.3 Kinh nghiệm về tổ chức KGKTCQ tuyến đường 49

2.3.1 Tại một số đô thị trên thế giới 49

2.3.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN LÊN CẦU BÃI CHÁY…… … 56

3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc:……….…… 56

3.1.1 Quan điểm ……….……… … 56

3.1.2 Mục tiêu ……… … ….56

Trang 7

3.1.3 Nguyên Tắc 58

3.2 Giải pháp không gian KTCQ trên toàn tuyến….… 58

3.2.1 Không gian tuyến đường ……… … 58

3.2.2 Phân khu kiểm soát và giải pháp thiết kế cụ thể về kiến trúc, cảnh quan.60 3.2.3 Đề xuất quảng cáo dọc trên tuyến đường 95

3.3 Thiết kế hệ thống hạ tầng kĩ thuật và trang thiết bị đô thị:…….… … …96

3.3.1.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 96

3.3.2.Thiết kế hệ thống giao thông: 98

3.3.3.Thiết kế hệ thống cấp nước: 103

3.3.4.Thiết kế hệ thống cấp điện và chiếu sáng 106

3.3.5.Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn: 110

3.3.6.Đánh giá tác động môi trường 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… … 116

Kết luận ………… 116

Kiến nghị 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CQMT Cảnh quan môi trường

QHC Quy hoạch chung

QHCT Quy hoạch chi tiết

TNMT Tài nguyên môi trường

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

NTM Nông thôn mới

NVTK Nhiệm vị thiết kế

Trang 9

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Hình 1 Vị trí khu vực nghiên cứu cầu Bãi Cháy 4

Hình 1.1 Phối cảnh vị trí cầu Bãi Cháy 8 Hình 1.2 Ranh giới nghiên cứu thiết kế tuyến đường chính và

Hình 1.7 Vị trí địa hình phía Đông cầu 11

Hình 1.9 mặt cắt đồi núi phía Đông cầu 13

Hình 1.10 Phối cảnh chụp bên phía Đông cầu 14

Hình 1.13 Hiên trạng kè bêtông bên tuyến đường dẫn cầu Bãi Cháy 16

Hình 1.14 Khu vực dân cư phía Đông Bắc tuyến đường dẫn 17

Hình 1.15 Hiện trạng cảnh quan hai bên tuyến đường dẫn 18

Hình 1.16 Sơ đồ phân loại đất phía Đông cầu 20

Hình 1.17 Hiện trang tuyến đường dẫn chính và đường nhánh 23

Hình 1.18 Hiện trang tuyến đường dẫn chính và đường nhánh 23

Hình 1.20 Hình ảnh nhà dân có nguy cơ sạt lở cao 25

Hình 1.21 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa 26

Hình 2.1 Những yếu tố tạo hình ảnh theo Kevin Lynch 31

Trang 10

Kí hiệu Tên hình Trang

Hình 2.7 Sơ đồ vị trí các dự án phía Đông cầu 42

Hình 2.8 Sơ đồ vị trí các dự án phía tây cầu 42

Hình 2.9 Quy hoạch tạo điểm nhấn cho đô thị 46

Hình 2.11 Phối cảnh tổng thể Cầu Nhật Tân 53

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu 1 phía Tây cầu 61

Hình 3.2 Tổng mặt bằng khu số 1 phía Tây cầu 62

Hình 3.3 Minh họa không gian khu cửa ngõ 63

Hình 3.4 Minh họa không gian khu cửa ngõ 64 Hình 3.5 Minh họa thiết kế cảnh quan 2 bên tuyến đường ( đoạn từ

Hình 3.6 Mặt cắt điển hình qua khu số 1 64

Hình 3.7 Sơ đồ vị trí khu 2 phía Tây cầu 66

Hình 3.9 Mặt đứng phía Tây Nam tuyến đường dẫn đoạn qua khu

Hình 3.10

Biểu tượng được thiết kế bằng hoa – là điểm nhấn trọng

Hình 3.11 Mặt cắt điển hình qua khu số 2 68

Hình 3.12 Sơ đồ vị trí khu 3 phía Tây cầu 69

Hình 3.13 Hình ảnh minh họa các lễ hội của thành phố Hạ Long 69

Hình 3.14 Cảnh quan hai bên tuyến đường 70

Hình 3.16 Minh họa cảnh quan trên tuyến đường 71

Trang 11

Kí hiệu Tên hình Trang

Hình 3.17 Minh họa cảnh quan trên tuyến đường 71

Hình 3.18 Mặt cắt điển hình qua khu số 3 72

Hình 3.19 Sơ đồ vị trí khu 4 phía Tây cầu 73 Hình 3.20 Hình ảnh các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã

Hình 3.22 Cảnh quan hai bên tuyến đường khu số 4 74

Hình 3.23 Minh họa hình ảnh cải tạo khu vực triền đồi 75

Hình 3.24 Mặt cắt điển hỉnh khu số 4 76

Hình 3.25 Điểm nhìn toàn cảnh từ trên cao phía Đông cầu 77

Hình 3.26 Phối cảnh giải pháp cải tạo trồng cây 78 Hình 3.27 Hàng rào kín trang tri bằng Hoa Giấy, Hàng rào rỗng

Hình 3.30 Phối cảnh khu vực chân cầu 80

Hình 3.31 Giải pháp thiết kế cây xanh 81

Hình 3.32 Khu vực dưới chân cầu chui 82

Hình 3.35 Mặt bằng đường dẫn quanh đài truyền hình đề suất 85

Hình 3.36 khu vực kè đồi núi phía Đông cầu 86

Hình 3.37 Mương thoát nước dưới chân kè 86

Hình 3.42 Chi tiết máng thu nước giữa các vách kè 88

Hình 3.43 Bồn cây bằng bê tông lắp ghép giằng sâu vào thành 88

Trang 12

Kí hiệu Tên hình Trang

ngang kè

Hình 3.44 Mặt cắt minh họa hệ thống kè TALUY 88

Hình 3.46 Giải pháp thiết kế cây xanh 89

Hình 3.48 Hệ thống ô ngăn cách Neoweb 91

Hình 3.49 Mặt cắt hệ thống Neoweb nhiều lớp bảo vệ raluy 91

Hình 3.50 Mặt cắt hệ thống lưới mắt cáo trông cây 92

Hình 3.51 Giàn thép để tạo dáng dây leo 94

Hình 3.52 hiện trang khu vực đồi chưa kè 94

Hình 3.54 vị trí hình thức biển quảng cáo đề xuất 95

Hình 3.56 Vòi tưới tại các khu dịch vụ công cộng 104

Hình 3.57 Hệ thống phun tưới tự động 105

Hình 3.58 Họng tiếp nước cứu hỏa 105

Hình 3.61 Một số vệ sinh công cộng nằm trên trục đường 111

Trang 13

Cầu Bãi Cháy là một công trình có giá trị rất lớn về kinh tế xã hội, vừa là biểu tượng vừa là niềm tự hào của thành phố Hạ Long Cầu Bãi Cháy không những đem lại lợi ích lớn về giao thông, mà còn có sức thu hút lớn về du lịch thưởng ngoạn Song từ khi có cầu, do thay đổi lại hướng tuyến giao thông nên đã gây ra những thiệt hại đáng kể cho các khu vực lân cận và những phức tạp liên quan khác

đó là:

- Cấu trúc về không gian chưa tạo nên độ nhấn khu vực khi nó là cửa ngõ của

TP Hạ Long

-Hệ thống đường nhánh dẫn lên cầu Bãi Cháy chưa hợp lý và hẹp

- Kiểm soát không gian chưa tốt, hiệu quả thẩm mỹ chưa cao, làm gây ảnh hưởng chính là cảm thụ nghệ thuật ở mức cần thiết và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho giao thông (đặc biệt là tuyến đường nhánh từ phường Hồng Gai lên Cầu)

- Địa hình phức tạp nhưng có nhiều hướng qua sát cảnh quan chưa được toàn diện , đặc biệt về chiếu sáng, cây xanh, quảng cáo, biển báo và các tiện ích khu vực khác

- Nhu cầu xây dựng chưa được kiểm soát bởi các quyền sử dụng đất của hộ riêng lẻ do đó cần có điểu chỉnh bằng pháp lý (Quy hoạch xây dựng mới)

- Do không có quy hoạch xây dựng được duyệt nên việc xây dựng tự phát tạm bợ của một số hộ dân 2 bên đường dẫn đang có nguy cơ phá hủy và lấn át vẻ đẹp hoành tráng của cây cầu ,là trục giao thông xương sống quan trọng nhất của TP

Hạ Long và cửa ngõ đô thị nhìn từ phía biển, việc tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan và kiểm soát không gian phát triển của khu vực hai bên đường dẫn và các tuyến nhánh là rất cần thiết, góp phần xây dựng hình ảnh thành phố du lịch hiện đại, tiện nghi và xinh đẹp bên bờ vịnh Hạ Long

Trang 14

2

Với những lý do nêu trên, việc quy hoạch chi tiết hai bên đường dẫn lên cầu Bãi Cháy là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo giá trị trường tồn cho cây Cầu, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do cây Cầu mang đến cho hai khu vực trung tâm phố cũ của Thành phố, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu xây dựng và phát triển dọc theo tuyến đường ngày càng lớn, đòi hỏi phải có các công cụ quản lý và định hướng hữu hiệu

* Mục đích nghiên cứu:

- Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch, tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan tương xứng với vị thế là trục giao thông xương sống và là cầu nối các tỉnh phía bắc với nước bạn Trung Quốc của Thành phố du lịch Hạ Long, có ý nghĩa quốc gia và quốc tế

- Tạo hình ảnh đặc trưng tại khu vực nghiên cứu bằng việc cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đường dẫn nhằm gắn kết hình ảnh thành phố và cầu Bãi Cháy thành một thể thống nhất, bảo vệ và tôn vinh thêm vẻ đẹp hoành tráng, hiện đại của cây Cầu

- Bảo đảm các điều kiện an toàn, tiện nghi, vệ sinh, thẩm mỹ cho mọi hoạt động (giao thông và thưởng ngoạn cảnh quan, ) và sinh hoạt cho người dân trong khu vực cầu và đường dẫn lên cầu

- Bảo vệ được lợi ích chung của toàn xã hội, bao gồm:

+ Bảo vệ môi trường, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

+ Bảo vệ và phát huy giá trị những tài sản của xã hội đã có (bao gồm khối bất động sản của Nhà nước và của nhân dân) trong KV quy hoạch và lân cận

Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và các tài nguyên khác

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan hai bên đường dẫn

+ Hình thức kiến trúc công trình 2 bên đường dẫn

Trang 15

3

+ Tầng cao các loại công trình với tư cách là các điểm nhấn

+ Không gian cây xanh, công cộng, các khu chức năng

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:

Cầu Bãi Cháy nối thông Ql18 nối hai phần của thành phố Hạ Long là Hòn Gai và Bãi Cháy qua vịnh Cửa Lục nơi đổ ra vịnh Hạ Long, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh Là trục giao thông xương sống nối liền hai bờ TP đồng thời là trục giao thông huyết mạch của hành lang kinh tế Hà Nội - Quảng Ninh có vai trò quan trọng trong việc phát triển của TP Hạ Long Khu vực nghiên cứu là dọc hai bên tuyến đường chính và đường nhánh dẫn từ Bãi Cháy và từ Hòn Gai lên cầu Bãi Cháy và xuống Hồng Gai, được phân chia thành 2 phần: phần phía Tây và phía Đông cầu

+ Phía Đông quy mô 29,13ha bao gồm 2 tuyến đi từ hai hướng với chiều sâu khoảng 50m:

- Đoạn 1: Tuyến đường chính có tổng chiều dài 0,752km và tổng diện tích khoảng 11,08ha Từ chân cầu số 8 đến điểm giao với tuyến đường nhánh

- Đoạn 2: Tuyến đường nhánh dẫn từ phường Hồng Gai lên cầu Bãi Cháy với chiều dài 2,186km và tổng diện tích khoảng 18,05 ha

+ Phía Tây quy mô 41,3 ha bao gồm 2 tuyến đi từ 2 hướng với chiều sâu khoảng 50m

Trang 16

*.Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tiếp cân hệ thống: Để nghiên cứu toàn bộ không gian KTCQ của 2 bên đường dẫn lên cầu Bãi Cháy trên các phương diện khác nhau: kiến trúc, quy hoạch, văn hóa, lịch sử, xã hội kinh tế và cấu trúc

- Phương pháp phi thực nghiệm: điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn, hội nghị, hội thảo

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia cộng đồng

- Phương pháp thực nghiệm kiểm chứng

- Phương pháp tổng hợp , so sánh, đối chiếu, đề xuất

Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu cầu Bãi Cháy

Trang 17

5

* Nội dung nghiên cứu:

Điều tra khảo sát các công trình tạo lập không gian 2 bên cây cầu, loại hình kiến trúc, các không gian trống, các di tích lịch sử văn hóa bản địa có giá trị, các dự

án liên quan trong phạm vi nghiên cứu

Tổng hợp những dự án quy hoạch hê thống HTKT mới của thanh phố, nghiên cứu theo quy hoạch điều chỉnh, mở rộng

Thu thập các kết quả đã nghiên cứu của các dự án trong khu vực và các tài liệu, các kết quả công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn

Phân tích và đánh giá tổng hợp, đối chiếu so sánh trên cơ sở các kết quả khảo sát, điều tra trong khu vực TP Hạ Long và các vùng lân cận

Đề xuất giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan với các thành tố tạo dựng nên không gian cảnh quan kiến trúc của khu vực

*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

-Góp phần bổ sung lý luận quy hoạch để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị đối với các đô thị phát triển du lịch

Trang 18

6

*Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn:

Thiết kế đô thị: Là cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây

dựng đô thị về tổ chức không gian chức năng bên ngoài công trình; bố cục không gian, tạo cảnh quan và trang trí không gian đô thị [17]

Cảnh quan đô thị: là hình ảnh con người thu nhận được qua không gian cảnh quan

của toàn đô thị Được xác lập bởi 3 yếu tố: Cảnh quan thiên nhiên, công trình xây

dựng và hoạt động của con người trong đô thị [13]

Không gian đô thị: là không gian vật thể bao gồm: nhà, công trình kỹ thuật, nghệ

thuật, không gian công cộng, cây xanh, biển báo và tiện nghi đô thị [13]

Kiến trúc đô thị: là hình ảnh con người cảm nhận được qua không gian vật thể của

các đô thị: kiến trúc công trình, cây xanh, tổ chức giao thông, biển báo và tiện nghi

đô thị [13]

Nội thành: là giới hạn được tổ chức hoàn toàn bằng các đô thị

Trung tâm: là lõi của nội thành (gồm 04 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai

Bà Trưng, và một phần của Tây Hồ Tây

Tuyến (Path): Trong đô thị, thành phần được gọi là lưu tuyến bao gồm đường liên

hệ giao thông và hành lang liên hệ thị giác Con người quan nhận biết lưu tuyến qua hình ảnh con đường giao thông hàng ngày Những lưu tuyến đó cấu thành mạng không gian đô thị Trong hình ảnh đô thị, lưu tuyến chiếm vai trò chủ đạo, các nhân

tố khác đều phát triển men theo nó [23]

Mảng (District): Trong đô thị, mỗi mảng tương đương với một khu vực có hình thái

và công năng sử dụng đồng nhất, cách biệt và không lặp lại ở những khu vực khác Mỗi khu vực có những đặc trưng riêng về văn hóa – xã hội hoặc chức năng như khu

hạt nhân lịch sử, khu công nghiệp khu ở… [23]

Cạnh biên (Edge): Là ranh giới của một khu vực hay giữa những khu vực, là những

thành phần tuyến tính được biểu hiện thông qua những hình tháI tự nhiên hay nhân

tạo Nó tiêu biểu cho phạm vi và hình dáng khu vực [23]

Nút (Node): Là một giao điểm hoặc tập hợp các giao điểm của các lưu tuyến Nút

thường dùng để chỉ những tiêu điểm quan trọng để con người nhận biết đô thị Tầm

Ngày đăng: 19/01/2018, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm