BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- KHỔNG MINH QUANG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY, TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
KHỔNG MINH QUANG
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY,
TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
Hà Nội, năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
KHỔNG MINH QUANG KHÓA: 2015 – 2017
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY,
TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.KTS LÊ ĐÌNH TRI
Hà Nội - Năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo TS.KTS Lê Đình Tri đã
tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến với gia đình, các thầy cô giáo và những người bạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Xin chân thành cám ơn các thày cô giáo trong hội đồng khoa học trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã cung cấp những kinh nghiệm quý giá và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực của luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại Học đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời hạn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nội dung luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS.KTS Lê Đình Tri
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU……… ……… ……… 1
* Lý do chọn đề tài………… ……….……… ………… 1
* Mục đích nghiên cứu……… ……… …… … 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… … 2
* Phương pháp nghiên cứu……… ….…………4
* Nội dung nghiên cứu……….……… … …….……5
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ……5
Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn……… ….6
NỘI DUNG ………… ……… ………8
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU VỰC HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN CẦU BÃI CHÁY – TP HẠ LONG……… …… 8
1.1 Khái quát khu vực hai bên đường dẫn cầu Bãi Cháy … 8
1.1.1 Vị trí và phạm vi nghiên cứu khu vực trong tổng thể đô thị Hạ Long …8
1.1.2 Thực trạng tự nhiên……… 11
1.2 Thực trạng tổ chức không gian KTCQ hai bên đường dẫn cầu Bãi Cháy 12
1.2.1 Thực trạng không gian KTCQ: 12
1.2.2 Hiện trạng dân số và đất đai: ……… ……… 18
1.3 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật khu vực: 21
1.3.1 Hiện trạng giao thông 21
Trang 61.3.2 Chuẩn bị kĩ thuật: …24
1.3.3 Cấp nước: ……….26
1.3.4 Cấp điện ……… ….…26
1.3.5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường ……….… ……… 28
1.4 Nhận xét đánh giá thực trạng khu vực ………… …… 29
1.4.1 Thuận lợi ……….…… …… 29
1.4.2 Các vấn đề còn tồn tại ……… …….29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN LÊN CẦU BÃI CHÁY 30
2.1 Cơ sở lý luận ……….…….… 30
2.1.1 Không gian kiến trúc đô thị theo Kevin Lynch (The Image of City) 30
2.1.2 Không gian kiến trúc đô thị theo Roger Trancik… 34
2.1.3 Không gian KTCQ tuyến đường ……… 36
2.2 Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức KGKTCQ của tuyến đường… 39
2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật ……… … …… 39
2.2.2 Các quy hoạch đô thị được duyệt và quy định quản lý QHKT liên quan đến tuyến đường… 41
2.3 Kinh nghiệm về tổ chức KGKTCQ tuyến đường 49
2.3.1 Tại một số đô thị trên thế giới 49
2.3.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN ĐƯỜNG DẪN LÊN CẦU BÃI CHÁY…… … 56
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc:……….…… 56
3.1.1 Quan điểm ……….……… … 56
3.1.2 Mục tiêu ……… … ….56
Trang 73.1.3 Nguyên Tắc 58
3.2 Giải pháp không gian KTCQ trên toàn tuyến….… 58
3.2.1 Không gian tuyến đường ……… … 58
3.2.2 Phân khu kiểm soát và giải pháp thiết kế cụ thể về kiến trúc, cảnh quan.60 3.2.3 Đề xuất quảng cáo dọc trên tuyến đường 95
3.3 Thiết kế hệ thống hạ tầng kĩ thuật và trang thiết bị đô thị:…….… … …96
3.3.1.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 96
3.3.2.Thiết kế hệ thống giao thông: 98
3.3.3.Thiết kế hệ thống cấp nước: 103
3.3.4.Thiết kế hệ thống cấp điện và chiếu sáng 106
3.3.5.Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn: 110
3.3.6.Đánh giá tác động môi trường 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… … 116
Kết luận ………… 116
Kiến nghị 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CQMT Cảnh quan môi trường
QHC Quy hoạch chung
QHCT Quy hoạch chi tiết
TNMT Tài nguyên môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
NTM Nông thôn mới
NVTK Nhiệm vị thiết kế
Trang 9DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1 Vị trí khu vực nghiên cứu cầu Bãi Cháy 4
Hình 1.1 Phối cảnh vị trí cầu Bãi Cháy 8 Hình 1.2 Ranh giới nghiên cứu thiết kế tuyến đường chính và
Hình 1.7 Vị trí địa hình phía Đông cầu 11
Hình 1.9 mặt cắt đồi núi phía Đông cầu 13
Hình 1.10 Phối cảnh chụp bên phía Đông cầu 14
Hình 1.13 Hiên trạng kè bêtông bên tuyến đường dẫn cầu Bãi Cháy 16
Hình 1.14 Khu vực dân cư phía Đông Bắc tuyến đường dẫn 17
Hình 1.15 Hiện trạng cảnh quan hai bên tuyến đường dẫn 18
Hình 1.16 Sơ đồ phân loại đất phía Đông cầu 20
Hình 1.17 Hiện trang tuyến đường dẫn chính và đường nhánh 23
Hình 1.18 Hiện trang tuyến đường dẫn chính và đường nhánh 23
Hình 1.20 Hình ảnh nhà dân có nguy cơ sạt lở cao 25
Hình 1.21 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa 26
Hình 2.1 Những yếu tố tạo hình ảnh theo Kevin Lynch 31
Trang 10Kí hiệu Tên hình Trang
Hình 2.7 Sơ đồ vị trí các dự án phía Đông cầu 42
Hình 2.8 Sơ đồ vị trí các dự án phía tây cầu 42
Hình 2.9 Quy hoạch tạo điểm nhấn cho đô thị 46
Hình 2.11 Phối cảnh tổng thể Cầu Nhật Tân 53
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu 1 phía Tây cầu 61
Hình 3.2 Tổng mặt bằng khu số 1 phía Tây cầu 62
Hình 3.3 Minh họa không gian khu cửa ngõ 63
Hình 3.4 Minh họa không gian khu cửa ngõ 64 Hình 3.5 Minh họa thiết kế cảnh quan 2 bên tuyến đường ( đoạn từ
Hình 3.6 Mặt cắt điển hình qua khu số 1 64
Hình 3.7 Sơ đồ vị trí khu 2 phía Tây cầu 66
Hình 3.9 Mặt đứng phía Tây Nam tuyến đường dẫn đoạn qua khu
Hình 3.10
Biểu tượng được thiết kế bằng hoa – là điểm nhấn trọng
Hình 3.11 Mặt cắt điển hình qua khu số 2 68
Hình 3.12 Sơ đồ vị trí khu 3 phía Tây cầu 69
Hình 3.13 Hình ảnh minh họa các lễ hội của thành phố Hạ Long 69
Hình 3.14 Cảnh quan hai bên tuyến đường 70
Hình 3.16 Minh họa cảnh quan trên tuyến đường 71
Trang 11Kí hiệu Tên hình Trang
Hình 3.17 Minh họa cảnh quan trên tuyến đường 71
Hình 3.18 Mặt cắt điển hình qua khu số 3 72
Hình 3.19 Sơ đồ vị trí khu 4 phía Tây cầu 73 Hình 3.20 Hình ảnh các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã
Hình 3.22 Cảnh quan hai bên tuyến đường khu số 4 74
Hình 3.23 Minh họa hình ảnh cải tạo khu vực triền đồi 75
Hình 3.24 Mặt cắt điển hỉnh khu số 4 76
Hình 3.25 Điểm nhìn toàn cảnh từ trên cao phía Đông cầu 77
Hình 3.26 Phối cảnh giải pháp cải tạo trồng cây 78 Hình 3.27 Hàng rào kín trang tri bằng Hoa Giấy, Hàng rào rỗng
Hình 3.30 Phối cảnh khu vực chân cầu 80
Hình 3.31 Giải pháp thiết kế cây xanh 81
Hình 3.32 Khu vực dưới chân cầu chui 82
Hình 3.35 Mặt bằng đường dẫn quanh đài truyền hình đề suất 85
Hình 3.36 khu vực kè đồi núi phía Đông cầu 86
Hình 3.37 Mương thoát nước dưới chân kè 86
Hình 3.42 Chi tiết máng thu nước giữa các vách kè 88
Hình 3.43 Bồn cây bằng bê tông lắp ghép giằng sâu vào thành 88
Trang 12Kí hiệu Tên hình Trang
ngang kè
Hình 3.44 Mặt cắt minh họa hệ thống kè TALUY 88
Hình 3.46 Giải pháp thiết kế cây xanh 89
Hình 3.48 Hệ thống ô ngăn cách Neoweb 91
Hình 3.49 Mặt cắt hệ thống Neoweb nhiều lớp bảo vệ raluy 91
Hình 3.50 Mặt cắt hệ thống lưới mắt cáo trông cây 92
Hình 3.51 Giàn thép để tạo dáng dây leo 94
Hình 3.52 hiện trang khu vực đồi chưa kè 94
Hình 3.54 vị trí hình thức biển quảng cáo đề xuất 95
Hình 3.56 Vòi tưới tại các khu dịch vụ công cộng 104
Hình 3.57 Hệ thống phun tưới tự động 105
Hình 3.58 Họng tiếp nước cứu hỏa 105
Hình 3.61 Một số vệ sinh công cộng nằm trên trục đường 111
Trang 13Cầu Bãi Cháy là một công trình có giá trị rất lớn về kinh tế xã hội, vừa là biểu tượng vừa là niềm tự hào của thành phố Hạ Long Cầu Bãi Cháy không những đem lại lợi ích lớn về giao thông, mà còn có sức thu hút lớn về du lịch thưởng ngoạn Song từ khi có cầu, do thay đổi lại hướng tuyến giao thông nên đã gây ra những thiệt hại đáng kể cho các khu vực lân cận và những phức tạp liên quan khác
đó là:
- Cấu trúc về không gian chưa tạo nên độ nhấn khu vực khi nó là cửa ngõ của
TP Hạ Long
-Hệ thống đường nhánh dẫn lên cầu Bãi Cháy chưa hợp lý và hẹp
- Kiểm soát không gian chưa tốt, hiệu quả thẩm mỹ chưa cao, làm gây ảnh hưởng chính là cảm thụ nghệ thuật ở mức cần thiết và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho giao thông (đặc biệt là tuyến đường nhánh từ phường Hồng Gai lên Cầu)
- Địa hình phức tạp nhưng có nhiều hướng qua sát cảnh quan chưa được toàn diện , đặc biệt về chiếu sáng, cây xanh, quảng cáo, biển báo và các tiện ích khu vực khác
- Nhu cầu xây dựng chưa được kiểm soát bởi các quyền sử dụng đất của hộ riêng lẻ do đó cần có điểu chỉnh bằng pháp lý (Quy hoạch xây dựng mới)
- Do không có quy hoạch xây dựng được duyệt nên việc xây dựng tự phát tạm bợ của một số hộ dân 2 bên đường dẫn đang có nguy cơ phá hủy và lấn át vẻ đẹp hoành tráng của cây cầu ,là trục giao thông xương sống quan trọng nhất của TP
Hạ Long và cửa ngõ đô thị nhìn từ phía biển, việc tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan và kiểm soát không gian phát triển của khu vực hai bên đường dẫn và các tuyến nhánh là rất cần thiết, góp phần xây dựng hình ảnh thành phố du lịch hiện đại, tiện nghi và xinh đẹp bên bờ vịnh Hạ Long
Trang 142
Với những lý do nêu trên, việc quy hoạch chi tiết hai bên đường dẫn lên cầu Bãi Cháy là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo giá trị trường tồn cho cây Cầu, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do cây Cầu mang đến cho hai khu vực trung tâm phố cũ của Thành phố, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu xây dựng và phát triển dọc theo tuyến đường ngày càng lớn, đòi hỏi phải có các công cụ quản lý và định hướng hữu hiệu
* Mục đích nghiên cứu:
- Làm cơ sở để quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch, tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan tương xứng với vị thế là trục giao thông xương sống và là cầu nối các tỉnh phía bắc với nước bạn Trung Quốc của Thành phố du lịch Hạ Long, có ý nghĩa quốc gia và quốc tế
- Tạo hình ảnh đặc trưng tại khu vực nghiên cứu bằng việc cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực đường dẫn nhằm gắn kết hình ảnh thành phố và cầu Bãi Cháy thành một thể thống nhất, bảo vệ và tôn vinh thêm vẻ đẹp hoành tráng, hiện đại của cây Cầu
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, tiện nghi, vệ sinh, thẩm mỹ cho mọi hoạt động (giao thông và thưởng ngoạn cảnh quan, ) và sinh hoạt cho người dân trong khu vực cầu và đường dẫn lên cầu
- Bảo vệ được lợi ích chung của toàn xã hội, bao gồm:
+ Bảo vệ môi trường, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
+ Bảo vệ và phát huy giá trị những tài sản của xã hội đã có (bao gồm khối bất động sản của Nhà nước và của nhân dân) trong KV quy hoạch và lân cận
Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và các tài nguyên khác
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan hai bên đường dẫn
+ Hình thức kiến trúc công trình 2 bên đường dẫn
Trang 153
+ Tầng cao các loại công trình với tư cách là các điểm nhấn
+ Không gian cây xanh, công cộng, các khu chức năng
Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
Cầu Bãi Cháy nối thông Ql18 nối hai phần của thành phố Hạ Long là Hòn Gai và Bãi Cháy qua vịnh Cửa Lục nơi đổ ra vịnh Hạ Long, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh Là trục giao thông xương sống nối liền hai bờ TP đồng thời là trục giao thông huyết mạch của hành lang kinh tế Hà Nội - Quảng Ninh có vai trò quan trọng trong việc phát triển của TP Hạ Long Khu vực nghiên cứu là dọc hai bên tuyến đường chính và đường nhánh dẫn từ Bãi Cháy và từ Hòn Gai lên cầu Bãi Cháy và xuống Hồng Gai, được phân chia thành 2 phần: phần phía Tây và phía Đông cầu
+ Phía Đông quy mô 29,13ha bao gồm 2 tuyến đi từ hai hướng với chiều sâu khoảng 50m:
- Đoạn 1: Tuyến đường chính có tổng chiều dài 0,752km và tổng diện tích khoảng 11,08ha Từ chân cầu số 8 đến điểm giao với tuyến đường nhánh
- Đoạn 2: Tuyến đường nhánh dẫn từ phường Hồng Gai lên cầu Bãi Cháy với chiều dài 2,186km và tổng diện tích khoảng 18,05 ha
+ Phía Tây quy mô 41,3 ha bao gồm 2 tuyến đi từ 2 hướng với chiều sâu khoảng 50m
Trang 16*.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tiếp cân hệ thống: Để nghiên cứu toàn bộ không gian KTCQ của 2 bên đường dẫn lên cầu Bãi Cháy trên các phương diện khác nhau: kiến trúc, quy hoạch, văn hóa, lịch sử, xã hội kinh tế và cấu trúc
- Phương pháp phi thực nghiệm: điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn, hội nghị, hội thảo
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia cộng đồng
- Phương pháp thực nghiệm kiểm chứng
- Phương pháp tổng hợp , so sánh, đối chiếu, đề xuất
Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu cầu Bãi Cháy
Trang 175
* Nội dung nghiên cứu:
Điều tra khảo sát các công trình tạo lập không gian 2 bên cây cầu, loại hình kiến trúc, các không gian trống, các di tích lịch sử văn hóa bản địa có giá trị, các dự
án liên quan trong phạm vi nghiên cứu
Tổng hợp những dự án quy hoạch hê thống HTKT mới của thanh phố, nghiên cứu theo quy hoạch điều chỉnh, mở rộng
Thu thập các kết quả đã nghiên cứu của các dự án trong khu vực và các tài liệu, các kết quả công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Phân tích và đánh giá tổng hợp, đối chiếu so sánh trên cơ sở các kết quả khảo sát, điều tra trong khu vực TP Hạ Long và các vùng lân cận
Đề xuất giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan với các thành tố tạo dựng nên không gian cảnh quan kiến trúc của khu vực
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
-Góp phần bổ sung lý luận quy hoạch để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị đối với các đô thị phát triển du lịch
Trang 186
*Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn:
Thiết kế đô thị: Là cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị về tổ chức không gian chức năng bên ngoài công trình; bố cục không gian, tạo cảnh quan và trang trí không gian đô thị [17]
Cảnh quan đô thị: là hình ảnh con người thu nhận được qua không gian cảnh quan
của toàn đô thị Được xác lập bởi 3 yếu tố: Cảnh quan thiên nhiên, công trình xây
dựng và hoạt động của con người trong đô thị [13]
Không gian đô thị: là không gian vật thể bao gồm: nhà, công trình kỹ thuật, nghệ
thuật, không gian công cộng, cây xanh, biển báo và tiện nghi đô thị [13]
Kiến trúc đô thị: là hình ảnh con người cảm nhận được qua không gian vật thể của
các đô thị: kiến trúc công trình, cây xanh, tổ chức giao thông, biển báo và tiện nghi
đô thị [13]
Nội thành: là giới hạn được tổ chức hoàn toàn bằng các đô thị
Trung tâm: là lõi của nội thành (gồm 04 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai
Bà Trưng, và một phần của Tây Hồ Tây
Tuyến (Path): Trong đô thị, thành phần được gọi là lưu tuyến bao gồm đường liên
hệ giao thông và hành lang liên hệ thị giác Con người quan nhận biết lưu tuyến qua hình ảnh con đường giao thông hàng ngày Những lưu tuyến đó cấu thành mạng không gian đô thị Trong hình ảnh đô thị, lưu tuyến chiếm vai trò chủ đạo, các nhân
tố khác đều phát triển men theo nó [23]
Mảng (District): Trong đô thị, mỗi mảng tương đương với một khu vực có hình thái
và công năng sử dụng đồng nhất, cách biệt và không lặp lại ở những khu vực khác Mỗi khu vực có những đặc trưng riêng về văn hóa – xã hội hoặc chức năng như khu
hạt nhân lịch sử, khu công nghiệp khu ở… [23]
Cạnh biên (Edge): Là ranh giới của một khu vực hay giữa những khu vực, là những
thành phần tuyến tính được biểu hiện thông qua những hình tháI tự nhiên hay nhân
tạo Nó tiêu biểu cho phạm vi và hình dáng khu vực [23]
Nút (Node): Là một giao điểm hoặc tập hợp các giao điểm của các lưu tuyến Nút
thường dùng để chỉ những tiêu điểm quan trọng để con người nhận biết đô thị Tầm