1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổng hợp giáo án sinh học 10

124 500 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bộ giáo án sinh học lớp 10 đầy đủ gồm học kì I và có cả học kỳ II đã được soạn rất chi tiết, rất rỏ ràng cũng đã được chia làm ba cột, font chữ time new roman chuẩn để không bị mã hoá và là file .doc nên rất thích hợp cho office 2003 và cả 2007,2010, 2013

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC

10

Trang 2

Tuần 1:

Tiết PPCT: 1

Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống

- Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Giải thích tại sao tế bào là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

- Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Phương pháp:

- Vấn đáp - giảng giải - thảo luận nhóm

III Phương tiện:

- Tranh ảnh liên quan đến bài học như: tế bào.

- Tranh phóng to SGK

IV Tiến trình dạy học:

1 Giới thiệu: Chương trình môn học.

2 Mở bài:

Để nghiên cứu sự sống các nhà sinh học thường tập trung vào nghiên cứu các đặc điểm của

cơ thể sống vì chỉ ở cấp độ cơ thể mới biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống Tuy nhiên, để hiểu được sự sống ở cấp độ cơ thể các nhà sinh học còn phải nghiên cứu tất cả các cấp tổ chức dưới và trên cấp cơ thể, từ cấp nhỏ nhất đến cấp lớn nhất Vậy các cấp tổ chức mà các nhà sinh học đã nghiên cứu là những cấp tổ chức nào?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 3

Hoạt động: Tìm hiểu các cấp

tổ chức của thế giới sống.

GV: Cho HS nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi:

+ SV khác với vật vô sinh ở

GV: Nêu tiếp câu hỏi:

+ Hãy cho biết các cấp tổ chức

cơ bản của thế giới sống?

+ Các cấp tổ chức nào của thế

giới sống được xem là cấp tổ

chức trung gian?

+ Các nguyên tử, phân tử được

xem là cấp tổ chức trên tế bào

hay dưới tế bào?

HS: Nghiên cứu SGK trang 6

Thảo luận nhóm trả lời và nêu được:

+ Sinh vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất, sinh sản

+ Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ thể

+ Sinh vật được cấu tạo từ tế

bào

- Học thuyết tế bào cho biết:

+ Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào

+ Các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

HS: Lắng nghe

HS: Nghiên cứu thông tin SGK /trang 6 và quan sát Hình 1 trình bày:

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:

+ Mô

+ Cơ quan

+ Hệ cơ quan

- Các nguyên tử, phân tử được xem là cấp tổ chức dưới

tế bào

I Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã

và hệ sinh thái

Trang 4

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị

cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể

sinh vật ?

GV: Nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

HS: Suy nghĩ trả lời: Vì tất cả các sinh vật đều có cấu tạo từ

tế bào Các hoạt động sống đều được diễn ra trong tế bào

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước phần đặc điểm chung của của các cấp tổ chức sống

Trang 5

Tuần 2:

Tiết PPCT: 2

Ngày dạy và lớp dạy:………

………

………

………

………

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (TT) I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống

- Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Giải thích tại sao tế bào là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học

- Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Phương pháp:

- Vấn đáp - giảng giải - thảo luận nhóm

III Phương tiện:

- Tranh ảnh liên quan đến bài học như: tế bào.

- Tranh phóng to SGK

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào?

- Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản

2 Mở bài:

Để nghiên cứu sự sống các nhà sinh học thường tập trung vào nghiên cứu các đặc điểm của

cơ thể sống vì chỉ ở cấp độ cơ thể mới biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống Tuy nhiên, để hiểu được sự sống ở cấp độ cơ thể các nhà sinh học còn phải nghiên cứu tất cả các cấp tổ chức dưới và trên cấp cơ thể, từ cấp nhỏ nhất đến cấp lớn nhất Vậy các cấp tổ chức mà các nhà sinh học đã nghiên cứu có đặc điểm gì?

Trang 6

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm chung của các cấp tổ

chức sống.

GV: Cho HS nghiên cứu SGK

và thảo luận nhóm để trả lời

+ Sinh vật với môi trường có

mối quan hệ như thế nào?

Liên hệ: Làm thế nào để sinh

vật có thể sinh trưởng phát triển

tốt nhất trong môi trường?

+ Tại sao ăn uống không hợp lí

sẽ dẫn đến phát sinh bệnh?

+ Nếu trong các cấp tổ chức

sống không tự điều chỉnh thì

điều gì sẽ xảy ra?

+ Vì sao sự sống tiếp diễn từ

thế hệ này sang thế hệ khác?

HS: Nghiên cứu SGK trang 8.

+ Trao đổi nhóm nhanh trả lời câu hỏi

+ Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, cả lớp bổ sung

HS: Nghiên cứu SGK trang 8

+ Trao đổi nhóm nhanh trả lời câu hỏi

+ Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, cả lớp bổ sung

HS: Trẻ em ăn nhiều thịt

không bổ sung rau xanh dẫn

đến bệnh béo phì

+ Trẻ thiếu chất sẽ bi bệnh suy dinh dưỡng

+ Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hòa cân bằng cơ thể

HS: Nghiên cứu SGK trao đổi

nhóm trình bày câu hỏi

HS: Trong chăn nuôi hay

trồng trọt→ tạo điều kiện

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

- Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc điểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội mô, tiến hóa tiến hóa thích nghi với môi trường sống

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

- Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh của

hệ thống sống

- Khả năng tự điều chỉnh của

hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì điều hòa cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hóa:

Trang 7

GV: Nhận xét và hoàn thiện

kiến thức thuận lợi về nơi ở, thức ăn cho sinh vật phát triển

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước Bài 2

Tuần 3:

Trang 8

Tiết PPCT: 3

Ngày dạy và lớp dạy

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm về giới sinh vật

+ Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống sinh giới)

+ Nêu được những đặc điểm chính của mỗi giới

2 Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

+Kỷ năng khát quát hóa kiến thức

3 Thái độ:

+ Có lòng say mê và yêu thích môn sinh học

II Phương pháp:

Vấn đáp - giảng giải - thảo luận nhóm

III Phương tiện:

- Tranh phóng to hình 2 SGK Trang 10

- Phiếu học tập

IV Tiến trình thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ:

* Chọn câu trả lời Đúng:

Câu 1: Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc nào?

A/ Thứ bậc (tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn).B/ Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc diểm của tổ chức sống thấp mà còn có đặc tính nổi trội (mà cấp dưới không có)

C/ Tổ chức sống cao hơn phân bố trong phạm vi rộng lớn hơn

D/ Cả A và B

Câu 2: Đặc điểm của thế giới sống?

A/ Không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

B/ Là hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh

C/ Là hệ thống duy nhất trên hành tinh

D/ Cả A và B

Câu 3: Đặc điểm chung của tất cả các loài sinh vật?

A/ Chúng sống trong những môi trường giống nhau

Trang 9

B/ Chúng đều được cấu tạo từ tế bào

C/ Chúng đều có chung một tổ tiên

D/ Cả A và B

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới

và hệ thống phân loại 5 giới

GV: Viết sơ đồ lên bảng

điểm chính của mỗi giới

GV: Cho HS quan sát tranh đại

diện của 5 giới để nhớ lại kiến

thức

GV: Yêu cầu: HS hoàn thành

phiếu học tập về đặc điểm của 5

+ Giới là đơn vị cao nhất + Giới thực vật và giới động vật

HS: Quan sát tranh SGK trả lời

HS : Quan sát tranh hình SGK

+ Nghiên cứu SGK trang 10 ,

11, 12 + Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

+ Cử đại diện các nhóm lên bảng ghi đặc điểm của giới

I Giới và hệ thống 5 loại giới:

1 Khái niệm giới:

Giới trong sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

Hệ thống phân loại 5 giới được chia thành 5 giới:

+ Giới khởi sinh+ Giới nguyên sinh + Giới nấm

+ Giới thực vật + Giới động vật

II Đặc điểm chính của mỗi giới:

Nội dung Phiếu học tập.

Trang 10

Đáp án Phiếu học tập:

Nội dung Giới

Khởi sinh

Giới Nguyênsinh Giới Nấm Giới Thực vật Giới Độngvật

- Kích thước nhỏ 1- 5Mm

- Sống hoại sinh hoặc kí sinh

- Một số có khả năng tổng hợp chất hữu cơ

-Sinh vật nhân thực

-Cơ thể đơn bào hay đa bào , có loài

có diệp lục

- Sống dị dưỡng hoại sinh

- Tự dưỡng

-Sinh vật nhân thực

- Cơ thể đơn bào hay đa bào

- Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin

- Không có lục lạp,lông, roi

- Dị dưỡng hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh

-Sinh vật nhân thực

- Sinh vật đa bào

- Sống cố định

- Có khả năng cảm ứng chậm

- Có khả năng quang hợp

-Sinh vật nhân thực

-Sinh vật đa bào

- Có khả năng

di chuyển

- Có khả năng cảm ứng nhanh

- Sống dị dưỡng

2 Đại diện - Vi khuẩn

- Vi sinh vật cổ( Sống ở nhiệt độ

0O→1000C

Độ muối 26

5 %)

- Tảo đơn bào đa bào

- Nấm nhầy

- ĐVNS:

trùng đế giàyTrùng biến hình

- Nấm men -nấm sợi

- Địa y:

(nấm + tảo)

- Rêu

- Quyết, hạt trần, hạt kín ( thể bào tử chiếm ưu thế)

- Ruột khoang, giun Dẹp, giun tròn, thân mềm, chân khớp, động vật

có xương sống

V Củng cố:

Sắp xếp đặc điểm của các giới sinh vật vào từng giới sao cho phù hợp:

STT Các giới sinh vật Trả lời Đặc điểm

Trang 11

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK / Trang 13.

- Xem trước Bài 3/trang 15

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hóa của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng làm việc nhóm

- Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

3 Thái độ:

- Có hứng thú với khoa học tự nhiên và môn Sinh học

- Có ý thức giữ gìn nguồn tài nguyên nước

II PHƯƠNG PHÁP.

- Vấn đáp – tìm tòi bộ phận

- Quan sát tranh tìm tòi bộ phận

- Nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức

III PHƯƠNG TIỆN.

- SGK.

- Hình 3.1, 3.2 SGK phóng to

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giới sinh vật là gì? Thế giới sống được phân thành mấy giới? đó là những giới nào? Nêu tiêu

chí phân loại các giới sinh vật?

Trang 12

- Hãy nêu đặc điểm cơ bản của giới nguyên sinh, giới nấm và giới động vật?

- Em hãy cho biết, vi rút có được xếp vào các giới ính vật hay không? Tại sao?

2 Nội dung bài mới:

Tất cả các sinh vật sống đều được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, vậy tế bào được cấu tạo

từ những đơn vị nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó qua Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Các em hãy nghiên cứu

nội dung trong SGK mục I

trang 15 và cho biết: Có bao

nhiêu nguyên tố tham gia cấu

+ Dựa vào cơ sở nào để

phân biệt nguyên tố đa lượng

và nguyên tố vi lượng?

+ Thế nào là nguyên tố đa

lượng? Vai trò của nguyên tố

đa lượng? Kể tên các nguyên

tố đa lượng cơ bản?

+ Thế nào là nguyên tố vi

lượng? Vai trò của nguyên tố

vi lượng? Kể tên các nguyên

tố vi lượng cơ bản?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- GV: Vì sao nguyên tố vi

lượng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng

không thể thiếu? Nêu VD?

- HS Đọc nội dung trong SGK trả lời: Có 92 nguyên tố tham gia cấu tạo nên cơ thể sống, nguyên tố chủ yếu là C, H, O, N

+ Dựa vào tỉ lệ các nguyên

tố trong cơ thể sống

+ Nguyên tố đa lượng có hàm lượng ≥ 0,01% khối lượng chất khô, là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O,

N, Ca, S, Mg

+ Nguyên tố vi lượng có hàm lượng ≤0,01% khối lượng chất khô, là thành phần cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn,

+ Nguyên tố đa lượng (Có

hàm lượng ≥0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit, protein điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca,

S, Mg

+ Nguyên tố vi lượng (Có

hàm lượng ≤0,01% khối lượng chất khô): Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn

Hoạt động 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

Trang 13

- GV cho yêu cầu HS tham

khảo thông tin SGK và hình

3.1 rồi hỏi:

+ Nước được cấu tạo như

thế nào?

+ Cấu trúc của nước giúp

cho nước có được đặc tính

hóa lí như thế nào?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- GV cho HS quan sát hình

3.2 và yêu cầu HS cho biết

hậu quả gì có thể xảy ra khi ta

đưa các tế bào sống vào ngăn

đá trong tủ lạnh?

- GV nhận xét bổ sung rồi hỏi

tiếp:

+ Nếu cơ thể bị mất nước

lâu ngày sẽ như thế nào?

+ Nêu vai trò của nước đối

với tế bào và cơ thể sống?

- HS nghiên cứu SGK và hình trả lời:

+ Phân tử nước cấu tạo gồm một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị

+ Do đôi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về phái oxi nên phân tử nước có tính phân cực Do đó phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút phân tử nước khác

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS quan sát hình phát hiện kiến thức: mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Do vậy khi đưa

tế bào sống vào ngăn đá thì nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào

- HS vận dụng kiến thức thực

tế và SGK trả lời:

+ Chết

+ HS nêu được vai trò của nước dựa vào SGK

- Phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu do đôi điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi

+ Là dung môi hoà tan các chất

+ Là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa

3 Củng cố:

Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là :

Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì?

B Ung thư máu D Hồng cầu lưỡi liềm

Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì?

A Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra

B Làm ổn định nhiệt của cơ thể

C Làm giảm nhiệt độ cơ thể

D Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt

Câu 4: Thế nào là nguyên tố vi lượng? Cho ví dụ về một vài nguyên tố vi lượng trong cơ thể

người?

Câu 5: Mô tả cấu trúc hóa học và nêu vai trò của nước trong tế bào?

Trang 14

4 Dặn dò:

- Học bài và đọc mục “Em có biết” trong SGK Trả lời các câu hỏi SGK trang 18

- Đọc trước Bài 4 CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Cho biết:

+ Phân biệt các loại cacbohiđrat và chức năng của chúng?

+ Nêu cấu tạo và chức năng của từng loại lipit

Tuần 5: Tiết PPCT: 5 Ngày dạy và lớp dạy:………

Bài 4 , 5: CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Liệt kê được các loại đường đơn, đường đôi và đường đa (đường phức) có trong các cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Trình bài được chức năng của từng loại lipit

- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin và chức năng của các loại prôtêin

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng làm việc nhóm

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Nghiên cứu SGK – tìm tòi

- Quan sát tranh tìm tòi bộ phận

- Hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN:

- Sách giáo khoa

- Phiếu học tập

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên tố đại lượng là gì? Nêu vai trò của nguyên tố đại lượng? Có những nguyên tố đại lượng chủ yếu nào?

- Nguyên tố vi lượng là gì? Nêu vai trò của nguyên tố vi lượng? Có những nguyên tố vi lượng chủ yếu nào?

- Nêu cấu trúc và đặc tính hóa lý của nước? nước có vai trò gì đối với tế bào và cơ thể?

Trang 15

- Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trên vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

2.Nội dung bài mới:

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu vai trò của nước trong tế bào, ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu

3 phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào là cacbohiđrat, lipit, prôtêin

Hoạt động 1: Tìm hiểu Cacbohiđrat (đường).

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- GV: Hãy kể tên một số loại

đường mà em biết ?

- GV: cho biết độ ngọt của

các loại đường? Các loại quả

mít, cam, dưa có vị ngọt

giống nhau hay không?

- GV nhận xét, rồi hỏi tiếp:

Cacbôhiđrat là gì?

- GV nhận xét rồi chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- Có mấy loại cacbôhiđrat?

Kể tên đại diện cho từng loại?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- GV: Các đơn phân trong

phân tử đường đa liên kết với

nhau bằng loại liên kết gì?

Hãy phân biệt các loại đường

đa?

- GV nhận xét

- Nêu chức năng của đường?

- GV liên hệ: vì sao khi đói lả

(hạ đường huyết) người ta

thường cho uống nước đường

thay vì cho ăn các loại thức

- Vị ngọt của mỗi loại đường

là khác nhau Mỗi loại quả có

độ ngọt khác nhau do chứa các loại đường khác nhau

- HS trả lời: là hợp chất hữu

cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O

- HS ghi kiến thức vào vở

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

có 3 loại đó là đường đơn (glucozo), đường đôi (đường mía) và đường đa (glicogen, tinh bột)

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS vận dụng kiến thức SGK trả lời: các đơn phân glucozo liên kết với nhau bằng các liên kết glicozit

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

+ Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể + Là thành phần cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể

- HS vận dụng kiến thức trả lời: Khi hạ đường huyết thì trong cơ thể không còn năng lượng dự trữ, cho uống nước đường để bổ sung năng lượng

Hoạt động 2: Tìm hiểu lipit.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV:Đặc điểm chung của các - HS vận dụng kiến thức SGK II Lipit:

Trang 16

- HS sửa chữa phiếu học tập

và lưu lại làm tài liệu học tập

- Lipit : Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ

- Lipit bao gồm lipit đơn giản ( mỡ, dầu, sáp) và lipit phức tạp (photpholipit và stêrôit)

- Cấu trúc và chức năng của

từng loại lipit (Đáp án phiếu học tập 1)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giảng giải: Prôtêin là

đại phân tử hữu cơ có vai trò

đặc biệt quan trọng đối với

sự sống, prôtêin chiếm

khoảng 50% khối lượng khô

trong các loại tế bào

- GV: Tại sao các loại thịt

bò, gà, lợn lại khác nhau?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK mục I rồi hỏi:

+ Em hãy cho biết prôtêin

được cấu tạo như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời:

+ Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, trong đó các đơn phân là các axit amin

+ Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần

và trật tự sắp xếp các axit amin

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS chia nhóm và tiến hành thảo luận sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

+ Là đại phân tử hữu cơ

có cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân gồm các đơn phân là các axit amin (có khoảng 20 loại axit amin)

+ Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần

và trật tự sắp xếp các axit amin

- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian (Đáp án phiếu học tập số 2)

Trang 17

Hoạt động 4: Tìm hiểu chức năng của prôtêin.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Hãy nêu các chức năng

cơ bản của Protein?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- GV: Tại sao chúng ta lại cần

ăn prôtein từ các nguồn thực

phẩm khác nhau ?

- GV nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào SGK trả lời:

+ Cấu tạo nên TB và cơ thể

- HS ghi nhận kiến thức

- HS vận dụng hiểu biết trả lời: Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có cơ hội nhận được các axit amin không thay thế khác nhau rất cần cho cơ thể Đó là các axit amin triptôphan, mêtiônin, valin, thrêônin, phenyl alanin, lơxin, izôlơxin, lizin

II Chức năng của prôtêin:

- Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể

- Vận chuyển các chất

- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào

- Điều hoà các quá trình trao đổi chất

- Một phân tử glixêrol liên kết

2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phát

- Chứa các nguyên tử liên kết vòng

- Vitamin là phân tử hữu

cơ nhỏ

- Sắc tố carôtenôit

Chức năng

- Dự trữ năng lượng cho tế

bào

- Tạo nên các loại màng tế bào

- Cấu tạo màng sinh chất và 1

Bậc 1 Là một chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết với nhau tạo thành

Bậc 2 Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng α) hoặc gấp nếp (dạng β)

Bậc 3 Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp

Bậc 4 Do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành

3 Củng cố:

- Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?

- Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?

- Nêu cấu trúc và chức năng của prôtêin?

Trang 18

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)

- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10 Cho biết protein có các bậc cấu trúc nào và chức năng của protein là gì?

Tuần 6:

Tiết PPCT: 6

Ngày dạy và lớp dạy:………

………

………

………

………

Bài 6: AXIT NUCLÊIC

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- HS nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Quan sát, thu nhận kiến thức từ mô hình

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

3 Thái độ:

Có ý thức tìm tòi và nghiên cứu khoa học môn sinh học

II PHƯƠNG PHÁP.

- Vấn đáp – tìm tòi bộ phận

- Hoạt động nhóm

- Quan sát tranh tìm tòi bộ phận

- Nghiên cứu SGK – tìm tòi

III PHƯƠNG TIỆN.

- SGK

- Tranh 6.1, 6.2 SGK phóng to

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu cấu trúc và chức năng của Cacbohiđrat?

- Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại lipit?

- Trình bày các bậc cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin có chức năng gì? Nêu VD?

2 Nội dung bài mới:

Trong bốn đại phân tử cấu tạo nên cơ thể sống, axit nuclêic là đại phân tử quan trọng nhất Vì sao lại nói vậy, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu axit đêôxiribônuclêic

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hỏi: ADN cấu tạo theo

nguyên tắc nào? Mỗi đơn

phân là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 6.1 rồi yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi:

+ Trình bày cấu trúc hóa

liên kết hiđrô là các liên kết

yếu nhưng phân tử ADN bao

gồm rất nhiều đơn phân nên

số lượng liên kết hiđrô là cực

kì lớn làm cho phân tử ADN

- GV cho HS nghiên cứu

SGK mục II.2 rồi hỏi:

+ ADN có chức năng gì?

- HS trả lời: cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêotit

- HS quan sát hình và nghiên cứu SGK trả lời được:

+ Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm 3 thành phần: Đường pentozơ, nhóm phốt phat, bazơ nitơ Có 4 loại nuclêôtit

là A, T, G, X

+ Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS nghiên cứu hình và SGK phát hiện kiến thức:

+ Mỗi phân tử ADN gồm

2 chuỗi polinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit

+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với

có cấu trúc dạng mạch thẳng

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

+ ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Gồm 4 loại nuclêôtit: A, T,

G, X

- Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần: đường pentozơ, nhóm phốt phat và bazơ nitơ

- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit

 Cấu trúc không gian :

- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit song song và ngược chiều nhau

- Các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng

3 liên kết hidro

2 Chức năng của ADN.

Chức năng: ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin

di truyền

Trang 20

+ Hãy cho biết đặc điểm

cấu trúc nào của ADN giúp

nó thực hiện được chức năng

trên?

- GV nhận xét, bổ sung và

chuẩn hóa kiến thức cho HS

- GV giảng giải thêm: thông

tin di truyền được lưu giữ

trong AND dưới dạng số

lượng, thành phần và trật tự

các nuclêôtit Trình tự các

nuclêôtit trên AND mã hóa

trình tự các axit amin trong

prôtêin Các prôtêin lại cấu

tạo nên các tế bào và do vậy

quy định các đặc điểm của

cơ thể

+ ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ Nếu có sai sót sẽ có hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- HS chú ý lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu axit ribônuclêic.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

SGK mục II rồi hỏi HS:

+ ARN có cấu tạo như thế

nào?

+ ARN khác với ARN ở

đặc điểm cấu tạo nào?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- GV hỏi:

+ Có các loại ARN nào?

+ Người ta dựa vào đâu để

phân loại ARN

4 loại nuclêôtit: A (ađênin), U (uraxin), G (guanin), X (xitoxin)

+ Phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polinuclêotit còn ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôttit

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS trả lời:

+ Có 3 loại: ARN thông tin, ARN vận chuyển, ARN ribôxôm

+ Dựa vào chức năng

- HS chia nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến

II Axit ribônuclêic.

1 Cấu trúc của ARN:

- ARN: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit

- Có 4 loại nuclêôtit là A, U,

G và X

- Phân tử ARN chỉ có 1 mạch polinuclêôtit

- Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau

2 Cấu tạo và chức năng của các loại ARN (Đáp án

phiếu học tập)

Trang 21

ARN thông tin.

+ Nhóm 3, 4: nghiên cứu

ARN vận chuyển

+ Nhóm 5,6: nghiên cứu

ARN ribôxom

- GV gọi đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận

trên một mạch khuôn của gen

trên phân tử ADN nhờ quá

trình phiên mã Sau khi thực

hiện xong chức năng của

- HS sửa chữa phiếu học tập

và lưu lại làm tài liệu học tập

- tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó

có một thuỳ mang bộ

ba đối mã

- rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ

Chức năng

- mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền

- tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin

- rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin

3 Củng cố:

- Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?

- Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép thông tin di truyền không xảy ra sai sót thì

thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không?

Trang 22

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

- Phân biệt các nguyên tố đa lượng và vi lượng và chức năng của chúng

- Nêu được chức năng của đường

- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit

- Giải thích được chức năng của cấu trúc không gian của ADN

2 Kỹ năng:

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Vận dụng kiến thức vào thực tế làm bài tập

3 Thái độ:

Có nhận thức hình thành thế giới quan khoa học của bộ môn sinh học Có chế độ ăn uống đủ chất

II PHƯƠNG PHÁP.

Vấn đáp – thuyết trình – giảng giải

III PHƯƠNG TIỆN.

Các câu hỏi bài tập liên quan đến chương I

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động: Bài tập chương I.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu

+ Nước là thành phần chủ yếu của tế bào, không có nước thì tế bào sẽ chết Vì thế không có nước sẽ không

có sự sống

Đáp án:

- Nước là thành phần chủ yếu của tế bào, không có nước thì tế bào sẽ chết Vì thế không có nước sẽ không

có sự sống

Trang 23

+ Dựa vào tỉ lệ các

nguyên tố trong cơ thể,

người ta chia các nguyên tố

thành mấy loại? Vai trò của

các nguyên tố đối với cơ thể

sống?

+ Mô tả cấu trúc và đặc

tính hóa lí của nước?

+ Hậu quả gì có thể xảy

ra khi ta đưa các tế bào sống

vào ngăn đá trong tủ lạnh?

+ Nêu chức năng của

Cacbohiđrat?

+ Vì sao khi đói lả (hạ

đường huyết) người ta

thường cho uống nước

đường thay vì cho ăn các

loại thức ăn?

+ Nếu cấu trúc bậc 1 của

protein thay đổi, VD thay

+ Nguyên tố đa lượng: là

thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit, protein điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào;

• Đặc tính: Phân tử nước có tính phân cực; Phân

tử nước này hút phân tử nước kia; Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

+ Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách giữa các phân

tử nước tăng lên Do vậy khi đưa tế bào sống vào ngăn đá thì nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào

+ Là nguồn năng lượng

dự trữ cho tế bào và cho cơ thể; Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể; Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

+ Khi hạ đường huyết thì trong cơ thể không còn năng lượng dự trữ, cho uống nước đường để bổ sung năng lượng

+ Bị thay đổi vì khi thay hết axit amin này bằng axit

- Nguyên tố đa lượng: là

thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit, protein điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào;

- Nguyên tố vi lượng: Tham

gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào

- Cấu trúc và đặc tính hóa lí

của nước

- Hậu quả xảy ra khi ta đưa

các tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh là: Tế bào sống vào ngăn đá thì nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước

đá sẽ phá vỡ tế bào

-Chức năng của Cacbohiđrat:

Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cho cơ thể; Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể; Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

- Vì: Khi hạ đường huyết thì trong cơ thể không còn năng lượng dự trữ, cho uống nước đường để bổ sung năng lượng

- Chức năng của protein thay đổi

Trang 24

axit amin này bằng axit amin

khác thì chức năng của

protein bị thay đổi không?

Giải thích?

+ Tơ nhện, tơ tằm, sừng

trâu, tóc thịt gà đều được cấu

tạo từ protein nhưng chúng

khác nhau về rất nhiều đặc

tính Dựa vào kiến thức đã

học em hãy cho biết sự khác

nhau đó là do đâu?

+ Trong tế bào thường có

các enzim sửa chữa các sai

sót về trình tự nuclêôtit

Theo em, đặc điểm nào về

cấu trúc của ADN giúp nó có

thể sửa chữa những sai sót

nêu trên?

+ Tại sao cũng chỉ 4 loại

nuclêôtit nhưng các loài sinh

+ Các protein khác nhau

về đặc tính do chúng khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các axit amin

+ Vì ADN được cấu tạo

2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ Nếu có sai sót trên 1 mạch nào đó thì mạch bổ sung sẽ sữa chữa ngay nhờ vào hệ thống enzim

+ Vì với 4 loại nu có thể tạo nên rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau Mỗi trình tự

nu trên ADN với số nu nhất định qui định trình tự axit amin của một chuỗi polinu

Vì vậy với 4 loại nu có thể tạo nên vô số gen khác nhau nên các loài SV khác nhau

có đặc điểm và kích thước khác nhau

- Do: Các protein khác nhau

về đặc tính do chúng khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các axit amin

- Do ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ Nếu có sai sót trên 1 mạch nào đó thì mạch bổ sung sẽ sữa chữa ngay nhờ vào hệ thống enzim

- Vì với 4 loại nu có thể tạo nên rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau Mỗi trình tự nu trên ADN với số nu nhất định qui định trình tự axit amin của một chuỗi polinu

Vì vậy với 4 loại nu có thể tạo nên vô số gen khác nhau nên các loài SV khác nhau

có đặc điểm và kích thước khác nhau

Trang 25

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO.

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ.

- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có lợi thế gì

- Trình bài được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kỹ năng:

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Trình bày cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của ADN.

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cấu trúc của ADN và ARN

2.Nội dung bài mới:

- GV nêu vấn đề: mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Vậy thế giới sống được cấu tạo từ các loại tế bào nào?

- HS trả lời: có 2 loại tế bào là tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ

- GV dẫn dắt: Vậy để tìm hiểu xem 2 loại tế bào này có cấu trúc như thế nào mà lại là đơn vị

cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Hôm nay các em nghiên cứu tiếp Chương II – Cấu

Trang 26

trúc của tế bào Cũng như các chương khác chúng ta sẽ nghiên cứu từ mức độ đơn giản đến phức tạp, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là tế bào nhân sơ.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS nghiên cứu

mục I SGK trang 31 rồi hỏi:

Tế bào nhân sơ có đặc điểm

không thể quan sát tế bào

nhân sơ bằng mắt thường

được mà phải quan sát dưới

kính hiển vi quang học Sau

đó GV cho HS quan sát hình

7.1 và giải thích hình cho HS

hiểu

- GV nêu vấn đề: ở nhà các

en thường thấy mẹ rọt trái đu

đủ làm dưa muối hoặc dưa

+ Giữa 1kg trái đu đủ lớn

và 1kg trái đu đủ nhỏ thì loại

trái nào khi rọt ra sẽ cho

nhiều vỏ hơn? Hiện tượng

này cho thấy điều gì giữa

diện tích bề mặt và thể tích

quả đu đủ?

- GV nhận xét và hỏi tiếp:

kích thước nhỏ đem lại lợi

thế gì cho tế bào nhân sơ?

- GV nhận xét, bổ sung và

chuẩn hóa kiến thức cho HS

- GV thông báo:

- HS nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức:

+ Chưa có nhân hoàn chỉnh

+ Chưa có hệ thống nội màng và các bào quan không

có màng bao bọc

+ Kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm

- HS ghi nhận kiến thức vào

vở

- HS chú ý quan sát hình và lắng nghe GV giảng giải

- HS chú ý lắng nghe và vận dụng kiến thức thực tế trả lời:

+ Rọt đu đủ thành nhiều lát mỏng khi làm dưa muối hoặc dưa mắm để cho đu đủ

Trang 27

+ Vi khuẩn 30 phút phân

chia 1 lần

+ Tế bào người nuôi cấy

ngoài môi trường 24 giờ

phân chia

- GV nêu vấn đề: khả năng

phân chia nhanh của tế bào

nhân sơ được con người

được sử dụng để làm gì?

- GV nhận xét

- HS vận dụng kiến thức thực tế trả lời được:

+ Do sự sinh sản nhanh nên khi nhiễm virut độc thì nguy hiểm cho sinh vật

+ Con người sử dụng để cấy gen, sản xuất kháng sinh, vacxin trên quy mô công nghiệp,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

phần cấu tạo chính của tế bào

nhân sơ, sau đó hoàn thiện

kiến thức cho HS

- GV thông báo: ngoài các

thành phần trên thì tế bào

nhân sơ còn có thành tế bào,

vỏ nhày, roi và lông

- GV cho HS nghiên cứu mục

II.1 SGK trang 33 rồi hỏi:

+ Thành phần hóa học cấu

tạo nên thành tế bào là gì?

+ Nếu loại bỏ thành tế bào

của các loài vi khuẩn khác

nhau, sau đó cho các tế bào

này vào trong dung dịch có

- HS lên bảng chỉ vào hình, các HS khác theo dõi và sau

đó ghi nhận kiến thức vào vở

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc SGK trả lời:

+ Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành

tế bào là peptiđôglican

+ Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào

- HS ghi nhận kiến thức

II Cấu tạo tế bào nhân sơ.

Tế bào nhân sơ có cấu tạo gồm 3 thành phần chính đó là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

- Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào

là peptiđôglican Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào

- Màng sinh chất được cấu tạo gồm 2 lớp photpholipit và prôtêin

- Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông giúp cho vi khuẩn bám được vào bế mặt tế bào người

Trang 28

kiến thức cho HS.

- GV hỏi tiếp: thành phần cấu

tạo nên màng sinh chất là gì?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức cho HS

- GV cho HS xác định lông và

roi của tế bào nhân sơ Sau đó

hỏi HS: lông và roi có chức

năng gì?

- GV nhận xét

- GV cho HS nghiên cứu SGK

mục II.2 trang 33 rồi hỏi HS:

+ Trong tế bào nhân sơ, vị

trí của tế bào chất nằm ở đâu?

- GV cho HS nghiên cứu tiếp

mục II.3 SGK trang 33 rồi

hỏi:

+ Tại sao gọi là vùng

nhân?

+ Vùng nhân của tế bào

nhân sơ có đặc điểm gì?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức cho HS

- GV giảng giải thêm: Một số

vi khuẩn còn chứa Plasmit

trong tế bào chất, đây là cấu

trúc ADN dạng vòng có khả

năng tự nhân đôi độc lập với

ADN của vi khuẩn

- HS trả lời: màng sinh chất được cấu tạo gồm 2 lớp photpholipit và prôtêin

- HS ghi kiến thức vào vở

- HS xác định được vị trí của lông và roi của tế bào nhân sơ trên hình và sau đó nêu được chức năng của chúng:

+ Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển

+ Lông giúp cho vi khuẩn bám được vào bế mặt tế bào người

- HS nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức:

+ Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân

+ Gồm 2 thành phần chính

là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt

dự trữ

+ Không có: Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào

+ Chỉ chứa phân tử ADN dạng vòng

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS chú ý lắng nghe

2 Tế bào chất.

- Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân

- Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ

3 Vùng nhân.

Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất

3 Củng cố:

Câu 1: Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo từ:

A/ Prôtêin C/ Lipíp

Trang 29

Câu 3: Tế bào chất của vi khuẩn gồm:

A/ Bào tương, lưới nội chất, bộ máy gôngi

B/ Bào tương và các ribôxôm

C/ Bào tương, các ribôxôm, các hạt dự trữ

D/ Bào tương, lưới nội chất, ribô xôm

Câu 4: Vùng nhân của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?

A/ ADN dạng mạch thẳng

B/ ADN dạng vòng

C/ Chưa có màng nhân bao bọc

D/ Câu B và C đúng.

Câu 5: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

Câu 6: Nêu các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ?

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 34

- Đọc mục “em có biết” SGK trang 35

- Xem trước Bài 8: Tế bào nhân thực, cho biết:

+ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

+ Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, lưới nội chất, ribôxôm,bộ máy gôngi

Trang 30

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi

2 Kỹ năng:

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì nổi bật?

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

- Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

- Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

2 Nội dung bài mới:

Chúng ta đã nghiên cứu xong tế bào nhân sơ, vậy tế bào nhân thực có cấu trúc gì khác mà nó

lại tiến hóa hơn tế bào nhân sơ Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu Bài 8:Tế bào nhân thực.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

Trang 31

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin SGK trang 36 rồi

+ Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc,

có nhiều bào quan có màng bao bọc với cấu trúc và chức năng khác nhau

+ Vì vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nên gọi là nhân

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan

có màng bao bọc với cấu trúc và chức năng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tế bào và ribôxôm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy

- GV cho HS nghiên cứu

hình 8.1 và thông tin mục I

SGK trang 37 rồi hỏi: Nhân

tế bào được cấu tạo như thế

nào?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc to câu

hỏi lệnh SGK trang 37, sau

đó cho lớp thảo luận trong 2

các em hãy nghiên cứu SGK

mục III trang 37 rồi cho biết:

ribôxôm có cấu tạo và chức

năng như thế nào?

- HS nghiên cứu hình và SGK trả lời: Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con

-HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS thảo luận rồi trả lời:

+ Con ếch tạo ra khi được chuyển nhân sẽ mang đặc điểm của loài B vì nó nhận được nhân của loài B

+ Thí nghiệm chứng minh được chức năng của nhân tế bào đó là mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức:

+ Ribôxôm là bào quan

nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin

+ Ribôxôm tham gia vào

I Nhân tế bào.

- Cấu tạo: Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con

- Chức năng: mang thông tin

di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

II Ribôxôm.

- Cấu tạo: Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin

- Chức năng: Ribôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp

Trang 32

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức cho HS

quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

prôtêin cho tế bào

Hoạt động 3: Tìm hiểu lưới nội chất.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

chức năng của lưới nội chất

hạt và lưới nội chất trơn

- GV nhận xét và chuẩn hóa

kiến thức cho HS

- HS quan sát hình trả lời: có

2 loại đó là lưới nội chất hạt

và lưới nội chất trơn

- HS quan sát hình kết hợp SGK trả lời:

+ Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng

+ Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợp prôtêin

+ Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các hạt ribôxôm., có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hoá đường

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

III Lưới nội chất.

- Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống

và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng

- Có 2 loại đó là lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn

- Lưới nội chất hạt: trên màng

có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợp prôtêin

- Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các hạt ribôxôm., có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hoá đường

Hoạt động 4: Tìm hiểu bộ máy gôngi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS quan sát hình

8.2 và nghiên cứu mục IV

SGK trang 37 rồi hỏi: bộ máy

gôngi có cấu trúc như thế

nào?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV hỏi tiếp: bộ máy gôngi

có chức năng gì?

- GV nhận xét và chuẩn hóa

- HS quan sát hình kết hợp SGK phát hiện kiến thức: Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS: Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng

- HS ghi nhận kiến thức

IV Bộ máy gôngi.

- Cấu tạo: Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm

hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung

- Chức năng: Bộ máy gôngi

có chức năng thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi

sử dụng

Trang 33

kiến thức cho HS.

- GV hỏi:

+ Những bộ phận nào của

tế bào tham gia vào việc vận

chuyển prôtêin ra khỏi tế bào?

+ Quá trình vận chuyển

prôtêin ra khỏi tế bào được

thực hiện như thế nào?

- GV nhận xét bổ sung

- HS quan sát hình 8.2 và SGK trả lời:

+ Lưới nội chất hạt, bộ máy gôngi, màng sinh chất

+ Prôtêin được tổng hợp từ lưới nội chất hạt được gởi đến

bộ máy gôngi bằng các túi tiết Tại đây prôtêin được tiếp tục tái tiết mang tới màng sinh chất để đưa ra ngoài tế bào

- HS chú ý lắng nghe

3 Củng cố:

- Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

- Nêu mối liên hệ giữa lưới nội chất và bộ máy gôngi trong tế bào?

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 39

- Đọc mục “em có biết” SGK trang 39

- Xem trước “Bài 9, 10: Tế bào nhân thực (tt)”.Cho biết: cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp và màng sinh chất

Trang 34

- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể, lạp thể

- Trình bày được các chức năng của không bào và lizôxôm

- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất

- Trình bày cấu trúc và chức năng của thành tế bào

2 Kỹ năng:

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Tế bào nhân thực có đặc điểm chung gì khác tế bào nhân sơ?

- Mô tả cấu trúc và cho biết chức năng của nhân tế bào?

- Trình bày cấu trúc và chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt?

- Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ti thể và lục lạp.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS nghiên cứu - Hs chia nhóm và tiến hành V Ti thể.

Trang 35

- GV gọi các nhóm báo cáo

kết quả thảo luận

- HS sửa chữa phiếu học tập

và lưu lại làm kiến thức học tập

- Màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp

- Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và Ribôxôm

- Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc

- Bên trong lụp lạp gồm 2 thành phần: chất nền (strôma) và hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit

Hoạt động 2: Tìm hiểu không bào và lizôxôm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS quan sát hình

8.1 SGK trang 36 rồi hỏi: ở

tế bào nhân thực không bào

có ở loại tế bào nào?

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin mục VII.1 SGK

trang 42 rồi hỏi tiếp:

+ Không bào có cấu tạo

+ Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu

+ Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại

tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật

- HS ghi nhận kiến thức vào

VII Một số bào quan khác.

1 Không bào:

- Cấu tạo: không bào là bào

quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu

- Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật

Trang 36

về chức năng của không bào,

sau đó hoàn thành kiến thức

cho HS

- GV cho HS nghiên cứu tiếp

mục VII.2 SGK trang 42 rồi

thần kinh loại TB nào có

nhiều lizôxôm nhất? vì sao?

- GV nhận xét

vở

- HS nghiên cứu SGK phát hiện kiến thức:

+ Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào

+ Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS vận dụng kiến thức lớp dưới trả lời: đó là tế bào bạch cầu vì tế bào bạch cầu

có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn, các tế bào già, nên

nó phải có nhiều lizôxôm nhất

2 Lizôxôm:

- Cấu tạo: Lizôxôm là bào

quan dạng túi, có màng đơn

có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào

- Chức năng: lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các

tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng

Hoạt động 3: Tìm hiểu khung xương tế bào và màng sinh chất (màng tế bào).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy

- GV: Khung xương tế bào có

cấu trúc và chức năng như thế

nào?

- GV cho HS nghiên cứu

thông tin SGK mục IX trang

44 và hình 10.2 rồi hỏi HS:

+ Màng sinh chất được cấu

tạo bởi các thành phần nào?

- HS: Nghiên cứu SGK, hình

và trình bày

- HS nghiên cứu SGK và hình trả lời được:

+ Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất

VIII Khung xương tế bào.

- Khung xương tế bào là một

hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực

- Khung xương tế bào làm giá

đỡ cho các bào quan, tạo hình dạng cho tế bào động vật

IX Màng sinh chất.

- Cấu tạo: Màng sinh chất

được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất

- Chức năng:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc + Thu nhận các thông tin

Trang 37

+ Màng sinh chất có chức

năng gì?

- GV nhận xét và giải thích

từng chức năng cho HS hiểu

sau đó hoàn thiện kiến thức

cho HS

- GV hỏi: tại sao khi ghép mô

và cơ quan từ người này sang

người kia thì cơ thể người lại

có thể nhận biết cơ quan lạ và

đào thải các cơ quan lạ đó?

- GV nhận xét

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào

Hoạt động 4: Tìm hiểu các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS nghiên cứu SGK

mục X trang 46 rồi hỏi: các

cấu trúc bên ngoài màng sinh

chất là gì?

- GV hỏi tiếp:

+ Thành tế bào có cấu tạo

và chức năng như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời:

+ Ở tế bào thực vật, thành

tế bào bằng xenllulozơ Còn ở

tế bào nấm là kitin Có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào

+ Có cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu

cơ khác Chức năng là giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.

1 Thành tế bào:

- Cấu tạo:ở tế bào thực vật, thành tế bào bằng xenllulozơ Còn ở tế bào nấm là kitin

- Chức năng: có tác dụng bảo

vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào

2 Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo: Có cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác

- Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các

mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin

3 Củng cố:

Ghép ý ở cột (A) vào cột ( B) trong bảng sau:

Cấu trúc trong tế bào (A) Trả lời Chức năng chủ yếu (B)

1 Chất nền ngoại bào 1 B A Vận chuyển các chất, thu nhận thông tin

2 Màng sinh chất 2 A B Giúp tế bào thu nhận thông tin, liên kết tạo

thành mô nhất định

3 Thành tế bào 3 C C Bảo vệ bề mặt, ổn định hình dạng tế bào

Trang 38

4 Ti thể 4 F D Thực hiện quang hợp của tế bào thực vật

5 Lục lạp 5 D E Nơi tổng hợp prôtêin của tế bào

6 Ribôxôm 6 E F Cung cấp nguồn năng lượng cho tế bào dưới

dạng ATP

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài đã học

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 46

- Xem trước “Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất”, hãy phân biệt: vận chuyển

thụ động và vận chuyển chủ động

Trang 39

- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động.

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

2 Kỹ năng:

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tìm hiểu nội dung

- Kĩ năng làm việc độc lập với SGK, so sánh, rút ra kết luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp

- Quản lí thời gian, đảm bảo trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Mở bài:

Mọi cơ thể sinh vật muốn tồn tại và phát triển thì phải trao đổi chất với môi trường bên

ngoài Vậy các chất được trao đổi như thế nào theo cơ chế gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em nghiên cứu kỹ về vấn đề này Chúng ta tìm hiểu Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vận chuyển thụ động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

I Vận chuyển thụ động.

- Khuếch tán: là sự chuyển

động của các chất phân tán

từ nơi có nồng độ cao đến

Trang 40

sao có hiện tượng đó?

- GV thông báo: Sự khuếch

tán của nước qua màng sinh

chất được gọi là sự thẩm

thấu

- GV cho HS quan sát tiếp

hình 11.1 rồi hỏi tiếp: các

+ Thế nào là môi trường

ưu trương, đẳng trương và

nhược trương?

động đến

- HS vận dụng kiến thức lớp dưới và SGK trả lời: là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- HS quan sát hình và trả lời:

+ Là vận chuyển các chất qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng

+ Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi

có nồng độ thấp

- HS ghi nhận kiến thức vào vở

- HS chú ý lắng nghe và ghi chép

- HS quan sát hình phát hiện kiến thức: có 2 hình thức:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

Khếch tán các chất không phân cực và có kích thước nhỏnhư CO2, O2,…

+ Khuếch tán qua các prôtêin xuyên màng Khuếch tán các chất phân cực hoặc

+ Dung dịch ưu trương:

Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn

nơi có nồng độ thấp

- Vận chuyển thụ động: Là

vận chuyển các chất qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng

- Cơ chế: Vận chuyển các

chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Thẩm thấu: Hiện tượng

nước (dung môi) khuếch tán qua màng

- Có 2 hình thức khuếch tán các chất qua màng sinh chất: + Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit Khếch tán các chất không phân cực và có kích thước nhỏnhư CO2, O2,…

+ Khuếch tán qua các prôtêin xuyên màng Khuếch tán các chất phân cực hoặc

có kích thước lớn

- Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng

+ Dung dịch ưu trương:

Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng

độ các chất tan trong tế bào

- HS ghi nhận kiến thức

Ngày đăng: 26/10/2014, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1 rồi yêu cầu HS trả - tổng hợp giáo án sinh học 10
Hình 6.1 rồi yêu cầu HS trả (Trang 19)
Bảng chỉ vào hình các thành - tổng hợp giáo án sinh học 10
Bảng ch ỉ vào hình các thành (Trang 27)
Hình 8.1 và thông tin mục I - tổng hợp giáo án sinh học 10
Hình 8.1 và thông tin mục I (Trang 31)
Hình 11.1 và thông tin mục II - tổng hợp giáo án sinh học 10
Hình 11.1 và thông tin mục II (Trang 41)
Hình   19.2   và   hỏi:   so   với - tổng hợp giáo án sinh học 10
nh 19.2 và hỏi: so với (Trang 77)
Hình thành công thức tổng quá - tổng hợp giáo án sinh học 10
Hình th ành công thức tổng quá (Trang 96)
Hoạt động 3: Hình thái virut. - tổng hợp giáo án sinh học 10
o ạt động 3: Hình thái virut (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w